+ Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều vận tốc không đổi.. + Tính áp suất bằng công
Trang 1- Củng cố lại khái niệm vận tốc, ý nghĩa ,công thức và đơn vị vận tốc.
- Vận dụng giải một số bài tập có liên quan
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập vật lý
B NỘI DUNG :
HƯỚNG DẪN CỦA GV
KIẾN THỨC
GV : Nêu một số câu hỏi giúp học sinh
ôn lại kiến thức :
- Vận tốc là gi ?
- Viết công thức tính vận tốc và giải
thích các kí hiệu trong công thức ?
- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là gì ?
GV : Hướng dẫn cách đổi đơn vị vận
tốc từ Km / h sang m / s và ngược lại
Muốn biết chuyển động nào nhanh hơn
ta làm như thế nào ?
Mời 1 học sinh lên bảng giải bài tập2.1
GV :Yêu càu học sinh tóm tắt đề bài
+ Công thức : v = S / t (1)Trong đó : v là vận tốc
S là quãng đường đi được
t là thời gian đi hết quãng đường đó
Từ (1) suy ra : S = v.t (2)
t = S /v (3)+ Đơn vị hợp pháp của vận tốc là Km/h và m/s
1Km/h = 0,28 m/s
1 m/s = 3,6 Km/h
II BÀI TẬP : Bài 2.1:
V1 = 1629 m/sV2 = 28800 Km/h Đổi 28800 Km/h = 8000m/s
Vì v2 >v1 nên chuyển động của vệ tinh nhân tạo của trái đất nhanh hơn chuyển động của phân tử Hidrro
Trang 2bài đã phù hợp chưa ? cần đổi đơn vị
GV ghi đề bài tập lên bảng , yêu cầu HS
chép vào vở và làm vào nháp trước
GV theo dõi giúp đỡ những học sinh
yếu
Gợi ý bài tập 2 nếu HS gặp khó khăn
Mời 2 HS lên bảng giải bài tập , sau đó
tổ chức cho lớp nêu nhận xét GV chỉnh
sửa ( nếu cần )
Bài 2.5.
S1 = 300 m = 0,3 KmT1 = 60s = 1/ 60 hS2 = 7,5 KmT2 = 0,5 h
a ) so sánh v1 và v2 ?b) t = 20 phút
S = ?
Bài giải :
a) Vận tốc của người thứ nhất là : V1 = S1 / t1 = 0,3 60 = 18 (km/h )Vận tốc của người thứ hai là : V2 = S2 / t2 = 7,5 / 0,5 = 15 ( m/s)
Vì v1> v2 nên người thứ nhất đi nhanh hơn.b) Sau thời gian 20 phút thì khoảng cách giũa hai người là :
S = t (v1 – v2 ) = 1/3.( 18 – 15 ) = 1 (km ) ĐS: a) v1> v2
b) 1 km
III BÀI TẬP NÂNG CAO.
Bài 1 : Đổi đơn vị và điền vào chỗ trống
của các câu sau :a) ……km/h = 5 m/s
b) 12 m/s = ……km/h
c) 48 km/h = ……m/s
d) 150 m/s = …… m/s = …….km/h
Bài 2 : Cho hai vật chuyển động đều : vật
thứ nhất đi được quãng đường 27km trong
30 phút, vật thứ hai đi được quãng đường 48m trong 3 giây Hỏi vật nào chuyển động nhanh hơn ?
Hướng dẫn :
Vận tốc người thứ nhất : v1 = S1/t1 = 54 km/h = 15 m/s
Vận tốc người thứ hai : v2 = S2 / t2 = 16 m/s
Ta thấy : v1 < v2 nên người thứ hai chuyển động nhanh hơn
Trang 3- Củng cố kiến thức về chuyển động đều , chuyển động không đều.
- Vận dụng tính vận tốc trung bình của chuyển động không đều
B NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GV KIẾN THỨC
GV nêu một số câu hỏi:
- Chuyển động đều là gì ? lấy ví
+ Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có
độ lớn không thay đổi theo thời gian
+ Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
+ Vận tốc trung bình của chuyển động không đều : Vtb = S/ t
Trang 4GV ghi đề bài tập nâng cao lên bảng
, yêu cầu HS chép vào vở và làm
Một người đi xe máy từ A đến B cách nhau
2400 m Nửa quãng đường đầu xe đi với vận tốc v1, nửa quãng đường sau xe đi với vận tốc
1 2 2
Bài 2 :
Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nửa đoạn đường đầu tiên nó đi với vận tốc v1 = 3m/s, trong nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc v2 = 4 m/s Tính thời gian vật chuyển động hết quãng đường AB
Gợi ý :
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường đầu
+ Tính thời gian đi nửa đoạn đường sau
+ Tính thời gian tổng cộng
Bài 3.7 *
Gọi S là chiều dài nửa quãng đường
Thời gian đi nửa quãng đường đầu :
1 1
s t v
= (1)
Thời gian đi nửa quãng đường sau :
2 2
s t v
t t
= +
Trang 5Ngày dạy : 06/11/2014
Tiêt 3
LỰC CÂN BẰNG – QUÁN TÍNH
I MỤC TIÊU :
- Củng cố kiến thức về hai lực cân bằng , quán tính
- Vận dụng biểu biễn hai lực cân bawngftacs dụng lên một vật, giải thích hiện
tượng quán tính
II NỘI DUNG
- Thế nào là hai lực cân bằng ?
Nêu ví dụ ?
- Vật đang chuyển động nếu chịu tác
dụng của hai lực cân bằng sẽ như thế
Gv gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện
câu a , b của bài 5.6
GV tổ chức cho lớp nêu nhận xét , gv
I KIẾN THỨC CẦN NHỚ.
+ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật ,độ lớn bằng nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều
+ Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, một vật đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều ( vận tốc không đổi )
+ Khi có lực tác dụng mọi vật không thể thay đổi vận tốc ngay được do có quán tính
II BÀI TẬP
Bài 5.4.
Có những đoạn đường dù đầu máy vẫn chạy để kéo tàu nhưng vận tốc của tàu không đổi điều này không mâu thuẩn với nhận định “ lực tác dụng làm thay đổi vận tốc”
Vì khi lực kéo của đầu máy cân bằng với lực cản tác dụng lên tàu thì vận tốc của tàu không đổi
Bài 5.6.
a) Vật đứng yên vì 2 lực P và Q tác dụng lên vật cân bằng nhau.( hình a )
Trang 6chỉnh sửa, bổ sung.
GV nêu câu hỏi 5.8 gọi học sinh đứng
tại chỗ trả lời , học sinh khác nêu nhận
xét, gv chốt lại đáp án
GV ghi đề bài tập nâng cao lên bảng ,
yêu cầu học sinh chép vào vở
HS làm bài tập vào nháp, gv theo dõi,
III BÀI TẬP NÂNG CAO.
Bài 1 : Một quả cân có khối lượng 1kg đặt trên
một miếng gỗ nằm trên bàn Phân tích các lực tác dụng lên miếng gỗ và giải thích tại sao miếng gỗ vẫn giữ trạng thái ban đầu (đứng yên ) mặc dù có lực ép từ quả cân lên nó?
Bài 2 : hai xe ô tô có khối lượng khác nhau, xe
thứ nhất có khối lượng 5 tấn, xe thứ 2 có khối lượng 2 tấn cùng chuyển động thẳng đều
a) Các lực tác dụng lên mỗi xe có đặc điểm
gì giống nhau?
b) Giả sử v1 = v2 thì khi gặp vật cản xe nào
có thể dừng nhanh hơn ? vì sao ?
Trang 7Ngày dạy : 13/11/2014
Tiêt 4
LỰC MA SÁT.
I MỤC TIÊU.
- Củng cố, phân biệt ba loại lực ma sát
- Vận dụng kể và phân tích một số hiện tượng về lực ma sát, nêu được cách khắc phục tác hại của ma sát và vận dụng lợi ích của lực này
II NỘI DUNG.
Nêu đặc điểm của các loại lực ma sát ?
Lấy ví dụ cho mỗi loại ?
Lực ma sát có phương và chiều như
thế nào so với chiều chuyển động của
GV nêu các câu hỏi 6.1, 6.2, 6.3 yêu
cầu học sinh chọn phương án đúng
Gọi học sinh lên bảng trình bày bài
+ Có hại thì cần làm giảm lực ma sát bằng cách tăng độ nhẵn của bề mặt tiếp xúc
II BÀI TẬP
Bài 6.1 : C Bài 6.2 : C Bài 6.3 : D Bài 6.4 :
a) Ô tô chuyển động thẳng đều khi lực kéo cân bằng với lực ma sát
Vậy lực ma sát: Fms = Fk = 800N.b)Lực kéo tăng : Fk > Fms thì ô tô chuyển động nhanh dần
c) Lực kéo giảm : Fk < Fms thì ô tô chuyển động chậm dần
Trang 8GV kiểm tra bài tập của các học sinh
dưới lớp
Tổ chức cho học sinh nêu nhận xét ,
giáo viên chốt lại đáp án
GV ghi đề bài tập nâng cao lên bảng ,
yêu cầu học sinh chép vào vở
Yêu cầu học sinh làm vào nháp , giáo
viên theo dõi , giúp đỡ những học sinh
gặp khó khăn
GV gợi ý từng bước cho học sinh
GV gọi 2 học sinh lên bảng trình bày
bài làm , cho lớp nêu nhận xét , giáo
viên chỉnh sửa những sai sót của học
c) Độ lớn của lực làm tàu chạy nhanh dần khi khởi hành bằng :
Fk – Fms = 10000- 5000 = 5000N
III BÀI TẬP NÂNG CAO.
Bài 1 : Quan sát chuyển động của một
chiếc xe máy , hãy cho biết loại ma sát nào sau đây là có hại , ma sát nào là có lợi ?a) Ma sát giữa xích và đĩa bánh sau.b) Ma sát giữa lốp xe với mặt đường.c) Ma sát giữa các chi tiết máy với nhau
d) Ma sát của má phanh và vành bánh
xe khi phanh
Bài 2 : Kéo một chiếc hộp gỗ trên bàn
thông qua lực kế , kết quả cho thấy ;a) Khi lực kế chỉ 10N, hộp gỗ vẫn đứng yên
b) Khi lực kế chỉ 18N , hộp gỗ chuyển động thẳng đều
Hãy phân tích các lực tác dụng lên hộp gỗ
và biểu diễn các lực đó Gợi ý :
- Vật đứng yên khi nào ?
- Vật chuyển động thẳng đều khi nào ?
Biểu diễn các lực đó
Trang 9- Củng cố khái niệm áp lực, ý nghĩa của áp suất, công thức và đơn vị của áp suất.
- Biết cách làm tăng và giảm áp suất trong đời sống và trong kỹ thuật
- Giải các bài tập có liên quan
II NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
Áp lực là gì? lấy ví dụ về áp lực?
Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
yếu tố nào ?
Áp suất là gì ? công thức tính áp
suất ? đơn vị của áp suất ?
Nêu biện pháp tăng , giảm áp suất
trong đời sống và trong kỹ thuật ?
lấy ví dụ cụ thể ?
GV : Khi vật đặt vuông góc với mặt
bị ép thì trọng lượng của vật chính
là áp lực
Gv ghi đề bài tập lên bảng , yêu cầu
học sinh ghi vào vở
GV gợi ý cho học sinh :
Trang 10+ Tính áp suất bằng công thức nào ?
+ Tìm áp lực của người lên mặt đất
P p s
a) Tính áp suất của xe tác dụng lên mặt đất.b) Hãy so sánh áp suất của xe lên mặt đất với áp suất của một người nặng 65kg có diện tích tiếp xúc của hai bàn chân lên mặt đất là 180cm2
Bài 2 :
Áp lực của gió tác dụng trung bình lên một cánh buồm là 6800N, khi đó cánh buồm chịu một áp suất là 340N/m2
a) Tính diện tích của cánh buồm ?b) Nếu lực tác dụng lên cánh buồm là 8200Nthì cánh buồm phải chịu áp suất bao nhiêu ?
Trang 11- Củng cố kiến thức , rèn kỹ năng vận dụng công thức tính áp suất chất lỏng
- Ứng dụng nguyên tắc bình thông nhau để giải một số bài tập
II NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
Viết công thức tính áp suất chất lỏng và
giải thích các ký hiệu trong công thức?
Nêu nguyên tắc của bình thông nhau?
GV thông báo cho học sinh trường hợp
bình thông nhau chứa hai chất lỏng không
hoà tan
Cho học sinh lên bảng giải bài tập 8.4 và
8.5
GV tổ chức cho lớp nêu nhận xét , giáo
viên bổ sung , rút kinh nghiệm những sai
+ Nếu bình thông chứa hai chất lỏng không hoà tan thì chất lỏng nào có trọng lượng riêng lớn hơn sẽ ở tren mặt phân cách, chất lỏng có trọng lượng riêng nhỏ hơn sẽ dưới mặt phân cách
II BÀI TẬP
Bài 8.4:
Cho biết :P1 = 2020000N/m2P2 = 860N/m2a) tàu nổi lên hay chìm xuống ?b) tìm h1, h2 , biết d = 10300N/m3 Giải:
a) Áp suất tác dụng lên vỏ tàu giảm tức là cột nước phía trên tàu giảm vậy tàu đã nổi lên
b) Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước :
Trang 12+ So sánh áp suất tại 2 điểm A và B ?
HS tự giải theo hướng dẫn của GV
GV ghi đề bài tập lên bảng, yêu cầu học
sinh ghi vở và giải vào nháp
GV gợi ý :
+áp suất tác dụng lên đáy bình gồm những
áp suất nào ? Công thức tính ?
GV mực thuỷ ngân ở hai nhánh ngang
pA = pB
Mà : Pa = d1.h1 ; Pb = d2.h2Nên: d1h1 = d2.h2 ( với h2 = h1 –h )
↔ d1.h1 = d2 ( h1 – h) ( d2 –d1 ) h1 = d2.h
Tính áp suất tác dụng lên đáy bình biết d = 10000N/m3, diện tích của pits tông là 10
cm2
Bài 2 :
Trong một bình thông nhau chứa thuỷ ngân, người ta đổ thêm axitsunfu ric vào một nhánh, nhánh còn lại đổ thêm nước Khi cột nước trong nhánh thứ 2 là 64cm thì thấy mực thuỷ ngân ở 2 nhánh ngang nhau Tìm độ cao của cột axít sunfuric Biết daxít = 18000N/m3, dnước =10000N/m3
Trang 13+ Củng cố kiến thức về sự tồn tại của áp suất khí quyển.
+ Rèn kỹ năng tính áp suất khí quyển dựa vào độ cao của cột thuỷ ngân
II NỘI DUNG :
Vì sao không tính áp suất khí
quyển trực tiếp bằng công thức p
P = d hTrong đó :
d :là trọng lượng riêng của thuỷ ngân
h :là độ cao của cột thuỷ ngân + Ở cùng một nơi , càng lên cao áp suất khí quyển càng giảm
= pkq
Vì vậy khi để nghiêng ống Tô ri xen li chiều dài cưa cột thuỷ ngân thay đổi còn chiều cao không thay đổi
Trang 14GV ghi đề bài tập lên bảng.
GV gợi ý bài 3 :
+ Tìm độ chênh lệch áp suất ở
chân núi với đỉnh núi
+ Tính áp suất khí quyển tương
ứng với độ cao cột thuỷ ngân
+ Độ cao của đỉnh núi được tính
như thế nào ?
Bài 9.5 :
Thể tích căn phòng : V = 4.6.3 = 72 (m3 )Khối lượng khí trong phòng :
m = D.V = 1,29.72 = 92,88 (Kg )Trọng lượng của không khí trong phòng :
P = m.10 =92,88.10 = 928,8 (N) Đ/S :928,8 N
III BÀI TẬP NÂNG CAO :
Bài 1 :
Đổi các đơn vị áp suất sau ra N/m2 :a) 75 cmHg
b) 40 cmHgc) 57 cmHg
Bài 2 :
Đổi các đơn vị áp suất sau ra cmHg ?a) 102000 N/m2
b) 115000 N/m2c) 124000 N/m2
Bài 3 :
Ở chân núi áp kế chỉ 76 cmHg
Ở đỉnh núi áp kế chỉ 72 cmHgTính chiều cao của ngọn núi biết trọng lượng riêng của không khí trong khoảng từ chân núi đến đỉnh núi là 13 N/m3
Trang 15II NỘI DUNG :
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
GV nêu các câu hỏi giúp học sinh ôn
+ Vì sao nói lực là một đại lượng véc
tơ ? Cách biểu diễn véc tơ lực ?
+ Thế nào là hai lực cân bằng ? Tác
dụng của hai lực cân bằng lên một vật
đang chuyển động và một vật đang
2/ Độ lớn của vận tốc cho biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động
+Công thức : v S
t
=
+ Đơn vị : m/s và km/h 3/ Lực là một đại lượng véc tơ được biểu diễn bằng một mũi tên có :
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương , chiều là phương, chiều của lực + Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
4/ Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt vào một vật , có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau
Dưới tác dụng của hai lực cân bằng một vạt đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều
5/ Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
+Áp suất là độ lớn của áp lực trên một đơn vị điện tích bị ép
Trang 16+ Áp suất của chất lỏng khác áp suất
chất rắn ở điểm nào ? Công thức tính
+ Tìm độ cao của cột thuỷ ngân
+ Khi đổ rượu vào ống thì áp suất của
cột rượu bằng áp suất của cột thuỷ
ngân.Tìm độ cao của cột rượu
+ So sánh hai áp suất , rút ra kết luận
Công thức :p F
S
=
Đơn vị : N/m2+ Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương lên đáy bình , thành bình và các vật trong lòng nó
Công thức tính áp suất chất lỏng : p = d.h
II BÀI TẬP CƠ BẢN :
Bài 1 : Vận tốc di chuyển của một cơn bão là
độ lớn của các lực đó b) Khối lượng của vật là bao nhiêu ?
Bài 3 : Một bình hoa có khối lượng 2 kg đặt
trên bàn Biết đáy là một mặt hình vuông cạnh 5 cm Tính áp suất của bình lên mặt bàn ?
Bài 4 : Chiều cao tính từ đáy đến miệng ống
nhỏ là 110 cm Trong ống đựng thuỷ ngân , mặt thuỷ ngân cách miệng ống 102 cm a) Tính áp suất của thuỷ ngân lên đáy ống
b) Có thể tạo áp suất như vậy ở đáy ống
đó được không nếu bỏ thuỷ ngân trong ống đi và đổ rượu vào ống ?
Biết trọng lượng riêng của thuỷ ngân và rượu lần lượt là 136000N/m3 và 8000N/m3
Trang 17- Củng cố kiến thức về lực đẩy Ác si mét : Phương , chiều , cường độ
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét để giải các bài tập
II NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
? Nêu đặc điểm của lực đẩy Ac si met ?
( phương , chiều, cường độ )
Nêu ví dụ chứng tỏ một vật nhúng vào
chất lỏng bị chất lỏng đẩy lên ?
? Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác
si met ? Đơn vị của các đại lượng có
trong công thức ?
GV giới thiệu thêm công thức tính lực
đẩy Ác si met dựa vào trọng lượng biểu
kiến
GV gọi HS lên bảng giải bài tập sau đó
tổ chức cho lớp nêu nhận xét, GV sửa
những lỗi mà HS thường mắc phải
GV yêu cầu HS tóm tắt đề bài 10.5 ,
hướng dẫn đổi đơn vị
I Kiến thức cần nhớ.
+ Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏng tác dụng một lực đẩy hướng từ dưới lên trên theo phương thẳng đứng và có độ lớn bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
+ Công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si met :
FA = d V
d : Trọng lượng riêng của chất lỏng V: Thể tích của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ
* Hoặc : FA = P – F
P : Trọng lượng của vật khi đặt trong không khí
F : Hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật khi vật nhúng trong chất lỏng
II Bài tập : Bài 10.3 :
Ba vật có khối lượng bằng nhau nhưng có khối lượng riêng khác nhau :
DCu > DFe > DAl
→ VCu < VFe < Val ( V = m / D )Vậy lực đẩy của nước tác dụng vào vật làm bằng nhôm là lớn nhất và lực đẩy của nước tác dụng vào vật bằng đồng là nhỏ nhất
Bài 10.5 :
Trang 18GV yêu cầu HS lên bảng giải bài tập
? Nếu miếng sắt được nhúng ở những độ
sâu khác nhau thì lực đẩy Ac si met có
thay đổi không ?
10.6:
? Thể tích của hai thỏi có bằng nhau
không ?
? Lực đẩy Ac si met tác dụng lên hai thỏi
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
? So sánh lực đẩy Acsimet tác dụng lên
hai thỏi ?
GV yêu cầu HS ghi đề bài tập vào vở và
tự lực giải vào vở nháp
GV có thể gợi ý nếu HS gặp khó khăn :
Bài 1 : + Tính lực đẩy Ac si met bằng
công thức nào ? đơn vị của đại lượng đó
đã phù hợp chưa ?
+ Công thức tính khối lượng riêng của
vật ?
Giải :Lực đẩy Ác si met lên miếng sắt khi nhúng vào nước :
FA1 = dn.V= 10000 0.002 = 20 ( N)Lực đẩy Ác si met lên miếng sắt khi nhúng trong rượu :
FA2 = dr.V = 8000.0,002 = 16 ( N )Lực đẩy Ác si met lên miếng sắt không đổi khi nhúng ở những độ sâu khác nhau vì FA chỉ phụ thuộc vào d và V chứ không phụ thuộc vào độ sâu
Đ/S : 20 N ; 16 N
Bài 10.6 :
Ta có : P1 = P2 = P d1 = 89000N/m3 d2 = 27000 N/m3Thể tích của vật bằng đồng : V1 = P/d1Thể tích của vật bằng nhôm: V2 = P/d2
Vì d1 > d2 nên V1< V 2Lực đẩy Ac si met tác dụng vào hai vật khi nhúng chìm vào nước là :
FA1 = d V1FA2 = d V2 Vì V1 < V2 nên FA1 < FA2Cân không còn thăng bằng và bị nghiêng về phía thỏi đồng
III Bài tập nâng cao : Bài 1 : Một vật làm bằng kim loại , nếu bỏ
vào bình chia độ có chứa nước thì làm cho nước trong bình dâng thêm 100 cm3.Nếu treo vật vào một lực kế thì lực kế chỉ 7,8N.Cho trọng lượng riêng của nước là d = 10000N / m3
a) Tính lực đẩy Ác si mét tác dụng lên vật
b) Xác định khối lượng riêng của chất cấu tạo nên vật
Bài 2 : Treo một vật nhỏ vào một lực kế và
đặt trong không khí thì lực kế chỉ 12N Vẫn
Trang 19+ Củng ccó kiến thức về điều kiện nổi của vật
+ Giải thích được khi nào vật nổi , chìm , lơ lửng trong chất lỏng
+ Giải thích được các hiện tượng vật nnổi thường gặp
+ Vận dụng được công thức tính độ lớn của lực đâỷ Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng
II NỘI DUNG
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO
VIÊN
KIẾN THỨC
? Một vật nhúng trong chất lỏng
chịu tác dụng của những lực nào ?
Khi nào vật nổi , chìm , lơ lửng
trong chất lỏng ?
? Khi vật nổi trên chất lỏng thì lực
đẩy Ac si met được tính như thế
+ Vật nổi lên khi : P < FA ( dv < dl )+ Vật lơ lửng khi : P = FA ( dv = dl )+ Vật chìm xuống khi : P > FA ( dv > dl )Công thức tính lực đẩy Ac si met khi vật nổi trên mặt thoáng của chất lỏng :
FA = d V
V : thể tích phần vật chìm trong chất lỏng
* Hoặc khi vật nổi ( cân bằng ) trên mặt chất lỏng thì lực đẩy Ac si met được tính bằng giá trị trọng lượng của vật đó
II Bài tập : Bài 12.2 :
Ở hình 1 : FA1 = P
Ở hình 2 ; FA2 = PSuy ra lực đẩy Ac si met lên vật trong hai trường hợp bằng nhau và bằng trọng lượng của vật
Ta có : FA1 = d1 V1 FA2 = d2 V2
Do FA1 = FA2 → d1 V1 = d2 V2
Vì V1 > V2 suy ra d1 < dVậy chất longt thứ hai có trọng lượng riêng lớn hơn
Bài 12.3:
Trang 20a)+ Trọng lượng của vật được tính
bởi công thức nào ? ( P = dv.V)
+ Lực đẩy Ac si met được tính bởi
+ Tìm khối lượng của cục nước đá
+ Tìm trọng lượng của cục nước đá
suy ra lực đẩy Ac si met ( vì vật
v n
F V
III Bài tập nâng cao :
Bài 1 : Giải thích tại sao người ta thường trục vớt
các tàu đắm bằng cách lấy những thùng sắt lớn chứa đầy nước, dòng xuống rồi buộc vào tàu đắm Dùng không khí nén dồn hết nước ra khỏi các thùng sắt thì tàu sẽ nổi lên?
Bài 2 : Thả một vật hình cầu có thể tích V vào dầu
hoả thấy ½ thể tích của vật bị chìm trong dầu.a) Tính khối lượng riêng của chất làm quả cầu biết khối lượng riêng của dầu là 800kg/m3b) Biết khối lượng của vật là 0,28 kg Tính lực đẩy Ac si met tác dụng lên vật ?
Đ/S : a) 400kg/m3 b) 2,8N
Bài 3:
Một cục nước đá có thể tích 360 cm3 nổi trên mặt nước Tính thể tích phần nước đá ló ra khỏi mặt nước biết khối lượng riêng của nước đá là
0,92g/m3, trọng lượng riêng của nước là 10000N/ m3
Đ/S : 28,8cm3
Trang 21Ngày soạn :
Tiết 13
Bài tập : CÔNG CƠ HỌC.
I MỤC TIÊU :
+ Củng cố kiến thức về công cơ học , điều kiện để có công cơ học.
+ Nắm vững công thức tính công , tên các đại lượng và đơn vị
+ Biết vận dụng công thức A = F.S để tính công trong trường hợp vật chuyển động theo phương của lực tác dụng
II NỘI DUNG.
HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN KIẾN THỨC
? Công cơ học là gì ?
? Điều kiện để có công cơ học ?
? Công thức tính công và đơn vị của các
đị lượng trong công thức?
? Đơn vị của công là gì ?
GV gọi HS lên bảng giải các bài tập
13.3, 13.4
Tổ chức cho lớp nêu nhận xét.GV lưu ý
những sai sót HS thường mắc phải
* Đơn vị của công : Jun ( J )
1 J = 1N.m 1kJ= 1000J
II Bài tập : Bài 13.3: Giải:
Trọng lượng của thùng hàng :
P = m.10 = 2500.10 = 25000N Công nâng thùng hàng lên :
A = P.h = 25000.12 = 300000 J = 3000kJ Đ/S : 300kJ
S
t
= = =
Trang 22GV hướng dẫn HS giải bài 13.5
GV cho bài tập nâng cao , yêu cầu HS
do nước chảy xiết nên thuyền không đi tới phía trước được Trong trường hợp này người ấy có thực hiện được công cơ học không ?
Bài 2 :
Một thang máy có khối lượng 700kg được kéo chuyển động đều lên cao với vận tốc 3m/s.Tính công của lực kéo trong thời gian
10 giay
Bài 3 :Động cơ của một ô tô thực hiện một lực kéo không đổi là F = 4222N Trong 45 giay ô tô
đi được quãng đường 810m , coi chuyển động của ô tô là đều Tính vận tốc của ô tô
và công của lực kéo ?