A ô tô chuyển động trên đường , vật làmốc là cây cối ở bên đường B Chiếc thuyền chuyển động trên sông , vậm t làm mốc là người lái thuyền C Tàu hỏa rời ga đang chuyển động trên đường sắ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VẬT LÝ 8
I CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động
so với vật mốc (gọi là chuyển động cơ học)
- Vật chuyển động hay đứng yên phụ thuộc vào việc chọn vật mốc, vì vật chuyển động hay đứng yên có tính tương đối Ta thường chọn những vật gắn với Trái Đất làm vật mốc.
- Các dạng chuyển động thường gặp là chuyển động thẳng và chuyển động cong.
2 BÀI TẬP: a Trắc nghiệm
Câu 1: Có một ô tô chuyển động trên đường Câu nào sau đây không đúng.
A Ô tô chuyển động so với mặt đường B Ôtô đứng yên so với người lái xe
C Ô tô chuyển động so với người lái xe D Ô tô chuyển động so với cây bên đường
Câu 2: Người lái đò đang ngồi yên trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước.Câu nào
sau đây là đúng?
A Người lái đò đứng yên so với dòng nước B Người lái đò chuyển động so với dòng nước
C Người lái đò đứng yên so với bờ sông D Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
Câu 3: Chuyển động cơ học là:
A Sự thay đổi khoảng cách của vật chuyển động so với vật mốc B Sự thay đổi vận tốc của vật
C Sự thay đổi vị trí của vật so với vật mốc D Sự thay đổi phương, chiều của vật
Câu 4:Một tàu đang chạy trên biển Ta nói:
A Tàu đang đứng yên so với hành khách trên tàu B Tàu đang chuyển động so với mặt nước
C Tàu đang chuyển động so với chiếc tàu đánh cá đang chạy ngược chiều trên biển
D Cả 3 câu trên đều đúng
Câu 5: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là trục xe khi xe chuyển
động thẳng trên đường là: A Chuyển động thẳng B Chuyển động tròn
C Chuyển động cong
D Chuyển động phức tạp là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn
Câu 6: Chuyển động của đầu van xe đạp so với vật mốc là mặt đường khi xe chuyển
động thẳng trên đường là: A Chuyển động thẳng B Chuyển động tròn
C Chuyển động cong
D Chuyển động phức tạp, là sự kết hợp giữa chuyển động thẳng với chuyển động tròn
Câu 7 : Để nhận biết ô tô chuyển động trên đường , có thể chọn cách nào sau ? Hãy
chọn câu đúng
A) Quan sát bánh xe ô tô xem có quay không B) Quan sát người lái xe có trong
xe không
Trang 2C) Chọn một vật cố định trên mặt đường làm mốc, rồi kiểm tra xem vị trí của ô tô có
thay đổi so với mốc đó hay không ?
D) Quan sát số chỉ của công tơ mét xem kim có chỉ một số nào không ?
Câu 8 : Trong các trường hợp sau đây , trường hợp nào không đúng ?
A) ô tô chuyển động trên đường , vật làmốc là cây cối ở bên đường
B) Chiếc thuyền chuyển động trên sông , vậm t làm mốc là người lái thuyền
C) Tàu hỏa rời ga đang chuyển động trên đường sắt vật mốc là nhà ga
D) Quả bóng rơi từ trên cao xuống đất , vật mốc là mặt đất
Câu 9 : Trong các ví dụ về vật đứng yên so với các vật mốc , ví dụ nào sau đây là
sai ?
A) Các học sinh ngồi trong lớp là đứng yên so với học sinh đang đi trong sân trường
B) Quyển sách nằm yên trên mặt bàn , vật mốc chọn là mặt bàn
C) ô tô đỗ trong bến xe là đứng yên , vật mốc chọn là bến xe
D) So với hành khách ngồi trong toa tàu thì toa tàu là vật đứng yên
Câu 10 : Người lái đò đang ngồi trên chiếc thuyền thả trôi theo dòng nước Trong
các câu mô tả sau đây , câu nào đúng ?
A) Người lái đò đứng yên so với dòng nước B) Người lái đò chuyển động so với
dòng nước
C) Người lái đò đứng yên so với dòng sông D) Người lái đò chuyển động so với chiếc thuyền
b Tự luận:
II VẬN TỐC – CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Vận tốc là đại lượng đặc trưng cho mức độ nhanh chậm của chuyển động.
- Công thức tính vận tốc: v s
t
= , trong đó:
+ s là quãng đường vật dịch chuyển + t là thời gian vật dịch chuyển được quãng đường s.
- Đơn vị của vận tốc phụ thuộc vào đơn vị quãng đường và đơn vị thời gian.
- Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không thay đổi theo thời gian, chuyển động không đều là chuyển động có vận tốc thay đổi theo thời gian.
- Vận tốc trung bình của chuyển động không đều được xác định theo công thức: tb =
s
v
t
2 BÀI TẬP: a Trắc nghiệm
Câu 1: Một người đi bộ trên đoạn đường s = 3,6 km, trong thời gian t = 40 phút vận tốc của người đó là: A 19,44 m/s B 15 m/s C 1,5 m/s.
D 14,4 m/s
Câu 2: Một vận động viên điền kinh chạy trên quãng đường dài 1,125 km hết 1,5
phút Vận tốc trung bình của vận động viên đó là: Chọn câu trả lời sai:
A 45 km/h B 0,0125 km/s C 12,5 m/s D 0,0125 km/h
Câu 3: Một xe lửa chuyển động với vận tốc trung bình là 40 km/h từ nhà ga A đến
nhà ga B hết 1h15 phút Quãng đường từ ga A đến ga B là:
A 50 km B 46 km C 60 km
D 75 km
Câu 4: Một xe ô tô chở hành khách chuyển động đều trên đoạn đường s = 54 km với
vận tốc 36 km/h Thời gian đi hết quãng đường đó của xelà:
Trang 3A 2/3 h B 1,5 h C 75 phút D.
120 phút
Câu 5: Đường từ nhà Nghĩa tới nhà Hưng dài 7,2 km Nếu đi với vận tốc không đổi
là 1 m/s thì thời gian Nghĩa đi từ nhà mình tới nhà Hưng là: A 0,5 h B 1
h C 1,5 h D 2 h
Câu 6: Âm thanh truyền trong không khí với vận tốc 330 m/s Quãng đường âm
thanh truyền đi được trong 0,5 phút là: A 165 m B 660 m C
11 m D 9,9 km
Câu 7: Một máy bay cất cánh từ thành phố Hồ Chí Minh đi Hà Nội trên đường bay
dài 1260 km, với vận tốc trung bình 200 m/s Thời gian bay là: A 1,45 h B 1,75 h C 1,15 h D 2 h
Câu 8: Một đoàn tàu chuyển động trong thời gian 1,5h
đi đoạn đường dài 81.000m Vận tốc của tàu tính ra km/h và m/s là giá trị nào trong các giá trịsau
A ) 54km/h và 10m/s B ) 10km/h và 54m/s C ) 15km/h và 54m/s D ) 54km/h và 15m/s
Câu 9 : Môt người đi xe đạp trong 40 phút với vận tốc không đổi 15km/h Hỏi
quãng đường đi được bao nhiêu km ? Hãy chọn câu đúng
A ) 10km C ) 15km B ) 40km D)
Một giá trị khác
Câu 10 : Phép biến đổi nào sau đây là sai
A)12m/s = 43,2km./h B) 48km/h = 23,33m C)150cm/s = 5,4km/h
D)62km/h = 17,2m/s
b Tự luận – nâng cao :
Câu 1 : Hai xe cùng khởi hành từ hai địa điểm A và B cách nhau 240km Xe thứ
nhất đi từ A đến với vận tốc V1 = 48km/h , Xe thứ hai đi từ B về A với vận tốc v2 = 32km/h Hai xe gặp nhau lúc nào ? Ở đâu ?
Câu 2: Lúc 7 giờ hai xe cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 24 Km ,
chúng chuyển động thẳng đều và cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhát khởi hành từ
A với vận tốc 42km/h , xe thứ hai từ B với vận tốc 36km/h Khoảng cách giữa hai xe sau 45 phút kể từ lúc xuất phát là bao nhiêu
Câu 3: Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường
đầu đi với vận tốc 14km/h , 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 16km/h , 1/3 đoạn đường cuối đi với vận tốc 8km/h Vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB có thể nhận giá trị nào
Câu 4 : Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/2 đoạn đường
đầu đi với vận tốc V1 = 25km/h , 1/2 đoạn đường sau chuyển động theo hai giai đoạn : nữa thời gian đầu vật đi với vận tốc V2 = 18km/h , nữa thời gian sau đi với vận tốc
V3 = 12km/h Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB có thể nhận giá trị nào
Câu 5 : Một vật chuyển động trên đoạn đường AB dài 180m Trong nữa đoạn đường
đầu tiên đi với vận tốc V1 = 3m/s , trong nữa đoạn đường sau đi với vận tốc V2 = 4m/s Thời gian vật chuyển động nữa đoạn đường đầu , nữa đoạn đường sau , và cả quãng đường AB là bao nhiêu
Câu 6: Một vật chuyển động trên đoọan đường AB dài 240m trong nửc đoạn đường
đầu nó đi với
vận tốc 6 m/s, nửa đoạn đường sau nó đi với vận tốc 12m/s Tính thời gian vật
chuyển động hết
Trang 4quãng đường AB.
Câu 7: Một ôtô đi 30 phút trên con đường bằng phẳng với vận tôc 40km/h, sau đó lên
dốc 15 phút
với vận tốc 32 km/h Tính quãng đường ôtô đã đi trong hai giai đoạn trên
Câu 8: Một vận động viên thực hiện cuộc đua vượt đèo như sau: quãng đường lên
đèo 45km đi trong 2giờ 15 phút Quãng đường xuống đèo 30km đi trong 24 phút Tính vận tốc trung bình trên mỗi quãng đường đua và trên cả quãng đường
Câu 9 * : Lúc 6 giờ sáng một người đi xe gắn máy từ thành phố A về phía thành phố B
ở cách A 300km, với vận tốc V1= 50km/h Lúc 7 giờ một xe ô tô đi từ B về phía A với vận tốc V2= 75km/h
a/ Hỏi hai xe gặp nhau lúc mấy giờ và cách A bao nhiêu km?
b/ Trên đường có một người đi xe đạp, lúc nào cũng cách đều hai xe trên Biết rằng người đi xe đạp khởi hành lúc 7 h Hỏi
-Vận tốc của người đi xe đạp?
-Người đó đi theo hướng nào?
-Điểm khởi hành của người đó cách B bao nhiêu km?
Câu 10 ** : Một thuyền đánh cá chuyển động ngược dòng nước làm rơi một các phao.
Do không phát hiện kịp, thuyền tiếp tục chuyển động thêm 30 phút nữa thì mới quay lại và gặp phao tại nơi cách chỗ làm rơi 5 km Tìm vận tốc dòng nước, biết vận tốc của thuyền đối với nước là không đổi
Câu 11: Một canô suôi dòng từ A đến B hết 2 giờ, đi ngược dòng từ B đến A hết
3giờ Biết khúc sông AB dài 36 km.Tính vận tốc của ca nô và vận tốc của dòng nước
Câu 12 * : Một người đi xe đạp nửa quãng đường đầu với vận tốc v1 = 15km/h; đi nửa quãng đường còn lại với vận tốc v2 không đổi Biết các đoạn đường mà người ấy đi là thẳng và vận tốc trung bình trên cả quãng đường là 10km/h tính vận tốc v2
Câu13: Hai chiếc xe máy chuyển động đều trên cùng một đường thẳng Nếu chúng đi
lại gần nhau thì cứ 6 phút khoảng cách giữa chúng lại giảm đi 6 km Nếu chúng đi cùng chiều thì cứ sau 12 phút khoảng cách giữa chúng tăng lên 2 km Tính vận tốc của mỗi xe
Câu 14: Lúc 7h một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ cách anh ta 10 km cả
hai chuyển động đều với các vận tốc 12 km/h và 4 km/h Tìm vị trí và thời gian người
đi xe đạp đuổi kịp người đi bộ
Câu 15 Hai ô tô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhau 20km,
chuyển động đều cùng chiều từ A đến B với vận tốc lần lượt là 40km/h và 30km/h a.Xác định khoảng cách giữa 2 xe sau 1,5 giờ và sau 3 giờ
b.Xác định vị trí gặp nhau của hai xe
GIẢI
a sau 1,5h xe xuất phát từ A cách A một đoạn là : SA = 40.1,5km = 60km, xe xuất phát từ B cách A một đoạn : SB = 20km + 30.1,5km = 65km
sau 1,5h 2 xe cách nhau một đoạn là : 5km làm tương tự cho 3h
b.gọi t là thời gian để 2 xe đi gặp nhau do đó khi gặp nhau thì : 40t = 20km + 30t
t = 2h hai xe gặp nhau tại vì trí cách A 80km
Câu 16: Cùng một lúc có hai xe xuất phát từ hai điểm A và B cách nhau 60km, chúng
chuyển động cùng chiều từ A đến B Xe thứ nhất khởi hành từ A với vận tốc v1 = 30km/h, xe thứ hai khởi hành từ B với vận tốc v2 = 40km/h ( cả hai xe chuyển động thẳng đều)
a) Tính khoảng cách giữa hai xe sau 1 giờ kể từ lúc xuất phát
Trang 5b) Sau khi xuất phát được 1 giờ 30 phút
GIẢI
a Sau 1h xe thứ nhất đi được một đoạn S1 = V1.1 = 30km, cách A 30km
xe thứ hai đi được S2 = V2.1 = 40km cách A 100km
Hai xe cách nhau một đoạn : S = 100km – 30km = 70km
b Giải tương tự câu a : S = 115km
C©u 17:
Một người đứng cách con đường một khoảng 50m, ở trên đường có một ô tô đang tiến lại với vận tốc 10m/s Khi người ấy thấy ô tô còn cách mình 130m thì bắt đầu ra đường để đón đón ô tô theo hướng vuông góc với mặt đường Hỏi người ấy phải đi với vận tốc bao nhiêu để có thể gặp được ô tô?
GIẢI
Xem hình vẽ : người
Ôtô
Áp dụng định lý pitago khoảng cách từ ôtô đến vì trí gặp nhau là S2 = 1302 – 502 =
1202
S = 120m thời gian cần thiết để gặp nhau là t =
10
120
= 12s vận tốc của người đi bộ là :
V =
12
50
m/s
Câu 18: Một thuyền chuyển động, với vận tốc không đổi, từ A đến
B, rồi trở về Lượt đi ngược dòng nước nên đến trễ 36 phút so với khi nước không chảy Lượt về xuôi dòng vận tốc tăng 10km/h nhờ đó thời gian về giảm được 12 phút Tính :
a Vận tốc của thuyền khi nước đứng yên
b Khoảng cách AB
GIẢI
gọi V là vận tốc của thuyền khi nước yên lặng t là thời gian thuyền đi hết đoạn AB khi nước yên lặng => SAB = V.t (1)
khi thuyền ngược dòng : SAB = ( V – 5 ).( t +
60
36
) (2) khi thuyền xuôi dòng : SAB = ( V + 50 ).( t +
60
12
) (3)
từ (2) và (3) ta có ( V + 5 ).( t -
60
12
) = ( V – 5 ).( t +
60
36
) V.t – 5t + 0,6V – 3 = V.t + 5t – 0,2V – 1 => 0,8V = 10t + 2 (4)
=> V = (10t + 2)/ 0,8 Vt = ( V – 5 ).( t +
60
36
) = Vt – 5t + 0,6V – 3 0,6V = 5t + 3 thay từ (4) vào ta có : 0,6 (10t + 2)/ 0,8 = 10t + 6 => 15t + 3 = 10t + 6
=> t =
5
3
h => V = 10km/h
b SAB = V.t = 10
5
3
km = 6km
120m
Trang 6Câu 19 Hai người đi xe máy cùng khởi hành từ A đi đến B Sau 20 phút hai xe cách
nhau 5 km
a) Tính vận tốc mỗi xe biết rằng nếu đi hết quãng đường AB thì xe thứ nhất mất 3 giờ, xe thứ hai mất 2 giờ
b) Nếu xe thứ nhất khởi hành trước xe thứ hai 30 phút thì xe thứ 2 đuổi kịp xe thứ nhất sau khoảng thời gian bao nhiêu kể từ lúc xe thứ nhất khởi hành? Lúc đó hai xe cách A bao nhiêu kilômét ?
GIẢI
a) gọi V1, V2 lần lượt là vận tốc của người thứ nhất, người thứ hai ( V2 > V1)
Sau khi đi được 20phút = 1/3h thì S1 =
3
1
V
, S2 =
3
2
V
=>
3
1
2 V
V −
= 5km Theo đề bài thì :
SAB = 3V1 = 2V2 => V2 = 1,5V1 => 5
3
1 5 , 1 3
1
2−V = V =
V
=> V1 = 10km/h, V2 = 15km/h
b gọi t là thời gian từ khi xe thứ nhất xuất phát đến khi gặp xe thứ hai, khi hai xe gặp nhau
thì : 10t = 15(t – 0,5) => 5t = 15/2 => t = 1,5h và cách A một khoảng : 10.1,5km = 15km,
Câu 20 : Một người đi từ A đến B Đoạn đường AB gồm một đoạn lên dốc và một
đoạn xuống dốc Đoạn lên dốc đi với vận tốc 30km , đoạn xuống dốc đi với vận tốc 50km Thời gian đoạn lên dốc bằng
3
4
thời gian đoạn xuống dốc a.So sánh độ dài đoạn đường lên dốc với đoạn xuống dốc
b.Tính vận tốc trung bình trên cả đoạn đường AB ?
GIẢI
a Gọi thời gian đi hết đoạn xuống dốc là t(h) thời gian đi hết đoạn lên dốc là
3
4
t gọi quãng đường đoạn lên dốc là S1 => S1 =
3
4
t 30 quãng đường đoạn xuống dốc là S2 => S2 = 50.t ta có :
5
4 50
40 2
1
=
=
S
S
=> S1 =
5
4
S2
b.thời gian đi hết hai đoạn là :
3
4
t + t =
3
7
t độ dài quãng đường là : S = S1 + S2 =
5
9
S2
=>
Vận tốc TB của xe trên cả hai đoạn là V =
5
9
S2 :
3
7
t =
35
27
.50 =
7
270
km/h
III BIỂU DIỄN LỰC
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Lực là một đại lượng vectơ (có phương, chiều và độ lớn) Kí hiệu vectơ lực:
F
- Biểu diễn lực: Dùng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt)
+ Phương và chiều là phương và chiều của lực
+ Độ dài biểu diễn cường độ (độ lớn) của lực theo một tỉ xích cho trước
2 BÀI TẬP: a Trắc nghiệm
Câu 1 : Điều nào sau đây đúng nhất khi nói về tác dụng của lực ?
A ) Lực làm cho vật chuyển động B ) Lực làm cho vật thay đổi vận tốc
Trang 7C) Lực làm cho vật bị biến dạng
D) Lực làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc làm cho vật bị biến dạng
Câu 2 : Với kết luận sau : Lực là nguyên nhân làm vận tốc của chuyển động
Hãy chọn cụm từ thích hợp nhất cho kết luận trên
A) Tăng C) Thay đổi B) Giảm D)
Không đổi
Câu 3 : Hình vẽ bên Câu mô tả nào sau đây là đúng
A) Lực F có phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải , độ lớn 3N
B) Lực F có phương nằm ngang , chiều từ phải sang trái, độ lớn 15N
C) Lực F có phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải , độ lớn 15N
D) Lực F có phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải , độ lớn 1,5N
Câu 4 : Khi chỉ có một lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật sẽ thế nào?
Hãy Chọn câu đúng nhất
A )Vận tốc Không thay đổi B ) Vận tốc Tăng dần
C )Vận tốc Giảm dần D ) Vận tốc Có thể tăng
dần hoặc giảm dần
Câu 5 : Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về lực và vận tốc ?
A ) Khi một vật chuyển động không đều thì không có lực nào tác dụng lên vật
B ) Lực là nguyên nhân làm thay đổi vị trí của vật
C ) Lực và vận tốc là các đại lượng vectơ
D ) Vật chuyển động với vận tốc càng lớn thì lực tác dụng lên vật cũng càng lớn
Câu 6 : Một vật chịu tác dụng của 2 lực Trường hợp nào trong các trường hợp sau
đây , tác dụng của hai lực làm cho vật đang đứng yên , tiếp tục đứng yên ?
A ) Hai lực cùng cường độ , cùng phương
B ) Hai lực cùng phương , ngược chiều
C ) Hai lực cùng cường độ , cùng phương , cùng chiều
D ) Hai lực cùng cường độ , có phương cùng nằm trên một đường thẳng , ngược
chiều
Câu 7: Trong cách mô tả sau đây về tương quan Trọng lượng P và lực căng T ,
câu nào đúng ?
A ) Cùng phương , ngược chiều , Cùng độ lớn
B ) Cùng phương , cùng chiều Cùng độ lớn
C ) Cùng phương , ngược chiều ,khác độ lớn
D ) Không cùng giá , ngược chiều, cùng độ lớn
Câu 8 : Các lực tác dụng lên các vật A,B,C được biểu diễn như hình vẽ
Trong các câu mô tả bằng lời các yếu tố của các lực sau đây, câu nào đúng ?
A) Lực F1 tác dụng lên vật A : phương thẳng đứng , chiều từ dưới lên trên, độ lớn 12N
B) Lực F2 tác dụng lên vật B : phương nằm ngang , chiều từ trái sang phải , độ lớn 18N
5N
F F
T P
C
F 1 = 18N
F 2
F 3
30 0
Trang 8C) Lực F3 tác dụng lên vật C : phương hợp với đường nằm ngang 1 góc 300 , chiều từ
dưới lên , độ lớn 12N D ) Các câu mô tả trên đều đúng
IV HAI LỰC CÂN BẰNG – QUÁN TÍNH – LỰC MA SÁT
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
Lực cân bằng quán tính
- Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, cùng phương nhưng ngược chiều
- Quán tính đặc trưng cho xu thế giữ nguyên vận tốc Mọi vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột vì có quán tính
- Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục truyển động thẳng đều
Lực ma sát
- Lực ma sát trượt: Lực xuất hiện khi một vật trượt trên vật khác, có chiều ngược với chiều chuyển động của vật
- Lực ma sát lăn: Lực xuất hiện khi một vật lăn trên vật khác, có chiều ngược với chiều chuyển động của vật
- Lực ma sát nghỉ: xuất hiện giữ cho vật không trượt khi bị tác dụng của lực khác, có chiều ngược với chiều của lực tác dụng
- Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
2 BÀI TẬP: a Trắc nghiệm
Câu 1: Đặt con búp bê đứng yên trên xe lăn rồi bất chợt đẩy xe lăn về phía trước
Hỏi búp bê bị ngã về phía nào ? Hãy chọn câu đúng
A) Ngã về phía trước B) Ngã về phía sau C) Ngã sang trái D) Ngã sang phải
Câu 2 : Một xe khách đang chuyển động trên đường thẳng thì phanh đột ngột , hành
khách trên xe sẽ như thế nào? Hãy chọn câu đúng:
A) Bị nghiêng người sang trái B) Bị nghiêng người sang phải C) Bị ngã người ra phía sau D) Bị ngã người về phía trước
Câu 3 : Điền vào chỗ trống các câu 5.11,5.12 cho có í nghĩa vật lí
là hai lực đặt lên một vật, cùng cường độ, phương cùng nằm trên một đường thẳng, ngược chiều
là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
Câu 4 : Trường hợp nào ma sát có lợi
A) Ma sát làm mòn đĩa và xích xe đạp B) Ma sát ở trục các bộ phận quay
C) Ma sát có thể làm cho ô tô vượt qua chỗ lầy D) Ma sát khi đẩy một vật trượt trên sàn
Câu 5 : Trường hợp nào ma sát có hại
A) Khi đi trên nền gạch hoa mới lau còn ước B) Giầy đi mãi đế bị mòn
C) Khía rãnh ở mặt lốp ô tô có độ sâu D) Phải bôi nhựa thông vào dây cung ở cần kéo đàn nhị
Một ô tô đang chuyển động thẳng đều với lực kéo động cơ là 800N Trả lời câu hỏi 6, 7
Câu 6 : Độ lớn lực ma sát tác dụng lên bánh xe ô tô là bao nhiêu ? Hãy chọn câu
đúng
A) 800N C) Bằng không B) 400N D) Một
giá trị khác
Trang 9Câu 7 : Khi lực kéo của ô tô tăng lên thì ô tô sẽ chuyển động như thế nào nếu lực ma
sát là không thay đổi ? Hãy chọn câu đúng
A) Vẫn chuyển động thẳng đều B)
Vận tốc tăng dần
C) Vận tốc giảm dần D) Vận tốc lúc tăng , lúc giảm khác nhau
Câu 8: Quan sát chuyển động của một chiếc xe máy Hãy cho biết loại ma sát nào
sau đây là có ích
A) Ma sát của bố thắng khi phanh xe B) Ma sát giữa xích và
đĩa bánh sau
C) ma sát giữa lốp xe và mặt đường D) Ma sát giữa các chi
tiết máy với nhau
Câu 9: Vật sẽ thế nào khi chỉ chịu tác dụng của hai lực cân bằng ? Hãy chọn câu
đúng
A) Vật đang đứng yên sẽ chuyển động nhanh dần B) Vật chuyển động sẽ dừng lại
C) Vật đang chuyển động đều sẽ không còn chuyển động đều nữa
D) Vật đang đứng yên sẽ đứng yên , hoặc vật đang chuyển động sẽ chuyển động
thẳng đều mãi mãi
Câu 10: Hành khách ngồi trên xe ô tô đang chuyển động bổng thấy mình bị nghiêng
về phía phải, chứng tỏ xe :
A) Đột ngột giảm vận tốc B) Đột ngột giảm vận tốc
C) Đột ngột rẽ sang trái D) Đột ngột rẽ sang
phải
Hãy chọn câu đúng
Câu 11: Hãy chọn câu không đúng
A ) Quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật
B ) Khi xe đột ngột khởi hành thì người trên xe bị ngã về phía sau
C ) Xe đang chạy mà phanh đột ngột thì hành khách trên xe sẽ ngã về phía sau
D ) Khi xe tăng tốc đột ngột thì hành khách trên xe ngã về phía sau
Câu 12: Trong các chuyển động sau đây chuyển động nào là chuyển động do quán
tính ?
A) Môtô đang chuyển động B) Chuyển động của dòng nước chảy trên sông
C) Xe đạp ngừng đạp nhưng xe vẫn còn chuyển động D) Chuyển động của
một vật rơi xuống
Câu 13 : Khi xe tăng tốc đột ngột , hành khách trên xe có xu hướng bị ngã ra phía sau
.Câu giải thích nào sau đây là đúng ?
A) Do người có khối lượng lớn B) Do quán
tính
C) Do các lực tác dụng lên người cân bằng nhau D) Một lí do khác
Câu 14 : Trong các trường hợp lực xuất hiện sau đây trường hợp nào không phải là
lực ma sát
A) Lực xuât hiện khi lốp xe trượt trên mặt đường B) Lực xuất hiện làm mòn
đế giày
Trang 10C) Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn
D) Lực xuất hiện giữa dây curoa và bánh xe truyền chuyển động
Câu 15 : Trong các cách làm sau đây , cách làm nào giảm được lực ma sát ?
A) Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc B) Tăng lực ép lên mặt tiếp xúc
C) Tăng độ nhẵn giữa các mặt tiếp xúc D) Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc và lực ép
Câu 16 : Trong các câu nói về lực ma sát sau, câu nào là đúng ?
A ) Lực ma sát cùng hướng với hướng chuyển động của vật
B ) Khi vật chuyển động nhanh dần lên, lực ma sát lớn hơn lực đẩy
C ) Khi vật chuyển động chậm dần , lực ma sát nhỏ hơn lực đẩy
Câu 17 : Kéo miếng gỗ cho chuyển động thẳng đều Tại sao có lực kéo tác dụng vào
vật mà vật vẫn chuyển động thẳng đều ? Hãy chọn câu trả lời đúng
A) Do miếng gỗ có quán tính B) Do lực kéo quá nhỏ
C) Do lực ma sát trượt cân bằng với lực kéo D) Do trọng lượng miếng gỗ cân
bằng với lực kéo
V ÁP SUẤT – BÌNH THÔNG NHAU
1 KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Áp lực: là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
- Áp suất: Độ lớn của áp lực trên một đơn vị diện tích bị ép:
S
F
p=
Trong đó: p là áp suất, F là áp lực tác dụng lên mặt bị ép có diện tích là S Nếu F có đv là N, S có đv là m2 thì p có đv là N/m2 (niutơn trên mét vuông),
N/m2 còn gọi là paxcan(Pa) 1Pa = 1N/m2
- Áp suất chất lỏng: Chất lỏng gây ra áp suất theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật ở trong lòng nó
+ Công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h, trong đó h là độ sâu tính từ mặt thoáng của chất lỏng đến điểm tính áp suất, d là trọng lượng riêng của chất lỏng
* Bình thông nhau: Trong bình thông nhau chứa cùng một chất lỏng đứng yên, các mặt thoáng của chất lỏng ở các nhánh khác nhau đều ở cùng một độ cao
- Áp suất khí quyển: Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất
+ Áp suất khí quyển bằng áp suất của cột thuỷ ngân trong ống Tôrixeli
- Trọng lượng : P = 10m
2 BÀI TẬP: a Trắc nghiệm
Câu 1 : Trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào áp lực của người lên mặt sàn
là lớn nhất
A) Người đứng cả hai chân B) Người đứng co một chân C) Người đứng cả hai chân nhưng cúi gập xuống
D) Người đứng cả hai chân nhưng tay cầm quả tạ
Câu 2 : Muốn tăng , giảm áp suất thì phải làm thế nào? Trong các cách sau đây cách
nào là
không đúng
A) Muốn tăng áp suất thì tăng áp lực , giảm diện tích bị ép
B) Muốn tăng áp suất thì giảm áp lực , tăng diện tích bị ép
C) Muốn giảm áp suất thì phải giảm áp lực , giữ nguyên diện tích bị ép