1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực của giảng viên trẻ trong các trường đại học khối kinh tế tại thành phố hà nội tt

24 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 876,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nhiều vấn đề chưa được giải quyết hoặc có các quan điểm, kết quả nghiên cứu khác nhau, các công trình nghiên cứu về GVT chưa được quan tâm; phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính, p

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế đòi hỏi sự nỗ lực của toàn xã hội Một trong những vấn đề cơ bản của quản trị đại học (ĐH) hiện đại

là tự chủ, tự chịu trách nhiệm Để đạt được mục tiêu đó đội ngũ giảng viên (GV) là lực lượng trực tiếp đóng góp vào sự đổi mới này

Hà Nội được coi là cái nôi đào tạo của cả nước về kinh tế, là nơi tập trung nhiều trường ĐH lớn, thời gian đào tạo lâu đời Trường ĐH khối kinh tế có điều kiện tham gia việc hoạch định chính sách, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội cho địa phương, vùng và quốc gia bởi

sự chuyên sâu về kiến thức lĩnh vực kinh tế mà các trường tích lũy và nắm giữ

Các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội có số lượng đội ngũ

GV đông đảo, trình độ chuyên môn tốt, được đào tạo từ nhiều nguồn khác nhau, có khả năng đáp ứng yêu cầu đào tạo ngày càng cao của xã hội; Trong các trường, đội ngũ giảng viên trẻ (GVT) với độ tuổi từ 35 trở xuống chiếm tỉ trọng lớn là những người mới vào nghề, đang trong

độ tuổi tràn đầy nhiệt huyết, tinh thần nghề nghiệp cao, là đội ngũ kế cận, tương lai của nhà trường; Họ là những người đóng vai trò chủ chốt đảm nhận các công việc của trường sau 5-10 năm nữa, sẽ là lực lượng chính tham gia đào tạo nguồn lực nhân lực về kinh tế cho đất nước Do vậy, các trường cần có chiến lược phát triển đội ngũ GVT, trong đó đặc biệt quan tâm đến năng lực của GVT

Hiện nay, đã có một số nghiên cứu về năng lực GV đưa ra khung năng lực theo các yếu tố cấu thành (mô hình ASK hay KSAs…) được thực hiện ở trong và ngoài nước Một số vấn đề lý luận, phương pháp tiếp cận đã được đưa ra thảo luận và tạo được sự nhất trí cao Bên cạnh đó

Trang 2

nhiều vấn đề chưa được giải quyết hoặc có các quan điểm, kết quả nghiên cứu khác nhau, các công trình nghiên cứu về GVT chưa được quan tâm; phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính, phương pháp định lượng được áp dụng chưa nhiều; chưa có khung năng lực của GVT, chủ yếu mới đề cập đến bộ tiêu chuẩn đánh giá GV, trong đó có tiêu chuẩn định

tính rất khó đánh giá Do vậy, NCS lựa chọn đề tài “Năng lực của giảng viên trẻ trong các trường đại học khối kinh tế tại Thành phố Hà Nội”

cho luận án tiến sĩ của mình là vấn đề cấp thiết hiện nay

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích

Đánh giá ưu điểm, hạn chế về năng lực của GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho GVT

2.2 Nhiệm vụ

i) Hệ thống hóa và góp phần phát triển cơ sở lý luận về năng lực GV nói chung và GVT nói riêng; xây dựng các thang đo đánh giá năng lực GVT;

ii) Phân tích thực trạng năng lực của GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội, đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu về năng lực của GVT;

iii) Đánh giá tác động của các hoạt động nâng cao năng lực đến

năng lực GVT của các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội;

iv) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cho GVT các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội

3 Câu hỏi nghiên cứu

Từ tổng quan các công trình nghiên cứu và mục đích nghiên cứu luận án trả lời những câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:

i) Các yếu tố cấu thành năng lực của GVT là gì?

Trang 3

ii) Yêu cầu về năng lực đối với GVT trong giai đoạn hiện nay và mức độ đáp ứng yêu cầu năng lực của GVT trong các trường ĐH khối kinh tế ra sao?

iii) Có những nhân tố nào tác động đến năng lực của GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội?

iv) Các hoạt động nâng cao năng lực nào được thực hiện trong trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội?

v) Để nâng cao năng lực cho GVT trong các trường đại học khối kinh tế cần tiếp tục những giải pháp gì?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là năng lực của giảng viên trẻ;

4.2 Phạm vi nghiên cứu

i) Nội dung: năng lực chung, năng lực giảng dạy và năng lực NCKH của GV cơ hữu có độ tuổi không quá 35;

ii) Không gian: Các trường ĐH công lập đào tạo khối ngành kinh

tế, quản trị kinh doanh tại TP Hà Nội; Nghiên cứu điển hình tại 5 trường: ĐH Kinh tế quốc dân, ĐH Thương mại, ĐH Ngoại thương, HV Ngân hàng và ĐH Công đoàn;

iii) Thời gian:

+ Số liệu thứ cấp được thu thập tập trung trong giai đoạn 2013 - 2018; + Số liệu sơ cấp thu thập tháng 08/2018 và đề xuất giải pháp đến năm 2030;

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng

Trang 4

6 Đóng góp của luận án

6.1 Những đóng góp về mặt lý luận

i) Xác định các yếu tố cấu thành năng lực của GVT; ii) Đề xuất các thang đo đánh giá năng lực của GVT; iii) Xác định yêu cầu về năng lực của GVT

6.2 Những đóng góp về mặt thực tiễn

i) Xây dựng bộ thang đo cấu thành năng lực của GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội gồm năng lực chung, năng lực giảng dạy, năng lực NCKH

ii) Luận án đã đánh giá được mức độ ảnh hưởng của một số nhân

tố đến năng lực của giảng viên trẻ và xác định tầm quan trọng của các hoạt động nâng cao năng lực cho giảng viên trẻ

iii) Đề xuất một số giải pháp có luận chứng khoa học và sát với thực tiễn nhằm nâng cao năng lực cho GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội

iv) Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo giúp các trường ĐH khối kinh tế nâng cao chất lượng, phát triển đội ngũ GVT

7 Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị nội dung của luận

án gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở khoa học về năng lực, năng lực của giảng viên trẻ trong trường đại học Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng năng lực của giảng viên trẻ trong các trường đại học khối kinh tế tại Thành phố Hà Nội

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cho giảng viên trẻ trong các trường đại học khối kinh tế tại Thành phố Hà Nội

Trang 5

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NĂNG LỰC, NĂNG LỰC CỦA GIẢNG VIÊN TRẺ TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu về năng lực, năng lực của giảng viên trẻ

1.1.1 Các quan điểm về năng lực và mô hình năng lực

Năng lực gắn liền với những đặc điểm riêng và khả năng của mỗi người Năng lực mang dấu ấn cá nhân, khi nói đến năng lực một cách

cụ thể đó là khả năng hoàn thành công việc tốt nhất

McLear (2006) cho rằng trong quá trình làm việc con người luôn cần học hỏi để phát triển hoàn thiện bản thân thì năng lực được minh họa bằng mô hình KSAs (Knowledges, Skills, Attitudes)

1.1.2 Khung năng lực và khung năng lực giảng viên

Khung năng lực là một trong những công cụ quản lý nhân sự khoa học, giúp định hướng những tố chất, năng lực cần có nhằm đạt mục tiêu phát triển của trường ĐH Khung năng lực giảng viên sẽ góp phần xác định nhanh và đồng bộ tiêu chuẩn chức danh, là cơ sở để mỗi giảng viên tự nhìn nhận và đánh giá bản thân, làm căn cứ để các trường

ĐH đánh giá năng lực của giảng viên

1.1.3 Năng lực của giảng viên trẻ

Đánh giá năng lực giảng viên là công việc không đơn giản, cho đến nay đã có một số nghiên cứu liên quan tới các tiêu chuẩn đánh giá năng lực, hoạt động nâng cao năng lực và giải pháp nâng cao năng lực GVT Theo European Commission (2013) giảng viên trẻ cần: i) nắm vững kiến thức chung lý luận giáo dục đại học, kiến thức về môn học tham gia giảng dạy; ii) có kỹ năng giảng dạy; iii) sử dụng thành thạo các phương tiện giảng dạy; iv) có kỹ năng NCKH Như vậy, GV có năng lực là người có thể sử dụng kiến thức, kỹ năng, thái độ và hành vi

để đạt được kết quả mong muốn trong giảng dạy và NCKH

Trang 6

1.1.4 Khoảng trống nghiên cứu

Từ kết quả tổng quan đã chỉ ra các khoảng trống cần nghiên cứu như: i) Phát triển thang đo năng lực GV và xác định mức độ yêu cầu về năng lực GVT; ii) Phân tích ưu điểm, hạn chế về năng lực của GVT; iii) Phân tích tác động của các hoạt động nâng cao năng lực đến năng lực GVT; iv) Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực cho GVT; v) Khuyến nghị với Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm cao năng lực cho GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội;

1.2 Cơ sở khoa học về năng lực của giảng viên trẻ

1.2.1 Các khái niệm sử dụng trong luận án

Tập trung làm rõ một số khái niệm sử dụng trong luận án như: Năng lực, GV, GVT, năng lực GV, khung năng lực GV…, trường ĐH, trường đại học khối kinh tế để làm cơ sở nghiên cứu tiếp theo

Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của GV trong luận án sử dụng

khái niệm: Năng lực giảng viên là khả năng kết hợp các kiến thức, kỹ năng, thái độ của giảng viên để giảng dạy, nghiên cứu khoa học 1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực của giảng viên trẻ

Theo cách tiếp cận về chức năng, nhiệm vụ của GV, trong luận

án xác định các yếu tố cấu thành năng lực của GVT bao gồm: i) Năng lực chung; ii) Năng lực giảng dạy; iii) Năng lực NCKH

1.2.3 Các hoạt động nâng cao năng lực cho giảng viên trẻ

Các hoạt động nâng cao năng lực cho GVT phổ biến như: i) Tổ chức các lớp đào tạo nâng cao kiến thức căn bản và chuyên sâu, kỹ năng cho GVT; ii) Phân công GV có kinh nghiệm hướng dẫn tập sự cho GVT; iii) Tổ chức tọa đàm, trao đổi kinh nghiệm giữa các GVT, tăng cường sinh hoạt chuyên môn

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực của giảng viên trẻ

Luận án trình bày ba nhóm các nhân tố: bên ngoài trường đại học; thuộc trường đại học và bản thân giảng viên trẻ

Trang 7

1.2.5 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cho giảng viên trẻ và bài học rút ra cho các trường đại học khối kinh tế tại thành phố Hà Nội

Kinh nghiệm thực tế cho thấy, hình thức nâng cao năng lực GVT tùy theo điều kiện, sở trường, nhu cầu GVT lựa chọn; tập trung thiết kế các nội dung có thể tự bồi dưỡng của GVT bên cạnh các hoạt động hỗ trợ của trường đại học

1.3 Mô hình nghiên cứu

Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu

Mô hình nghiên cứu hình 1.1 được phát triển dựa trên việc xem xét, kế thừa các nghiên cứu trước, cũng như thực tiễn của Việt Nam và điều kiện cụ thể của các trường ĐH khối kinh tế tại TP.Hà Nội

Giải pháp nâng cao năng lực GVT

Trang 8

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Qui trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu

sơ bộ, nghiên cứu chính thức; kết hợp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng

2.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Khám phá, điều chỉnh và bổ sung biến quan sát của các thang đo, đồng thời kiểm tra và hoàn thiện bảng hỏi

2.2.2 Phương pháp thực hiện

2.2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính qua thu thập dữ liệu

thứ cấp từ hệ thống cơ sở dữ liệu trên thế giới và trong nước có liên quan

đến năng lực của GVT trong các trường đại học khối kinh tế tại TP Hà Nội tập trung trong giai đoạn 2013-2018 để tổng hợp, phân tích so sánh

2.2.2.2 Phỏng vấn sâu

Phỏng vấn trực tiếp các nhà khoa học, chuyên gia, nhà hoạch định chính sách, GVT và sinh viên các vấn đề về giảng dạy, nghiên cứu

2.2.3 Kết quả nghiên cứu định tính

Kết quả nghiên cứu định tính được so sánh, bổ sung với kết quả nghiên cứu định lượng nhằm giải thích rõ ràng hơn những kết luận được rút ra trong nghiên cứu định lượng

2.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Để đánh giá độ tin cậy, kiểm định giá trị của thang đo, đánh giá thực trạng năng lực của GVT

2.3.2 Phương pháp thực hiện

2.3.2.1 Mẫu nghiên cứu

Để đảm bảo độ tin cậy, mô hình nghiên cứu có tính khái quát cao, NCS đã khảo sát chọn mẫu phù hợp với nghiên cứu trường hợp,

Trang 9

nghiên cứu có tính chất phát hiện, đánh giá, phân tích và lựa chọn 385 phiếu khảo sát để phân tích

2.3.2.2 Quy trình khảo sát

Quy trình khảo sát được thực hiện qua 6 bước như sau:

Hình 2.1 Quy trình khảo sát tại các trường đại học khối kinh tế

2.3.2.3 Thang đo

Luận án đánh giá năng lực và các hoạt động nâng cao năng lực cho GVT trong các trường ĐH khối kinh tế tại TP Hà Nội luận án sử dụng 04 thang đo với 41 biến quan sát: thang đo năng lực chung (8 biến quan sát); năng lực GD (10 biến quan sát); năng lực NCKH (11 biến quan sát); các hoạt động nâng cao năng lực GVT (12 biến quan sát) Dựa trên nội dung thang đo NCS thiết kế bảng hỏi với thang đo Likert 5

2.3.2.4 Công cụ thống kê và phân tích độ tin cậy của dữ liệu

Phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 22 và AMOS 21 Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

2.3.3 Kết quả kiểm định thang đo

2.3.3.1 Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha

Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo năng lực chung là 0,874; thang đo năng lực giảng dạy (GD) là 0,895; thang đo năng lực NCKH là 0,894; thang đo các hoạt động nâng cao năng lực là 0,910; các biến quan sát trong các thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng ≥ 0,3

Trang 10

Như vậy, sau khi kiểm định Cronbach’s Alpha các biến quan sát của thang đo đều đạt yêu cầu về độ tin cậy

Các thang đo tiếp tục được đánh giá bằng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA) nhằm loại bỏ một lần nữa những thang đo không đủ tin cậy, chỉ giữ lại những thang đo có độ kết dính cao Kết quả chạy EFA lần cuối rút ra 04 nhóm nhân tố sau:

- Nhóm nhân tố 1: gồm 08 biến quan sát HD1, HD2, HD3, HD4, HD9, HD10, HD11 và HD12 được đặt tên “Các hoạt động nâng cao năng lực” (HD)

- Nhóm nhân tố 2: gồm 07 biến quan sát GD1, GD2, GD3, GD4, GD5, GD6 và GD7 được đặt tên “Năng lực giảng dạy” (NLGD)

- Nhóm nhân tố 3: bao gồm các biến quan sát của thang đo năng lực NCKH Nhóm này khi chạy EFA được tách thành 2 thành phần: + Thành phần 1 (KT): gồm 05 biến quan sát KH9, KH5, KH4, KH10 và KH3 được đặt tên là “Năng lực khuyến khích”

+ Thành phần 2 (KN): gồm 06 biến quan sát KH6, KH11, KH2, KH1, KH8 và KH7 được đặt tên là “Năng lực nền tảng”

- Nhóm nhân tố 4: gồm 04 biến quan sát CH5, CH8, CH7 và CH6 được đặt tên là “Năng lực chung” (NLCH)

2.3.3.2 Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định

Các thang đo sau khi phân tích EFA tiếp tục được đưa vào phân tích CFA bằng phần mềm phân tích cấu trúc tuyến tính AMOS 21 Phân tích CFA đánh giá cục bộ cho từng khái niệm, từng cặp khái niệm hoặc đánh giá cùng lúc tất cả các khái niệm trong mô hình tới hạn (trong đó tất cả các khái niệm nghiên cứu được tự do quan hệ với nhau) Sử dụng

mô hình tới hạn không những kiểm định bộ thang đo từng khái niệm nghiên cứu mà còn kiểm định được giá trị phân biệt giữa các khái niệm Kết quả của phân tích cấu trúc tuyến tính hình 2.2, cho thấy mô hình tới hạn phù hợp với dữ liệu khảo sát, các giá trị đạt mức yêu cầu

Trang 11

(df=392>0; p=0,000; CMIN/df=2,108<5; TLI=0,945>0,9; CFI=0,950>0,9 và RMSEA=0,054<0,08)

Hình 2.2 Kết quả CFA các thang đo trong mô hình tới hạn

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của NCS

Từ hình 2.2 và bảng 2.1 ta thấy rằng, hệ số tải chuẩn hóa trung bình của các biến quan sát > 0,5 và có ý nghĩa thống kê (p < 0,001) nên các biến quan sát dùng để đo lường thang đo trong mô hình đạt được giá trị hội tụ theo tiêu chuẩn

Trang 12

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả kiểm định thang đo trong mô hình tới hạn

Khái niệm Thành

phần

Số biến quan sát

Hệ số tải chuẩn hóa TB (λ i)

Hệ số tin cậy tổng hợp (ρ c )

Tổng phương sai trích (ρ vc )

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của NCS

Trong bảng 2.2 cho thấy, hệ số tương quan giữa các nhân tố trong

mô hình tới hạn khác 1; với mức ý nghĩa p < 0,001 Do đó, các thành phần thang đo trong mô hình đạt được giá trị phân biệt

Bảng 2.2 Kết quả của CFA các thang đo trong mô hình tới hạn

Mối quan hệ Hệ số tương

HD < > KT 0,291 0,049 14,503 2,68E-38 NLGD < > KN 0,544 0,043 10,636 2,55E-23

Nguồn: Kết quả xử lý số liệu của NCS

Luận án đã sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để đánh giá thực trạng năng lực của GVT trong các trường

đại học khối kinh tế làm cơ sở đề xuất các giải pháp khả thi

Ngày đăng: 11/06/2021, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w