1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ

39 255 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Trong quá trình học tập bộ môn ĐCĐT nói chung, em đã được nghiên cứu về hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng, trong đó có một số các sơ đồ cấu tạo cùng với nguyên lý ho

Trang 1

ĐoànThị Huyền – K29E SPKT 1

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình học tập bộ môn ĐCĐT nói chung, em đã được nghiên cứu

về hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng, trong đó có một số các sơ đồ cấu tạo cùng với nguyên lý hoạt động của hệ thống đánh lửa khác nhau, rất đa dạng

Hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng với một số sơ đồ rất phức tạp, người học khó hình dung ra được và với hệ thống này ngoài thực tế là hệ thống kín nên rất khó quan sát

Vì vậy lựa chọn một trong những cách thức để người học dễ hình dung hơn bằng cách xây dựng mô hình hệ thống đánh lửa trên ôtô, để biến nó thành một phương tiện trực quan trong dạy phần hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng.Khi dùng hệ thống đánh lửa trên ôtô là một phương tiện trực quan trước tiên em đã xây dựng, tháo lắp và bảo dưỡng nó thành một hệ thống hoàn chỉnh

Do đó hệ thống đánh lửa không còn phức tạp, khó hình dung như các sơ

đồ nói chung Không những vậy dựa vào mô hình này có thể trực tiếp kiểm tra

và điều chỉnh được thời điểm đánh lửa

Xuất phát từ ý tưởng trên đây, em chọn đề tài “xây dựng mô hình hệ thống đánh lửa - hệ thống đánh lửa điện tử” cho khoá luận của mình

Trang 2

ĐoànThị Huyền – K29E SPKT 2

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Một số hệ thống đánh lửa trong động cơ xăng

2.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu về lý thuyết hệ thống đánh lửa, xây dựng mô hình hệ thống

đánh lửa dùng acquy

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Để phục vụ tốt cho việc học, nghiên cứu, giảng dạy bộ môn ĐCĐT phần hệ thống đánh lửa

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nhiệm vụ cụ thể của khoá luận:

 Nghiên cứu lý thuyết tổng quan về hệ thống đánh lửa cho động cơ xăng

 Xây dựng mô hình hệ thống đánh lửa cho động cơ xăng bốn kỳ (loại tiếp điểm)

 Nghiên cứu về hệ thống đánh lửa điện tử

4 Phương pháp nghiên cứu

 Nghiên cứu những tài liệu liên quan đến động cơ đốt trong

 Thảo luận chuyên môn với các bạn trong nhóm

 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết và thực hành

Trang 3

ĐoànThị Huyền – K29E SPKT 3

ta phải nghiên cứu chu trình lý thuyết

Chu trình lý thuyết khác với chu trình làm việc xảy ra trong động cơ thực tế ở chỗ không có những tổn thất nào khác ngoài tổn thất nhiệt cho nguồn lạnh

Khi nghiên cứu chu trình lý thuyết ta dựa vào một số giả thiết sau :

1.1.1 Chu trình diễn ra với số lượng môi chất làm việc không thay

đổi Do đó không để ý tới những tổn thất khí nạp và khí thải, cũng như sự hao hụt khí trong xilanh

1.1.2 Thành phần hoá học của môi chất không thay đổi trong suốt thời gian tiến hành chu trình Do đó không cần xét đến quá trình cháy của nhiên liệu Quá trình này được thay thế bằng quá trình thu nhiệt của bên ngoài Do

đó không xét đến những tổn thất nhiệt phát sinh khi nhiên liệu cháy trong

Trang 4

ĐoànThị Huyền – K29E SPKT 4

Nhờ các giả thiết trên ta có thể tính được hiệu suất nhiệt và tìm các quan

hệ cơ bản của các thông số nhiệt động được dễ dàng Nững quan hệ này sau khi hiệu chỉnh đều cú thể dựng cho chu trỡnh thực tế

Vỡ cỏc giả thiết trờn chỉ xột đến tổn thất nhiệt nờn nú chỉ ảnh hưởng đến

sự chờnh lệch về hiệu suất của chu trỡnh lý thuyết so với chu trỡnh thực tế chứ khụng ảnh hưởng đến vấn đề dựng chu trỡnh lý thuyết để đỏnh giỏ chu trỡnh thực tế

 Xột với chu trỡnh đẳng tớch

Hỡnh vẽ : Đồ thị cụng của chu trỡnh đẳng tớch

Khớ thể ở trạng thỏi cỏc thụng số ở điểm a ( Va, Ta, Pa), hành trỡnh nộn đoạn nhiệt với chỉ số đoạn nhiệt k biểu thị trờn hỡnh vẽ là đường cong ac Cỏc thụng số của khớ thể ở điểm c (Vc, Tc, Pc) Sau đú khớ thể thu nhiệt lượng Q1 với điều kiện thể tớch khụng thay đổi

Trang 5

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 5

Các thông số của khí thể ở điểm z (Vz, Tz, Pz) Tiếp đến quá trình giãn

nở đoạn nhiệt được biểu diễn trên đường cong zd Tại d (Vd, Td, Pd) Lúc này môi chất truyền nhiệt lượng Q2 cho nguồn lạnh, cuối cùng trở về trạng thái ban đầu tại điểm a

Tất cả những động cơ cháy cưỡng bức ( như động cơ xăng, động cơ ga ), có chu trình giống như chu trình cấp nhiÖt đẳng tích nói trên

1.2 Chu trình thực tế

Ở phần trên chúng ta đã nghiên cứu chu trình lý thuyết của ĐCĐT Ta biết rằng chu trình lý thuyết là một chu trình kín chỉ dùng một lượng môi chất nhất định để tiến hành Trong thực tế động cơ muốn làm việc được liên tục cần phải thay đổi môi chất, nghĩa là sản vật cháy sau khi đã giãn nở sinh công xong cần phải thải hết ra ngoài và phải nạp khí nạp mới vào xilanh (tức là bổ sung môi chất mới để thực hiện chu trình tiếp theo)

Chu trình được thực hiện trong xilanh của động cơ thực tế được gọi là chu trình thực tế của ĐCĐT Chu trình này khác với chu trình lý thuyết vì trong động cơ thực tế còn có tổn thất nhiệt và tổn thất cơ giới nữa

Chu trình thực tế của động cơ là tổng hợp các quá trình nối tiếp nhau như sau:

1) Quá trình nạp

2) Quá trình nén

3) Quá trình cháy và giãn nở

4) Quá trình thải

Trang 6

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 6

Tuỳ theo loại động cơ (4 kỳ hoặc 2 kỳ) mà những quá trình trên có thể được tiến hành trong 4 hoặc 2 hành trình của pittông

2 Quá trình cháy của động cơ xăng

Trong chu trình lý thuyết, nhiệt lượng của quá trình cháy là do bên ngoài cung cấp, còn trong chu trình thực tế thì nhiệt lượng của quá trình cháy lại do nhiên liệu cháy trong xilanh cung cấp Do đó quá trình cháy thực tế khác với quá trình cháy lý thuyết ở những điểm sau :

 Trong quá trình thực tế không những nội năng của khí thể thay đổi mà tính chất vật lý, hoá học của môi chất cũng thay đổi Sau khi cháy khí hỗn hợp biến thành sản vật cháy mà tính chất vật lý và hoá học của nó khác hẳn với khí hỗn hợp

 Quá trình cháy thực tế tiến hành dưới điều kiện thể tích, áp suất, nhiệt

độ, đều luôn luôn thay đổi

 Trong quá trình cháy thực tế có tổn thất nhiệt như : Truyền nhiệt cho thành xilanh và các chi tiết máy khác, đồng thời có sự lọt khí qua vòng găng của pittông

Tính chất của quá trình cháy phụ thuộc vào tính chất của nhiên liệu, vào phương pháp hình thành khí hỗn hợp và phương pháp đốt cháy khí hỗn hợp

2.1 Quá trình cháy của động cơ xăng

Ở động cơ Điêzen thì nhiên liệu tự bốc cháy, vừa cháy vừa được phun tiếp nhiên liệu vào, và sự cháy xuất phát từ nhiều tâm điểm lửa Ở động cơ xăng

sự cháy của nhiên liệu là nhờ có tia lửa điện của bugi, trong quá trình cháy

Trang 7

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 7

không có sự đưa thêm nhiên liệu vào, và sự cháy chỉ bắt đầu từ một tâm điểm lửa là bugi

Quá trình cháy của động cơ xăng được chia làm 3 giai đoạn :

Hình 2: Quá trình cháy của động cơ xăng châm cháy cưỡng bức

1) Giai đoạn 1: thời kỳ cháy trễ ( từ điểm 1 đến điểm 2)

Thời kỳ này tính từ thời điểm đánh lửa đến thời điểm áp suất tăng đột ngột Ở điểm 1 bugi bật tia lửa điện, tia lửa điện mạnh có tác dụng phân tích nhiên liệu thành các gốc OH, CH2, O2 hoạt động rất mạnh (đó là các ion và các nguyên tử tự do)

Khi các gốc ion và các nguyên tử tự do tích tụ nhiều thì mới bắt đầu có

sự cháy, vì thế ở động cơ xăng có giai đoạn cháy trễ (tức là giai đoạn chuẩn bị cháy)

2) Giai đoạn 2 : thời kỳ cháy giãn nở ( từ điểm 2 đến điểm 3)

Trang 8

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 8

Thời kỳ này cũng tương ứng với thời kỳ lan truyền của màng lửa tính

từ lúc xuất hiện màng lửa trung tâm đến khi màng lửa lan truyền khắp buồng cháy Màng lửa được lan truyền với tốc độ tăng dần, hoà khí trong xilanh có phản ứng oxi hoá ngày một mãnh liệt và toả ra một số nhiệt lượng lớn, trong khi dung tích xilanh thay đổi ít làm áp suất và nhiệt độ môi chất tăng nhanh

Giai đoạn này là giai đoạn cháy chính trong quá trình cháy hoà khí của động cơ xăng, phần lớn nhiệt lượng được toả ra trong giai đoạn này; Quy luật toả nhiệt sẽ quyết định việc tăng áp suất, tức là quyết định khả năng đẩy pittông sinh công Vì vậy, thời kỳ này có ảnh hưởng quyết định tới tính năng của động cơ xăng

Trường hợp cháy bình thường tốc độ màng lửa vào khoảng 10-30m/s, diện tích màng lửa thay đổi theo quy luật phân bố dung tích của buồng cháy Tốc độ lan truyền và diện tích màng lửa càng lớn sẽ làm cho tốc độ cháy, tốc

độ toả nhiêt, áp suất và nhiệt độ môi chất trong xilanh trong thời kỳ này tăng lên càng nhiều và làm cho công suất, hiệu suất động cơ đều được cải thiện tốt hơn Tuy vậy tốc độ cháy không thể quá lớn nếu không sẽ làm tăng nhanh tốc

độ tăng áp suất, gây va đập cơ khí, tăng tiếng ồn làm cho hoạt động của động

cơ trở nên rung, giật gây mài mòn chi tiết và làm giảm tuổi thọ sử dụng động

cơ Tốc độ tăng áp suất phụ thuộc vào giá trị

3) Giai đoạn 3 : giai đoạn cháy rớt (từ điểm 3 đến điểm 5)

Trang 9

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 9

Ở điểm 4 khí cháy có nhiệt độ cao nhất Quá trình lan tràn của màng lửa kết thúc ở gần điểm 5 Sở dĩ ở động cơ xăng có giai đoạn cháy rớt vì : có thể có một số điểm trong không gian buồng cháy của xilanh có nhiên liệu nhưng không có không khí Do đó một số nhiên liệu chưa kịp cháy ở giai đoạn 2 mà phải sang giai đoạn 3 mới có điều kiện gặp oxi Tuy nhiên ở động

cơ xăng giai đoạn 3 rất ngắn

Cháy rớt chỉ làm nóng các chi tiết, còn hiệu quả sử dụng nhiệt rất thấp nên người ta cố gắng tìm cách hạn chế cháy rớt như chọn góc phối khí, góc đánh lửa sớm thích hợp để tăng hiệu quả quá trình cháy

2.2 Các nhân tố chính ảnh hưởng tới quá trình cháy của động cơ xăng

a Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm

Hình 3: Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến quá trình cháy của động cơ

Ta đã biết, ở động cơ xăng cần thiết phải có sự đánh lửa sớm của bugi (trước khi pittông đi đến điểm chết trên) Góc đánh lửa sớm  từ 15-280 ( trước điểm chết trên)

Trang 10

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 10

 Đồ thị công d, được xác định khi =390, do bật tia lửa điện sớm quá nên phần hỗn hợp được bốc cháy ở trước điểm chết trên, không những làm cho áp suất trong xilanh tăng lên quá sớm, mà còn làm tăng áp suất lớn nhất khi cháy, vì vậy đã làm tăng phần công tiêu hao cho quá trình nén và làm giảm diện tích đồ thị công Đồng thời đánh lửa sớm làm cho nhiệt độ của số hoà khí ở khu vực cuối của hành trình màng lửa tăng cao, qua đó làm tăng khuynh hướng kích nổ của hoà khí

 Đồ thị công a được xác định khi =00, do đánh lửa quá muộn nên quá trình cháy của hỗn hợp kéo dài sang thời kỳ dãn nở Áp suất và nhiệt độ cao nhất khi cháy đều giảm nên đã làm tăng diện tích đồ thị công và giảm công suất động cơ Đồng thời do kéo dài thời gian cháy, đã làm tăng tổn thất nhiệt truyền qua thành xilanh, tăng nhiệt độ khí xả đem theo, do đó làm giảm hiệu suất động cơ

 Đồ thị công c được xác định khi =260 đó là góc đánh lửa sớm hợp lý,

áp suất và nhiệt độ cháy cao nhất xuất hiện sau điểm chết trên khoảng 10-150, quá trình cháy tương đối kịp thời nhiệt lượng được tận dụng tốt nên diện tích

đồ thị công lớn nhất, công suất và hiệu suất động cơ lớn nhất Lúc ấy tốc độ tăng áp cũng như áp suất cực đại khi cháy đều không quá lớn Góc đánh lửa tương ứng với công suất và hiệu suất cao nhất được gọi là góc đánh lửa tối

Trang 11

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 11

L: khối lượng không khí đưa vào xilanh tương ứng với 1kg xăng

L0: khối lượng không khí cần thiết để đốt cháy hết 1kg xăng

Nếu <1 thì trong xilanh thừa nhiên liệu, thiếu không khí, lúc đó hỗn hợp gọi

là đậm đặc

Hình 4: Ảnh hưởng của thành phần hoà khí α tới tốc độ lan màng lửa u

Nếu >1 hỗn hợp gọi là nhạt

Đồ thÞ trên do thực nghiệm xây dựng, cho ta thấy rằng:

 Khi = 0,8-0,9 thì nhiên liệu cháy với tốc độ nhanh nhất, công suất của động cơ tăng

 Khi >0,9 thì tốc độ cháy của nhiên liệu giảm vì khi đó mật độ nhiên liệu giảm

 Khi <0,8 thì tốc độ cháy của nhiên liệu cũng giảm vì lúc này hỗn hợp thiếu oxy để cháy

Trang 12

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 12

c Ảnh hưởng của tốc độ vòng quay trục khuỷu đéng cơ

Khi tăng tốc độ quay của trục khuỷu (vòng /phút) thì nhiên liệu và không khí hoà trộn với nhau tốt hơn, nhiên liệu dễ cháy nhưng phải tăng góc đánh lửa sớm  tương ứng với sự tăng của tốc độ vòng quay (n).Vì nếu giữ nguyên không thay đổi góc phun sớm có thể gây ra hiện tượng kéo dài thời kỳ cháy rớt sang quá trình cháy giãn nở, làm giảm hiệu suất động cơ

Khi tăng n sẽ khó xảy ra kích nổ vì lúc này lượng khí sót tăng (tức hệ

số khí sót n tăng Trong khí sót có nhiều khí CO2 và khí trơ, có tác dụng làm hạn chế sự cháy kích nổ của nhiên liệu

d Ảnh hưởng của cường độ làm mát động cơ

Làm mát bằng nước thì khó xảy ra kích nổ, nhưng làm động cơ lạnh thì cũng không có lợi vì xăng sẽ khó bốc hơi, không những làm giảm tốc độ cháy, giảm công suất động cơ mà còn xảy ra hiện tượng xăng bị ngưng tụ thành từng giọt nhỏ lọt xuống các te làm phân huỷ dầu nhờn

e Ảnh hưởng của nhiên liệu và dầu nhờn

Nhiên liệu có trị số ôctan càng cao thì tính chống kích nổ càng tốt Động cơ thiết kế với nhiên liệu có trị số ôctan cao ( lớn 66-98%) mà đem dùng với nhiên liệu có trị số ôctan thấp thì dễ xảy ra cháy kích nổ

Hiện tượng cháy kích nổ rất có hại Do đó người ta cần có những biện pháp khắc phục để chống lại hiện tượng này

Dầu bôi trơn có độ nhớt quá cao (đặc quá) thì động cơ chạy không trơn, tiêu tốn nhiều công suất cho ma sát Thậm chí nếu dầu quá đặc sẽ có thể

Trang 13

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 13

không được dẫn đến các bề mặt sát của động cơ Nhưng nếu dầu nhờn có độ nhớt quá thấp thì nó dễ bị lọt dẫn đến buồng cháy hình thành muội than bám vào bugi tạo điều kiện dễ xảy ra hiện tượng cháy sớm

g Ảnh hưởng của hình dạng buồng cháy và cách bố trí bugi

Hình dạng buồng cháy phải đảm bảo tạo điều kiện cho môi chất vận động xoáy lốc mạnh, nhiên liệu dễ bốc hơi và hoà trộn tốt với không khí giúp cho sự cháy nhanh và chống kích nổ Hình dạng buồng cháy phải cấu tạo sao cho khu vực cháy cuối cùng có không gian càng nhỏ càng tốt Khoảng cách từ bugi đến khu vực cháy cuối cùng phải đảm bảo là ngắn nhất Do đó nếu động

cơ có đường kính xilanh lớn thì phải dùng thêm nhiều bugi cho một xilanh.Vị trí đặt bugi phải ở gần khu vực nóng nhất, vì ở đó dễ xảy ra kích nổ nên cần đốt cháy nhiên liệu ở đó trước Do đó bugi thường đặt ở gần van thải

Trang 14

ĐoànThị Huyền – K29E SPKT 14

Chương 1: HỆ THốNG ĐÁNH LỬA TRONG ĐỘNG CƠ XĂNG

1 Nhiệm vụ của hệ thống

Biến dũng điện cú điện ỏp thấp (nguồn một chiều hay xoay chiều) thành dũng điện cú điện ỏp cao (12000-50000V) đủ tạo thành tia lửa điện cao thế để đốt chỏy hỗn hợp nhiờn liệu, khụng khớ trong cỏc xilanh động cơ ở những thời điểm thớch hợp với cỏc chế độ làm việc và theo một thứ tự nổ nhất định của động cơ

Để bắt đầu sự chỏy, hệ thống đỏnh lửa phõn phối một tia lửa điện phúng qua khe hở cỏc bugi tại buồng đốt động cơ Nhiệt từ tia lửa này đốt chỏy hỗn hợp khụng khớ nhiờn liệu được nộn Hỗn hợp chỏy, tạo nờn ỏp suất đẩy cỏc pittụng đi xuống trong cỏc xilanh, vỡ thế động cơ chạy khi tia lửa yếu (thiếu sức núng) hoặc xảy ra ở thời điểm sai, ỏp suất chỏy lớn nhất khụng phỏt triển trong buồng đốt

2 Phõn loại hệ thống đỏnh lửa

Như chỳng ta đó biết hệ thống đỏnh lửa cú rất nhiều loại khỏc nhau Để phõn loại hệ thống đỏnh lửa người ta dựa vào một số tiờu chớ nào đú:

 Một số hệ thống đỏnh lửa thụng thường như: Hệ thống đỏnh lửa thường (dựng acquy ), đỏnh lửa dựng Manhờtụ, đỏnh lửa điện tử

 Dựa vào nguồn điện cung cấp cho hệ thống ta cú: Hệ thống đỏnh lửa dựng nguồn một chiều, hệ thống đỏnh lửa dựng nguồn xoay chiều

 Dựa vào cấu tạo và nguyờn tắc hoạt động ta cú: Hệ thống đỏnh lửa kiểu tiếp điểm và kiểu điện tử, bỏn điện tử

Trang 15

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 15

Ngoài ra còn có rất nhiều kiểu hệ thống đánh lửa khác nhau tuỳ thuộc vào cách phân loại.Trong khoá luận này ta xét hai kiểu đánh lửa thường dùng nhất đó là: Hệ thống đánh lửa kiểu tiếp điểm và kiểu điện tử

3 Nguyên lý chung của hệ thống đánh lửa

Tất cả các hệ thống đánh lửa đều gồm hai phần riêng biệt mạch sơ cấp

và mạch thứ cấp, các mạch có liên quan tới nhau; mạch sơ cấp điện áp thấp và mạch thứ cấp điện áp cao Sự khác nhau nhất trong số các hệ thống đánh lửa dùng bộ chia điện là mạch sơ cấp Các mạch thứ cấp cơ bản giống nhau

Trang 16

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 16

Là công tắc nguồn chính hoạt động bằng chìa khoá trên xe Sự xoay chìa khoá làm đóng mở mạch cung cấp điện tới hệ thống đánh lửa và hệ thống điện khác

Có một vài công tắc khác được thực hiện bởi công tắc đánh lửa Nó làm khoá trục lái lại và một vài tín hiệu nghe hoặc đèn sáng nếu công tắc đánh lửa ở vị trí khoá đánh lửa khi các cửa mở hoặc nếu các dây an toàn không được cài khoá Trong nhiều xe bơm nhiên liệu điện nối tới ác quy qua công tắc

đánh lửa Các đồ phụ tùng khác như rađiô và mô tơ quạt thổi nhiệt cũng cần nguồn điện qua công tắc đánh lửa

Trong hầu hết các xe, chìa khoá đánh lửa được đặt trong khoá đánh lửa hoặc xilanh khoá trong trục đứng lái Công tắc có thể gắn với bộ khoá hoặc bắt phía dưới trục lái Nếu công tắc không gắn vào trong bộ khoá thì khi xoay chìa khoá làm di chuyển thanh phát động làm công tắc đánh lửa hoạt động

b.Cuộn dây đánh lửa

Cuộn dây đánh lửa có vai trò như là một máy biến áp làm nâng cao điện áp quy tới nhiều ngàn vôn Trong một số HTĐL điện tử, điện áp này có thể lên tới 47000V hoặc cao Điện thế cao gây ra các tia lửa để phóng qua các khe hở của bugi

Bên trong cuộn dây đánh lửa có hai cuộn dây: cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp: Cuộn sơ cấp có khoảng vài trăm vòng dây lớn là phần mạch sơ cấp Cuộn thứ cấp quấn nhiều ngàn vòng dây nhỏ là phần mạch thứ cấp Khi công tắc đáng lửa ở ON thì m¹ch sơ cấp đóng dòng điện đi qua cuộn

Trang 17

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 17

sơ cấp Điều này làm sinh ra từ trường xung quanh các vòng dây của cuộn

sơ cấp

Khi mạch sơ cấp hở, dòng điện mất và từ trường đột nhiên mất Khi nó đột ngột mất nó cắt xuyên qua cuộn thứ cấp Bên trong cuộn thứ cấp phát ra điện áp cao và được đưa tới các bugi thông qua bộ chia điện (động cơ nhiều

xi lanh ) hoặc trực tiếp tới bugi (động cơ một xilanh)

Hình 6: Hình cắt của Bobin chứa các cuộn dây đánh lửa

c Bộ chia điện

Các HTĐL tiếp điểm và điện tử đều có một bộ chia điện Nó là một bộ phận riêng biệt bao gồm các công việc

Kích thước cuộn dây đánh lửa sinh ra hàng loạt sóng điện cao áp cao

bằng cách mở và đóng mạch sơ cấp Điều này được điều khiển bởi một công

tắc cơ khí (các tiếp điểm) hoặc một công tắc điện tử (tranzito) Khi công tắc

Trang 18

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 18

đóng dòng điện đi qua cuộn dây Khi công tắc mở dòng điện ngưng dẫn và cuộn dây sinh ra một điện áp cao

Phân phối các sóng điện áp cao từ cuộn dây đanh lửa tới các bugi

Sự liên tục được xác định bởi sự quay chia điện áp cao qua nắp bộ chia điện

và roto Nó quay theo thứ tự thì nổ cho các xilanh động cơ Một cuộn dây phân phối điện áp cao từ cuộn dây đánh lửa đến các cực giữa của nắp bộ chia điện Bên trong nắp,roto bắt trên đỉnh của trục bộ chia điện Rôto có một miếng kim loại Đầu cuối của lá kim loại tiếp xúc với cực giữa của nắp bộ chia điện Khi ro to quay đầu cuối kia đi qua gần sát cực ngoài trong nắp bộ chia điện Các đầu này được nối tới các bugi hoặc dây cáp thứ hai tới các bugi Sóng điện áp cao phóng qua khe hở nhỏ từ rôto tới trục bộ chia điện Sau đó các dây cáp chuyển sóng điện áp cao tới các tại xilanh để đốt cháy hoà khí

Trục bộ chia điện dẫn động bởi trục cam động cơ làm nó xoay với tốc độ

bằng nửa tốc độ trục cam Phải mất hai vòng quay của trục cam để xoay trục

bộ chia điện một lần

Có các cơ cấu để có thể đánh lửa sớm và trễ

Trên các bộ chia điện này một cơ cấu sớm chân không và một cơ cấu sớm

ly tâm bên trong để đánh lửa sớm hoặc trễ một cách tự động Các cơ cấu sớm chân không và ly tâm này được này đươc sử dụng với tất cả các bộ chia điện dùng tiếp điểm và một số bộ chia điện điện tử Nếu động cơ có bộ tính toán thời điểm đánh lửa điện tử thì không có cơ cấu sớm bên trong bộ chia điện, thời điểm đánh lửa điều chỉnh nhờ đánh lửa điện tử Khi đó chức năng duy nhất của bộ chia điện là phân phối các sóng điện áp

Trang 19

§oµnThÞ HuyÒn – K29E SPKT 19

+ Bugi

Bugi là một bộ phận lắp ráp bao gồm một bộ phận cách điện và một cặp điện cực nó tạo ra một khe hở phóng điện trong xilanh động cơ

Hình 7: Các bộ phận của Bugi

Ngày đăng: 30/11/2015, 09:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý thuyết động cơ và sửa chữa động cơ ôtô - Tiến sĩ Trần Văn Nghĩa dịch -NXB Khoa học Kỹ thuËt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết động cơ và sửa chữa động cơ ôtô
Tác giả: Tiến sĩ Trần Văn Nghĩa
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuËt
2. Động cơ đốt trong -Hoàng Minh Tác NXB GD, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB GD
3. Động cơ đốt trong - Phạm Minh Tuấn-NXB Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật
4. Nguyên lý Động cơ đốt trong- Nguyễn Tất Tiến - NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB GD
5. ôtô - Máy kéo- Bùi Hải Chiều -Hàn Trung Dũng- ,NXB Khoa học Kỹ thuật-2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ôtô - Máy kéo
Nhà XB: NXB Khoa học Kỹ thuật-2001
6. Kỹ thuật Cơ khí lớp 11- Nguyễn Tất Tiến-NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật Cơ khí lớp 11
Tác giả: Nguyễn Tất Tiến
Nhà XB: NXB GD
7. Thực hành Động cơ đốt trong- Hoàng Minh Tác- NXB GD 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành Động cơ đốt trong
Nhà XB: NXB GD 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình vẽ :  Đồ thị công của chu trình đẳng tích - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình v ẽ : Đồ thị công của chu trình đẳng tích (Trang 4)
Hình 2: Quá trình cháy của động cơ xăng châm cháy cưỡng bức - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 2 Quá trình cháy của động cơ xăng châm cháy cưỡng bức (Trang 7)
Hình 3: Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến quá trình cháy của động cơ - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 3 Ảnh hưởng của góc đánh lửa sớm đến quá trình cháy của động cơ (Trang 9)
Hình 4: Ảnh hưởng của thành phần hoà khí α tới tốc độ lan màng lửa u - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 4 Ảnh hưởng của thành phần hoà khí α tới tốc độ lan màng lửa u (Trang 11)
Hình 5: Sơ đồ mạch sơ cấp HTĐL thường (hình a), và đánh lửa điện tử(hình b) - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 5 Sơ đồ mạch sơ cấp HTĐL thường (hình a), và đánh lửa điện tử(hình b) (Trang 15)
Hình 6: Hình cắt của Bobin chứa các cuộn dây đánh lửa - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 6 Hình cắt của Bobin chứa các cuộn dây đánh lửa (Trang 17)
Hình 7: Các bộ phận của Bugi - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
Hình 7 Các bộ phận của Bugi (Trang 19)
1.1. Sơ đồ nguyên lý - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
1.1. Sơ đồ nguyên lý (Trang 20)
Hình. 10. Sơ đồ của một HTĐL điện tử. - Xây dựng hệ thống đánh lửa hệ thống đánh lửa điiện từ
nh. 10. Sơ đồ của một HTĐL điện tử (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w