BÀI 7 : TỤ ĐIỆNI - Mục tiêu : Mô tả được cấu tạo của tụ điện, chủ yếu là cấu tạo của tụ điện phẳng Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện.. Vận dụng được công thức tính điện d
Trang 1BÀI 7 : TỤ ĐIỆN
I - Mục tiêu :
Mô tả được cấu tạo của tụ điện, chủ yếu là cấu tạo của tụ điện phẳng
Phát biểu được định nghĩa điện dung của tụ điện Vận dụng được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
Trình bày được thế nào là ghép song song, thế nào là ghép nối tiếpcác tụ điện Vận dụng được các công thức tính điện dung của
bộ tụ điện ghép song song, điện dung của bộ tụ ghép nối tiếp
II - Chuẩn bị :
Một số tụ điện cũ, tụ xoay
Nội dung ghi bảng :
BÀI 7 : TỤ ĐIỆN
1 - Tụ điện
a) Định nghĩa : (SGK), Kí hiệu tụ điện trong sơ đồ mạch điện:
Nạp điện (tích điện)
Phóng điện
b) Tụ điện phẳng
2 - Điện dung của tụ điện
a) Định nghĩa : (SGK)
C = U
Q
Đơn vị F (fara)
Ngoài ra còn có: 1µ F = 10-6F ; 1nF = 10-9F ; 1pF = 10-12F
b) Công thức tính điện dung của tụ điện phẳng :
S
π
ε
4 10
3 – Ghép tụ điện
a) ghép song song : U = U1 = U2 = …
Q = Q1 + Q2 + …
C = C1 + C2 + …
b) ghép nối tiếp U = U1 + U2 + …
Q = Q1 = Q2 = …
Trang 2C
1
1
C + 2
1
C + …
III - Tổ chức các hoạt động dạy học :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu định nghĩa tụ điện, tụ điện phẳng
Đọc SGK tiếp thu kiến thức mới
Cá nhân thu thập thông tin
Cho HS đọc SGK hiểu được định nghĩa tụ điện, kí hiệu của tụ điện trong sơ đồ mạch điện (vẽ hình minh hoạ)
Nói rõ cách nạp điện và phóng điện của tụ điện, hiểu được rằng tụ điện được sử dụng nhiều trong lĩnh vực điện và điện tử
Hiểu định nghĩa tụ điện phẳng, có thể cho HS quan sát mô hình
Hiểu được điện tích của tụ điện phẳng là độ lớn điện tích trên mỗi bản của tụ điện, độ lớn của điện tích
ở hai bản của tụ điện phẳng là bằng nhau
Hoạt động 2 : Tìm hiểu định nghĩa điện dung của tụ điện và công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
Trang 3Cá nhân tiếp thu, ghi nhớ kiến thức
Nắm được đơn vị của điện dung,
các ước số của nó
Cá nhân trả lời các câu hỏi
Dựa vào công thức đã nêu và đọc
SGK để trả lời các câu hỏi của GV
Mô tả thí nghiệm như SGK Nối hai bản của tụ điện với nguồn điện có hiệu điện thế U thì tụ điện
sẽ có điện tích Q Thay đổi U thì Q cũng thay đổi Thực nghiệm cho biết với một tụ
Q
là hằng
số Thương số U
Q
đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện và được gọi là điện dung của tụ điện,
kí hiệu C
C = U
Q
Thông báo đơn vị của điện dung
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi C1, C2
Cho HS đọc SGK nắm được công thức tính điện dung của tụ điện phẳng
S
4 10
ε
Hiểu rõ các đại lượng nêu trong công thức và đơn vị của nó
Có thể đưa câu hỏi : Điện dung C của tụ điện có thể thay đổi được nếu
ta thay đổi các yếu tố nào ?
Có thể giảm d mãi được không ? Thế nào gọi là tụ điện bị đánh thủng ?
Hiểu khái niệm hiệu điện thế giới hạn là gì ?
Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách ghép tụ điện
Trang 4Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
Hiệu điện thế ở hai đầu các tụ là
giống nhau
Q1 = C1U ; Q2 = C2U
Q = Q1 + Q2 = (C1 + C2)U
⇒ U
Q
= C1 + C2 Hay C = C1 + C2
Tổng quát C = C1 + C2 + + Cn
U = U1 +U2
Q = Q1 = Q2
C
1
= 1
1
C + 2
1
C
Tổng quát C
1
1
C + 2
1
n
C
1
Thông báo : Trong thực tế người ta còn ghép các tụ điện thành bộ tụ để được giá trị điện dung thích hợp hay hiệu điện thế cần thiết
Cho HS tham khảo SGK , xem hình
vẽ minh hoạ Với cách ghép song song : Hiệu điện thế ở các tụ điện có giống nhau không ?
Điện tích ở mỗi tụ điện xác định như thế nào ?
Điện tích của bộ tụ là Q , liên hệ giữa Q, Q1, Q2 như thé nào ?
Với cách ghép nối tiếp, có thể gợi ý
để HS dẫn được đến kết quả như SGK
Hoạt động 4 : Củng cố, vận dụng và giao nhiệm vụ học tập
Ghi nhận kiến thức
Trả lời các câu hỏi
Nêu lại những kiến thức trọng tâm của bài
Cho HS trả lời các câu hỏi SGK : Muốn có bộ tụ có điện dung lớn hơn các điện dung thành phần người ta phải ghép như thế nào ?
Trang 5Nhận nhiệm vụ học tập
Tại sao ?
Yêu cầu về nhà làm các bài tập ở SGK
IV - Rút kinh nghiệm sau tiết dạy :