1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Xây dựng hệ thống tiêu chí theo thang bậc để xác định và đánh giá quá trình đô thị hóa ở Việt Nam

11 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 682,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa dạng về không gian và thời gian, nên việc lượng hóa quá trình này rất phức tạp. Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng các chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa. Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống gồm 26 chỉ tiêu để xác định và đánh giá quá trình đô thị hóa trên 3 khía cạnh chính: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và dân số đô thị.

Trang 1

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012

_

XÂY DỰNG HỆ THỐNG TIÊU CHÍ THEO THANG BẬC

ĐỂ XÁC ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở VIỆT NAM

PHẠM ĐỖ VĂN TRUNG * , HUỲNH PHẨM DŨNG PHÁT **

TÓM TẮT

Quá trình đô thị hóa diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa dạng về không gian và thời gian, nên việc lượng hóa quá trình này rất phức tạp Hiện nay, các tài liệu thường sử dụng các chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên chúng tôi đề xuất hệ thống gồm 26 chỉ tiêu để xác định

và đánh giá quá trình đô thị hóa trên 3 khía cạnh chính: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng và dân số đô thị

Từ khóa: đô thị hóa, định lượng, tiêu chuẩn, chức năng đô thị, lao động đô thị

ABSTRACT

Building a system of criteria to evaluate the urbanization process in Vietnam

The process of urbanization has occurred for a long time with its diversity of space and time characteristics; so its quantification is very complex Nowadays, the documents with population indicators are used to evaluate the process of urbanization; however, the contents of the process of urbanization are very diverse and copious So we propose a 25 criterion system to quantify the process of urbanization in three main fields: socio- economic, infrastructure, and urban population

Keywords: urbanization, quantification, criteria, urban functions, urban labor

1 Đặt vấn đề

Đô thị hóa là quá trình kinh tế - xã

hội khách quan và tất yếu trong lịch sử

phát triển nhân loại Quá trình đô thị hóa

diễn ra lâu dài với những đặc điểm đa

dạng về không gian (tự nhiên, kinh tế,

văn hóa, xã hội ) và thời gian nên quan

niệm đô thị hóa ở từng giai đoạn cũng rất

khác nhau Do vậy, lượng hóa quá trình

đô thị hóa rất phức tạp

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về đô thị hóa Trong các tài liệu thường

sử dụng những chỉ tiêu về dân số để đánh giá quá trình đô thị hóa Tuy nhiên, do nội dung đô thị hóa rất đa dạng và phong phú, nên tác giả đề xuất hệ thống tiêu chí theo thang bậc để xác định và đánh giá quá trình đô thị hóa, đồng thời bổ sung một công cụ định lượng đô thị hóa với tính năng đầy đủ hơn

2 Nội dung

2.1 Một số khái niệm về đô thị hóa

* ThS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM

** ThS, Trường Đại học Sư phạm TPHCM Đô thị hóa là một phạm trù kinh tế -

xã hội (KT – XH), là quá trình chuyển

Trang 2

hóa và vận động phức tạp mang tính quy

luật, phổ quát diễn ra trên quy mô toàn

cầu, mang tính chất đặc trưng của sự phát

triển KT - XH trong thời hiện đại Quá

trình này bao gồm sự thay đổi trong

nhiều lĩnh vực như cơ cấu kinh tế, cơ sở

hạ tầng, phân bố lực lượng sản xuất, phân

bố dân cư, dân số, kết cấu nghề nghiệp,

lối sống văn hóa…

Nhà đô thị học Đàm Trung Phường

cho rằng: “Đô thị hóa là một quá trình

diễn thế về kinh tế – xã hội – văn hóa –

không gian gắn liền với những tiến bộ

khoa học kĩ thuật trong đó diễn ra sự phát

triển nghề nghiệp mới, sự chuyển dịch cơ

cấu lao động, sự phát triển đời sống văn

hóa, sự chuyển đổi lối sống và sự mở

rộng phát triển không gian thành hệ thống

đô thị, song song với tổ chức bộ máy hành

chính, quân sự” [4, tr.7] Theo khái niệm

này thì đô thị hóa là quá trình chuyển đổi

trên tất cả các lĩnh vực, từ kinh tế, xã hội,

văn hóa đến khoa học kĩ thuật và cả

không gian cư trú của con người

Một khái niệm khác của Nguyễn

Thế Bá: “Đô thị hóa là quá trình tập trung

dân số vào các đô thị, là sự hình thành

nhanh chóng các điểm dân cư đô thị trên

cơ sở phát triển sản xuất và đời sống…

Quá trình đô thị hóa cũng là quá trình

biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, nghề

nghiệp, cơ cấu tổ chức sinh hoạt xã hội,

cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc xây

dựng từ nông thôn sang thành thị” [1,

tr.15]

Mặc dù còn nhiều cách nhìn khác

nhau về đô thị hóa nhưng nhìn chung các

nhà nghiên cứu đều thống nhất với nhau

rằng đô thị hóa là vấn đề mang tính tất

yếu khách quan và phổ quát Đó là sự chuyển đổi mạnh mẽ, sâu sắc và toàn diện trên tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội đến văn hóa,… là sự chuyển đổi từ nông thôn sang thành thị, từ nền sản xuất nông nghiệp sang sản xuất phi nông nghiệp với sự tập trung dân cư cao

Hiện nay, các nhà nghiên cứu thường dùng các chỉ tiêu sau để đánh giá

đô thị hóa: quy mô dân số thành thị, tỉ lệ thị dân, tốc độ tăng dân số thành thị, mật

độ đô thị [6], [7]

Các chỉ tiêu trên đảm bảo phản ánh những thay đổi cơ bản quá trình đô thị hóa nhưng không bao quát được quá trình này, chưa hoàn toàn định lượng đô thị hóa ở những khía cạnh như tương ứng với sự thay đổi về số lượng, tỉ lệ, tốc độ thì đô thị hóa diễn biến ra sao; cũng như chưa loại bỏ được yếu tố phong trào, hành chính trong quá trình đô thị hóa ở nước ta trong thời gian qua

2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đô thị hóa

Trên cơ sở quan niệm đô thị hóa như trên, đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam [4], [6], [7] và các văn bản pháp lí liên quan về phân loại, phân cấp quản lí, quy hoạch, xây dựng, đô thị [2], [3], chúng tôi xây dựng hệ thống tiêu chí theo thang bậc để xác định và đánh giá đô thị hóa theo 3 nội dung: kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng đô thị và dân số đô thị với các chỉ tiêu tương ứng

2.2.1 Kinh tế - xã hội

Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của đô thị phản ánh một số nội dung cơ bản về quy mô, trình độ phát triển kinh tế, mức

Trang 3

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012

_

sống của cư dân đô thị, bao gồm các chỉ

tiêu sau:

- Tổng thu ngân sách trên địa bàn (tỉ

đồng/năm, không kể thu ngân sách của

Trung ương trên địa bàn và ngân sách

được cấp)

- Mức tăng trưởng kinh tế trung bình

năm (%)

- Tỉ lệ GDP phi nông nghiệp/tổng

GDP (%)

- Thu nhập bình quân đầu người

GDP/người/năm (USD/người/năm)

- Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp (%)

- Tỉ lệ các hộ nghèo (%)

Nội dung KT - XH rất quan trọng

trong đánh giá đô thị hóa, các chỉ tiêu này

phản ánh chất lượng, nội dung đô thị hóa

Đặc biệt, chỉ tiêu tỉ lệ lao động phi nông

nghiệp là chỉ dấu hàng đầu của quá trình

chuyển đổi nông thôn – thành thị, là yêu

cầu thiết yếu trong quá trình đô thị hóa

Căn cứ vào nhóm chỉ tiêu này giúp quá

trình nhận diện đô thị hóa chân thực hơn,

tránh hiện tượng “đô thị hóa giả tạo” hay

“đô thị hóa - hành chính” Vì vậy, trong

phương pháp chấm điểm, nhóm chỉ tiêu

này được xác định trọng số 2, riêng tỉ lệ

lao động phi nông nghiệp có trọng số 3

(xem bảng 1)

2.2.2 Cơ sở hạ tầng đô thị

Cơ sở hạ tầng đô thị phản ánh “bộ

mặt” đô thị hóa Dân số đô thị tăng

nhanh, yêu cầu chất lượng cuộc sống

ngày càng cao gây nhiều sức ép lên hệ

thống cơ sở hạ tầng đô thị Vì vậy, đây là

nội dung có nhiều chỉ tiêu đánh giá nhất

nên mặc dù trọng số được chọn là 1

nhưng tỉ trọng của nhóm chỉ số này cùng

với nhóm chỉ tiêu dân số cao nhất trong

tổng điểm đánh giá đô thị hóa (35%) Cơ

sở hạ tầng đô thị bao gồm cơ sở hạ tầng

xã hội và cơ sở hạ tầng kĩ thuật (xem bảng 1)

2.2.3 Dân số đô thị

Trong điều kiện đô thị hóa của nước ta hiện nay, đô thị hóa phải gắn liền với nội dung gia tăng dân số đô thị Vì vậy, đây là nhóm chỉ tiêu tiên quyết, có trọng số cao nhất (4) Ngoài ra, lựa chọn

tỉ trọng 1:1 cho 2 nội dung dân số và cơ

sở hạ tầng vừa xuất phát từ yêu cầu nâng cao chất lượng sống cũng như phản ánh thực tiễn trong quá trình đô thị hóa ở nước ta hiện nay Các chỉ tiêu thuộc nội dung dân số và công thức tính cụ thể như sau:

Quy mô dân số đô thị (N) bao gồm

số dân thường trú (N1) và số dân tạm trú trên sáu tháng (No) tại khu vực nội thành, nội thị

Đối với thành phố trực thuộc Trung ương, dân số đô thị bao gồm dân số khu vực nội thành, dân số của thị xã trực thuộc (nếu có) và dân số của thị trấn Dân số tạm trú quy về dân số đô thị được tính theo công thức sau:

0 2

3 6 5

N t x m

N =

Trong đó:

N0: Số dân tạm trú quy về dân số đô thị (người);

ố lượt khách đến tạm trú

ở khu

m : Số ngày tạm trú trung bình của một khách (ngày)

Nt : Tổng s vực nội thành, nội thị hàng năm (người);

Trang 4

p trung dân cư của đô thị được

xác đ

hị

Mật độ dân số

- Mật độ dân số là chỉ tiêu phản ánh

mức độ tậ

u

N R P

= Trong đó:

ịnh trên cơ sở quy mô dân số đô thị

và diện tích đất đô t

Ru: Tỉ lệ ị dân (%);

N: Dân số đô thị (N = N1 + N0);

n số đô thị (người)

thị hàng năm

xác đị

th

N

D

S

=

Trong đó:

à mức độ thay đổi số dân đô thị t

àn trung bình trong một năm,

nh theo công thúc sau:

D: Mật độ dân số (người /km2);

N: Dân số

l n N o l n N t

t

= Trong đó:

đô thị (N = N1 + N0);

S: Diệ đất đô thị (km2) (Đất

đô thị là đất nội thành và nội thị xã Đối

với c diện tích đất đô thị được

nghiệ

n tích

ác thị trấn,

ịnh trong giới hạn diện tích đất

, không bao gồm diện tích đất nô

p)

Tỉ lệ thị dân (%) là tỉ trọng giữa dân

số đô thị (N) trong tổng dân số của đô thị,

được xác định theo công thức sau:

r: Tốc độ tăng dân số đ ị hàng năm (%);

đô thị năm đầu (người);

số đánh giá quá trình đô thị hóa

ô th

No: Dân số Nt: Dân số đô thị năm đầu (người)

Bảng 1 Tổng hợp chỉ tiêu và hệ

1 Tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉ đồng/năm

3 Tốc độ tăng trưởng GDP trung bình năm %

4 Thu nhập bình quân đầu người USD/người

2

8 Đất xây dựng công trình công cộng cấp khu ở %

9 Tỉ lệ nhà ở kiên cố so với tổng quỹ nhà m2/người

10 Đất xây dựng công trình phục vụ công cộng cấp đô thị m2/người

11 Tỉ lệ đất giao thông đô thị so với đất xây dựng đô thị %

12 Mật độ đường chính (đường rải nhựa) km/km2

13 Tỉ lệ vận tải hành khách công cộng tối thiểu %

1

Trang 5

Tạp chí KHOA H

_

15 Tỉ lệ dân số được cấp nước sạch %

16 Mật độ đường ống thoát nước chính km/km2

17 Tỉ lệ nước bẩn được thu gom và xử lí %

18 Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt kwh/ng/năm

19 Bình quân số máy điện thoại trên số dân máy/100người

21 Đất cây xanh công cộng (trong khu dân dụng) m2/người

22 Tỉ lệ rác và các chất thải rắn được thu gom, xử lí %

26 Tốc độ tăng dân số hàng năm

4

%

2.3.2.2 Ph p định lượng

[3] Tuy nhiên, như đã trình bày, đô thị hóa không chỉ kh

ương phá

6 loại với các quy định tương ứng

u trú trong những đô thị đã có mà cần phải được xem xét cả quá trình chuyển hóa nông thôn – thành thị Vì vậy, chúng tôi mô tả quá trình đô thị hóa ở Việt Nam trải qua

19 bậc với điểm khởi đầu là kiểu quần cư nông thôn (bậc 0) và kết thúc là mức độ đô thị hóa cao nhất (bậc 18) Giá trị 19 bậc của mỗi chỉ tiêu được nội suy từ chuẩn tối thiểu theo quy định của Chính phủ, tương ứng với bảng 2 sau đây:

Trang 6

Bảng 2 Phân bậc hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa

S

T

T

Bậc

1

Tổng thu ngân

sách trên địa bàn

tỉ đồng /năm

<10,0

10-<13,5

13,5-

<17

17-

<20

20-

<27

27-

<34

34-

<40

40-

<60

60-

<80

80-

<100

100-

<230

230-

<360

360-

<500

500-

<650

650-

<800

800-

<1000

1000-

<1500

1500-

<2000

>=

2000

2 Tỉ lệ GDP phi

nông nghiệp % <65,0

65,0-<66,7

66,7-<68,4

68,4-<70,0

70,0-<71,7

71,7-<73,4

73,4-<75,0

75,0-<76,7

76,7-<78,4

78,4-<80,0

80,0-<81,7

81,7-<83,4

83,4-<85,0

85,0-<86,7

86,7-<88,4

88,4-<90,0

90,0-<91,7

91,7-<93,4

>= 93,4

3 Thu nhập bình

quân đầu người USD <300

300-

<333

333-

<366

366-

<400

400-

<433

433-

<466

466-

<500

500-

<533

533-

<566

566-

<600

600-

<700

700-

<800

800-

<900

900-

930

930-

<960

960-

<1000

1000-

<1500

1500-

<2000

>=

2000

4

Tốc độ tăng

trưởng kinh tế

trung bình năm

% <4,0 4,0-

<4,3

4,3-

<4,6

4,6-

<5,0

5,0-

<5,3

5,3-

<5,6

5,6-

<6

6-

<6,3

6,3-

<6,6

6,6-

<7

7- 7,7

7,7- 8,4

8,4-

9

9-

<9,3

9,3-

<9,6

9,6-

<10

10-

<10,5

10,5-

<11,0

>= 11,0

5 Tỉ lệ hộ nghèo % <16,4 16,4- <17 <16,4 15,7- <15,7 15- <15 14- <14 13- 12-<13 11,4-<12 <11,4 10,7- <10,7 10- <10 9,6- <9,6 9,3- <9,3 9,0- <9,0 8,3- <8,3 7,6- <7,6 7,0- <7,0- <6,5 <6,0 6,5- 6,0 =<

6 Tỉ lệ lao động

phi nông nghiệp % <65,0

65,0-<66,7

66,7-<68,4

68,4-<70,0

70,0-<71,7

71,7-<73,4

73,4-<75,0

75,0-<76,7

76,7-<78,4

78,4-<80,0

80,0-<81,7

81,7-<83,4

83,4-<85,0

85,0-<86,7

86,7-<88,4

88,4-<90,0

90,0-<91,7

91,7-<93,4

>= 93,4

7

Diện tích xây

dựng nhà ở

m 2 sàn/

người

<12,0 <11,9 12- <11,8 11,9- <11,7 11,8- <11,6 11,7- <11,5 11,6- <11,4 11,5- <11,3 11,4- <11,2 11,3- <11,0 11,2- <10,9 11,0- <10,8 10,9- <10,7 10,8- <10,5 10,7- <10,4 10,5- <10,3 10,4- <10,2 10,3- <10,0 10,2- 10,0

8

Đất xây dựng

công trình công

cộng cấp khu ở

% <1,0 <1,05 1,0- 1,05- <1,1 <1,15 1,1- 1,15- <1,2 <1,25 1,2- 1,25- <1,3 <1,35 1,3- 1,35- <1,4 <1,5 1,4- <1,55 1,5- 1,55- <1,6 <1,65 1,6- 1,65- <1,7 <1,75 1,7- 1,75- <1,8 <1,85 1,8- 1,85- <1,9 1,9-2,0

9

Tỉ lệ nhà ở kiên

cố so với tổng

quỹ nhà

m 2 /người <30,0

30,0-

<31,0

31,0-

<33,0

33,0-

<35,0

35,0-

<36,5

36,5-

<38,0

38,0-

<40,0

40,0-

<43,0

43,0-

<46,0

46,0-

<50,0

50,0-

<53,0

53,0-

<56,0

56,0-

<60,0

60,0-

<61,5

61,5-

<63,0

63,0-

<65,0

65,0-

<66,5

66,5-

<68,0

>= 68,0

10

Đất xây dựng

công trình phục

vụ công cộng

cấp đô thị

m 2 /người <3,0

3,0-

<3,15

3,15-

<3,3

3,3-

<3,5

3,5-

<3,65

3,65-

<3,8

3,8-

<4,0

4,0-

<4,15

4,15-

<4,3

4,3-

<4,5

4,5-

<4,65

4,65-

<4,8

4,8-

<5,0

5,0-

<5,15

5,15-

<5,3

5,3-

<5,5

5,5-

<5,65

5,65-

<5,8

>= 5,8

11 Tỉ lệ đất giao % <16,0 16,0- 16,3- 16,6- 17,0- 17,7- 18,4- 19,0- 20,0- 21,0- 22,0- 22,7- 23,4- 24,0- 24,3- 24,6- 25,0- 25,3- >=

Đơn

vị

Trang 7

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012

_

thông đô thị so

với đất xây dựng

đô thị

<16,3 <16,6 <17,0 <17,7 <18,4 <19,0 <20,0 <21,0 <22,0 <22,7 <23,4 <24,0 <24,3 <24,6 <25,0 <25,3 <25,6 25,6

12

Mật độ đường

chính (đường rải

nhựa)

Km /km 2 <3,0 <3,15 3,0- 3,15- <3,3 <3,5 3,3- <3,65 3,5- 3,65- <3,8 <4,0 3,8- <4,15 4,0- 4,15- <4,3 <4,5 4,3- <4,65 4,5- 4,65- <4,8 <5,0 4,8- <5,15 5,0- 5,15- <5,3 <5,5 5,3- <5,65 5,5- 5,65- <5,8 5,8 >=

13

Tỉ lệ vận tải hành

khách công cộng

tối thiểu (T)

% 0 0< T <0,3 <0,6 0,3- <1,0 0,6- <1,3 1,0- <1,6 1,3- <2,0 1,6- <2,7 2,0- <3,4 2,7- <4,0 3,4- <4,7 4,0- <5,4 4,7- <6,0 5,4- <7,3 6,0- <8,6 7,3- <10,0 8,6- <12,0 10,0- <14,0 12,0- 14,0 >=

14

Tiêu chuẩn cấp

nước sinh hoạt

Lít /người /ngày

<80,0 <81,5 80,0- <83,0 81,5- <85,0 83,0-

85,0-

<86,5 <88,0 86,5- <90,0 88,0- <93,0 90,0- <96,0 93,0- 96,0- <100 <107 100- <114 107- <120 114- <130 120- <140 130- <150 140- <160 150- <170 160- 170 >=

15 Tỉ lệ dân số được

cấp nước sạch % <50

50-

<53

53-

<56

56-

<60

60-

<63

63-

<66

66-

<70

70-

<71,5

71,5-

<73,0

73,0-

<75

75-

<76,5

76,5-

<78,0

78,0-

<80,0

80,0-

<81,5

81,5-

<83,0

83,0-

<85,0

85,0-

<86,5

86,5-

<88

>=

88

16

Mật độ đường

ống thoát nước

chính

Km /km 2 <3,0 3,0-

<3,15

3,15-

<3,3

3,3-

<3,5

3,5-

<3,65

3,65-

<3,8

3,8-

<4,0

4,0-

<4,15

4,15-

<4,3

4,3-

<4,5

4,5-

<4,65

4,65-

<4,8

4,8-

<5,0

5,0-

<5,15

5,15-

<5,3

5,3-

<5,5

5,5-

<5,65

5,65-

<5,8

>= 5,8

17

Tỉ lệ nước bẩn

được thu gom và

xử lí

% <20 20-

<23

23-

<26

26-

<30

30-

<40

40-

<50

50-

<60

60-

<63

63-

<66

66-

<70

70-

<73

73-

<76

76-

<80 80-

<81,5

81,5-

<83

83-

<85,0

85-

<86,5

86,5-

<88

>= 88

18

Chỉ tiêu cấp điện

sinh hoạt

Kwh /người /năm

<250 250-

<283

283-

<316

316-

<350

350-

<470

470-

<590

590-

<700

700-

<733

733-

<766

766-

<800

800-

<833

833-

<866

866-

<900

900-

<933

933-

<966

966-

<1000

1000-

<1050

1050-

<1100

>=

1100

19

Bình quân số

máy điện thoại

trên số dân

máy/

100 người

<4,0 4,0-

<4,7

4,7-

<5,4

5,4-

<6,0

6,0-

<6,3

6,3-

<6,6

6,6-

<7,0

7,0-

<7,3

7,3-

<7,6

7,6-

<8,0

8,0-

<8,3

8,3-

<8,6

8,6-

<9,0

9,0-

<9,3

9,3-

<9,6

9,6-

<10

10-

<10,3

10,3-

<10,6

>= 10,6

20 Đất cây xanh

toàn đô thị

m 2 /người <7,0

7,0-

<7,3

7,3-

<7,6

7,6-

<8,0

8,0-

<8,7

8,7-

<9,4

9,4-

<10

10-

<10,7

10,7-

<11,4

11,4-

<12

12-

<12,7

12,7-

<13,4

13,4-

<14

14-

<14,3

14,3-

<14,6

14,6-

<15

15-

<15,3

15,3-

<15,6

>= 15,6

21

Đất cây xanh

công cộng (trong

khu dân dụng)

M 2 /người <4,0

4,0-

<5,0

5,0-

<6,0

6,0-

<7,0

7,0-

<7,1

7,1-

<7,2

7,2-

<7,3

7,3-

<7,4

7,4-

<7,5

7,5-

<7,7

7,7-

<7,8

7,8-

<7,9

7,9-

<8,0

8,0-

<8,1

8,1-

<8,2

8,2-

<8,3

8,3-

<8,4

8,4-

<8,5

>= 8,5

22

Tỉ lệ rác và các

chất thải rắn

được thu gom,

xử lí

% <65 65-

<70

70-

<75

75-

<80

80-

<83

83-

<86

86-

<90

90-

<91

91-

<92

92-

<93

93-

<94

94-

<95

95-

<96

96-

<97

97-

<98

98-

<99

99-

<100 100 100

23 Quy mô dân số Ngàn

người <4,0

4-

<20

20-

<35

35-

<50

50-

<65

65-

<80

80-

<100

100-

<150

150-

<200

200-

<250

250-

<330

330-

<460

460-

<500

500-

<850

850-<1200

1200-

<1500

1500-

<2000

2000-

<2500

>=

2500

Trang 8

24

Mật độ dân số Ngàn

người/km

2

<4,0 <4,7 4,0- <5,4 4,7- <6,0 5,4- <6,7 6,0- <7,4 6,7- <8,0 7,4- <8,7 8,0- <9,4 8,7- 9,4- <10 <10,7 10- <11,4 10,7- 11,4- <12 <13 12- <14 13- <15 14- <16 15- <17 16- >= 17

25 Tỉ lệ thị dân % <50 50-

<51,5

51,5-

<53

53-

<55

55-

<56,5

56,5-

<58

58-

<60

60-

<61,5

61,5-

<63

63-

<65

65-

<66,5

66,5-

<68

68-

<70

70-

<71,5

71,5-

<73

73-

<75

75-

<76,5

76,5-

<78

>=

78

26 Tốc độ tăng dân số hàng năm % <1,2 <1,27 1,2- <1,34 1,27- 1,34- <1,4 <1,47 1,4- <1,54 1,47- 1,54- <1,6 <1,67 1,6- <1,74 1,67- 1,74- <1,8 <1,87 1,8- <1,94 1,87- 1,94- <2,0 <2,07 2,0- <2,14 2,07- 2,14- <2,2 <2,27 2,2- <2,34 2,27- 2,34 >=

Phương pháp chấm điểm được lựa chọn để định lượng quá trình đô thị hóa, cụ thể như sau:

- Mỗi bậc tương ứng một điểm (1 điểm);

- Do mức độ phản ánh quá trình đô thị hóa khác nhau giữa các nội dung nên điểm của các chỉ tiêu có hệ số khác nhau, tương ứng 4,

3, 2 hoặc 1 (xem bảng 1);

- Điểm mỗi bậc là tích của điểm số và hệ số của mỗi chỉ tiêu;

- Điểm tổng hợp mỗi bậc là tổng điểm của 26 chỉ tiêu (xem bảng 3);

- Mức độ đô thị hóa nhanh hay chậm của địa bàn nghiên cứu được biểu hiện bởi công thức (1)

Bảng 3 Bảng điểm tổng hợp chỉ tiêu đánh giá quá trình đô thị hóa

Điểm

S

T

T

Bậc

Trang 9

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TPHCM Số 35 năm 2012

_

10

Đất xây dựng công trình

phục vụ công cộng cấp

đô thị

11

Tỉ lệ đất giao thông đô

thị so với đất xây dựng

đô thị

Trang 10

Mức độ đô thị hóa được tính bằng công thức sau:

r

t i

=

− (1) Trong đó:

r : mức độ đô thị hóa; Ui: điểm tổng hợp quá trình đô thị hóa địa bàn nghiên cứu năm đầu;

Ut : điểm tổng hợp quá trình đô thị hóa địa bàn nghiên cứu năm cuối; i: năm đầu; t: năm cuối

Ta có kết quả:

9

r≤ : quá trình đô thị hóa rất chậm;

9< ≤r 11: quá trình đô thị hóa chậm;

11< ≤r 15: quá trình đô thị hóa trung bình;

15< ≤r 22 quá trình đô thị hóa nhanh;

r>22: quá trình đô thị hóa rất nhanh

Bên cạnh kết quả đánh giá tổng hợp theo công thức trên, hệ thống tiêu chí theo thang bậc này còn giúp đánh giá các nội dung riêng

lẻ (dân số, kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng) trong quá trình đô thị hóa cũng như thông qua tương quan giữa các chỉ tiêu để rút ra những

nhận định về tốc độ, trình độ, chất lượng,… đô thị hóa

Ngày đăng: 16/01/2020, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w