Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên.. Cho một mẫu quặng sắt sau khi đã loại bỏ các tạp chất không chứa sắt vào dung dịch HNO3 đặc nóng, thấy t
Trang 1KIM LOẠI – DÃY ĐIỆN HÓA VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN Câu 1 Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và tác dụng với dung dịch HCl loãng cho cùng loại muối clorua kim loại?
Câu 2 Cho các dung dịch loãng: (1) FeCl3, (2) FeCl2, (3) H2SO4, (4) HNO3, (5) hỗn hợp gồm HCl và NaNO3 Những dung dịch phản ứng được với kim loại Cu là:
A (1), (2), (3) B (1), (3), (5) C (1), (3), (4) D (1), (4), (5).
Câu 3 Khi nung hỗn hợp các chất Fe(NO3)2, Fe(OH)3 và FeCO3 trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được một chất rắn là
Câu 4 Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catôt xảy ra
A sự khử ion Cl– B sự oxi hoá ion Cl–
C sự oxi hoá ion Na+ D sự khử ion Na+
Câu 5 Nguyên tắc luyện thép từ gang là:
A Dùng O2 oxi hoá các tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
B Dùng chất khử CO khử oxit sắt thành sắt ở nhiệt độ cao.
C Dùng CaO hoặc CaCO3 để khử tạp chất Si, P, S, Mn, trong gang để thu được thép
D Tăng thêm hàm lượng cacbon trong gang để thu được thép.
Câu 6 Xét hai phản ứng sau:
(1) Cl2 + 2KI → I2 + 2KCl (2) 2KClO3 + I2 → 2KIO3 + Cl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất oxi hóa
B (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính oxi hóa > Cl2
C Cl2 trong (1), I2 trong (2) đều là chất khử
D (1) chứng tỏ Cl2 có tính oxi hóa > I2, (2) chứng tỏ I2 có tính khử > Cl2
Câu 7 Cho các dung dịch: Fe2(SO4)3 + AgNO3, FeCl2, CuCl2, HCl, CuCl2 + HCl, ZnCl2 Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh kim loại Fe, số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Câu 8 Phản ứng sau đây tự xảy ra: Zn + 2Cr3+ → Zn2+ + 2Cr2+ Phản ứng này cho thấy:
A Zn có tính khử mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn Zn2+.
B Zn có tính khử yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính oxi hóa yếu hon Zn2+
C Zn có tính oxi hóa mạnh hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử mạnh hơn Zn2+
D Zn có tính oxi hóa yếu hơn Cr2+ và Cr3+ có tính khử yếu hơn Zn2+
Câu 9 Ca(OH)2 là hoá chất
A có thể loại độ cứng toàn phần của nước.
B có thể loại độ cứng tạm thời của nước,
C có thể loại độ cứng vĩnh cửu của nước.
D không thể loại bỏ được bất kì loại nước cứng nào.
Câu 10 Nước cứng không gây ra tác hại nào dưới đây?
Trang 2A Gây ngộ độc nước uống.
B Gây hao tốn nhiên liệu và không an toàn cho các nồi hơi, làm tắc các đường ống dẫn nước
C Làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo.
D Làm hỏng các dung dịch pha chế, làm thực phẩm lâu chín và giảm mùi vị thực phẩm.
Câu 11 Điện phân dung dịch CuCl2 bằng điện cực than chì, đặt mảnh giấy quì tím ẩm ở cực dương Màu của giấy quì
C chuyển sang đỏ sau đó mất màu D không đổi.
Câu 12 Điện phân một dung dịch có chứa HCl, CuCl2 pH của dung dịch biến đổi như thế nào theo thời gian điện phân?
A Tăng dần đến pH = 7 rồi không đổi B Giảm dần.
C Tăng dần đến pH > 7 rồi không đổi D pH không đổi, luôn nhỏ hơn 7.
Câu 13 A là một kim loại Thực hiện các phản ứng theo thứ tự
Câu 14 Ứng dụng nào sau đây không phải của kim loại kiềm?
A Dùng chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp.
B Điều chế kim loại kiềm hoạt động yếu hơn bằng phương pháp nhiệt kim loại.
C Dùng làm chất trao đổi nhiệt trong các lò phản ứng hạt nhân.
D Dùng làm chất xúc tác trong nhiều phản ứng hữu cơ.
Câu 15 Điện phân dung dịch CaO2 thì thu được khí nào ở catot:
Câu 16 Điện phân dung dịch CuSO4 thì thu được khí nào ở anot:
Câu 17 Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay
đổi khối lượng có thể dùng hóa chất nào sau đây?
A dung dịch FeO3 dư B dung dịch AgNO3 dư
C dung dịch HCl đặc D dung dịch HNO3 dư
Câu 18 Cho các chất và các dung dịch: (1) Thuỷ ngân; (2) dung dịch NaCN (có sục không khí); (3) dung
dịch HNO3; (4) Nước cường toan Tổng số chất và dung dịch hoà tan được vàng là:
Câu 19 Chọn câu trả lời đúng Tính oxi hóa của các ion được xếp theo thứ tự giảm dần như sau:
A Fe3+ > Cu2+ > Fe2+ > Al3+ > Mg2+ B Mg2+ > Al3+ > Fe2+ > Fe3+ > Cu2+
C Al3+ > Mg2+ > Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ D Fe3+ > Fe2+ > Cu2+ > Al3+ > Mg2+
Trang 3Câu 20 Đem ngâm miếng kim loại sắt vào dung dịch H2SO4 loãng Nếu thêm vào đó vài giọt dung dịch CuSO4 thì sẽ có hiện tượng gì?
A Lượng khí bay ra không đổi
B Lượng khí bay ra nhiều hơn
C Lượng khí thoát ra ít hơn
D Lượng khí sẽ ngừng thoát ra (do đồng bao quanh miếng sắt)
Câu 21 Cho hỗn hợp dạng bột hai kim loại Mg và Al vào dung dịch có hòa tan hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 Sau khi phản ứng kết thúc, thu được hỗn hợp hai kim loại và dung dịch D Như vậy:
A Hai muối AgNO3 và Cu(NO3)2 đã phản ứng hết và hai kim loại Mg, Al cũng phản ứng hết
B Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, Cu(NO3)2 có phản ứng, tổng quát còn dư Cu(NO3)2
C Hai kim loại Mg, Al phản ứng hết, tổng quát có AgNO3, Cu(NO3)2 dư
D Một trong hai kim loại phải là Ag, kim loại còn lại là Cu hoặc Al
Câu 22 Nước tự nhiên thường có lẫn lượng nhỏ các muối Ca(NO3)2, Mg(NO3)2, Ca(HCO3)2, Mg(HCO3)2 Có thể dùng một hóa chất nào sau đây để loại hết các cation trong mẫu nước trên?
A NaOH B K2SO4 C NaHCO3 D Na2CO3
Câu 23 Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: hỗn hợp gồm (Al + Fe3O4) đến hoàn toàn, sau phản ứng thu được chất rắn A A tan hoàn toàn trong dung dịch HCl dư giải phóng H2, nhưng chỉ tan một phần trong dung dịch NaOH dư giải phóng H2 Vậy thành phần của chất rắn A là
A Al, Fe, Fe3O4 B Fe, Al2O3, Fe3O4 C Al, Al2O3, Fe D Fe, Al2O3
Câu 24 Quặng nào sau đây là quặng của sắt:
Câu 25 Quặng nào sau đây không phải là quặng của sắt:
Câu 26 Hòa tan một loại quặng sắt trong dung dịch HNO3 thu được dung dịch X, cho dung dịch BaCl2
vào dung dịch X thì thu được kết tủa Y màu trắng không tan trong axit Tên quặng sắt đó là:
Câu 27 Cu không tác dụng với dung dịch nào dưới đây:
Câu 28 Sự phá hủy kim loại hoặc hợp kim do tác dụng của môi trường xung quanh, được gọi chung là
A sự ăn mòn kim loại B sự ăn mòn hóa học C sự khử kim loại D sự ăn mòn điện hóa Câu 29 Dãy các kim loại đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường là:
A Na, K, Ba B Na, Al, Fe C Mg, K, Be D Ca, Na, Zn
Câu 30 Cho một loại quặng của sắt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng Dẫn toàn bộ khí thu được dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy xuất hiện kết tủa Quặng sắt có thể là:
Câu 31 Điện phân một dung dịch chứa hỗn hợp gồm HCl, CuCl2, NaCl với điện cực trơ có màng ngăn
Kết luận nào dưới đây là không đúng?
A Kết thúc điện phân, pH của dung dịch tăng so với ban đầu.
B Thứ tự các chất bị điện phân là CuCl2, HCl, (NaCl và H2O)
C Quá trình điện phân NaCl đi kèm với sự tăng pH của dung dịch.
Trang 4D Quá trình điện phân HCl đi kèm với sự giảm pH của dung dịch.
Câu 32 Số phương trình hóa học tối thiểu cần dùng để điều chế K kim loại từ dung dịch K2CO3 là
Câu 33 Fe(NO3)2 là sản phẩm của phản ứng
A FeO + dung dịch HNO3 B dung dịch FeSO4 + dung dịch Ba(NO3)2
C Ag + dung dịch Fe(NO3)3 D A hoặc B đều đúng.
Câu 34 Nguyên tắc và phương pháp điều chế kim loại kiềm là:
A khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân
B khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân nóng chảy
C khử ion kim loại kiềm bằng phương pháp điện phân dung dịch
D B, C đều đúng
Câu 35 Để bảo quản kim loại Na trong phòng thí nghiệm người ta dùng cách nào sau đây?
C Ngâm trong dầu hỏa D Bảo quản trong khí amoniac
Câu 36 Thạch cao nung được điều chế bằng cách nung thạch cao sống CaSO4.2H2O ở 160°C Công thức của thạch cao nung là:
A 4CaSO4.H2O B CaSO4.H2O C 3CaSO4.H2O D CaSO4
Câu 37 Chất nào sau đây tác dụng với Cu
A dung dịch HCl B dung dịch HNO3 loãng
Câu 38 Trong công nghiệp hiện đại nhôm được sản xuất bằng phương pháp nào sau đây?
A Điện phân muối AlCl3 nóng chảy B Điện phân Al2O3 nóng chảy
C Dùng Kali để khử AlCl3 nóng chảy D Dùng CO để khử Al2O3 ở nhiệt độ cao
Câu 39 Một miếng kim loại Bạc bị bám một ít sắt trên bề mặt, ta có thể dùng dung dịch nào sau đây để
loại bỏ tạp chất sắt ra khỏi Bạc:
A Dung dịch H2SO4 đặc nóng B Dung dịch HNO3 loãng,
C Dung dịch FeO3 dư D Dung dịch NaOH dư.
Câu 40 Cho biết các phản ứng xảy ra sau:
2FeBr2 + Br2 2FeBr3 (1) 2NaBr + Cl2 2NaCl + Br2 (2)
Phát biểu đúng là
A Tính khử của Cl– mạnh hơn của Br– B Tính oxi hoá của Br2 mạnh hơn của Cl2
C Tính khử của Br– mạnh hơn của Fe2+ D Tính oxi hóa của Cl2 mạnh hơn của Fe3+
Câu 41 Khẳng định nào sau đây là đúng?
(1) Cu có thể tan trong dung dịch Fe2(SO4)3
(2) Hỗn hợp gồm Cu, Fe2O3, Fe3O4 có số mol Cu bằng nửa tổng số mol Fe2O3 và Fe3O4 có thể tan hết trong dung dịch HCl
(3) Dung dịch AgNO3 không tác dụng với dung dịch Fe(NO3)2
(4) Cặp oxi hóa khử 2 có thế điện cực lớn hơn cặp
4
A (1), (3) B (1), (2), (4) C (1), (4) D Tất cả đều đúng
Trang 5Câu 42 Cho hai muối X, Y thõa mãn điều kiện sau:
X + Y → không xảy ra phản ứng X + Cu → không xảy ra phản ứng
Y + Cu → không xảy ra phản ứng X + Y + Cu → xảy ra phản ứng
X, Y là muối nào dưới đây?
A NaNO3 và NaHCO3 B NaNO3 và NaHSO4 C Fe(NO3)3 và NaHSO4 D Mg(NO3)2 và KNO3
Câu 43 Cho một mẫu quặng sắt (sau khi đã loại bỏ các tạp chất không chứa sắt) vào dung dịch HNO3
đặc nóng, thấy thoát ra khí NO2 (duy nhất) Cho dung dịch BaCl2 vào dung dịch sau phản ứng không thấy
có kết tủa Quặng đã đem hòa tan thuộc loại:
Câu 44 Hỗn hợp gồm a mol Na và b mol Al hòa tan hoàn toàn vào nước dư được dung dịch A, nhỏ tiếp
dung dịch chứa d mol HCl vào dung dịch A tạo ra c mol kết tủa Giá trị lớn nhất của d là
A d = a + 3b – c B d = a + 3b – 3c C d = 3a + 3b – c D d = 2a + 3b – c
Câu 45 Có các phản ứng hóa học
1) CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2 2) CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O
3) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3↓ + H2O 4) Ca(HCO3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
Phản ứng gây ra sự xâm thực của nước mưa vào núi đá vôi và sự tạo thành thạch nhũ trong hang động lần lượt là:
Câu 46 Cho các chất sau: Fe, Mg, AgNO3, CuCl2, Fe(NO3)2 Số cặp chất tác dụng với nhau là:
Câu 47 Để sản xuất nhôm ta dùng loại quặng nào sau đây
A Mica K2O.Al2O3.6SiO2.2H2O B Đất sét Al2O3.2SiO2
C Bôxit Al2O3.nH2O D Criolit Na3AlF6
Câu 48 Chia m gam Al thành hai phần bằng nhau:
- Phần một tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH, sinh ra X mol khí H2;
- Phần hai tác dụng với lượng dư dung dịch HNO3 loãng, sinh ra y mol khí N2O (sản phẩm khử duy nhất) Quan hệ giữa x và y là:
Câu 49 Thực hiện các thí nghiệm
3) Điện phân NaOH nóng chảy 4) Cho dung dịch AgNO3 vào dung dịch Fe(NO3)2
5) Nung kim loại Al với bột MgO 6) Cho kim loại Cu vào dung dịch AgNO3
Số thí nghiệm sinh ra kim loại là:
Câu 50 Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp X gồm Fe và Cu như sau:
a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O2 đun nóng
b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 đặc nguội
c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl có mặt khí O2
d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3
Trang 6Thí nghiệm mà Fe và Cu đều bị oxi hóa là:
Câu 51 Trường hợp nào dưới đây hỗn hợp chất rắn không bị hòa tan hết (giả thiết các phản ứng xảy ra
hoàn toàn)
A Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol Mg và 0,1 mol Zn vào dung dịch chứa 0,5 mol HCl
B Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol Fe2O3 và 0,1 mol Cu vào dung dịch HCl dư
C Cho hỗn hợp chứa 0,1 mol Cu và 0,1 mol Ag vào dung dịch HNO3 đặc chứa 0,5 mol HNO3
D Cho hỗn hợp chứa 0,15 mol K và 0,1 mol Al vào nước.
Câu 52 Hiện tượng đã được mô tả không đúng là:
A Đun nóng S với K2Cr2O7 thấy chất rắn chuyển từ màu da cam sang màu lục thẫm
B Nung Cr(OH)2 trong không khí thấy chất rắn chuyển từ màu vàng nâu sang màu đen
C Thổi khí NH3 sang CrO3 đun nóng thấy chất rắn chuyển từ màu đỏ sang màu lục thẫm
D Đốt CrO trong không khí thay chất rắn chuyển từ màu đen sang màu lục thẫm.
Câu 53 Cho các phản ứng sau:
1) AgNO3 + Fe(NO3)2 → Fe(NO3)3 + Ag↓
2) Zn + 2CrCl3 → ZnCl2 + 2CrCl2
3) 3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O
Thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các ion là:
Biết E là hợp chất của cacbon X, Y, Z, E lần lượt là
A KOH, KHCO3, CO2, K2CO3 B NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CO2
C NaOH, Na2CO3, NaHCO3, CO2 D NaOH, NaCO3, CO2, NaHCO3
Câu 55 Câu phát biểu nào sau đây sai?
A Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần.
B Khi đun nóng ở nhiệt độ cao tất cả các muối cacbonat của kim loại kiềm thổ đều bị phân hủy
C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ
D Ở nhiệt độ cao, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước.
Câu 56 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X (gồm X mol Fe, y mol Cu, z mol Fe2O3 và t mol Fe3O4) trong dung dịch HCl không thấy khí bay ra khỏi bình, dung dịch chỉ chứa 2 muối Mối quan hệ giữa số mol các chất
có trong hỗn hợp X là:
A x + y = 2z + 2t B x + y = z + t C x + y = 2z + 2t D x + y = 2z + 3t
Câu 57 Thành phần chiếm tỉ lệ lớn nhất (theo thể tích) trong khí lò cốc là:
Trang 7Câu 58 Khi cho Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch Fe2(SO4)3, dung dịch AgNO3 dư, dung dịch HNO3 loãng dư (sinh ra khí NO duy nhất), dung dịch CuSO4, ZnCl2 có tối đa bao nhiêu phản ứng xảy ra?
Câu 59 Cho hỗn hợp 2 kim loại là Mg và Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp hai muối Cu(NO3)2 và AgNO3 Sau một thời gian, lọc tách lấy riêng dung dịch Nhận định nào sau đây không chính xác:
A Trong dung dịch thu được có thể có Fe3+
B Trong dung dịch còn Cu2+, có các ion Mg2+ và Fe2+
C Đầu tiên xảy ra phản ứng giữa Mg với Ag+, sau đó nếu chất nào còn dư sẽ tiếp tục phản ứng
D Fe chỉ tham gia phản ứng khi Mg đã phản ứng hết.
Câu 60 Cho các thí nghiệm sau:
1) Đốt thanh thép – cacbon trong bình khí clo
2) Nhúng thanh kẽm nguyên chất vào dung dịch FeSO4
3) Hợp kim đồng thau (Cu – Zn) để trong không khí ẩm
4) Đĩa sắt tây bị xước sâu đến lớp bên trong để ngoài không khí
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa học là
Câu 61 Nhận xét nào sau đây là sai?
A Khi tách H2CrO4 và H2Cr2O7 ra khỏi dung dịch thì chúng sẽ bị phân hủy thành CrO3
B Cr2O3 và Cr(OH)3 đều là các hidroxit lưỡng tính
C Cho dung dịch H2SO4 vào dung dịch K2CrO4 thì dung dịch thu được có màu da cam
D Cho CrCl3 vào dung dịch chứa NaOH dư và Br2 thu được dung dịch có màu vàng
Câu 62 Cho a mol Fe vào dung dịch chứa b mol AgNO3, phản ứng xong, dung dịch còn lại chứa Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 thì tỉ số là:b
A điện cực Zn tăng còn khối lượng điện cực Cu giảm
B điện cực Cu xảy ra quá trình khử
C điện cực Zn xảy ra sự khử
D điện cực đồng xảy ra sự oxi hoá
Câu 64 Có các nhận định sau đây:
1) Nguyên tắc sản xuất gang là khử sắt bằng CO ở nhiệt độ cao
2) Nguyên tắc sản xuất thép là khử các tạp chất trong gang
3) Tính chất hóa học của Fe2+ là tính khử
4) Nước cứng là nước có chứa ion Ca2+, Mg2+ dưới dạng muối Cl–, HCO3 , SO42–
Số nhận định đúng là
Trang 8Câu 65 Nhúng một thanh Al vào dung dịch hỗn hợp FeSO4 và Fe2(SO4)3, sau một thời gian lấy thanh Al
ra thấy khối lượng của thanh Al không đổi, thu được dung dịch A Vậy dung dịch A có chứa
A Al2(SO4)3; Fe2(SO4)3 B Al2(SO4)3; FeSO4
C FeSO4; Fe2(SO4)3 D Al2(SO4)3; FeSO4; Fe2(SO4)3
Câu 66 Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X gồm x mol Ba và y mol Al vào nước thu được V lít khí H2 (đktc)
và dung dịch Y Chọn giá trị đúng của V
Câu 69 Các chất sau đây được sắp xếp theo chiều giảm dần hàm lượng Fe là
A FeS, FeS2, Fe2O3, Fe3O4, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO
B FeO, Fe3O4, Fe2O3,FeS, FeS2, FeSO4, Fe2(SO4)3
C Fe3O4, FeS, FeS2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO, Fe2O3
D FeS, FeS2, FeSO4, Fe2(SO4)3, FeO, Fe2O3, Fe3O4
Câu 70 Kim loại nào sau đây tác dụng với khí Cl2 và tác dụng với dung dịch HCl loãng cho cùng loại muối clorua kim loại?
Câu 71 Chất nào được dùng làm thuốc để giảm đau dạ dày do thừa axit:
Câu 73 Trong sự ăn mòn tấm tôn (lá sắt tráng kẽm) khi để ngoài không khí ẩm thì:
A Sắt bị ăn mòn, kẽm được bảo vệ B Kẽm bị khử, sắt bị oxi hoá.
C Kẽm là cực âm, sắt là cực dương D sắt bị khử, kẽm bị oxi hoá.
Câu 74 Trong các phát biểu sau, phát biểu đúng là:
A Bản chất của liên kết kim loại là lực hút tĩnh điện.
B Một chất oxi hoá gặp một chất khử nhất thiết phải xảy ra phản ứng hoá học
C Với một kim loại chỉ có thể có một cặp oxi hoá - khử tương ứng.
D Đã là kim loại phải có nhiệt độ nóng chảy cao.
Câu 75 Có 3 ống nghiệm đựng 3 dung dịch: Cu(NO3)2; Pb(NO3)2; Zn(NO3)2 được đánh số theo thứ tự ống là 1, 2, 3 Nhúng 3 lá kẽm (giống hệt nhau) X, Y, Z vào 3 ống thì khối lượng mỗi lá kẽm sẽ:
A X giảm, Y tăng, Z không đổi B X tăng, Y giảm, Z không đổi.
C X giảm, Y giảm, Z không đổi D X tăng, Y tăng, Z không đổi.
Trang 9Câu 76 Dãy các kim loại đều có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của
chúng là:
A Fe, Cu, Ag B Mg, Zn, Cu C Al, Fe, Cr D Ba, Ag, Au.
Câu 77 Cho các cặp kim loại tiếp xúc với nhau qua dây dẫn: Zn – Cu, Zn – Fe, Zn – Mg, Zn – Al, Zn –
Ag cùng nhúng vào dung dịch H2SO4 loãng Số cặp có khí H2 thoát ra ở phía kim loại Zn là:
Câu 78 Cho các tính chất sau:
(1) Tác dụng với nước ở nhiệt độ thường (2) Tác dụng với dung dịch NaOH
(3) Tác dụng với dung dịch AgNO3 (4) Tác dụng với dung dịch HCl đặc nguội
(5) Tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng (6) Tác dụng với Cl2 ở nhiệt độ thường
(7) Tác dụng với O2 nung nóng (8) Tác dụng với S nung nóng
Trong các tính chất này, Al và Cr có chung:
A 4 tính chất B 2 tính chất C 3 tính chất D 5 tính chất
Câu 79 Phương pháp hóa học không dùng để điều chế kim loại là
A khử hóa Fe3O4 bằng CO B điện phân nóng chảy MgCl2
C khử hóa Al2O3 bằng CO D đốt cháy HgS bởi oxi dư.
Câu 80 Phát biểu nào sau đây là sai?
A Trong các hợp chất, nguyên tố kim loại kiềm chỉ có số oxi hóa + 1.
B Theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, các kim loại kiềm (từ liti đến xesi) có nhiệt độ nóng chảy
giảm dần
C Kim loại kiềm dùng để điều chế một số kim loại khác bằng phương pháp thủy luyện.
D Các kim loại kiềm đều tác dụng với nước ở nhiệt độ thường.
Câu 81 Khi nói về kim loại kiềm thổ, phát biểu nào sau đây là sai?
A Các kim loại canxi và stronti có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm diện.
B Từ beri đến bari khả năng phản ứng với H2O giảm dần
C Phương pháp cơ bản để điều chế kim loại kiềm thổ là điện phân muối clorua nóng chảy của chúng.
D Khi đốt nóng, các kim loại kiềm thổ đều bốc cháy trong không khí.
Câu 82 Cho sơ đồ phản ứng sau:
Câu 83 Phương trình hóa học nào sau đây không đúng?
A Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2 B 2Al + Fe2O3 t C 0 Al2O3 + 2Fe
C 4Cr + 3O2 t C0 2Cr2O3 D 2Fe + 3H2SO4(loãng) Fe2(SO4)3 + 3H2
Câu 84 Cho bột Fe vào dung dịch AgNO3 dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch gồm các chất tan:
A Fe(NO3)2, AgNO3, Fe(NO3)3 B Fe(NO3)2, AgNO3
C Fe(NO3)3, AgNO3 D Fe(NO3)2, Fe(NO3)3
Câu 85 Kim loại nào sau đây tan hết trong nước dư ở nhiệt độ thường
Trang 10A Na B Fe C Mg D Al
Câu 86 Phát biểu nào sau đây là sai?
A CrO3 là một oxit axit
B Cr(OH)3 tan được trong dung dịch NaOH
C Cr phản ứng với axit H2SO4 loãng tạo thành Cr3+
D Trong môi trường kiềm, Br2 oxi hóa CrO2 thành 2
4CrO
Câu 87 Cho lá Al vào dung dịch HCl, có khí thoát ra Thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào thì
A phản ứng ngừng lại B tốc độ thoát khí không đổi.
C tốc độ thoát khí giảm D tốc độ thoát khí tăng.
Trang 11A: 2Fe + 3Cl2 t0 2FeCl3 và Fe + 2HCl → FeCl2 +H2
C và D: Cu và Ag không phản ứng với HCl vì đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
Câu 2 Đáp án D
Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2
3Cu + 8HNO3 → 3Cu (NO3)2 + 2NO + 4H2O3Cu + 8HCl + 2NaNO3 → 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO + 4H2OCặp oxi hóa - khử Cu2+ / Cu đứng sau cặp các cặp oxi hóa - khử Fe2+ / Fe và 2H+ / H2 trong dãy điện hóa nên Cu không phản ứng được với dung dịch FeCl3 và H2SO4 loãng
Ngoài cách làm lần lượt như trên, các bạn còn có thể quan sát các đáp án và tìm ra đáp án đúng như sau:Các đáp án A, B và C đều xuất hiện chất thứ (3) còn đáp án D thì không, ta nhận thấy Cu không tác dụng được với chất thứ (3) là H2SO4 loãng vì dung dịch axit H2SO4 loãng chỉ tác dụng được với các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại
12
0
t
Trang 12Do đó chất rắn thu được là Fe2O3 Tuy nhiên, trong trường hợp các bạn không viết được các phương trình phản ứng thì có thể quan sát các đáp án và nhận thấy:
Các đáp án đưa ra gồm Fe và các oxit của sắt, vì nung trong không khí đến khối lượng không đổi và không khí chứa O2 nên sản phẩm cuối cùng chỉ có thể là Fe2O3
Nếu là các sản phẩm khác thì cũng sẽ có phản ứng với oxi để tạo thành Fe2O3:
B: Nguyên tắc luyện gang
Trong quá trình luyện gang hoặc luyện thép, vai trò của CaO hoặc CaCO3 thể hiện ở phản ứng tạo xỉ:
+ Luyện gang: Ở phần bụng lò (nhiệt độ khoảng 1000°C) xảy ra phản ứng phân hủy CaCO3 và phản ứng tạo xỉ:
+ Luyện thép: Những oxit sinh ra do quá trình oxi hóa các nguyên tố phi kim trong gang hóa hợp với
chất chảy là CaO tạo thành xỉ (canxi photphat và canxi silicat) nổi trên bề mặt chất lỏng:
3CaO + P2O5 → Ca3(PO4)2
CaO + SiO2 → CaSiO3
CHEM Tip
Chất khử là chất tăng số oxi hóa.
Chất oxi hóa là chất giảm số oxi hóa sau phản ứng.
Chiều hướng phản ứng
Chất khử mạnh tác dụng với chất oxi hóa mạnh tạo ra chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn
Câu 6 Đáp án D
Trang 13(1) Cl022K I1 I02 2K Cl1
(2) 2K Cl O5 3 I02 2K I O5 3Cl02
Do đó
Ở phản ứng (1): Cl2 có tính oxi hóa mạnh hơn I2, KI có tính khử mạnh hơn KCl
Ở phản ứng (2): I2 có tính khử mạnh hơn Cl2, KClO3 có tính oxi hóa mạnh hơn KIO3
Câu 7 Đáp án B
Các trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa:
Fe2(SO4)3 + AgNO3, CuCl2, CuCl2 + HCl
CHÚ Ý
Điều kiện để xảy ra ăn mòn điện hóa:
+ Các điện cực phải khác nhau về bản chất, có thể là cặp hai kim loại khác nhau, hoặc cặp kim loại – phi kim, hoặc cặp kim loại – hợp chất hóa học, ví dụ Fe3C, trong đó kim loại có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn
là cực âm Như vậy kim loại nguyên chất khó bị ăn mòn điện hóa học
+ Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với nhau qua dây dẫn
+ Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch chất điện li
Câu 8 Đáp án A
Phản ứng xảy ra theo chiều hướng tạo chất khử yếu hơn và chất oxi hóa yếu hơn
Trong phương trình phản ứng này, số oxi hóa của Zn tăng từ 0 lên +2 nên Zn là chất khử, số oxi hóa của crom giảm tử +3 xuống +2 nên crom là chất oxi hóa Do đó chất khử tham gia phản ứng là Zn có tính khử mạnh hơn sản phẩm là Cr2+; chất oxi hóa tham gia phản ứng là Cr3+ có tính oxi hóa mạnh hơn sản phẩm là
4
SO Nước tự nhiên thường có cả tính cứng tạm thời và vĩnh cửu
Trang 14CHEM Tip
Nguyên tắc làm mềm nước cứng là giảm nồng độ các cation Ca2+ và Mg2+ trong nước cứng Thực hiện nguyên tắc này, người ta dùng phương pháp chuyển những cation tự do này vào hợp chất không tan (phương pháp kết tủa) hoặc thay thế những cation này bằng các cation khác (phương pháp trao đổi ion)
Câu 10 Đáp án A
C: Do nước cứng chứa nhiều các ion Ca2+ và Mg2+ dễ dàng tác dụng với các gốc axit béo trong xà phòng tạo thành muối không tan nên làm mất tính tẩy rửa của xà phòng, làm hư hại quần áo
Câu 11 Đáp án C
Phương trình điện phân: CuCl2 dpdd Cu + Cl2↑
Khí thu được ở cực dương (anot) là Cl2 Khi tiếp xúc với giấy quỳ tím ẩm thì:
Cl2 + H2O HCl + HClO
Sau đó: 2HClO → 2HCl + O2
Do đó quỳ tím chuyển sang màu đỏ sau đó mất màu
CHEM Tip
Chú ý: Nước nguyên chất không bị điện phân Để tiến hành điện phân nước, người ta thường hòa tan vào
nước một số chất điện li mạnh và không bị điện phân để tăng độ dẫn điện cho nước, ví dụ: NaOH,
H2SO4,
Nhận xét: Với những dạng câu hỏi về sự thay đổi pH trong quá trình điện phân, để tránh nhầm lẫn các
bạn nên viết lần lượt các quá trình điện phân, từ đó rút ra nhận xét về sự thay đổi nồng độ của H+ hoặc
OH– Khi đó chúng ta sẽ có kết luận về sự thay đổi điện phân
Fe2(SO4)3 + 6NaOH → 2Fe(OH)3↓ + 3Na2SO4
Fe(OH)2 + O1 2 + H2O → Fe(OH)3
4
12
Nhận xét: Từ hai phương trình phản ứng của (C) và (D) với NaOH tạo ra đều là hai chất hidroxit không
tan, mà (C) và (D) là hai muối sản phẩm khi cho oxit (B) phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng nên suy ra kim loại (A) là kim loại có nhiều số oxi hóa khác nhau trong hợp chất Trong các đáp án đúng, ta nhận thấy có Fe là thỏa mãn
Vậy đáp án đúng là D
Trang 15CHEM Tip
Trong quá trình ghi nhớ một số lí thuyết hóa học, các bạn nên có sự liên tưởng hoặc so sánh đến các kiến thức lí thuyết khác để nhớ lâu hơn
Câu 14 Đáp án B
Kim loại kiềm có nhiều ứng dụng quan trọng:
+ Chế tạo hợp kim có nhiệt độ nóng chảy thấp dùng trong thiết bị báo cháy, (do liên kết kim loại trong mạng tinh thể kim loại kiềm kém bền vững nên nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của các kim loại kiềm thấp hơn nhiều so với các kim loại khác)
+ Các kim loại kali và natri dùng làm chất trao đổi nhiệt trong một vài loại lò phản ứng hạt nhân
+ Kim loại xesi dùng chế tạo tế bào quang điện (để cho dễ nhớ các bạn có thể liên tưởng đến tế bào quang điện trong môn vật lí)
+ Kim loại kiềm được dùng để điều chế một số kim loại hiếm bằng phương pháp nhiệt luyện
+ Kim loại kiềm được dùng nhiều trong tổng hợp hữu cơ (để cho đơn giản mà dễ nhớ, các bạn có thể nhớ đến chất caosu buna là một loại caosu tổng hợp trong phần hóa học hữu cơ, tên gọi của nó bắt nguồn từ chất đem trùng hợp là butađien (bu) và chất xúc tác là Na (na) để từ đó liên tưởng đến ứng dụng này của các kim loại kiềm)
2H2O dpdd2H2 + O2 (1)+ A là muối tạo bởi kim loại đứng sau Al và 1 axit vô cơ chứa oxi thì phản ứng điện phân có dạng:
A + H2O dpdd kim loại + O2 + axit (2)+ B là muối tạo bởi kim loại nhóm IA, IIA và Al với axit không chứa oxi, phản ứng điện phân có dạng:
B + H2O dpdd/mn phi kim + H2 + hiđroxit kim loại (3)+ C là muối tạo bởi kim loại đứng sau Al và axit không chứa oxi thì phản ứng điện phân có dạng:
C dpdd/mn kim loại/H2 + pji kim (4)
CHEM Tip
Quan niệm về anot, catot trong pin điện hóa và trong bình điện phân hoàn toàn giống nhau về bản chất (anot là nơi xảy ra sự oxi hóa, catot là nơi xảy ra sự khử), nhưng ngược nhau về dấu của điện cực Trong pin anot là cực âm, catot là cực dương, còn trong bình điện phân thì ngược lại Sự trái dấu ấy là dĩ nhiên,
vì sự phát sinh dòng điện trong pin điện hóa và sự điện phân là 2 quá trình trái ngược nhau
Trang 16H2O → 2H+ + O1 2 + 2e
2
Ở catot diễn ra quá trình oxi hóa nên thu được Cu
Cu2+ + 2e → Cu
So sánh bản chất ăn mòn điện hóa và sự điện phân:
Giống nhau Đều là các quá trình oxi hóa - khử xảy ra trên bề mặt các điện cực
Khác nhau Tạo ra dòng điện: biến hóa năng thành
B: Dùng dung dịch AgNO3 dư thì khối lượng Ag thu được tăng lên
C: Dung dịch HCl chỉ hòa tan được Fe
D: Dung dịch HNO3 dư hòa tan cả ba kim loại
CHEM Tip
Ag không tan được trong dung dịch nước cường thủy vì tạo thành lớp kết tủa AgCl bao bên ngoài ngăn cản phản ứng
Câu 18 Đáp án A
Các dung dịch hòa tan được vàng là (1); (2) và (4)
Đa số vàng tồn tại trong tự nhiên dưới dạng kim loại hầu như nguyên chất Vì vậy, người ta khai thác vàng bằng cách đãi công nghiệp hay đãi thủ công
Với câu này ta có phương pháp hóa học được áp dụng như sau:
* Phương pháp tạo hỗn hống: Vàng rất dễ tan trong thủy ngân tạo thành hỗn hống Hỗn hống này được tách xa khỏi các tạp chất Cất và thu hồi thủy ngân ta thu được vàng
* Phương pháp tạo phức chất
+ Sử dụng dung dịch natri xianua (NaCN) kèm theo quá trình sục không khí vào dung dịch:
4Au + 8NaCN + O2 + 2H2O → 4Na[Au(CN)2] + 4NaOHVàng được kết tủa trong dung dịch bằng bột kẽm:
2[Au(CN)2]– + Zn → [Zn(CN)4]2– + 2Au↓
Ngoài ra, ta có vàng tan được trong dung dịch nước cường toan (nước cường thủy) theo phản ứng:
Au + HNO3 + 3HC1 → AuCl3 + NO + 2H2O
Câu 19 Đáp án A
Kim loại có tính khử càng mạnh thì ion kim loại tương ứng có tính oxi hóa càng yếu
Căn cứ vào vị trí lần lượt của các nguyên tử kim loại trong dãy hoạt động hóa học của kim loại theo thứ tự: Mg, Al, Fe(II), Cu, Fe (III)
Nên tính oxi hóa của các ion giảm dần theo thứ tự:
Fe3+, Cu2+, Fe2+, Al3+, Mg2+