1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

quá trình đô thị hóa ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới môi trường

34 1,1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới môi trường.. • Đô thị hóa dẫn tới giảm tỷ lệ sinh sản và tăng cơ hội tiếp cận nền giáo dục tốt, từ đó tác động tích cực đến môi trường:Theo nghiên

Trang 1

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Bảo 11.Nguyễn Ngọc

Huy 12.Trịnh Đình Tuấn

Trang 2

Nội dung chính

1 Qúa trình đô thị hóa ở Việt Nam.

o Khái niệm.

o Lịch sử phát triển đô thị hóa ở Việt Nam.

o Đặc điểm của quá trình đô thị hóa.

2 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa tới môi

trường.

3 Bảo vệ môi trường dưới tác động của quá

trình đô thị hóa.

Trang 3

1 Đô thị hóa

Đô thị hóa : là sự mở rộng của đô thị, tính theo tỉ lệ phần trăm giữa số dân đô thị

hay diện tích đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực Nó cũng có thể tính theo tỉ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian.

 Là quá trình kinh tế xã hội mà được biểu hiện thông qua việc gia tăng về:

• Số dân đô thị.

• Mật độ dân cư đô thị.

• Phổ biến lối sống đô thị trong dân cư.

Trang 4

2 Lịch sử đô thị hóa ở Việt Nam

Thế kỷ III TCN, bắt đầu xuất hiện thành trì đầu tiên mang dáng dấp của một đô

thị: Cổ loa thành.

(đây được coi là đô thị đầu tiên của Việt Nam)

Trang 5

• Thời kì phong kiến, bắt đầu xuất hiện các đô thị

như: Thăng Long, Hội An, Phố Hiến

Trang 6

• Thời kì pháp thuộc: Hà Nội, Hải Phòng, Hội An

Sài Gòn Gia Định

• Giai đoạn 1645-1954: đô thị hóa không có sự khác biệt so với thời kì

pháp thuộc, vẫn là các đô thị như Hà Nội, Hải Phòng,

Trang 7

• Giai đoạn 1954-1975: có sự khác biệt giữa 2 miền:

- Miền Bắc: có thành tựu về Công nghiệp nhưng lại chịu chiến

tranh phá hủy

- Miền Nam: Các đô thị hình thành với mật độ dân cư đông song chủ yếu là do các chính sách dồn dân và tập trung binh lính

của chính quyền

Trang 8

 Giai đoạn 1975 đến nay: tốc độ đô thị hóa tăng.

Đặc biệt từ những năm 90 trở lại đây thì tốc độ đô thị hóa nhanh, mạng lưới đô thị hóa mở rộng, dân số đô thị mở

rộng, trình độ đô thị hóa tăng

Đến nay, cả nước có 760 đô thị (trong đó có 2 đô thị đặc biệt là

Hà Nội và TP.HCM, 11 đô thị loại I, 11 đô thị loại II, 47 đô thị loại III và 54 đô thị loại IV và hàng trăm đô thị loại V); tỷ lệ đô thị hoá đạt trên 31%

Trang 9

Tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh:

- Từ năm 1990-2005 số dân thành thị tăng khá nhanh: từ 12,9

triệu người lên 22,3 triệu người

- Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% lên 26.9% năm 2005, đến năm

2009 là 29%

Trang 10

Mạng lưới đô thị phân bố không đồng đều:

Tỷ lệ dân số sống ở các khu đô thị năm 1999 và 2009.(Theo số liệu của quỹ dân số Liên Hợp Quốc tại Việt Nam)

Năm 2002 Năm 1999

Trang 11

3 Đặc điểm qúa trình đô thị hóa ở Việt Nam.

• Qúa trình đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp, tỉ

lệ dân số đô thị lao động trên dưới 20% dân số toàn quốc.

• Về cơ bản Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp Các đô thị ra đời và phát triển trên cơ sở sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, dịch vụ, hành chính Có rất ít các đô thị phát triển mạnh mẽ dựa trên sản xuất công nghiệp Tác phong và lối sống nông nghiệp vẫn còn phổ biến trong dân cư

đô thị nhất là trong các đô thị vừa và nhỏ.

• Các đô thị vừa và nhỏ được hình thành chủ yếu bới chức năng hành chính, văn hóa hơn là chức năng kinh tế.

• Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế, xã hội và môi trường của các đô thị còn yếu kém Điều đó đã làm cho các đô thị này luôn chịu áp lực của việc gia tăng dân

số, đồng thời lại chịu sức ép của việc phát triển kinh tế.

• Đô thị Việt Nam có quy mô hạn chế, phân bố phân tán, đa phần là đô thị nhỏ, nửa đô thị nửa nông thôn Sự rải đều của các đô thị làm hạn chế khả năng đầu

tư và phát triển kinh tế, đô thị không đủ sức phát triển.

Trang 12

Ảnh hưởng của đô thị hóa

Ảnh hưởng tới kinh tế xã hội

Tích cực: Đẩy nhanh quá trình chuyển dịch

cơ cấu, tăng cường sức hấp dẫn đầu tư, giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Tiêu cực: Phân hóa sâu sắc giàu nghèo, quản lý an ninh trật tự

xã hội phức tạp

Ảnh hưởng tới môi trường

Hà Nội, Tp.Hồ Chí Minh có mức độ ô nhiễm

hàng đầu Châu Á?

Trang 13

Ảnh hưởng tích cực của quá trình đô

thị hóa tới môi trường.

 Qúa trình đô thị khuyến khích đổi mới và phát triển công nghệ xanh

Trang 14

 Đô thị hóa giúp cải thiện hiệu quả sản xuất, giảm

thiểu sử dụng tài nguyên và hạn chế hệ lụy đến hệ

sinh thái khi xem xét cùng một yêu cầu sản phẩm đầu

Trang 15

• Đô thị hóa dẫn tới giảm tỷ lệ sinh sản và tăng cơ hội tiếp cận nền giáo dục tốt, từ đó tác động tích cực đến môi trường:

Theo nghiên cứu thì người được giáo dục tốt thường có xu hướng ủng hộ và gương mẫu thực hiện các quy định của nhà nước nhằm bảo về môi trường

Khảo sát cho thấy gần 68% số người được đào tạo đại học hoặc trên đại học sẵn sàng đóng thuế cao hơn, thậm chí trên 80% sẵn sàng đóng góp một phần thu nhập của mình để hỗ trợ các hoạt động bảo vệ môi trường.

Trang 16

 Đô thị hóa khuyến khích phát triển công nghiệp dịch vụ thay

vì các công nghiệp sản xuất truyền thống:

Với những ưu điểm vượt trội là tiêu thụ ít tài nguyên và giảm ô nhiễm môi trường Hơn nữa, sự tập trung cao của dân số ở khu vực đô thị cũng có ưu điểm nữa là giảm khoảng cách đi lại, từ

đó khuyến khích phát triển giao thông thân thiện môi trường như giao thông công cộng hiện đại, đi bộ hay đi xe đạp

Trang 17

Ảnh hưởng của đô thị hoá tới môi trường

Các tác động tiêu cực của quá trình

đô thị hoá tới:

Môi trường nước

Môi trường không khí

Môi trường đất

Môi trường tiếng ồn

Trang 18

1 Ảnh hưởng của quá trình đô

thị hoá tới môi trường nước.

Nước thải bẩn đổ vào sông là tình trạng phổ biến ở các đô thị, đặc biệt là thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh Dân số gia tăng khiến

hệ thống cấp thoát nước ở các đô thị xuống cấp trầm trọng :

• Môi trường nước ở các con sông gần các đô thị và các khu công nghiệp bị ô nhiễm nặng nề

• Môi trường nước mặt đang ở mức báo động về ô nhiễm do các nguồn nước mặt đều là nơi tiếp nhận nước thải chưa xử lý hoặc xử lý chưa đạt tiêu chuẩn cho phép

• Môi trường nước ngầm tại các khu công nghiệp và các bãi rác đang bị nhiễm nhiều kim loại nặng và hóa chất độc hại

Trang 19

Tổng nước thải công nghiệp ước khoảng 153000 triệu m 3 /năm.

Hàm lựong colifom ở một số nơi rất cao, hàm lượng chất hữu cơ:

BOD 5 từ 28 đến 56,3 mg/l (vượt 1,16-2,28 lần TCCP); TSS từ 90mg/l đến 117mg/l (vượt 1,0 4- 1,48 lần)…

Chất rắn lửng lơ từ 33mg/l đến 118 mg/l (vượt 1,04 -1,47 lần)

Trang 20

2 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá

tới môi trường không khí

Môi trường không khí tại các đô thị hiện nay đang bị ô nhiễm nặng chủ yếu là bụi và khí thải từ các nhà máy, hoạt động giao thông vận tải và khí đun nấu từ các hộ dân

Trang 21

- Tổng lượng khí thải trong năm 2004 ước khoảng 25000 tấn bụi, 48000 tấn

Trang 22

3 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá

tới môi trường tiếng ồn.

Ô nhiễm tiếng ồn là tiếng ồn trong môi trường vượt quá ngưỡng

nhất định gây khó chịu cho người hoặc động vật

Tại các nút giao thông trong giờ cao điểm tại các đô thị ô

nhiễm tiếng ồn rất nghiêm trọng

Qua quan trắc năm 2004 thì mức độ tiếng ồn tại các đô thị

đã vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhất là 2 thành phố lớn

Hà Nội và Hồ Chí Minh (mức độ tiếng ồn đã vượt quá 4-5 lần tiêu chuẩn cho phép)

Trang 23

Bảng số liệu kết quả quan trắc tiếng ồn tại các đô

Trang 24

4 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa

tới môi trường đất.

Hiện nay đất tại các khu đô thị chủ yếu dùng để xây dựng nhà cửa

và các khu công nghiệp nên đất tại đó đang bị sa mạc hóa Đặc biệt tại các khu công nghiệp và các bãi rác đất bị ô nhiễm kim loại nặng và có nhiều vi khuẩn gây hại cho cây trồng

Trang 25

Các biện pháp bảo vệ môi trường trong

quá trình đô thị hóa.

1 Biện pháp giáo dục: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo

dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường

của cộng đồng

Xây dựng văn hóa ứng xử thân thiện với môi trường trên cơ sở đổi mới tư duy, cách làm, hành vi ứng xử, ý thức trách nhiệm với thiên nhiên, môi trường trong xã hội và của mỗi người dân

Trang 26

2 Biện pháp quản lí:

- Quản lí tốt các nguồn chất thải gây ô nhiễm

- Quản lý tổng hợp tài nguyên như: hạn chế khai thác nước ngầm, tập trung cải tạo đô thị và phát triển cây xanh đô thị…

Trang 27

3 Chú trọng bảo tồn thiên nhiên, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nhằm kiềm chế xu hướng suy giảm đa dạng sinh học, suy

thoái, cạn kiệt tài nguyên

Trang 28

4 Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, chuyển giao, ứng dụng

công nghệ bảo vệ môi trường: tạo những công nghệ mới, nguồn năng mới, năng lượng thay thế có lợi cho môi trường…

Trang 29

5 Tăng cường công tác quản lý của nhà nước về bảo

vệ môi trường thông qua những bộ luật về bảo vệ môi

trường.

Trang 30

6 Đẩy mạnh hợp tác quốc tế bảo vệ môi trường.

• Tham gia nghị quốc tế về môi trường

• Hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ và thành lập các quỹ bảo vệ môi trường quốc tế…

Trang 31

7 Kiến trúc xanh - Hướng đi tất yếu của đô thị.

Phát triển kiến trúc xanh để tạo ra các công trình xanh có tác dụng rất lớn trong việc sử dụng tài nguyên một cách có hiệu quả, giảm phát thải khí nhà kính và xa hơn nữa là giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu

Trang 32

KẾT LUẬN

Đô thị hóa là một quá trình tất yếu của bất kỳ quốc gia nào, trong đó có Việt Nam Tuy nhiên, đô thị hóa tự phát, thiếu quy hoạch khoa học sẽ làm nảy sinh và để lại nhiều hậu quả tiêu cực và lâu dài, cản trở sự phát triển của đất nước Chính vì vậy, chiến lược đô thị hóa của Việt Nam phải

hướng tới mục tiêu bền vững giữ tự nhiên, con

người và xã hội.

Trang 33

“Hãy tạo ra các “thành phố xanh” để con

người có thể nuôi dưỡng con cái và thực hiện các ước mơ của mình trong một môi trường

được quy hoạch hợp lý, sạch sẽ và trong lành”.

Kofi annan

Ngày đăng: 03/12/2015, 21:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu kết quả quan trắc tiếng ồn tại các đô thị qua các năm: - quá trình đô thị hóa ở Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới môi trường
Bảng s ố liệu kết quả quan trắc tiếng ồn tại các đô thị qua các năm: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w