Là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.Hai vật dẫn này gọi là hai bản tụ.. Hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng có kích thước lớn so với khoảng cách giữa chún
Trang 1TRƯỜNG VĂN HÓA 3
BỘ CÔNG AN
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Trang 3Bài 6: TỤ ĐIỆN
Trang 5TUÏ ÑIEÄN
I TUÏ ÑIEÄN
1 Ñònh nghóa:
Trang 6ĐIỆN MÔI HAI BẢN KIM LOẠI
TỤ ĐIỆN PHẲNG
Trang 7Là một hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và cách điện với nhau.
Hai vật dẫn này gọi là hai bản tụ
Ký hiệu tụ điện trong các
sơ đồ điện:
1 Định nghĩa:
Trang 8Hai bản tụ là hai tấm kim loại phẳng có kích thước lớn so với khoảng cách giữa chúng, đặt song song đối diện nhau và cách điện với nhau.
Giữa hai bản tụ là chân không, không khí, hay một chất điện môi khác
Tụ điện phẳng:
Trang 92 Cách tích điện cho tụ:
Trang 10Muốn tích điện cho tụ ta nối hai bản của tụ điện với nguồn một chiều
+ Bản nào của tụ nối với cực dương của nguồn thì tích điện dương
+ Bản nào của tụ nối với cực âm của nguồn thì tích điện âm
Trang 12U 3
Q 3
Trang 13Q: điện tích của tụ điện (C)U: hiệu điện thế giữa hai bản của tụ điện (V)
Trang 141 Định nghĩa:
•Điện dung của tụ ện dung của tụ Điện dung của tụ ện dung của tụ i n dung c a t i n dung c a t ủa tụ ủa tụ ụ ụ đi n là đại l ng i n là đại l ng ện dung của tụ ện dung của tụ ượng ượng đặc ặc c c
tr ng cho kh n ng tích ư ả năng tích ăng tích
tr ng cho kh n ng tích ư ả năng tích ăng tích đi n c a t i n c a t ện dung của tụ ện dung của tụ ủa tụ ụ ủa tụ ụ đi n ở một i n ở một ện dung của tụ ện dung của tụ hiệu điện thế nhất định Được đo b ng th ng s o b ng th ng s ằng thương số ằng thương số ương số ương số ố ố
Trang 15+ microfara ( F) : 1F = 10-6 F
Đơn vị điện dung: Fara là đi n dung c a t Fara là đi n dung c a t ện dung của tụ ện dung của tụ ủa tụ ụ ủa tụ ụ
đi n có ện dung của tụ
đi n có ện dung của tụ đi n tích là 1 culông khi hi u đi n th i n tích là 1 culông khi hi u đi n th ện dung của tụ ện dung của tụ ện dung của tụ ện dung của tụ ện dung của tụ ện dung của tụ ế ế
gi a hai b n là 1 vôn ữa hai bản là 1 vôn ản là 1 vôn.
gi a hai b n là 1 vôn ữa hai bản là 1 vôn ản là 1 vôn.
Ký hiệu là (F) đọc là fara.
2 Đơn vị của điện dung
U Q
C
Trang 164 Các loại tụ điện :
a) TỤ LAYDEN :
Trang 17Nối với cực âm
Nối với cực dương
Giấy tẩm parafin
Nhựa cách
Tấm kim loại nhôm hoặc thiếc
TỤ ĐIỆN GIẤY
Trang 19TUÏ ÑIEÄN CAÀU TUÏ ÑIEÄN TRUÏ
Trang 20 Người ta thường lấy tên của lớp điện môi để đặt cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ
mica, tụ sứ tụ gốm…
3 Các loại tụ điện :
Trang 21 Mỗi tụ điện có một hiệu điện thế tối đa mà nó chịu được gọi là hiệu điện thế giới hạn Nếu hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ điện lớn hơn hiệu
điện thế giới hạn thì tụ điện sẽ bị hỏng.
Chú ý:
Trang 224 Năng lượng của điện trường trong tụ điện:
-C
Q W
2
2
Trang 23Ứng dụng của tụ :
Trang 25CỦNG CỐ :
Xét các yếu tố sau đây của một tụ điện phẳng :
A Bản chất của điện môi giữa hai bản.
B Khoảng cách giữa hai bản.
C Hiệu điện thế giữa hai bản.
1 Điện dung của tụ điện phẳng phụ thuộc vào yếu tố nào ?
a) A và B b) A và C c) B và C d) Cả 3
a) A và B b) A và C c) B và C d) Cả 3
Trang 263 Điều nào sau đây xảy ra khi tích điện cho
một tụ điện phẳng (gồm nguồn và tụ)?
A Điện trường giữa hai bản tụ là điện trường đều.
B Điện tích của hai bản trái dấu và bằng nhau về độ
lớn.
C Hiệu điện thế giữa hai bản bằng hiệu điện thế
của nguồn khi tích điện xong
D Cả A,B,C
Trang 274 Một tụ điện phẳng không khí có hai bản hình
tròn bán kính R = 6 cm, cách nhau khoảng
d = 2 mm Điện dung của tụ có giá trị :
Trang 28Xin chân thành cảm ơn.