Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa dạng về không gian và thời gian, nên việc lượng hóa quá trình này rất phức tạp. Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng các chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống gồm 26 chỉ tiêu để xác định và đánh giá quá trình đô thị hóa trên 3 khía cạnh chính: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và dân số đô thị.
Trang 1Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012
_
XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ THEO THANG BẬC
ĐỂ XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM
PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG * , HUỲNH PHẨM DŨNG PHÁT **
TÓM TẮT
Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa dạng về không gian và thời gian, nên việc lượng hóa quá trình này rất phức tạp Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng các chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống gồm 26 chỉ tiêu để xác định
và đánh giá quá trình đô thị hóa trên 3 khía cạnh chính: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và dân số đô thị
Từ khóa: đô thị hóa, định lượng, tiêu chuẩn, chức năng đô thị, lao động đô thị
ABSTRACT
Building a system of criteria to evaluate the urbanization process in Vietnam
The process of urbanization has occurred for a long time with its diversity of space and time characteristics; so its quantification is very complex Nowadays, the documents with population indicators are used to evaluate the process of urbanization; however, the contents of the process of urbanization are very diverse and copious So we propose a 25 criterion system to quantify the process of urbanization in three main fields: socio- economic, infrastructure, and urban population
Keywords: urbanization, quantification, criteria, urban functions, urban labor
1 Đặt vấn đề
Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã
hội khách quan và tất yếu trong lịch sử
phát triển nhân loại Quá trình đô thị hóa
diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa
dạng về không gian (tự nhiên, kinh tế,
văn hóa, xã hội ) và thời gian nên quan
niệm đô thị hóa ở từng giai đoạn cũng rất
khác nhau Do vậy, lượng hóa quá trình
đô thị hóa rất phức tạp
Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về đô thị hóa Trong các tài liệu thường
sử dụng những chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên tác giả đề xuất hệ thống tiêu chí theo thang bậc để xác định và đánh giá quá trình đô thị hóa, đồng thời bổ sung một công cụ định lượng đô thị hóa với tính năng đầy đủ hơn
2 Nội dung
2.1 Một số khái niệm về đô thị hóa
* ThS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM
** ThS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế -
xã hội (KT – XH), là quá trình chuyển
Trang 2hóa và vận động phức tạp mang tính quy
luật, phổ quát diễn ra trên quy mô toàn
cầu, mang tính chất đặc trưng của sự phát
triển KT - XH trong thời hiện đại Quá
trình này bao gồm sự thay đổi trong
nhiều lĩnh vực như cơ cấu kinh tế, cơ sở
hạ tầng, phân bố lực lượng sản xuất, phân
bố dân cư, dân số, kết cấu nghề nghiệp,
lối sống văn hóa…
Nhà đô thị học Đàm Trung Phường
cho rằng: “Đô thị hóa là một quá trình
diễn thế về kinh tế – xã hội – văn hóa –
không gian gắn liền với những tiến bộ
khoa học kĩ thuật trong đó diễn ra sự phát
triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ
cấu lao động, sự phát triển đời sống văn
hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở
rộng phát triển không gian thành hệ thống
đô thị, song song với tổ chức bộ máy hành
chính, quân sự” [4, tr.7] Theo khái niệm
này thì đô thị hóa là quá trình chuyển đổi
trên tất cả các lĩnh vực, từ kinh tế, xã hội,
văn hóa đến khoa học kĩ thuật và cả
không gian cư trú của con người
Một khái niệm khác của Nguyễn
Thế Bá: “Đô thị hóa là quá trình tập trung
dân số vào các đô thị, là sự hình thành
nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên
cơ sở phát triển sản xuất và đời sống…
Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình
biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, nghề
nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội,
cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây
dựng từ nông thôn sang thành thị” [1,
tr.15]
Mặc dù còn nhiều cách nhìn khác
nhau về đô thị hóa nhưng nhìn chung các
nhà nghiên cứu đều thống nhất với nhau
rằng đô thị hóa là vấn đề mang tính tất
yếu khách quan và phổ quát Đó là sự chuyển đổi mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến văn hóa,… là sự chuyển đổi từ nông thôn sang thành thị, từ nền sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp với sự tập trung dân cư cao
Hiện nay, các nhà nghiên cứu thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá
đô thị hóa: quy mô dân số thành thị, tỉ lệ thị dân, tốc độ tăng dân số thành thị, mật
độ đô thị [6], [7]
Các chỉ tiêu trên đảm bảo phản ánh những thay đổi cơ bản quá trình đô thị hóa nhưng không bao quát được quá trình này, chưa hoàn toàn định lượng đô thị hóa ở những khía cạnh như tương ứng với sự thay đổi về số lượng, tỉ lệ, tốc độ thì đô thị hóa diễn biến ra sao; cũng như chưa loại bỏ được yếu tố phong trào, hành chính trong quá trình đô thị hóa ở nước ta trong thời gian qua
2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đô thị hóa
Trên cơ sở quan niệm đô thị hóa như trên, đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam [4], [6], [7] và các văn bản pháp lí liên quan về phân loại, phân cấp quản lí, quy hoạch, xây dựng, đô thị [2], [3], chúng tôi xây dựng hệ thống tiêu chí theo thang bậc để xác định và đánh giá đô thị hóa theo 3 nội dung: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng đô thị và dân số đô thị với các chỉ tiêu tương ứng
2.2.1 Kinh tế - xã hội
Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị phản ánh một số nội dung cơ bản về quy mô, trình độ phát triển kinh tế, mức
Trang 3Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012
_
sống của cư dân đô thị, bao gồm các chỉ
tiêu sau:
- Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỉ
đồng/năm, không kể thu ngân sách của
Trung ương trên địa bàn và ngân sách
được cấp)
- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình
năm (%)
- Tỉ lệ GDP phi nông nghiệp/tổng
GDP (%)
- Thu nhập bình quân đầu người
GDP/người/năm (USD/người/năm)
- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp (%)
- Tỉ lệ các hộ nghèo (%)
Nội dung KT - XH rất quan trọng
trong đánh giá đô thị hóa, các chỉ tiêu này
phản ánh chất lượng, nội dung đô thị hóa
Đặc biệt, chỉ tiêu tỉ lệ lao động phi nông
nghiệp là chỉ dấu hàng đầu của quá trình
chuyển đổi nông thôn – thành thị, là yêu
cầu thiết yếu trong quá trình đô thị hóa
Căn cứ vào nhóm chỉ tiêu này giúp quá
trình nhận diện đô thị hóa chân thực hơn,
tránh hiện tượng “đô thị hóa giả tạo” hay
“đô thị hóa - hành chính” Vì vậy, trong
phương pháp chấm điểm, nhóm chỉ tiêu
này được xác định trọng số 2, riêng tỉ lệ
lao động phi nông nghiệp có trọng số 3
(xem bảng 1)
2.2.2 Cơ sở hạ tầng đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị phản ánh “bộ
mặt” đô thị hóa Dân số đô thị tăng
nhanh, yêu cầu chất lượng cuộc sống
ngày càng cao gây nhiều sức ép lên hệ
thống cơ sở hạ tầng đô thị Vì vậy, đây là
nội dung có nhiều chỉ tiêu đánh giá nhất
nên mặc dù trọng số được chọn là 1
nhưng tỉ trọng của nhóm chỉ số này cùng
với nhóm chỉ tiêu dân số cao nhất trong
tổng điểm đánh giá đô thị hóa (35%) Cơ
sở hạ tầng đô thị bao gồm cơ sở hạ tầng
xã hội và cơ sở hạ tầng kĩ thuật (xem bảng 1)
2.2.3 Dân số đô thị
Trong điều kiện đô thị hóa của nước ta hiện nay, đô thị hóa phải gắn liền với nội dung gia tăng dân số đô thị Vì vậy, đây là nhóm chỉ tiêu tiên quyết, có trọng số cao nhất (4) Ngoài ra, lựa chọn
tỉ trọng 1:1 cho 2 nội dung dân số và cơ
sở hạ tầng vừa xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng sống cũng như phản ánh thực tiễn trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay Các chỉ tiêu thuộc nội dung dân số và công thức tính cụ thể như sau:
Quy mô dân số đô thị (N) bao gồm
số dân thường trú (N1) và số dân tạm trú trên sáu tháng (No) tại khu vực nội thành, nội thị
Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dân số đô thị bao gồm dân số khu vực nội thành, dân số của thị xã trực thuộc (nếu có) và dân số của thị trấn Dân số tạm trú quy về dân số đô thị được tính theo công thức sau:
0 2
3 6 5
N t x m
N =
Trong đó:
N0: Số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người);
ố lượt khách đến tạm trú
ở khu
m : Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày)
Nt : Tổng s vực nội thành, nội thị hàng năm (người);
Trang 4p trung dân cư của đô thị được
xác đ
hị
cô
Mật độ dân số
- Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh
mức độ tậ
u
N R P
= Trong đó:
ịnh trên cơ sở quy mô dân số đô thị
và diện tích đất đô t
Ru: Tỉ lệ ị dân (%);
N: Dân số đô thị (N = N1 + N0);
n số đô thị (người)
thị hàng năm
xác đị
th
N
D
S
=
Trong đó:
à mức độ thay đổi số dân đô thị t
àn trung bình trong một năm,
nh theo công thúc sau:
D: Mật độ dân số (người /km2);
N: Dân số
l n N o l n N t
t
= Trong đó:
đô thị (N = N1 + N0);
S: Diệ đất đô thị (km2) (Đất
đô thị là đất nội thành và nội thị xã Đối
với c diện tích đất đô thị được
nghiệ
n tích
ác thị trấn,
ịnh trong giới hạn diện tích đất
, không bao gồm diện tích đất nô
p)
Tỉ lệ thị dân (%) là tỉ trọng giữa dân
số đô thị (N) trong tổng dân số của đô thị,
được xác định theo công thức sau:
r: Tốc độ tăng dân số đ ị hàng năm (%);
đô thị năm đầu (người);
số đánh giá quá trình đô thị hóa
ô th
No: Dân số Nt: Dân số đô thị năm đầu (người)
Bảng 1 Tổng hợp chỉ tiêu và hệ
1 Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉ đồng/năm
3 Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm %
4 Thu nhập bình quân đầu người USD/người
2
8 Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở %
9 Tỉ lệ nhà ở kiên cố so với tổng quỹ nhà m2/người
10 Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị m2/người
11 Tỉ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị %
12 Mật độ đường chính (đường rải nhựa) km/km2
13 Tỉ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu %
1
Trang 5Tạp chí KHOA H
_
15 Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch %
16 Mật độ đường ống thoát nước chính km/km2
17 Tỉ lệ nước bẩn được thu gom và xử lí %
18 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt kwh/ng/năm
19 Bình quân số máy điện thoại trên số dân máy/100người
21 Đất cây xanh công cộng (trong khu dân dụng) m2/người
22 Tỉ lệ rác và các chất thải rắn được thu gom, xử lí %
26 Tốc độ tăng dân số hàng năm
4
%
2.3.2.2 Ph p định lượng
[3] Tuy nhiên, như đã trình bày, đô thị hóa không chỉ kh
ương phá
6 loại với các quy định tương ứng
u trú trong những đô thị đã có mà cần phải được xem xét cả quá trình chuyển hóa nông thôn – thành thị Vì vậy, chúng tôi mô tả quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trải qua
19 bậc với điểm khởi đầu là kiểu quần cư nông thôn (bậc 0) và kết thúc là mức độ đô thị hóa cao nhất (bậc 18) Giá trị 19 bậc của mỗi chỉ tiêu được nội suy từ chuẩn tối thiểu theo quy định của Chính phủ, tương ứng với bảng 2 sau đây:
Trang 6
Bảng 2 Phân bậc hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa
S
T
T
Bậc
1
Tổng thu ngân
sách trên địa bàn
tỉ đồng /năm
<10,0
10-<13,5
13,5-
<17
17-
<20
20-
<27
27-
<34
34-
<40
40-
<60
60-
<80
80-
<100
100-
<230
230-
<360
360-
<500
500-
<650
650-
<800
800-
<1000
1000-
<1500
1500-
<2000
>=
2000
2 Tỉ lệ GDP phi
nông nghiệp % <65,0
65,0-<66,7
66,7-<68,4
68,4-<70,0
70,0-<71,7
71,7-<73,4
73,4-<75,0
75,0-<76,7
76,7-<78,4
78,4-<80,0
80,0-<81,7
81,7-<83,4
83,4-<85,0
85,0-<86,7
86,7-<88,4
88,4-<90,0
90,0-<91,7
91,7-<93,4
>= 93,4
3 Thu nhập bình
quân đầu người USD <300
300-
<333
333-
<366
366-
<400
400-
<433
433-
<466
466-
<500
500-
<533
533-
<566
566-
<600
600-
<700
700-
<800
800-
<900
900-
930
930-
<960
960-
<1000
1000-
<1500
1500-
<2000
>=
2000
4
Tốc độ tăng
trưởng kinh tế
trung bình năm
% <4,0 4,0-
<4,3
4,3-
<4,6
4,6-
<5,0
5,0-
<5,3
5,3-
<5,6
5,6-
<6
6-
<6,3
6,3-
<6,6
6,6-
<7
7- 7,7
7,7- 8,4
8,4-
9
9-
<9,3
9,3-
<9,6
9,6-
<10
10-
<10,5
10,5-
<11,0
>= 11,0
5 Tỉ lệ hộ nghèo % <16,4 16,4- <17 <16,4 15,7- <15,7 15- <15 14- <14 13- 12-<13 11,4-<12 <11,4 10,7- <10,7 10- <10 9,6- <9,6 9,3- <9,3 9,0- <9,0 8,3- <8,3 7,6- <7,6 7,0- <7,0- <6,5 <6,0 6,5- 6,0 =<
6 Tỉ lệ lao động
phi nông nghiệp % <65,0
65,0-<66,7
66,7-<68,4
68,4-<70,0
70,0-<71,7
71,7-<73,4
73,4-<75,0
75,0-<76,7
76,7-<78,4
78,4-<80,0
80,0-<81,7
81,7-<83,4
83,4-<85,0
85,0-<86,7
86,7-<88,4
88,4-<90,0
90,0-<91,7
91,7-<93,4
>= 93,4
7
Diện tích xây
dựng nhà ở
m 2 sàn/
người
<12,0 <11,9 12- <11,8 11,9- <11,7 11,8- <11,6 11,7- <11,5 11,6- <11,4 11,5- <11,3 11,4- <11,2 11,3- <11,0 11,2- <10,9 11,0- <10,8 10,9- <10,7 10,8- <10,5 10,7- <10,4 10,5- <10,3 10,4- <10,2 10,3- <10,0 10,2- 10,0
8
Đất xây dựng
công trình công
cộng cấp khu ở
% <1,0 <1,05 1,0- 1,05- <1,1 <1,15 1,1- 1,15- <1,2 <1,25 1,2- 1,25- <1,3 <1,35 1,3- 1,35- <1,4 <1,5 1,4- <1,55 1,5- 1,55- <1,6 <1,65 1,6- 1,65- <1,7 <1,75 1,7- 1,75- <1,8 <1,85 1,8- 1,85- <1,9 1,9-2,0
9
Tỉ lệ nhà ở kiên
cố so với tổng
quỹ nhà
m 2 /người <30,0
30,0-
<31,0
31,0-
<33,0
33,0-
<35,0
35,0-
<36,5
36,5-
<38,0
38,0-
<40,0
40,0-
<43,0
43,0-
<46,0
46,0-
<50,0
50,0-
<53,0
53,0-
<56,0
56,0-
<60,0
60,0-
<61,5
61,5-
<63,0
63,0-
<65,0
65,0-
<66,5
66,5-
<68,0
>= 68,0
10
Đất xây dựng
công trình phục
vụ công cộng
cấp đô thị
m 2 /người <3,0
3,0-
<3,15
3,15-
<3,3
3,3-
<3,5
3,5-
<3,65
3,65-
<3,8
3,8-
<4,0
4,0-
<4,15
4,15-
<4,3
4,3-
<4,5
4,5-
<4,65
4,65-
<4,8
4,8-
<5,0
5,0-
<5,15
5,15-
<5,3
5,3-
<5,5
5,5-
<5,65
5,65-
<5,8
>= 5,8
11 Tỉ lệ đất giao % <16,0 16,0- 16,3- 16,6- 17,0- 17,7- 18,4- 19,0- 20,0- 21,0- 22,0- 22,7- 23,4- 24,0- 24,3- 24,6- 25,0- 25,3- >=
Đơn
vị
Trang 7Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012
_
thông đô thị so
với đất xây dựng
đô thị
<16,3 <16,6 <17,0 <17,7 <18,4 <19,0 <20,0 <21,0 <22,0 <22,7 <23,4 <24,0 <24,3 <24,6 <25,0 <25,3 <25,6 25,6
12
Mật độ đường
chính (đường rải
nhựa)
Km /km 2 <3,0 <3,15 3,0- 3,15- <3,3 <3,5 3,3- <3,65 3,5- 3,65- <3,8 <4,0 3,8- <4,15 4,0- 4,15- <4,3 <4,5 4,3- <4,65 4,5- 4,65- <4,8 <5,0 4,8- <5,15 5,0- 5,15- <5,3 <5,5 5,3- <5,65 5,5- 5,65- <5,8 5,8 >=
13
Tỉ lệ vận tải hành
khách công cộng
tối thiểu (T)
% 0 0< T <0,3 <0,6 0,3- <1,0 0,6- <1,3 1,0- <1,6 1,3- <2,0 1,6- <2,7 2,0- <3,4 2,7- <4,0 3,4- <4,7 4,0- <5,4 4,7- <6,0 5,4- <7,3 6,0- <8,6 7,3- <10,0 8,6- <12,0 10,0- <14,0 12,0- 14,0 >=
14
Tiêu chuẩn cấp
nước sinh hoạt
Lít /người /ngày
<80,0 <81,5 80,0- <83,0 81,5- <85,0 83,0-
85,0-
<86,5 <88,0 86,5- <90,0 88,0- <93,0 90,0- <96,0 93,0- 96,0- <100 <107 100- <114 107- <120 114- <130 120- <140 130- <150 140- <160 150- <170 160- 170 >=
15 Tỉ lệ dân số được
cấp nước sạch % <50
50-
<53
53-
<56
56-
<60
60-
<63
63-
<66
66-
<70
70-
<71,5
71,5-
<73,0
73,0-
<75
75-
<76,5
76,5-
<78,0
78,0-
<80,0
80,0-
<81,5
81,5-
<83,0
83,0-
<85,0
85,0-
<86,5
86,5-
<88
>=
88
16
Mật độ đường
ống thoát nước
chính
Km /km 2 <3,0 3,0-
<3,15
3,15-
<3,3
3,3-
<3,5
3,5-
<3,65
3,65-
<3,8
3,8-
<4,0
4,0-
<4,15
4,15-
<4,3
4,3-
<4,5
4,5-
<4,65
4,65-
<4,8
4,8-
<5,0
5,0-
<5,15
5,15-
<5,3
5,3-
<5,5
5,5-
<5,65
5,65-
<5,8
>= 5,8
17
Tỉ lệ nước bẩn
được thu gom và
xử lí
% <20 20-
<23
23-
<26
26-
<30
30-
<40
40-
<50
50-
<60
60-
<63
63-
<66
66-
<70
70-
<73
73-
<76
76-
<80 80-
<81,5
81,5-
<83
83-
<85,0
85-
<86,5
86,5-
<88
>= 88
18
Chỉ tiêu cấp điện
sinh hoạt
Kwh /người /năm
<250 250-
<283
283-
<316
316-
<350
350-
<470
470-
<590
590-
<700
700-
<733
733-
<766
766-
<800
800-
<833
833-
<866
866-
<900
900-
<933
933-
<966
966-
<1000
1000-
<1050
1050-
<1100
>=
1100
19
Bình quân số
máy điện thoại
trên số dân
máy/
100 người
<4,0 4,0-
<4,7
4,7-
<5,4
5,4-
<6,0
6,0-
<6,3
6,3-
<6,6
6,6-
<7,0
7,0-
<7,3
7,3-
<7,6
7,6-
<8,0
8,0-
<8,3
8,3-
<8,6
8,6-
<9,0
9,0-
<9,3
9,3-
<9,6
9,6-
<10
10-
<10,3
10,3-
<10,6
>= 10,6
20 Đất cây xanh
toàn đô thị
m 2 /người <7,0
7,0-
<7,3
7,3-
<7,6
7,6-
<8,0
8,0-
<8,7
8,7-
<9,4
9,4-
<10
10-
<10,7
10,7-
<11,4
11,4-
<12
12-
<12,7
12,7-
<13,4
13,4-
<14
14-
<14,3
14,3-
<14,6
14,6-
<15
15-
<15,3
15,3-
<15,6
>= 15,6
21
Đất cây xanh
công cộng (trong
khu dân dụng)
M 2 /người <4,0
4,0-
<5,0
5,0-
<6,0
6,0-
<7,0
7,0-
<7,1
7,1-
<7,2
7,2-
<7,3
7,3-
<7,4
7,4-
<7,5
7,5-
<7,7
7,7-
<7,8
7,8-
<7,9
7,9-
<8,0
8,0-
<8,1
8,1-
<8,2
8,2-
<8,3
8,3-
<8,4
8,4-
<8,5
>= 8,5
22
Tỉ lệ rác và các
chất thải rắn
được thu gom,
xử lí
% <65 65-
<70
70-
<75
75-
<80
80-
<83
83-
<86
86-
<90
90-
<91
91-
<92
92-
<93
93-
<94
94-
<95
95-
<96
96-
<97
97-
<98
98-
<99
99-
<100 100 100
23 Quy mô dân số Ngàn
người <4,0
4-
<20
20-
<35
35-
<50
50-
<65
65-
<80
80-
<100
100-
<150
150-
<200
200-
<250
250-
<330
330-
<460
460-
<500
500-
<850
850-<1200
1200-
<1500
1500-
<2000
2000-
<2500
>=
2500
Trang 824
Mật độ dân số Ngàn
người/km
2
<4,0 <4,7 4,0- <5,4 4,7- <6,0 5,4- <6,7 6,0- <7,4 6,7- <8,0 7,4- <8,7 8,0- <9,4 8,7- 9,4- <10 <10,7 10- <11,4 10,7- 11,4- <12 <13 12- <14 13- <15 14- <16 15- <17 16- >= 17
25 Tỉ lệ thị dân % <50 50-
<51,5
51,5-
<53
53-
<55
55-
<56,5
56,5-
<58
58-
<60
60-
<61,5
61,5-
<63
63-
<65
65-
<66,5
66,5-
<68
68-
<70
70-
<71,5
71,5-
<73
73-
<75
75-
<76,5
76,5-
<78
>=
78
26 Tốc độ tăng dân số hàng năm % <1,2 <1,27 1,2- <1,34 1,27- 1,34- <1,4 <1,47 1,4- <1,54 1,47- 1,54- <1,6 <1,67 1,6- <1,74 1,67- 1,74- <1,8 <1,87 1,8- <1,94 1,87- 1,94- <2,0 <2,07 2,0- <2,14 2,07- 2,14- <2,2 <2,27 2,2- <2,34 2,27- 2,34 >=
Phương pháp chấm điểm được lựa chọn để định lượng quá trình đô thị hóa, cụ thể như sau:
- Mỗi bậc tương ứng một điểm (1 điểm);
- Do mức độ phản ánh quá trình đô thị hóa khác nhau giữa các nội dung nên điểm của các chỉ tiêu có hệ số khác nhau, tương ứng 4,
3, 2 hoặc 1 (xem bảng 1);
- Điểm mỗi bậc là tích của điểm số và hệ số của mỗi chỉ tiêu;
- Điểm tổng hợp mỗi bậc là tổng điểm của 26 chỉ tiêu (xem bảng 3);
- Mức độ đô thị hóa nhanh hay chậm của địa bàn nghiên cứu được biểu hiện bởi công thức (1)
Bảng 3 Bảng điểm tổng hợp chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa
Điểm
S
T
T
Bậc
Trang 9Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012
_
10
Đất xây dựng công trình
phục vụ công cộng cấp
đô thị
11
Tỉ lệ đất giao thông đô
thị so với đất xây dựng
đô thị
Trang 10
Mức độ đô thị hóa được tính bằng công thức sau:
r
t i
−
=
− (1) Trong đó:
r : mức độ đô thị hóa; Ui: điểm tổng hợp quá trình đô thị hóa địa bàn nghiên cứu năm đầu;
Ut : điểm tổng hợp quá trình đô thị hóa địa bàn nghiên cứu năm cuối; i: năm đầu; t: năm cuối
Ta có kết quả:
9
r≤ : quá trình đô thị hóa rất chậm;
9< ≤r 11: quá trình đô thị hóa chậm;
11< ≤r 15: quá trình đô thị hóa trung bình;
15< ≤r 22 quá trình đô thị hóa nhanh;
r>22: quá trình đô thị hóa rất nhanh
Bên cạnh kết quả đánh giá tổng hợp theo công thức trên, hệ thống tiêu chí theo thang bậc này còn giúp đánh giá các nội dung riêng
lẻ (dân số, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng) trong quá trình đô thị hóa cũng như thông qua tương quan giữa các chỉ tiêu để rút ra những
nhận định về tốc độ, trình độ, chất lượng,… đô thị hóa