1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý thuyết về Icor và các vấn đề liên quan

28 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý thuyết về icor và các vấn đề liên quan
Tác giả Lê Quang Anh, Nguyễn Thị Thanh Hương, Phương Kim Quân, Dương Thị Thanh Tâm, Trịnh Thị Thoa
Trường học Học viện Tài chính
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý thuyết về Icor và các vấn đề liên quan

Trang 1

Hệ số ICOR

và các vấn đề liên quan

Trang 2

Thực hiện

Nhóm 10

1 Lê Quang Anh

2 Nguyễn Thị Thanh Hương

3 Phương Kim Quân

4 Dương Thị Thanh Tâm

5 Trịnh Thị Thoa

Trang 3

I.4 Nhược điểm của ICOR

I.5 Ý nghĩa của hệ số ICOR

II.Chỉ số ICOR và nền kinh tế Việt Nam

II.1.Thực trạng nền kinh tế Việt Nam

II.2 Nguyên nhân

II.3.Giải pháp

Trang 4

I Lý thuyết về ICOR

Hệ số ICOR-Incremental Capital Output Ratio:

hệ số gia tăng vốn - sản lượng

- Việc phân tích ICOR giúp ta cụ thể hóa mối liên hệ giữa mức tăng trưởng GDP của thời kì sau với mức đầu tư của thời kì trước

- ICOR phản ánh trình độ kĩ thuật của sản xuất, năng lực của vốn đầu tư và hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Trang 5

I.1 GIẢ ĐỊNH:

Việc tính ICOR thường giả định:

* Mọi nhân tố khác không thay đổi;

* Chỉ có gia tăng vốn dẫn tới gia tăng sản lượng

Trang 6

Phản ánh mức vốn sản xuất gia tăng cần có để tạo ra

một đơn vị thu thập gia tăng

G

ICOR

1 t

Trang 7

I.2 CÔNG THỨC

2 Phương pháp tương đối

Ý nghĩa:

Phản ánh %mức vốn sản xuất gia tăng cần có để tạo

ra thêm 1 %đơn vị thu thập gia tăng

GDP tang

do toc

: G

V

t t

Trang 8

I.2 CÔNG THỨC

So sánh hai phương pháp tính:

ICOR tính theo phương pháp tuyệt đối cao hơn ICOR tính theo phương pháp tương đối trong trường hợp tăng trưởng kinh tế dương

GGG

G(G V GG

G V

ICOR

1

t 1

1 t

t t

1 t

: )

t t

t

t nam GDP

phat trien so

chi X

ICOR ICOR1  2

Trang 9

I.2 CÔNG THỨC

3 Phương pháp tính của Ngân Hàng thế giới (WB)

Phương pháp này có tính đến độ trễ thời gian trong đầu

tư( giả định đỗ trễ là 1 năm)

G

ICOR

1 t

Trang 10

I.2 CÔNG THỨC

Công thức tính ICOR cho giai đoạn nhiều năm( từ năm 0 đến năm t)

G G

ICOR

0 t

1 t

0 t

0,

dau tu Von

Trang 11

I.2 CÔNG THỨC

Trang 12

I.2 CÔNG THỨC Bảng 1: tính hệ số ICOR theo các phương pháp

Năm GDP

(

Chênh lệch GDP

Tốc

độ tăng GDP

Vốn đầu tư

Tỷ lệ vốn/

GDP

ICOR tính theo phương pháp 1

ICOR tính theo phương pháp 2

ICOR tính theo phương pháp 3

Lưu ý: Chênh lệch GDP = GDP năm hiện tại –CPI x GDP năm trước

Trang 13

I.3 NHẬN XÉT CHUNG

-Công thức tính rất đơn giản nhưng thành phần cấu tạo công thức thì rất khó xác định

.-Yếu tố G thì có trong số liệu niên giám thống kê, vấn

đề là xác định được mức tăng lên của vốn sản xuất -Trong thực tế việc xác định vốn có đến cuối mỗi năm

là rất khó khăn cho nên người ta thay mức tăng lên của vốn sản xuất bằng chỉ tiêu vốn đầu tư phát triển hay tích lũy tài sản

Trang 14

PHƯƠNG PHÁP TÍNH

Trang 15

I.4 Nhược điểm của ICOR:

- Là một chỉ số đã được đơn giản hóa nên khó đánh giá các hiệu quả kinh tế - xã hội

- Đầu tư ở đây chỉ là đầu tư TSHH, còn đầu tư TSVH, TSTC

không được tính đến, nên phản ánh chưa trung thực ảnh

hưởng của đầu tư tới GDP

- Không biểu hiện được rõ ràng trình độ kỹ thuật của phía sản xuất

Trang 16

I.5 Ý nghĩa của hệ số ICOR

-Phản ánh số lượng vốn cần để gia tăng được một đơn vị sản lượng -Phản ánh trình độ của công nghệ sản xuất

+ Công nghệ cần nhiều vốn => ICOR cao

+ Công nghệ cần ít vốn, nhiều lao động =>ICOR thấp -Phản ánh hiệu quả sử dụng vốn: Một cách sử dụng ICOR để so

sánh khác là so sánh hiệu quả sử dụng vốn (hay hiệu quả đầu tư) giữa các thời kỳ (1) hoặc giữa các nền kinh tế (2) , ngành (3) , khu vực sản xuất (4)

Trang 17

-So sánh vai trò của vốn với các nhân tố tăng trưởng khác

+ICOR cho biết một đồng vốn đầu tư tạo ra bao nhiêu đồng sảnlượng

+ICOR càng cao chứng tỏ vốn đầu tư càng quan trọng

+ICOR thấp có thể hàm ý vai trò của các nhân tố tăng trưởngkhác như công nghệ chẳng hạn đang tăng vai trò của mình đốivới tăng trưởng

Trang 18

- Sử dụng để lập kế hoạch kinh tế, cần đầu tư bao nhiêu vốn

để đạt được mục tiêu đề ra

1 Xác định mục tiêu tăng trưởng kinh tế cho thời kỳ mới khi

xác định được khả năng tiết kiệm của nền kinh tế thời kỳ gốc

2 Xác định được nhu cầu tích luỹ cần có để đạt được mục tiêu

đó Là căn cứ để đánh giá khả năng đạt mục tiêu đã đề ra

Trang 19

II.Chỉ số ICOR và nền kinh tế Việt Nam

Trang 20

-Hệ số ICOR là “giá” phải trả thêm cho việc tạo thêm một đơn

vị kết quả sản xuất

Hệ số ICOR càng lớn chứng tỏ chi phí cho kết quả tăng trưởng càng cao nó phụ thuộc vào mức độ khan hiếm nguồn dự trữ

và tính chất của công nghệ sản xuất

-Hệ số ICOR đã tăng nhanh qua các năm, chứng tỏ hiệu quả sủ dụng vốn đầu tư đã và đang bị giảm nhanh

II.1.Thực trạng nền kinh tế Việt Nam

Trang 21

Tăng trưởng GDP và ICOR một số nước Đông Á

Trang 23

II.2 Nguyên nhân

 Đầu tư không căn cứ vào nhu cầu của thị trường

 Đầu tư còn dàn trải, tình trạng khê đọng vốn trong quá trình thực hiện

 Đầu tư khu vực nhà nước chiếm trên 50% nhưng hiệu quả đầu tư thấp

 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng nhưng không trực tiếp tạo ra sản phẩm cho nền kinh tế quốc dân.

 Vốn đầu tư đang tập trung vào các ngành nghề hiệu quả không cao, lao động chưa được quan tâm đúng mức

Trang 24

So sánh xu hướng tăng năng suất lao động – Việt Nam so với một số nước châu Á, giai đoạn 1975 – 2009

Trang 25

Năng suất khu vực chế tạo năm 2000 – Việt Nam so với

một số nước châu Á

Trang 26

Tốc độ tăng NSLĐ tổng thể và của một số ngành theo các kế hoạch 5 năm 2001 – 2005 và 2006 - 2009

Trang 27

II.3.Giải pháp

- Cải thiện môi trường pháp luật

- Điều chỉnh luồng vốn đầu tư vào các ngành, khu vực

- Rà soát lại các dự án, xử lý các dự án không hiệu quả

-Kiểm tra giám sát chặt chẽ các dự án đang thi công cũng nhưcác dự án chuẩn bị thực hiện

-Nâng cao trình độ người lao động, quản lý

Ngày đăng: 23/04/2013, 17:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w