Công việc này dược tiến hành dưới gốc độ của người V iệ t dã học và hiện dang giẳng dạy tiẽhg Pháp, nhằm mục đích giúp người học là người V iệ t N am vđn d ĩ xa lạ với ngôn ngữ biến hìn
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VAN* * * I
Trang 2MỤC LỤC
THỬ NGHIỆM ĐÔI C H lẾ ư GIỚI TỪ PIIẮP - VIỆT VÀ XÂY DỰNG IIỆ BÀI TẬP VỀG IỚ I t ừ CIIO NGƯỜI VIỆT (QƯA NGHIÊN c ứ u GIỚI TỪPOUR)
M Ở Đ Ầ U
1 Đ ối tượug nghiên cứu, m ục đích và ý n g hĩa của đề t à i 1
2 Phương pháp nghiên c ứ u 3
3 Bố cục của lu ận v ă n 3
Chương 1 M Ộ T SÔ V Ấ N Đ Ể L Ý L U Ậ N V Ể G IỚ I T Ừ V À G IỚ I T ừ T IẾ N G P H Á P 1.1 K liá l niệm về giớ i íừ 5
1 2 Phân lo ạ i giớ i t ừ 11
1.2.1 Phán loại theo tiêu chí chức năng ngữ pháp của thành phần bổ ngữ sau giới từ 11
1.2.2 Phán loại theo dạng th ú c 12
1 3 M ộ t số dặc điểm ngữ pháp của giớ i t ừ 14
1.3.1 Khả năng kết hợp của giới t ừ 14
1.3.2 Các nội dung ý nghĩa của giói tù' 17
1.3.3 Chức năng của giới t ừ 20
C h u o n g 2 G IỚ I T Ừ POUR 2 1 V Ị t r í của P our tro n g hệ thông giớ i từ liê n g P h áp 31
2 2 C ác hoạt động ngữ pháp của giớ i từ P o ur 32
2.2.1 VỊ trí của giới từ Pour trong cấu trúc ngữ p h á p 32
2.2.2.Khả năng kết nối của P o u r 33
2 3 C ác nộ i dung ngữ nghĩa của giớ i lừ P o u r 34
2.3.1 Các nội dung ngữ nghĩa của giói từ Pour khi kết hợp với một dại từ,
Trang 3nguyên th ể 38
2 4 C ác dồog nghĩa bộ phận của P o u r 42
2.5 Sự kết hợp của P o ur tro n g những cấu trú c ngữ pháp đặc b iê t 45
Chươnẹ3 M Ộ T SỐ V Ấ N Đ E T H ự C T IÊ N T R O N G V IỆ C D Ạ Y V À D ỊC H T H U Ậ T G IỚ I T Ừ P O U R• • I • 3 1 N hận xét c h u n g 54
3 2 M ộ t số sai lỗ i tro n g sử dụng và dịch th u ậ t P o u r 55
3.2.1 Phán lích các sai lỗi của người học trong sử dụng và dich giới lừ Pour 55 3.2.2 Những nguyên nhăn dẫn đến các sai lỗi của người học trong sử dụng và dịch giới từ P o u r 63
3 3 M ộ t sô' đề nghị nhằm cải thiện Dăng lực sử dụng và d ịch tb u ậ t giớ i từ Pour cùa người liọ c tiên g P h á p 68
3.3.1 Quan điểm và cách giải quyết của luận vã n 68
3.3.2 Mô hình các dạng bài tập củng cố ngữ p h á p 71
3.3.2.1 Bài tập điền ớ chữ với giới lừ hoặc tìm giới từ trong ô ch ữ 71
33.2.2 Bài tập đánh d ấ u 73
3.3:2.3 Bài tập chọn giới iừ cho trước điền vào chỗ trố n g 75
3.3.2.4 Bài tập tìm giới từ díển vào chỗ trố n g 77
3.3.2.5 Bài tập ghép các yếu tô' giữa các cột đế’tạo thành câu đ ú n g 81
3.3.2.ố Bài tập thay thế Pour bằng một từ hoặc một cụm từ đồng nghĩa 82
3.3.2.7 Bài tập xác định quan hệ ngữ nghĩa của giới từ P o u r 83
3.3.2.8.Bài tứp đặt cứ u 7 83
3.3.3 Các bài tập d ịc h 84
3.3.3.1 Bài tập dịch từ Việt sang Pháp 84
33.3.2 Bài tập dịch từ Pháp sang V iệ t 85
K Ế T L U Ậ N 87 Phụ lụ c 91
Tài liẹu tham khảo 99
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Đ Ố I TU Ợ N G n g h iê n c ú ư , m ụ c đ íc h v à ý n g h ĩa c ủ a đ ề T À I:
N hũng năm gần dây, V iệ t N am với tư cách ỉà m ột nước trong cộng dồng Pháp ngữ dang đòi hỏi một dôi ngũ cán bố, chuyên gia và nhãn viên sỏ dụng thành thạo tiếng Pháp để đáp ứng nhu cầu hợp tác và phát ưiển ưong m ọi lĩn h vực N hú cầu học ngoại nga nối chung và dặc biẹt là tiếng R iá p ngày càng phát ư iển Đ i dô i với tình hình này là những dò i hỏi phải nâng cao chất lượng dạy và học Khuynh hướng nghiẽn cứu dố i chiếu các vân đé, hiên tượng hoặc phạm trù của ngoại ngữ với tiá ìg V iệ t nhằm tìm chọn những g iả i pháp tố i ưu cho việc giảng dạy ngoại ngữ và dịch thuật ngày càng trở nên phổ biến Chúng
tô i chọn đề tà i này xuất phát từ m ột thực tiễn xuất hiện ngay từ buổi đầu học ngoại ngữ là: H iế m có một ngôn ngữ nào lạ i không sử dụng m ột hộ thống giớ i
từ phức tạp, đa nghĩa và có tần số sử dụng cao trong cả ngôn ngữ nói và viết Cũng chính v ì cách dùng phức tạp và đa nghĩa này của giớ i từ mà người học ngoại ngữ, ngay cả những người nhiẻu kinh nghiêm học và dã trả i qua thực tế nhiẻu năm sử dụng ngoại ngữ, cũng không sao ưánh kh ỏ i sai sốt trong quá trình sử dụng H i vọng rằng qua việc lựa chọn đẻ tài này, chúng tô i có thể g iải đáp dược một sđ băn khoăn như:
1 Trước k h i có những m iêu tả, phân ưch đầy đủ vé các giớ i từ tiếng Pháp n ó i chung, làm thế nào để có dược hình ảnh đầy đủ về giớ i từ
P o u r trong các cấu trúc ngữ pháp khác nhau của nổ, bởi lẽ P o ur là
m ột giớ i từ thuộc lo ại từ phức tạp vào bậc nhất vẻ cách dùng trong các giớ i từ tiếng Pháp.
2 Có thể gặp nliững khó khăn g ì trong quá ưình sử dụng giớ i từ P o u r
n ó i riêng và giớ i từ nó i chung.
3 Có thể ủm thấy những cấu ưúc V iệ t ngữ nào tương dồng với những cấu trúc tiếng Pháp có chứa P o u r Từ đó có thể thấy g ì vé những kinh nghiêm dịch thuật và luyện tập với giớ i từ.
Từ những thực tế phân tích ưên đây, trong luận văn này chúng tô i sẽ nghiên cứu m ột số vấn đề vè lý luận cũng như thực tiẽn , đặc biệt Jà thực tiễn hoạt dông ngữ pháp của g ió i từ P o u r trong tiẽhg Pháp, dồng thời nghiên cứu nhũng vấn đé thực tiẻn của việc dạy, học và sử dụng ưong dịch thuật V iệ t- Pháp, P h áp-V iệt mà giớ i từ này đặt ra.
V iệ c nghiên cứu giớ i từ nó i chung và giớ i từ P o ur nó i riêng không phải
ỉà m ột ván đé chưa từng dược đặt ra, song cho dén nay hầu như chưa cố m ột khảo cứu nào đề cập đến môt cách cụ thế, đầy đủ và có hệ thống, đặc b iêt là
Trang 5việc sử dụng giớ i từ P oor và những khó khăn của nó trong quá ưình dịch thuật
và giảng dạy tiếng Pháp Chứng tô i mong muốn tiến hành khảo sát theo hưóng
so sánh, đối chiếu nhằm đáp ứng nhu cầu tìm hiểu của người sử dụng tiếng Pháp M ậ t khác, chúng tô i cũng có m ột quan sát từ kinh nghiêm giảng dạy ngoại ngữ ỉà: K h i người học có thể dịch và sử dụng một cách chính xác một ngoại ngữ th ì cũng chính nhờ đố mà người ta cảm nhận được m ột cách đầy đủ
sự giàu cố và ưong sáng của tiếng mẹ dẻ Chtíng tô i h ỉ vọng qua những phân tích , so sánh và dđi chiếu những biểu hiện chung và riêng của giớ i từ Pháp -
V iệ t trong sử dụng, có thể tổng kếl và đẻ đạt những suy nghĩ vẻ việc xác lập nhũng hình thức biểu đạt tương đổng của tiếng V iệ t vé mặt ý nghĩa với giớ i từ
P our ưong tiếng Pháp Chúng tỡỉ cũng mong muốn qua khảo cứu này, người học tiếng Pháp cố thể thu lượm được m ột sđ kinh nghiệm ưong việc dịch thuật
và sử dụng giơ í từ nó i chung cũng như qua trường hợp giớ i từ P o u r n ó i riêng.
Từ việc xác định mục đích và ý nghĩa của đẻ tà i như đã trình bày ở trên, chúng tô i đặt ra cho luận văn này những nhiệm vụ như sau:
1 Tổng hợp và m iêu tả một cách có hê thống các giớ i từ được sử dụng thường xuyẽn nhất trong tiẽhg Pháp Công việc này dược tiến hành dưới gốc
độ của người V iệ t dã học và hiện dang giẳng dạy tiẽhg Pháp, nhằm mục đích giúp người học là người V iệ t N am vđn d ĩ xa lạ với ngôn ngữ biến hình có thể nắm bắt và khắc phục được một sđ khó khăn ưong việc tiếp thu và sử dụng
g ió i từ, ưong dó cố giới từ P o ur dược xem là một dại diện tiêu biểu cho những dặc tính đa nghĩa, hữu dụng và phức tạp của giới từ.
2 M ặc dù khó có thể dưa ra được những quy tắc hay mô hình chung nhất qua các phương tiên biểu đạt ý nghĩa tương ứng giữa h ai ngồn ngữ, chiỉng tô i mạnh dạn đẻ xuất m ột số mô hình hoặc cấu trúc dịch V iệ t - Pháp hay Pháp -
V iệ t thông qua những phân tích so sánh và khái quát các hiện tượng quan sát dược.
3 Phân tích những tác động cơ bản liên quan đến ý nghĩa của giớ i từ
P our ưong tiếng Pháp cùng những phương tiên biểu đạt tương ứng ữong tiếng
2 G iúp ích cho lý luận giảng dạy liẽng Pháp cho người V iệ t N am và việc dạy tiếng V iệ t cho người nước ngoài.
3 Qua các phân tích cấu trúc liên quan dén giớ i từ nó i chung và giớ i từ
P our n ổ i riêng, luận vân có thể đống gốp thôm cứ liệ u cũng như một số vân
dé lý thuyết cho lý luận dịch thuật nói chung.
Trang 62 PH U Ơ N G P H Á P N G H IÊ N cứu.
Trong quá trìn h thực hiện luận văn, chúng tô i xuất phát từ việc phân tích các trường hợp cứ liệu cụ thé để rút ra nhũng nét chung cơ bản nhằm có thể xác lập các quy tắc sử dụng chúng Những trường hợp cụ thể liê n quan dến giớ i từ P o ur nêu trong bản luận văn dược xem như là những cái riêng, nhũng biểu hiện của các quy ỉuật vé hành chức của nó trong cắc phát ngôn trong m ối liên hệ ngữ pháp - ngữ nghĩa và giao tiếp.
N guyên tắc làm việc của chtỉng tô i ỉà: tất cả m ọi nhận xét phải dựa ưên những phân tích và mô tả cụ thể nhằm làm rõ những đặc trưng cơ bản của giớ i
từ P o u r trong các phát ngôn thông qua những tình huống giao tiếp, làm rõ các giá ư ị nộ i dung và hình thái của các cấu trúc mà P o ur tham gia tổ chức nhằm phát hiên những quy luật chi phối cách sử dụng giới từ này.
Bên canh phương pháp quy nạp, như vậy, chúng tô i cũng sử dụng trong luận văn này phương pháp nghiên cứu định lượng, thống kê.
Chúng tô i tiến hành khảo sát và thống kê nghĩa cũng như các nét nghĩa của giớ i từ P our ưong các từ diển, sách ngữ pháp, các văn bản dịch và những
tà i liêu liên quan khác Từ cách làm này, chúng tô i mong muốn cung cấp các
cứ liệ u , lập bảng phân bố nhằm xếp lo ại một cách khách quan các biến thể của nhũng hiện tượng mô hình chung, qua dó phát hiên các dặc dỉểm gần gũi hoặc tương đổng trong những cấu trúc ngổn ngữ của các dối tượng khảo sát.
Đ ể ihực hiên các phương pháp nghỉẽn cứu kể trên, chúng tô i cũng áp dụng các thao tác của phương pháp so sánh - đối chiếu các hiện tượng khách quan giữa h ai ngôn ngữ Pháp - V iệ t V iệc so sánh đối chiếu này phải được hiểu như một thao tác phân tích mặt biểu hiên phạm trù ngữ pháp cụ thể trên các phát ngôn cụ thể, chứ không phải đi từ chính phạm trù ngữ pháp này, lạ i càng không chỉ xuất phát từ m ặi lý luận M ặ t khác, việc so sárih - dđ ỉ chiếu ở đây xuất phát từ giớ i từ P our với các chức năng do nó đảm nhiệm đế xác đinh cái cần tìm là sự tương ứng trong phát ngôn tiếng V iệ t N ó i m ột cách cụ thể hơn là chúng tô i dựa vào các phát ngôn có sử dụng giớ i lừ P o u r trong tiếng Pháp làm xuất phát điểm đổ tìm kiếm các hình thức tương ứng có ý nghĩa tương đương ưong tiếng V iệ t Sau k h i đã xác định được hình thức cấu trúc cú pháp đó, chiíng tô i tiến hành phân tích , đố i chiếu theo chiéu hướng ngược lạ i,
lấ y cấu trức tiếng V iệ t đã dược xác định làm gốc và cấu trúc tiếng Pháp làm
đố i tượng Tuy nhiên, đây là thao tác đối chứng, sẽ được áp dụng kh i cần thiết.
Luận văn được trình bày thành 3 chương với nôi dung cơ bản như sau:
Chương 1: MỘT s ố VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ GIỚI TỪ
Đ ây là chưomg mang tính lý thuyết giớ i thiệu m ột số vấn để khái quát
vé g iỏ i từ nói chung trong đó giớ i từ P o ur ỉà một dại diện V iê c giớ i thiêu một cách kh ái quát vé các giớ i từ trong chương này nhảm dưa ra m ột cách nhìn
Trang 7chung cho việc g iả i quyết các vấn đẻ vẻ giớ i từ P our đặt ra ưong các chương tiế p theo
Chương 2: G IỚ I T Ừ POUR
Trên cơ sở lý luận vẻ giớ i từ đã giớ i thiệu ở chương I, chương n sẽ nghiên cúu Pour như là m ột trường hợp cụ thổ vé g ỉá i từ Đ ây ỉà chương trọng tâm của luận văn với nhiệm vụ tiến hành phân tích một cách cụ thể nhũng dặc trưng của giớ i từ Pour liên quan dến khả năng kẽt hợp của nó với các giá ư ị ngữ nghĩa hay những quan hệ ngữ nghĩa mà giới từ này biểu đạt.
V À D ỊC H IH U Ạ T G IỚ I TỪPOUR
Đ ây là chương mang ý nghĩa úng dụng của luận văn, ưong đó dặt ra hai mục tiêu trọng yếu: M ộ t là chỉ ra nhũng khố khăn, thiếu sốt của người học ưong qua trình sử dụng và dịch thuật giớ i từ Pour; H a i là xuất phát từ những nguyên nhân trên để đề ra phương hưóng khắc phục và cải thiện ư ình độ sử dụng giớ i từ n ó i chung và khả năng nắm vững và sử dụng giới từ P o ur của người học Trong chương này chđng tô i dẻ xuất 10 lo ại hình bài tập theo những trình đô khác nhau của ngưòỉ học nhằm đáp úng nhu cầu nắm vững và
sử dụng thành thạo giớ i tù và giớ i từ P o ur nối riêng.
Trang 8Chương 1:
1.1 KHÁI NIỆM YỀ GIỚI TỪ
N gay từ k h ỉ bắt dầu học tiếng Pháp, người học dã là in quen với những cấu trúc như:
- Je vais à 1' école (Tôi đi đến trường.)
- c est un cadeau p o u r to i (Đó là một món quà cho bạn.)
- L e chat est sous la tabỉe (Con mèo ở dưới gầm bàn.)
- M ađam e Dubois est la mère de Pauline (Bà Dubois là mẹ của Pauỉine)
Trong các cấu ưúc ưên, chring ta thấy các từ hoặc cụm từ được liên kếí vói nhau bởi các từ à, p o u r, sous, d e Tiếng Pháp gọi các từ này là gỉới từ (préposition) Có rất nhiéu cách hiểu vé giớ i từ, những khái niệm về chúng cơ bản không mâu thuẫn nhau nhưng cũng có những khác biệt nhất định V ì vậy việc chấp nhận hay dua ra m ột kh ái niệm nào dó vẻ g ió i từ là m ột việc bắt buộc dể từ đố nhân diện đúng dối tượng nghiên cứu của m ình.
Trong cuốn L e bon usage, M aurice Grevisse có dưa ra đinh nghĩa: "Giới
từ là một từ không biến thái nhằm thiết lập mật mâĩ quan hệ phụ thuộc giữa
người láng giêng mọc đầy cỏ dại.)
đi Châu Phi.)
Từ dỉển Larousse dinh nghĩa giớ i từ là "một từ không biến thái nôi hai từ
1989.tr 840)
Từ điển của N hà xuất bản H achette quan niệm giớ i từ là "một từ không biến thái dùng d ể nối một thành tô' của câu với một thành tố khác trong câu hoặc chính bản thân cáu và chi ra bản chất của mỏi quan hệ dẫn đến sự thống nhất đó."
Cuốn L e P e tit R o b ert (L e P e tỉt R o b e rt 1995 tr 1518) chỉ rõ giớ i từ là
"một từ ngữ pháp không biến thái dùng d ề đưa vào câu một bổ ngữ đồng thời
R obert Léon W agner và Jacqueiine Pinchon quan niệm giớ i từ là "những
từ hoặc cụm từ không biến thái dùng đ ể cấu thành - tức là liên kết bộ phận này với bộ phận khác - hai thành phần hoặc hai nhóm thành phẩn không đồng
classỉque et m oderne Hachette 1996 tr 4 9 6 )
Trong các ngôn ngữ nói chung và nhiẻu ngôn ngữ Ẩn - Â u n ó i riêng, giới
từ là phương tiên ngữ pháp rất quan trọng dể nố i kết các thành phẩn câu, thể
Trang 9hiện những liê n kẽí phức tạp ưong tư duy của con người Thông thường, kh i muốn phát triển m ột thành phẩn xác định (định ngữ) cho một yếu tố nằm trong cấu tn íc phát ngổn, người ta cố kh ỉ phải sử dụng đẽh những mênh dẻ mở rộng phức tạp để xác dinh dố i tượng một cách rõ ràng hơn.
nói dối.)
N hung cũng có k h i v ì một nguyên nhân nào dó (sự giản tiện trong ngôn ngữ chẳng h ạn ), người ta cố khuynh hướng liên kết các dịnh ngữ này lạ i theo cách ngắn gọn hơn bằng m ột cấu trúc khác thống qua việc sử dụng m ột giới
từ, (T ấ t nhiên là ý nghĩa biểu dạt của câu vẫn được giữ nguyên.)
Như v í dụ trên có Ihể rút gọn thành:
L e p etit est puni po ur avoir m enti (Thằng bé bị phạt vì nó dã nói dối.)
Từ những định nghĩa và khái niệm mang nhiéu nét tương đồng song cũng khổng hoàn toàn giống nhau trên, chúng ta càng hiểu rõ tính chất phúc tạp của giớ i từ và ứng dụng phổ biến của chúng trong hầu hẽt các ngôn ngữ, nhất là
các ngôn ngữ Ân - Â u.
Trên cơ sở những đỉnh nghĩa dã ư ình bày ờ ưên, chúng ta cố thể đua ra một khái niệm vẻ giớ i từ :
Giới từ là những từ hoặc cụm từ bái biến dùng đ ể liên kết một thành
tố này với một thành tố khác trong câu hoặc chính bẩn thân cáu Giói từ cho phép xác định mối quan hê phụ thuộc giữa thành phần bổ ngữ và thành phần được bổ nghĩa nhằm biểu đạt chính xác, cụ thể, sinh động và đầy đủ ý nghĩa của cáu.
họa mỉ hót véo von trên cành cây.)
Trong trường hợp này giớ i từ dans là mổt từ dơn và kết hợp với danh từ les arb res tạo thành trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ nghĩa cho cả câu.
L a soeur de Jean s' appelle A lic e (Chị gái của Jean tên là Aỉice.)
Ở câu này, de cũng là một giớ i từ đơn kết hợp với danh từ riêng Jean nhung không cấu thành bổ ngữ cho câu này mà là bổ ngữ cho m ôt thành phần của câu dóng v a i Irò làm chủ ngữ: La soeur de Jean. G iớ i từ de xác định quan
hệ phụ thuộc theo kiểu sở hữu.
Je mets la vase de fleurs au m ilỉe u de la tabỉe ronde couverte de denteUes (Tâi đặt lạ hoa ở giữa cái bàn tròn phủ đăng ten )
Trong câu này, au m ilie u de là một cụm từ, nó i cách khác là mổt giớ i từ dạng kép, cố chúc năng kết hợp với danh từss la ta b le làm ưạng ngữ chỉ đỉa điểm bổ nghĩá cho cả câu.
T u y nhiên, k h ỉ nghiên cứu g ỉđ i từ, chứng ta cần lưu ý một sđ điểm sau:
1 D o tính bất biến nên giớ i từ có điểm tương đồng với trạng từ (adverbe)
và liê n từ (corýonction) nhưng sự giống nhau này ch ỉ có giá ư ị về m ặt chírứi tả
và hình thức bên ngoài còn bản thân giớ i từ vẫn ỉà một từ lo ạ i đặc biêt có thuộc tín h ngữ pháp riêng
Trang 10G iớ i từ khác với trạng từ ở chỗ trạng từ hoặc đảm nhận một chức năng ngữ pháp, hoặc chỉ ra một dấu hiệu hình th ái học nhu thể là một thành tố của câu ưong k h i giớ i từ, cũng như liên từ, chỉ đóng vai trò xác định rõ m ối quan
hệ về mặt cú pháp giữa hãi thành phần của câu đảm nhận một chức năng ngữ pháp Cụ thể hơn, giớ i từ (cõng như liên từ) tự bản thân nó không cố nghĩa dầy
đủ, trá i lạ i ưạng từ lạ i có nghĩa đầy đủ D o vậy, trạng từ có thể đứng độc lập còn giớ i từ và liê n từ không thể tồn tạ i m ột cách riêng rẽ được Sau giớ i từ luôn phải cố m ột thành phần bđ ngữ dể lcết hợp với nó nhằm tạo ra một thành phần xác định của câu.
Q uan sát các v í dụ dưới dây.
1 M ettez-vous d e v a n l! (Anh đứng trước đi.)
2 I I se tient devant la boutique de íleurs (Nó đứng trước quầy bán hoa.)
R õ ràng, ở v í dụ (1 ), devant là Iiỉô t ưạiig từ đúng độc lập , khác với
d evan t trong v í dụ (2 ) là một giớ i từ không có khả năng hoạt dộng độc lập mà phải kết hợp với một thành tđ nữa (la boutique de fle u rs ) để ỉàm thành ưạng ngữ chỉ địa điểm , bổ nghĩa cho cả câu.
N ếu như ở v í dụ II parỉe lentemení (A nh ấy nó i thong th ả.), lentem ent
ỉà một trạng từ ch ỉ cách thức, dóng vaỉ trò là ữạng ngữ của câu th ì trong v í dụ
văn ), các giớ i từ p o u r và de (d ') rõ làng không dảm nhận m ột chức năng cụ thể, không phải là một thành tố của câu mà chỉ có giá ttị vẻ m ặt cú pháp: giới
iừ p o u r ỉà bắt buộc theo sau dông từ se passionner nối dông từ đó vói bổ ngữ gián tiếp của nó là l’a rt d ’é c rire còn giớ i lừ de liên kếí danh từ 1 'a rt ftừ được
bổ nghĩa,) vód đông từ é c rire làm bổ ngữ cho danh từ đó Cũng như truòng hợp của liên từ com m e trong câu Comme il étaừ tard et qu’ ũ commenựùt à píeuvoir, on se quừta (Vì đã muộn và trời bắt đầu mưa nên mọi người từ biệt
m ệnh đề trong câu chứ không phải là một thành phần của câu có thể đảm nhận
m ột chức năng ngữ pháp k h i đứng đôc ỉập N ó chỉ dược sử dụng để lạo nên trạng ngữ chỉ nguyên nhân ỉà C om m e il é ta it ta rd et q u ' il com m cngait à
p le u v o ir còn on se q u itta là mệnh đé chính nêu ra kết quả được kéo theo.
G iớ i từ phân biệt với liê n từ đồng cách (corỹonctions de coordination) ở
chỗ liê n từ dồng cách dùng dể n ố i các thành tổ hoặc mệnh dé cùng chức năng trong câu hoặc n ố i h ai câu có quan hê phụ thuôc; trong kh i đó giớ i từ chỉ liên
k ết các thành tố của câu không đồng nhất vẻ chức năng.
C ỉiđng ta hãy quan sát h ai v í dụ sau:
1 L a hutte du bucheron se cache dans la fo ré t.
Chủ ngữ V ị ngữ Trạng ngự chỉ nơi chốn
Trang 11SN p s v
1 SN
(Túp lều của bác tiểu phu ẩn mình trong cánh rừng.)
(Cậu sinh viên này vừa thông minh lại chàm chỉ).
Nhung ví dụ trên đa góp phần làm sáng lò sự khác biệt giũa giới từ và liên tù đổng cách.
Thế nhung, giữa giới từ và liên từ tòng thuộc (conjonctions de subordination) lại tồn tại một sự giống nhau nhất định Thật vậy, người ta nhận thấy cố nhỉẻu ngữ liên từ (locutions conjoncúves) dược cấu thành từ các giới từ, chẳng hạn après que, pour que, sans que, depuis que, pendant que Giới tù và liên từ tòng thuộc dẻu dược dùng dể thiết lập những thành tố khổng đổng nhất, nghĩa là không cùng chức năng ngữ pháp Chúng chỉ khác Iihau ở sự chuyên môn hóa trong cách sử dụng Cụ thể là liên từ tòng thuôc phải đi kèm với một mệnh đẻ phụ có vai ưò xác định rõ ý nghĩa biểu đạt của phát ngôn Trong khi đó, giới từ chi góp phần cấu thành nên các ngữ danh từ hoặc cụm lừ có giá ưị như một ngữ danh từ.
Phân tích các ví dụ dưới đây, chủng ta sẽ chứng minh được cho những nhộn xét trỏn.
Liên tà tòng thuộc Danh từ Đỏng từ Giới tứ Danh từ bố nghía Đại tứ Dõng từ Tính tù chi thuộc tính
quan hê thời gian
Trang 12Depuis que
(Từ
côi.)
Danh từ Giới Danh từ Động từ Danh từ Giới Danh từ riềng
từ riêng ĩừ làm bô’ ngữ
chi quan hệ phụ thuộc, sở hữu
Thuộc tính của chủ ngữ (attribut du Sụịet) (ngữ danh từ)
La Capital de Ha Noi est
(Thủ dô Hà Nội là trái tim của nước Việt Nam.)
le coeur
Giả sử chúng ta có hai câu:
a Je lui oíĩrirai ce cadeau pour son 24è anniversaứe (Tôi sẽ tặng anh ấy món quà này nhân ngày sinh nhật lần thứ 24 của anh ấy).
b Je lui offrirai ce cadeau quand iỉ aurait organisé son 24Ề annỉversaire
(Tôi sẽ tặng anh ấy món quà này nhân dịp anh ấy tổ chức sình nhật tròn 24 tuổi.)
Ta nhận thấy trong cả hai trường hợp, nghĩa của câu hầu như không đổi
và mệnh dé quand il aurait organisé son anniversaire de 24 ans cố thể được phân Ưch như môt thành tổ duy nhất tương ứng với danh từ anniversaỉre.
2 Khỉ phân tích mồt từ cố cách sử dụng da dạng như comme, dôi khi người ta khỏng biết xếp comme vào loại giới từ, liên từ hay trạng từ Trường
Trang 13hợp của derrlère và devant cũng tương tự như vậy Có thể đưa ra một sđ dẫn chúng để minh họa cho nhận xét này.
a Đối với devant:
Là trạng từ:
- Lorsqu’on passaiỉ devant, on voyait la porte de ceite maison toujours
đóng ỉm im.)
- Ma soeux part devant (Chị tôi khới hành trước.)
- Ma copỉne Nicole vient d' acheter un vẻtement qui ferme devant (Cô bạn gái Nicole của tôi vừa mua một chiếc áo cài mặt trước.)
- Une rivière passaữ devant la petite maison en bois de ia sorcière
(Một dòng suôi chảy qua trước ngôi nhà gỗ nhỏ của mụ phù thuỷ.)
b Đối với derrière:
l à trạng từ:
- AUez devant, j’ irai derrière (Anh cứ đi đằng trước, tôi sẽ đi phía sau )
- Les soldats courageux restent derrière pour soutenir leurs camarades
ị Những người lính dũng cảm lùi lại phía sau đề yểm trỢcho đồng đội của họ.)
L à giới từ:
- Derrière son apparente cordialité, Vautrin est vraiment très rusé
(Đẳng sau vẻ ân cần ngoài mặt, Vautrin quả thật là một tay cáo già.)
- La femme derrière laqueUe je m’ assoyais avait un si grand chapeau que je ne voyais rien (Người phụ nữ ngồi ở phía trước tôi đội một chiếc mũ rộng vành khiến tôi không nhìn thấy gì.)
Avant và après cũng là hai từ mang túih nước dôi, khi là giới tù, khi lại
là ưạng từ Trong câu Réfléchissez, vous parlerez avant (après) {Hãy suy nghĩ kỹ di, anh sẽ nói truớc (sau)} thì hai từ này là trạng từ , nhưng ở hai ví dụ dưổi dây thì chủng lại ườ thành giới từ:
- Après la pluie, c'est le beau temps (Sau cơn mưa trời lại sáng.)
- Avant la Révolution d' Aoủt, la vie des paysans demeurait misérable
(Trước cách mạng tháng Tám, cuộc sống của nông dân rất khốn khổ.)
Qua nhũng ví dụ trên, chúng ta có thể rút ra một kết luận chung là khi nhũng từ này đúng biệt lập, nghĩa là không có từ bổ ngữ dứng sau thì chúng là ưạng từ và trong trường hợp ngược lại nếu chúng được kết hợp với những từ loại khác (danh từ, dại từ) thì dược coi là giới từ.
Trang 14Từ những định nghĩa dã nêu cùng với các ví dụ có phân tích cụ thể, chúng tôi đã bước đầu giới thiệu khái quát vé giới từ ưong mối quan hệ với cấc thành phần của câu, đổng thời có dối chiếu với liên từ và tiạng từ để nêu bật sự khác biệt giữa chúng vổi nhau ưong ngữ pháp tiểng Pháp nối riêng; qua
dố phần nào giúp người học hiểu dược tính phức tạp, tầm quan ưọng của loại
từ phổ biến này cũng như sự cần thiẽt phải dỉ sâu nghiên cứu nó, nhất ỉà phải nghiên cứu Pour, một giới lừ vốn rất khó sử đụng và trước nay ÍL được các nhànghiên cứu ngốn ngữ quan tam thích dáng.
Việc phân loại giới từ có thể tiẽri hành theo nhiẻu cách khác nhau Sau dây, chtỉng tôi xin giới thiệu một vài cách phân loại tiêu biểu dể tiện làm việc.
1.2.1.PHÂN LOẠI THEO TIÊU CHÍ CHÚC NÃNG NGỮ PHÁP CỦA THÀNH PHẦN BỔ NGỮĐUỢC TẠO THÀNH NHỜ GIỚI TỪ
Dựa vào chức nâng ngũ pháp của ihành phần bđ ngũ được tạo thành nhờ giới từ, người ta chia các giới từ thành hai nhóm:
Gổm giới từ de và à kết hợp với một thành tố để làm thành các giới ngữ (groupes prépositionnels) bổ nghĩa cho một ngữ động từ (groupe verbal) ưong câu Các ngữ giới này đảm nhận chức năng ngữ pháp là bổ ngữ gián tiếp (compỉément d' objet indữect), bổ ngữ phụ (complément d' objet secondaire) hoặc bổ ngữ chỉ nơi chốn (complément circonstancỉel de lỉeu ).
Ví dụ:
-Le petit chỉen obéit à son maitre (Con chó nhô vâng lời ông chủ của
nó.)—► à son maỉtre là một giới ngữ, đóng vai trò làm bổ ngữ gián tiếp của dộng từ obéir.
- Antoine a loué son appartement à un ami (Antoine đã cho một người bạn thuê căn hộ của anh ấy.)—► à un ami là giới ngữ, đóng vai trò làm bổ ngữ gián tiếp của đông từ louer.
-Depuis quand êtes-vous à Paris? (Anh đến Paris khi nào vậy?) —► à Paris là môt ngữ gỉổi từ đóng vai ưò làm bổ ngữ chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho êtes (Trường hợp dộng từ chính ưong ngữ dộng từ là être, de và à luôn làm thành những ngữ giới từ cố chức năng ngữ pháp là bổ ngữ chỉ địa điểm.)
1.2.1.2 Giới từ kết bợp với bổ ngữ của câu
ơổm các giới từ khác (như dans, devant, derrière, sur, avec, pour ) cấu thành nên các ngữ gỉổi bổ nghĩa cho câu.
Ví dụ:
Trang 15- Adèle a posé le vase sur la table (Adèle đề cái lọ trên mặt bàn. - sur la table là trạng ngữ chỉ nơi chốn, bổ nghĩa cho cả câu.)
- Afín de vaincre le fascisme, il faut que tous les peuples du monde se solỉdaỉisent (Để đánh thắng chủ nghĩa Phát xít, tất cả các dân tộc trên thế giới cần phải liên kết với nhau. - Alĩn de vaincre le fascisme là ưạng ngữ chỉ mục đích, bổ nghĩa cho cả câu.)
Tuy nhiên, cách phân nhóm như ưên không phải là tuyệt đối Chúng ta còn gặp những ngoại lệ sau:
a De và À đôi khi cũng cấu thành nên cóc ngữ giới từ bổ nghĩa cho câu
Chẳng hạn:
- De tous côtés, la place était désene (Bôn phía quảng trường đều vắng tanh.) —► De tous côtés là một giới ngữ , đảm nhiêm chức năng ỉà trạng ngữ chi phương hướng.
- À ỉa fin de la séance, on fait ỉa quêle (Cuôĩ buổi họp, người ta sẽ đi
quyên góp tiền.) ► À la Un de la séance là một giới ngữ, dóng vai trò làm trạng ngữ chỉ thòi gian, bổ nghĩa cho cả câu.
b Ngoài De và À, một số giới từ khác cũng có thể tạo thành các ngữ giới
từ nằm ưong ngữ động từ hoặc ngữ danh từ (groupe du nom).
Vi dụ:
- Je compte sur votre discrétion (Tôi tin ở sự cẩn trọng của anh.)
- II faut compter avec 1' imprévu (Cần phải tính đến những điều xảy ra ngoài dự kiến.)
- II a un pavilỉon sans jardin (Anh ta có một ngôi nhà không có vưàri.)
Chính vì vậy, các nhà ngôn ngữ học thiên về cách phân loại giới từ theo dạng thức nhằm dâm bảo tính chính xác và cụ thể hơn.
1.2.2 PHÂN LOẠI THEO HÊU CHÍ DẠNG THỨC
Theo cách này, ngưòi ta phân biệt giới từ thành hai loại: giới từ đơn và giới từ kép.
Ĩ.2 2 Ỉ Giói từ đơn
Gổin tất câ các giới từ clủ chứa một thàiih tố Những giới từ này có nguồn gốc từ các giới từ La-tinh, một số khác là giới từ gốc Pháp như: à, avant, avec, après, jusque, de, pour, selon, sans, sur, vers .
1.2.2.2 Giói từ phức hay còn gọi là tổ liợp giới từ (locutions prépositionnelles)
- Các giới lừ phúc dược cấu thành bởi một giới lừ kết hợp với môt danh từ khững xác dinh, ví dụ à travers de hoậc ngược lại ià sự kết hợp của một cụm danh từ không xác dinh với một giới từ, chẳng hạn như grâce à, faute de
Trang 16- Các ngữ giới từ được tạo thành từ một trạng ngữ (locution adverbiale) và một giới từ như à (en) raison de, à force de, en face de, à même de hoặc
là một ưạng ngữ kết hợp với một ngữ đoạn (syntagme) có giá ưị của một ngữ trong câu, ví dụ à 1’aide de, à 1'insu de, à 1'occasion de
Chứng l ô i XÚI dưa ra danh sách thđng kê sơ bô các dạng tổ hợp giới từ thông dụng dể tham khảo.
Tiếng Việt
tiếng Việt
lại
do
hai cho* - -
Trang 17de manière de sao cho quant à về phần
vis à vis de đối diên với .1 _
Từ những cách phân loại giới từ như ưên, chúng ta có lhể nít ra một số
nhận dinh sau vẻ giới từ Pour:
1 Căn cứ vào tiêu chí chức năng ngữ pháp của thành phần bổ ngữ dược tạo thành nhờ giới từ thì Pour là một giới từ vừa cố khả năng ỉàm thành bổ ngữ cho một thành tố ưong câu, vừa có thể bổ nghĩa cho cả câu Như trong ví dụ je
me passionne Pour la sculpture thì Pour kết hợp vói danh từ la sculpture tạo nên giới ngữ Pour la sculpture bổ nghĩa cho đông từ me passionne Trái lại, uong câu II faut manger Pour vivre thì Pour vlvre là trạng ngũ chỉ mục đích, bổ nghĩa cho cả câu Tuy nhiên, giới từ Poor thiên về tạo thành thành phẩn bổ nghĩa cho câu.
2 Căn cứ vào tiêu chí ngữ nghĩa, ta thấy Pour là một giới từ da nghĩa có thể biểu đạt ý nghĩa vé mục đích, nguyên nhân, thời gian, nơi chốn, đối lập
mà chúng lôi sẽ phân tích cụ thể ở những phần sau.
1.3 MỘT SÒ ĐẶC ĐIỂM NGỮ PHÁP CỦA GIỚI TỪ
Để cố khả năng sử dụng giới từ thuần thục và chính xác hoàn toàn không phải ỉà điểu đơn giản Muốn vậy, người học phái nắm dược những nét đặc trung cơ bản của giới từ, cụ thổ là khả năng liên kẽí của giới từ, chức nâng và các nội dung ý nghĩa của nó Dưới đây, chúng tôi sẽ lần lượt phân tích những đặc điểm này nhằm khắc họa được bức “chân dung” tương đối đầy đủ vé giới
từ, gỉđp người học hạn chế một phần những khố khăn khi sử dụng loại từ phong phú, phức tạp này.
Nhu chdng tôi đã trình bày ưong phần khái niêm vể giới từ, giới từ đảm nhận chức năng liên kẽt một thành tố này với một thành tố khác trong câu Nhung khả năng kết nối đó của giứi từ được biổu hiên như thế nào? Nói cách khác giới từ có thể kết hợp vổd những loại từ nào đóng trước và sau trong ngữ
động của giới từ.
1.3.1.1 Thành tố được bổ Dgbĩa đứng trước giói từ có thể là:
- một danh từ : La pyramide de 1'Égypie (Kim tự tháp Ai Cập)
- một đại từ : Aucun d’ eux (không một ai trong bọn họ)
- một tính từ : Fidèle à la Patrie (trung thành với tổ quốc)
- một động từ : Je me lève à cinq heures du malin (Tôi thức dậy lúc nám giờ sáng.)
- một trạng từ : II fait peu de vent aujourd' hui (Hôm nay, trời ìặng gió.)
Trang 18- một giới từ khác : Je viens de chez mes grands - parents (Tôi từ nhà ông
bà tôi tới đây.)
I.3 I.2 Thành tố bổ ngữ đứng sau giới từ có thể là:
- một danh từ : Une statue en bronze (Một pho tượng đồng)
- một đại từ : Venez chez moi ce soữ ! (Tôĩ nay, mời anh đến nhà tôi chơi.)
- một động từ nguyền th ể : D parle foit pour attữer 1'attention des autres
(Anh ta nói to dể thu hút sự chú ý của những người khác.)
- một động tính từ : II chante en travaillant (Anh ấy vừa làm việc vừa hát.)
- một trạng từ : Allons-y dès maúuenanl! (Chúng ta đến dó ngay bây giờ
đi!)
- một giới từ khác: L’époque d'avant la Révolution (thời kỳ trước Cách
mạng).
Rõ ràng khả năng kết hợp của giới từ rất da dạng Đây cũng là một ưong
nhũng nguyên nhân khiến người học gặp trở ngại khi sử dụng giới từ, nhất là
dđi với những người mói bắt dầu làm quen với ngữ pháp tiếhg Pháp.
Giới từ có thổ nối từ dược bổ nghĩa với những từ cố chúc năng ngữ pháp
gữ cho danh
omplément
om)
de, à, pour, par, en, avec,sur
- Une tasse de ửìé.
- Un voyage en avion.
- Un film pour eníant.
- Một tách trà.
- Một chuyến du lịch bằng máy bay.
- Môt bô phim dành cho trẻ em.
.gữ cho tính
omplément
adjectif)
de, en, à, pour
- Facile à comprendre.
- Fort en mathématique
- Fier de ses exploils.
- Bon pour la santé.
- Une région célèbre par la beauté de ses sites.
- Dẻ hiểu.
- Giỏi môn toán.
- Tự hào về những chiến công của mình.
- Có lợi cho sức khoẻ.
- Một vùng nổi tiếng vì có nhiều thắng cảnh đẹp.
- Coníormément à la loi.
Trang 19indừect)
sur - Proíller d'une occasion
- Veiller sur un enfant.
par, de - n est respecté de tous.
- Cet étudiant est íéíỉcúé par le professẽur.
- Anh ấy được mọi người tôn trọng.
- Cậu sinh viên này được thầy giáo biểu dương.
- Đây là một món quà nhỏ dành cho ban t
-Cho bạn mượn một quyển sách.
- n dort à poỉngs fermés.
- Par une beỉle matinée
- Nous luttons pour 1’indépendance et ỉa liberté.
- Jurer sur son honneur
- Hắn ngủ say như chết.
- Vào một buổi sáng mùa xuân dẹp tiời
- Chúng ta đấu ưanh cho đôc lập, tự do.
- Thé trên danh dư bản thân » ỉ
vị ngữ
sition)
se ưouve au Nord de la France.
- Thủ đô Paris nằm ở phía Bắc nước Pháp.
-11 est mon en héros.
- Cet homme passe pour brave.
-11 est ưaité d’ignorant.
- Anh ấy đã hỉ sinh như môt vị anh hùng.
- Người đàn ông này tự cho là người can đảm.
- Anh ta bị coi là kẻ ngu dần.
- Je prends la iiberté pour principe.
Juíien regarde Madame
de Rênaỉ comme son aimée.
- Pauline cư xử với tôi như một người ban t
- Tôi lấy tự do làm nguyên tắc sống
- Julỉen ngắm bà Rẽnal như thể bà ta
Trang 201.3.2 CÁC NỘI DUNG Ý NGHĨA CỬA GIỚI TỪ
Những mối quan hệ giữa hai từ (thành lố) được liên kết bởi giới từ rất phong phú Một số giới từ, đặc biệt là de, à, pour, en, par có thể biểu đạt nhiều mối quan hê ngữ nghĩa khác nhau Ở đây, chúng tôi muốn giới thiệu bảng hệ thống khái quát những quan hệ ý nghĩa do một số giới từ thông dụng
Cách thức, phương tiôn
Phương hướng7 mục đích
Phù hợp, thống ahất
Thứ tự, ỉrình t ự
Thời gian
Nguổn gốc, nguyên ahần
Nơi chốn, khuynh hướng
Phân bố
Phụ thuộc,
jusqu' ầ jusqu' ầ
avaoí avanl avant
eo dépit de touchat suivant duraat ateadu panni
à renconưe
de
de près de
à régaid de
Bảng này được xây dựng dựa ưên một bộ 12 nghĩa căn bản nhất Nhìn theo hàng ngang, ta thấy các quan hệ đa nghĩa được thể hiện bằng các giới từ nào Nhìn theo hàng dọc là quan hộ đổng nghĩa bô phận Qua bảng thống kê đại diên trẽn, chúng tôi rút ra những kết luận sau:
- Cắc giới từ nói chung đã ỉà đa nghĩa.
Trang 21- Giới từ có ít nghĩa nhất là à régard de, malgré, d’après, afín de, chez
- Các giới từ có nhiếu quan hệ ngữ nghĩa tương dồng nhất là de, pour,
à, par, sur, trong dó các cặp pour - par, pour - sur, pour - à và pour - de
là tiêu biểu.
Một điểm cần lưu ý là bên cạnh nhiều giới từ cố nghĩa cụ thể như au dessous de, à gauche de, à droite à lại xuất hiện môt quan hệ ngữ nghĩa trừu tượng dược xác định bởi cùng một giới từ (nhất là dối với các giới từ à,
de, pour, par) và nhiéu giới từ lại cùng chung mốt quan hê ngữ nghĩa chẳng hạn như trưòng hợp của de và pour Những liỉng túng của người học trong việc ỉựa chọn giới từ phù hợp chủ yếu xuất phát từ đặc diểm này Chúng ta cố thể riỉt ra kết luận sau đây:
1.3.2.1 Quan hệ nglũa xác định bởi giới từ có thể chính xác, cụ thể và hạn chế, ví dụ như các giới từ: entre, parmi, selon (và đại bô phận các ngữ giới từ) Nhưng cũng chính vì lẽ đó mà các giới từ đơn hoặc tổ hợp giới từ này dược sử dụng ít ham những giới từ đa nghĩa khác.
1.3.2.2 Tuy nhiên, thông thường các giới từ có thể biểu đạt nhiẻu ý nghĩa tuỳ thuộc vào ngữ cảnh cũng giống như một số từ loại khác ưong cấu trúc tiếng Pháp Chúng ta hãy so sánh những ví dụ sau:
—► Giới từ avec trong câu này chỉ ra quan hộ vẻ phương tiện làm việc (reỉation instrumentale).
• Se prom ener avec sa copine (Dạo chơi cùng bạn gái).
—► Ở trường hợp này, avec xác định quan hệ đi cùng (relaúon
d’accompagnemẽnt.)
• Se promener sur la digue (Đi dạo trên bờ đê.)
—► Giới từ sur gợi quan hệ vị trí ưong không gian.
• II est arrivé sur le tard (Anh ta đến vào lúc khuya.)
—► Ở câu này, sur đóng vai trò biểu đạt một giá trị về thời gian.
• Elle écrit lettres sur lettres (Cỏ ấy viết hết bức thư này đến bức thư khấc.)
Sur chỉ ra mối quan hệ lặp lại, tiếp nối.
• Ne me parỉe pas sur ce ton ! (Đừng nói với tôi bằng cái giọng ấy ì)
—► Trong trường hợp này, giới từ sur xác định quan hệ vể cách ihức của hành động parler.
1.3.2.3 Trong một số trường hợp nghĩá của Pour thể hiện hoặc phát triển khác thường, khiến người ta phải dựa vào giới lừ để dịch cho vừa thoát nghĩa, vừa bảo đảm không quá xa nghĩa thành tá trong câu dứng trước nó.
Trang 22Vỉ dụ:
- J'ai commencé à lire ce roman.
- Tai commencé par lữe ce roman.
Thoạt nhìn ta tưỏng hai câu này giống nhau vẻ ý nghĩa biểu đạt nhưng thực chất sự thay đái giới từ à và par đã quyết đinh việc chuyển nghĩa của câu Thật vậy, nếu nhu ở câu thứ nhất, cấu trúc commencer à dược hiểu ỉà sự bắt dầu một hành đông nào đó (Tôi bắt đáu đọc quyển tiểu thuyết này.) thì ưong câu thú hai, dông từ commencer di kèm sau với giới từ par diễn đạt ưìiih tụ của một hành động tiếp diẻn Vậy câu này cố thể tạm dịch ỉà: Tôi bắt
đẩu đọc cuốn tiểu thuyết này trưóc tiên (trong số các cuốn tiều thuyết khác xung quanh chẳng hạn.)
I.3.2.4 Trong nhỉéu trường hợp, ta gặp những giói từ không có nghĩa xác định
mà thường chi đảm nhận chức năng ngữ pháp Hai câu:
- L'ennemi prit la ville.
- L’ennerai s'empara de la ville.
đẻu có nghĩa ỉà: Quân địch đã chiếm được thànb phố, ta thấy hai cụm
từ la ville và de la ville đảm nhận cùng một chức năng ngữ pháp là ỉàm bổ ngữ cho đông từ Nhưng đông từ 8’emparer được nđi với bổ ngữ bằng giới từ
de khổng mang nghĩa đặc biệt.
Hay như câu:
- Je compte sur vous (Tôi tin tưởng ở anh.) thì sự xuất hiện của giới từ sur là do yêu cầu cấu ưúc của đông từ compter chứ không cố nghĩa cụ thể Tiên luận điểm này, nhỉéu nhà ngôn ngữ học dưa ra khái niệm mot vide
{hư từ) hoặc mot outil (từ cóng cụ) hay préposition explétivc (giới từ chêm)
để chỉ các loại từ này Về phần mình, chúng tôi cho rằng quan niệm này chưa thật thoả đáng, bởi vì như vậy vô tình người ta đã bỏ qua một khâu quan ưọng trong quá trình tìm hiểu nghĩa và dịch thuật là phải dựa vào ngữ cảnh (ngữ cảnh - contexte - ở đây được hiểu là mối quan hệ liên kết giữa các từ, các ngữ trong câu cho phép xác đinh đúng và rõ ý của câu) Chẳng hạn nếu chúng ta coi giới từ de và en trong cấu trúc traiter quelqu’un de lãcbe (coi ai là kẻ hèn nhát) và traiter uu voisin en ami (dổi xử với hàng xóm như bạn bè) là nhũng hư từ thì chúng ta không thể được sự biến thái vể mặt ngữ nghĩa của hai cụm từ traiter en và traiter de: giới từ en chỉ ra quan hệ vẻ phương thức trong khi đó de lại nổi thuộc ngũ với bổ ngữ trực tiếp.
Ta cố thể rút ra môt số trường hợp thường gặp của prépositions explétives như sau:
- Đứng trước đống vị ngữ:
La ville de p&ris (thành phô'Paris).
L’ile de Sein (đảo Sein).
- Nối một số thuộc ngữ với chủ ngữ hoặc với bổ ngữ trực tiếp.
Trang 23Vỉ dụ:
Je le ưaứe en frère (Tôi coi anh ấy như anh trai mình.)
Iỉ est tenu pour coupabỉe (Hắn bị bắt giữ vì là kẻ tội phạm)
- Đứng trước một số tính ngữ ịépithète)
Quoi de neuf ? (Cố gì mới không ?)
Rien de nouveau (Chầng có gì lạ cả)
- Đứng trước một số động từ nguyên thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ
J'aime à lire (Tôi thích đọc sách.)
Mon but est de vaincre (Mục đích của tôi là giành chiến thắng = Vaincre, c'est mon but.)
II cesse de fumer depuis 2 ans (Anh ấy đã bỏ thuốc lá từ hai nám nay rồi.)
1.3.3 CHỨC NĂNG CỬA GIỚI TỪ
Chúng ta đã biết giới lừ được dùng để liên kểí thành tđ này với môi íhànỉi
tố khác không cùng chức năng trong câu và làm bổ ngữ cho nó, đổng thời xác dịnh mối quan hệ phụ thuộc giữa thành phần bổ ngữ và thành phần được bổ nghĩa nhằm biểu đạt chính xác, cụ thể, sinh dộng và dầy đủ ý nghĩa cho câu Trong quá trình phân tích ở trên, chúng tôi đã ít nhỉẻu đé cập đến khía cạnh này Ở đây, chúng tôi muốn làm sáng tỏ hơn các chức năng của giới từ một cách có hẹ thống để giứp giải thích tại sao gỉớỉ từ lại được sử dụng với môt tần
số lớn trong các văn bản, trong ngôn ngữ giao tiếp và văn học.
Đây là một chức năng dễ nhận biết của giới từ, cũng như liên từ và dại từ quan hê (pronoms reiatifs). Tuy nhiên, việc hiổu một cách rành mạch về nó không phải là dơn giản, nhất ỉà việc chỉ ra các quan hệ ngữ nghĩa giữa hai thành tố dược nối kết nhờ nó thì không phải là đơn giản Dưới dây, chđng tôi
sẽ phân tích qua môt số cú liệu:
Dại từ Động lừ Danh lừ Giới tù Danh từ bổ nghĩa
Trang 24Qaìiằ Qổũi tà _ Danh Ịừ _ Giới lừ Danh lừ
chân của Robinson đang nằm úp mặt trên nền cát vẫn trong tình trạng chưa hoàn toàn tinh táo, chàng trai thu mình lại và trườn được một vài mét về phía
bờ biền.
Trong các câu trên dây ta thấy:
Sur xác định quan hẹ vẻ nơi chốn.
De xác đinh quan hệ sở hữu.
Contre xác dinh quan hẹ nơi chốn.
À xác định quan hệ phương thức.
Sur xác định quan hê định hướng trong khổng gian.
De: préposition explétive.
Vers: xác định quan hẹ phương huớng trong không gian.
4 ”Je ne saurais díre 1’émotion profonde, poignante, terrible, qui críppa mon coeur d’ eníant Je descendỉs à petits pas daus le saion et j' aỉỉaí me cachei
Trang 25dans un coin sombre, au fond d' une immense et antique bergère ó je me mis à genoux pour pỉeurer." (Guy de Maupassant, Clochette)
Dịch nghĩa là: Tơi khơng biêí diễn tả cái cảm xúc đau nhĩi, khủng khiếp dàng trào lúc đĩ làm trái tim trẻ thơ của tơi thắt lại Tơi lê từng bước một vào phịng khách và dấu mình trong một gốc tối cuối chiếc ghế bành làn kiểu cổ, khụy gối xuống rồi khĩc.
Trong ví dụ này rõ ràng:
d'(de): xác dịnh quan hê thuộc tính của bổ ngữ tiực tiếp cho danh từ coeur.
à: xác định quan hẹ phương ứiức.
dans: xác dinh quan hệ phương hướng trong khổng gian.
dans: xác dinh quan hệ nơi chốn.
au fond d': xác đinh quan hệ nơi chốn.
à: xác định quan hệ phương thức.
pour: xác dinh quan hẽ mục đích.
Việc xác định các quan hệ vừa nĩi phải dựa trên các nội dung ý nghĩa của tùng giới từ kẽt hợp với những suy luân ỉogjc vẻ mặt ngữ nghĩa của câu, thậm chí của cả doạn văn hoặc một đoạn hơi thọai Kỹ năng này dịi hỏi người đọc phải so sánh, đối chiếu các giới từ cũng như khả năng biểu dạt nghĩa của mỏt giới từ cụ thể, tìm ra những điểm giống và khác nhau giữa các giới từ dể
cĩ cách xử lý thoả đáng ưong từng trường hợp, bởi vì ta thấy ở đây cĩ những giới từ đổng nghĩá, gần nghĩa mà sự phân tích giữa chring rất tế nhị.
Đơi khi ta nhận thấy sự xuất hiên của một số giới từ trong câu tiếng Pháp chỉ là do nhu cầu đảm bảo tính ngữ pháp mà hồn tồn khơng cần chuyển dịch hoặc thổ hiện ý nghĩa của chiíng ưong cấu trúc tương ứng của ngơn ngữ khác Vé điểm này, chúng tơi đã cĩ dịp để cập ưong khi trình bày các giá ưị ngữ nghĩa của giới từ.
Vi dụ:
- mourir de vieillesse (chết già)
- chien de chasse (chĩ săn)
- couronne de íleurs (vịng hoa)
- Je viens d’ acheter une nouvelle voiture (Tơi vừa mua một chiếc xe ơ hơi mới.)
Đối chiếu với câu tiếng Pháp và câu dịch sang tiếng Việt, chứng ta khơng thấy nghĩa cụ thể của giới từ de (d’) Cĩ thể coi ở những ví dụ này giới từ de đĩng một vai trị ngữ pháp thuần tuý khác, với trường hợp: 11 vient de
Belgrade (Anh ấy từ Beỉgrade đến), ơiới từ à ưong cấu trúc Nicole aime à jouer de la guỉtaứe (Nicole thích đánh đàn ghi-ta) cũng cĩ chức năng tương tự
Trang 26như một từ công cụ hay hư từ khổng giđng ví dụ: J’ habite à Nice (Tôi sông ở Nice) vì nó có ý nghĩa rất rõ ràng là ở.
Tuy nhỉen, cố những giới từ vừa đảm nhận chức nâng liên kẽt CIỈ pháp, vừa xác định các quan hệ ý nghĩa trong câu Hãy quan aát VI dụ sau:
Raconter une légende à un enĩant (kể chio đứa trẻ nghe một truyền thuyết.)
Ở đây, một mặt giới từ à bát buộc phải theo sau dông từ raconter khi muốn nói đến một bổ ngữ gián tiếp chỉ đối tượng nghe Người ta không thể viết racotứer une légende pour un enfant mặc dà giới từ này không phải ỉà không cố nghĩa biểu đạt như à [Chẳng hạn: Ma mère a acheté ce síylo pour
mon ỷrère (Mẹ tôi đã mua cái bút mảy này cho anh tôi.)], mặt khác cũng không thể thay à bằng bất cứ giới từ nào khác, vì như vậy câu sẽ sai ngữ pháp Hơn nữa, giới từ à cũng mang một nghĩa cụ thể dược chuyển sang tiếng Việt bằng từ cho.
Một thực tế nữa cần ỉưu ý là tuỳ theo cách dịch của mỗi ngưòrỉ mà một
sđ giới từ cố thể được dịch nghĩa hoặc bỏ qua song vẫn đảm bảo nghĩa cần diễn dạt Ví dụ như với một câu dơn bằng tiẽng Pháp Je vais à Vécoìe à
bicyclette, chúng ta có thể chấp nhận hai cách dịch:
- Tôi đến trường bằng xe đạp (1)
- Tôi đi xe đạp đến trường (2)
Ở câu (1), giới từ à được dịch nghĩa bằng từ bằng dể chì phương tiện đi ỉạỉ còn trong câu (2), nghĩa của từ à không được xuất hiện, đúng hơn là được
ẩn di bởi vì người dịch và người đọc déu ngầm hiểu sự tổn tại của nó và quan
hệ mà nố xác dinh ỉà quan hệ vê phương tiện đi lại.
Hay như trường hợp câu: La pauvre vieille meurt de faim cũng có thể cho ra hai khả năng dịch sang tiếng Việt là:
- Bà già khấn khổ chết vì đói.
- Bà già khốn khổ chếi đói
Hiẹn tượng này được giải ihích là đo dặc điểm diẻn đạt của các ngôn ngữ khổng giống nhau Quan hệ nghĩa có ihể biểu dạt bằng giới từ hoặc không, nghĩa ỉà ưong cấu tróc này, ngôn ngữ này, giới từ có thể bát buộc phải xuất hiện, nhưng ưong cấu trúc kia, ngôn ngữ kia, điẻu này có thể là không bắt buộc.•
1.3.3.3 Chức năng mở rộng cấu trúc cáu và phát triển nghĩa của cáu
Nhờ chức năng liên kă các thành tố của câu mà giới từ có thể giúp mở rông cấu trúc câu và phát ưiổn ý nghĩa của câu Đây một là chức năng lất qùan ưọng, giải Ihích tại sao giới từ lại irở thành một công cụ ngôn ngữ không thể thiếu dược ưong các ngôn ngữ, đáp ứng được nhu cầu cần diễn đạt nhỉẻu (hông tin trong cùng môt câu, cụ thể hóa điẻu được nói đến.
Trang 271.3.3.3.a Chức Dăng mở rộng cảu của giói từ:
Chức năng mỏ rộng câu của giới từ được thể hiện ờ chỗ giới từ cho phép nối kỐ các ngư bổ nghía cho mội thành tố trong câu hoặc bản thân câu Như vậy, viêc sử dụng các giới từ sẽ tạo ra những câu dài và phức tạp cả vé mặt cấu trúc cũng như ngữ nghĩa Để ỉàm sáng tỏ váh đê này, chúng tôi XÚI dơn cử một đoạn văn trích dẫn ưong truyện ngắn Le Horla của văn hào Guy de Maupassant:
"Les incréduỉes affứment que ce sont ỉes cris des oiseaux de mer, qui ressemblent tantôt à des bêlements, et lantôt à des plaintes humaínes maỉs les pêcheurs attardés jurent avoữ rencontré, rôdant sur les dunes, entre les đeux inarées, autour de la petite ville jetée ainsi loin du monde, un vieux berger, dont on ne voừ jamais la tête couvene de son manteau, et qui conduỉt en marchant devant eux, un bouc à íigure d' homme et un chèvre à íigure de femme, tous deux avec de longs cheveux blancs et parlant sans cesse, se quereilant dans une langue inconnue, puỉs cessant soudain de crier pour bêler
de toute leur force."
kêu cùa lũ chim biển, dôi lúc giống tiếng kêu be be, khi lại như tiếng thở than cùa con nguờỉ Nhưng các dân chài cổ hủ lại thề rằng đã gặp một ông già mục đồng lang thang trên những cồn cát giữa hai đầm lẩy quanh thành phố nhỏ bé nằm biệt lập Người ta không bao giờ nhìn thấy cái dầu của ông ta vì ông ta luôn mặc chiếc áo choàng chùm đẩu Ông lão dắt theo sau một con dê đực có khuôn mặt đàn ông và một ả dê cái có khuôn mặt đàn bà c ả hai con vật đều
có bộ lông trắng dài và luôn miệng tranh cãi nhau bằng một thứ ngôn ngữ lạ hoắc rổi bất ngờ dừng lại và rống lên những tiếng be be đinh tai nhức óc.
Nếu xét về mặt hình thức thì doạn văn ưên chi gồm một câu phức với nhiéu mệnh dẻ và các thành phần bổ ngữ chú thích Do dó cũng dẻ hiểu khi dịch sang tỉâig Việt, người ta phải chia nhò ra thành nhiều câu đcnn ngắn gọn hơn Sđ lần sử dụng giới từ lên tới 17 lần và tương đối phong phú, trung bình khoảng hai giới từ ưên một dòng Ta nhận thấy ở đây có những ngữ danh từ rất dài như:
- ỉes cris des oiseaux de rner.
- la tête couverte de son manteau.
- un bouc à Jĩgure d'homme.
- un chèvre à figure de/errune.
Hoặc những thành phần trạng ngữ của câu: sur ỉes dunes, entre deux marées, autour de la petiíe ville ịetée ainsỉ loin du moruie được kết nối nhờ 4 giới từ khác nhau, ưong dó cố hai giới từ kép (autour de và loìn de) Tất nhiẽn là cách dùng từ, đặt câu chịu ảnh hưởng của cá tính, phong cách, nhất là
ý đổ sáng tác của nhà văn nhung chắc chắn rằng nếu không có những giới từ
Trang 28trên thì tác giả không thể viết những câu cố dô dài như thế, cũng như không thể diẻn đạt được hết ý mình cần thông báo.
Để có cái nhìn đầy dủ hơn, chúng ta hãy xét riêng một trường hợp của giói từ de dể thấy rõ quá trình mở rông một ngữ hay một cụm danh từ trong câu.
Ta ký hiệu theo liếng Pháp như sau:
-Ề- Le chien (danh từ đơn): Con chó
trai cô bạn gái Paris của tôi.
Dưới đây, chúng tỏi xin dưa ra môt số ví dụ cơ bản chứng minh khả năng
mở rông câu của giới từ:
1 La petite fille dormait (Cô bé dang ngủ)
-► Đây là một câu đơn tối giản.
tỏi đang ngủ)
—►Đây ỉà câu dơn mở rông chủ ngữ.
3 Sur les herbes, ỉa petiỉe fiỉle de mon amỉ dormaỉt (Cô con gái bé bỏng của anh bạn tôi đang ngủ trên bãi cỏ.)
—►Đây ỉà câu đơn mở lông chủ ngữ và trạng ngữ chỉ nơi chốn.
4 Sur ỉes herbes, la petile filỉe de mon ami dormait à poings fermés (Cô con gái bé bỏng của anh bạn tôi đang ngủ say trên bãi cỏ).
p. Đây là câu đơn mở rộng chủ ngữ, trạng ngữ chi nơi chốn và trạng ngữ chỉ cách thức.
Trang 295 Sur ỉes herbes, devant la maison, la petỉte fille de mon amỉ dormait à poings fermés (Cơ con gái bé bơng của anh bạn tơi đang ngủ say trên bãi cỏ trước nhà.)
►Đây là câu đơn mở rộng chủ ngũ, mở rộng hai trạng ngữ chỉ nơi chốn, trạng ngữ chỉ cách thức.
6 Sur les herbes, devant la maison en bois, la petúe fiiỉe de mon ami dormait à poings fermés (Cỏ con gái bé bơng của anh bạn tơi đang ngủ say trên bãi cỏ trước ngơi nhà gỗ.)
—► Đây là câu dơn mở rơng chủ ngữ, hai ưạng ngữ chỉ nơi chốn, ưạng ngữ chi cách thức và mờ rộng danh từ trong trạng ngữ bằng một bổ ngũ chỉ chát liệu.
7 Sur les herbes, devant la maison en bois et avec ses jouets, ỉa petite fille de mon ami dormaỉt à poings fermés (Cơ con gái bé bỏng của anh bạn tỏi đang ngủ say trên bãi cỏ trước ngơi nhà gỗ bên cạnh những đồ chơi của nĩ.)
-► Đây là câu đơn mở rộng chủ ngữ, hai trạng ngữ chỉ nơi chốn, ưạng ngữ chi cách thúc và mở rơng danh từ cấu thành nên Uạng ngữ bằng một bổ ngữ chỉ chất liêu và mị rơng trạng ngữ chỉ sự cùng nhau.
Như vậy, từ một câu đơn tối giản (câul), chứng ta cĩ thể dùng các giới
từ nhu de, sur, devant, avec, en dể mở rơng các thành tố ưong câu, tạo ra nhũng câu dơn mở rộng cố đơ dài khắc nhau, phức tạp hơn và cho phép cung cấp những thơng tin phong phú hơn (câu 2,3,4,5,6,7 ) Phương pháp này giúp xây dựng được một số lượng cĩ thể nĩi là vơ hạn các câu đơn cĩ những thành phần mỏ rộng như trạng ngữ, bđ ngữ, chủ ngữ, vị ngữ
1.3.3.3.b Chức Dăng pbát triển ngbla của cáu
Nĩi đến chức năng phát triển nghĩa câu của giới từ thực chất là dẻ cập dêh khả năng cung cấp một lượng thỡng tin lán của câu nhờ việc sử dụng giĩi
từ để liên kết các thành phẩn bõ ngữ Thơng thường, người ta (kể cả người nghe, người nĩi, người viết, người dọc) đéu muốn cung cấp hay thu nhận được nhiẻu thơng tin ưong cùng một câu (cĩ thể nối là do tinh hiếu kỳ, do nhu cầu thơng tin, thĩi quen chính xác hĩa sự vật hiên tượng, thậm chí cố khi ỉà do tính khoa trương muốn chứng tỏ sự hiểu biết của mình ) Giới từ củng như các liên từ và đại từ quan hệ cho phép thoả mãn nhu cầu này của con người, trong dĩ giới từ dược khẳng định ỉà cĩ khả năng phát triển nghĩa của câu cao nhất do những mđỉ quan hệ ngữ nghĩa mà nố xác định vơ cùng phong phú Các câu mở rơng ý nhờ giới từ gỉứp chúng ta ưả lời một loạt các câu h ỏ i: Như Ihế nào? (comment?), tại sao? (pourquoi?), bằng cách nào? (de quel moyen?
de queỉle manière?), để làm gì? (pourquoi faừe?), khi nào? (quand?), ở đâu? (ó?) Chẳng hạn khỉ mơt ngưịi nối: Elle pleure thì đố chỉ là mơt câu thơng báo đơn giản một thực tế là: Cơ ấy khĩc Vé phía người nghe, khi nhận được
Trang 30thơng diệp này sẽ khơng khỏi thắc mắc: Pourquoi pleure-t-elle? (Tại sao cơ
ấy lại khĩc?). Người nghe cĩ thể lựa chọn một trong ba khả năng: Thứ nhất là trĩc tiếp dặt câu hỏi de nhân dược lừ phía ngữời dối thọai với minh câu ưả lịi xác dáng Thứ hai là tự bằng lịng với thơng tin ít ỏi đố và bỏ qua thắc inắc lúc ban đầuĩ Thú ba là họ sẽ từ ủm câu trả lời cho mình hằng suy luân cá nhân hoặc thăm dị những đối tượng khác Rõ ràng trong cả ba trường hợp (đặc biệt
là hai trưịng hợp cuối) chổng ta dẻu thấy sự bất lợi vẻ phía người nghe Nĩi như vậy khỡng cĩ nghĩa ỉà cách dặt cãu ưên là khiếm khuyết, ttái ỉại dố nhiều khỉ lại là ý đồ của người phát ngơn muốn kích thích trí tị mị, gây sự hứng thú
và nhằm huy đơng năng lực tư duy, suy đốn của người nhận thơng tin Nhưng thơng thường việc đưa ra cùng một lúc nhiều thơng tin tỏ ra cĩ ưu điểm hơn Chẳng hạn ta cố thể nối:
Elle pỉeure pour avoứ échoué à 1’examen (Cơ ấy khĩc vì thi trượt)
Đây vừa là một câu thơng báo (câu kể) lằng cơ ấy khĩc, vừa là câu giải thích lý do vì thi trượt nhờ sử dụng giới từ pour dể chêm thơng tin Lúc này
sự vật, hiện tượng được dỉẻn dạt cụ thể hơn, ưánh dược tình trạng mập mờ khĩ hiểu để người nghe phải suy luận này nọ, nhiẻu khi đi chêch cả sự thực, dẫn đến nhũng hiểu nhầm hoặc lố bịch, thậm chí cố thể làm nảy sinh mâu thuẫn, nhát ỉà ưong giao tiếp hàng ngày.
Chúc năng phát ttiển ý của câu thơng qua việc dùng giới từ để mỏ rơng các thành tố trong câu được thể hiện rõ nét nhất ưong nhũng đoạn văn miêu
tả Thât vậy, giới íừ tạo điẻu kiện đưa vào nhiẻu thơng tin chi tiết, xác định chính xác dối tượng nĩi dến Các nhà văn dặc biệt chú ý đến khả năng này của giới từ đổ xây dụng những câu văn giàu hình ảnh và sức biểu cảm Chúng tơi xin lrfch dẫn một đoạn văn tả cảnh đăc sắc của đại văn hào Honoré đe Baiăac - người vốn nổi tiẽng là bậc thầy của chủ nghĩa hiên thực, của nghê thuật tả chân - để chứng minh cho vai ưị quan trọng khơng thể thiếu được của các giới từ ưong văn miêu tả:
"Cette saỉle, entỉèrement boisée, fut jadis peinte en une couleur indistincte aụịourd' hui, qui forme un fond sur lequel la crasse a imprimé ses couches de manière à y dessiner des figures bizarres Elle est plaquée de buffets gluants sur lequel sont des caraíes échacrées, temies, des ronds de moừe métalique, des piles d'assiette en porcelaine épaỉsse, à cases numérotées qui sert à garder les serviettes, ou tachées on vineuses, de chaque pensionnaứe Ii s'y rencontre de ces meubles indesưuctibles proscrits partout, mais placés ỉà comme le sont les débrís de la civilỉsatỉon aux Incurables Vous y veriez un baromètre à capucin qui sort quand il pleut, des gravures exécrabỉes quỉ ơtenl 1'appétit, toutes encadrées en bois vemi à fiíets dorés, un cartel en écaiỉỉe incrustée de cuỉvre, UĨ1 poêle verl, des quiiiquels d’ Argaiid ó
la poussière se combine avec lTiuile, une longue table couverte en toile cữée assez grasse pour qu'un facétieux exteme y écrive son nom en se servant de
Trang 31son doigt comiue de style, des chaises estrpiécs, de petits paillassons piteux
en sparterie qui se déroule toujours sans se perdre jamaỉs puis des chaufferettes misérabỉes à trous cassés à chamières déíaiies dont le bois se carbonise."
Tạm dịch là: Căn phòng này bao quanh là cây cối và dược quét vôi từ lâu đến nỗi giờ đây người ta không còn phân biệt được màu sắc của nền vôi tường
ố bẩn với những vết cáu ghét lem nhem tạo thành những hình thù kỳ quái Sát tường kê những cái tủ buỷp - phê quét nhựa, trên đựng những cái lọ bị khoét trông đùng đục, những hình tròn ánh kim loại, những chồng đĩa sứ dày ị viên xanh lơ sản xuất ỞTournai) Trong một góc phòng, người ta đặt một cái hộp gồm nhiều ô được đánh số dùng để đựng những chiếc khăn mặt bẩn thỉu hoặc nồng nặc mùi rưọuxủa từng khách trọ Người ta sẽ gặp ở đây những đồ gỗ bền chắc mỗi thứ môt nơi như những mảnh vụn của nền văn minh dành cho những kẻ vổ đạo Bạn sẽ thấy một cái khí áp kế bên trong có một chú khỉ đội
mũ ló ra báo hiệu trời mưa, những bức tranh bỉ Ổi được đóng khung gỗ đánh véc ni có những đường chì vàng làm mất cả sự ngon miệng của thực khách, một chiếc dồng hồ treo tường làm bằng đồi mồi khảm đồng, một cái chảo màu xanh lục, những cây đèn dầu hiệu Argand bấm đẩy dầu bụi, một cái bàn dài phủ vải dầu nhờn mở mà một vị khách qua dường hài hước đã dùng ngón tay viết lên đó tên của mình, những chiếc ghế ọp ẹp, những tấm chùi chân đan thật thảm hại rồi những cái ìò nhỏ đ ể bàn tồi tàn có nhũng lô thủng và những tấm bản lề gồ bị cháy đen.
Ở dây, chúng tôi sẽ bỏ qua những thủ pháp nghê thuật của Baỉzac như việc sử dụng tính từ phong phú, phép liệt kê, đảo chủ vị trong câu và nghệ thuật nói lái (petits - pỉteux) để tập trung vào giá trị của giới từ trong đoạn văn này Không phải ngẫu nhiên mà nhà văn lại khai thác cố thể nói là triệt dể các giới từ (nhất là de và à ) Một số lượng lớn các giới từ tương dối phong phú (30 lẩn sử dụng) đã cho phép tác giả mở rông tối da các thành tđ của câu Chinh nhờ vậy mà tác giả miêu tả được tỉ mỉ đẽn từng chi tiết nhỏ nhặt của nhũng đồ dạc trong phòng ăn ở quán trọ bà goá Vauquer Cùng với viẽc mở rông các ngữ danh từ (Ví dụ: "des piles d'assìette en porcelaìne épasse, à bords bìeus, /abrriqués à Tournaỉ","une boite à cases numérotées","un baromètre à capucin", "des gravures exécrables encadrées en bois vernỉ à ýììeís dorés", "un cartel en écaille incrustée de cuivre" ), các giới từ này còn chỉ ra những mối quan hệ ngữ nghĩa khác nhau Đó là: quan hệ sỏ hữu (“ de chaque pensionnaire ”), quan hệ vé cách thức (“en se servant de son doigt”;
“de manière à y dessiner ”), dịa diổm (“sur lequel ”) xuất xứ (“des quinquets d’ Argand” )» quan hệ ngoại trừ (“sans se perdre jamais”), mục đích (“qui sert à garder les serviettes”), chất liệu (“un cartel en écaille”; “des piles d’ assiette en porcelaine” ) quan hê tưomg đồng (“comme de style”;
Trang 32“comme le sont les débris ”).VỚi nhung câu văn đài, phức tạp về cấu trúc do việc nhồi nhét thổng tin trong các thành phần bổ ngữ được cấu thành bởi một giới từ, Balzac dã vẽ ra một khung cảnh quán ưọ của bà Vauquer một cách sống dơng, chính xác, gợi nên cái vẻ bẩn thiu, tồi tàn, nhộn nhạo, cũ rích và kém thẩm mỹ của phịng ăn cùng với những đồ dạc được khắc họa rấi chi tiết Tĩm ỉại, nhị sự xuất hiên dày đặc của các giới từ mà nhà văn đã thực hiên thành cơng ý dồ tả thực của mình, v ẻ phía mình, người dọc cũng cảm thấy thoả mãn với một đoạn văn tả cảnh chân thực như thế Dường như họ dược sống ưong bầu khỏng khí ngột ngạt, ẩm mốc của quán trọ, được tận mắt
chiêm ngưởng những đồ đạc linh kỉnh bài trí ưong phịng, thậm chí cịn cĩ thể
sờ nắm, cảm nhận đuợc cái ch ái nhầy nhầy mỡ Uên mảnh vải phủ bàn, cái bụi bẩn phủ đầy bàn ghế và các đổ vật khác Cĩ thể khẳng định một trong những giá trị làm nên súc hấp dẫn của doạn văn này là việc khai thác các giới từ như một cổng cụ ngổn ngữ đắt giá dể inở rơng câu và nghĩa của nĩ, làm cho câu ván giàu hình ảnh, ngổn ngang nhũng thơng tin như chính sự ngổn ngang của những sự vật cần thơng báo, miêu tả Bởi vậy, đoạn văn cố tính chân thực rất cao.
Đoạn văn miêu tả nàng Jeanne, con gái bá tưổc Simon-Jacques Le Perthuis des Vauds ưong tác phẩm Une vie của Guy de Maupassant sẽ cung cấp cho chiíng ta thêm những bằng chứng vẻ vai trị mở rơng câu và phát ưiển
ỷ của giới từ để diẻn tả chính xác, cụ thể và sinh đơng đổi tượng dược nĩi đến.
“Elle semblait un poitraỉt de Véronèse avec ses cheveux d'un blond luisant qu'on aurait dữ avoừ déteint sur la chaứ d’aristocratie à peine nuancée
de rose, ombrée d'un lếger duvei, d’une sorte de velours pâle qu’on apercevait
un peu quand le soleil la caressait Ses yeux étaient bleus, de ce bleu opaque qu’ont ceux des bons hommes en faience de Holỉande.
Eiie avait, sur 1’aile gauche de la narine, un petit grain de beauté, un autre à droite, sur le menton, ó ữisait quelques poiỉs si semblables à sa peau qu'on les distinguaiỉ à peine Elỉe était grande, mũre de poitrine, ondoyante de
la taiiie Sa voix nette semblait parfois trop aigue, mais son rứe franc jetẳ de
la joie autour d’elle Souvent, d'un geste famiỉier, eỉle portait ses deux ntains
à ses temps comme pour lisser sa chevelure.”
Dịch nghĩa là: Nàng trơng giống một bức chân dung của nữ thẩn Vâronèse, với mái tĩc vàng ĩng lấp lánh trên làn da quỷ tộc, phớt hồng, phủ mội lớp lơng mảng mịn như nhung vá cĩ vẻ hơi xanh một chút mỗi khi những tia nắng mặt trời vuĩt ve làn da Đơi mắt nàng màu xanh nước biển, màu xanh đục sâu thầm như trên những đồ gốm sứ của Hà Lan.
Trên cánh mũi trái của nàng cĩ một nốt ruồi nhỏ và một cái khác ở trên cằm về phía cĩ vài ba sợi ìơng cùng màu với da khiến người ta khĩ mà nhận thấy Nàng cĩ vĩc dáng cao lớn, thân hình uyển chuyền và bộ ngực đẩy đặn Giọng nĩi rõ ràng của nàng đơi khi hơi chua nhưng tiếng cười lại trong trẻo,
Trang 33vô tư và rất giòn Nàng thường để tay bên thái dương một cách tự nhiên như
đ ể vuốt những món tóc rủ loà xoà.
Chỉ bằng một doạn miêu tả cô dọng, sức uch, tác giả dã khắc họa thành công chân dung tiểu thư Jeanne từ màu mắt, làn da, giọng nối, tiốig cười đẽn lớp lông tơ mịn trên làn da hay cái nốt ruồi xinh xinh trên cánh mũi ưái Ở dãy, nhà văn dã sử dụng các giới từ trong nghê thuật tả thực của mình, nối theo lối ví von của người Việt là thật đến tận chân tơ kẽ tóc Các giới từ (de, à, sur, autour de ) được xuất hiện với tần số lớn, tổng cộng là 29 lần, nghĩa là
có hơn 2,5 giới từ /dòng, ưong dó có những dòng sử dụng tới bổn giới từ và đặc biệt là sự lặp lại liên tiếp giái từ de Nếu không cố những giới từ, đôi khi
bị coi là hư từ này thì Guy de Maupassant không thể miêu tả dược môt cách sống dồng màu măt xanh thẩm và làn da quý tõc mượt như nhung của ieanne, cũng như không thể dinh vị dược chính xác cái nốt ruồi duyên ưên khuôn mặt khả ái của cô tiểu thư ấy Ai có thể phủ nhận rằng những giới tù này, tưởng nhu vổ nghĩa hoặc không quan trọng, nhưng thực lế lại dóng một vai Irò rất quan ưọng trong những đoạn văn giàu hình ảnh và sức biểu cảm như thế.
Tuy nhiên, chức năng của giới từ cung như hư từ nói chung và việc sử dụng chđng thường dẫn dến những khó khăn trong quá ưình dịch thuật Bởi lẽ:
a Hư từ là một phương ihức ngữ pháp đổ thổ hiện các ý nghĩa ngữ pháp, quan hệ ngữ pháp, mà các ý nghĩa ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp giữa các ý
nghía khác nhau cũng khỏng phải bao giờ cũng trùng nhau.
b Chưa kể các giá ưị, chức năng về mặt ngữ dụng, dạng pháp (Pragmatique) của hư từ, chỉ túih riêng mặt cấu trúc ngữ pháp, hình thức thuần túy thì chính việc giúp nối kết các thành phần bổ nghĩa dã một mặt làm cho câu được mở rông về cấu trúc, mặt khác làm cho các thông tin bổ sung, chêm xen nhiẻu hơn, khiến cho người II1ỚỈ học ngoại ngữ thường khố sử dụng hư từ , thậm chí sử dụng sai.
c Tuy tiếng Pháp là một ngôn ngữ hòa kết - phân tích, dùng rất nhiẻu hư
từ với tư cách là một phương thức ngữ pháp phổ biến gần như tiếng Việt ( một ngôn ngữ đơn lập, phân tích tính điển hình ) nhưng điẻu này không có nghĩa ỉà các giới từ tiẽng Pháp và tiếng Việt trùng nhau vẻ mọi phương diện.
Nhận thức được nhũng diếu uẽn đây không khó, nhưng thực hành sử dụng ngôn ngữ, phân biệt được những dổng nhất và khác biệt giữa chúng dể nói, nghe, đọc, viết cho chính xác mới là việc khó Như vậy, luận van này thực hiện dể góp phần phụ giúp cho ván dẻ này.
Trang 34Chương 2:
GIỚITỪPOIIR
Trước nay, các tài liêu ngữ pháp bằng tiẽhg Việt, thậm chí cả tiẽhg Pháp
mà chúng tôi được biết déu chưa thực sự cung cấp cho người học một krợng thông tjn đủ phong phú liên quan dến giới từ Pour mà mới chỉ dừng ở sự giòi thiệu ngắn gọn, khái quát Nói như thế không cố nghĩa luận văn của chúng tôi
là hoàn hảo và vượt ưội những nghiên cứu trước đó cùng đé tài 'lliực chất, chúng tôi cũng chỉ dựa vào những cuốn sách, tài liêu ngữ pháp đé cập đến giới
từ Pour, tổng hợp lại và phân tích, phát ưỉển ý xuất phát từ kinh nghiệm bản thản Mục đích của chúng tôi ỉà muốn giúp người học tiêng Pháp có cái nhìn toàn diện vé giới từ Pour, giải đáp dược phân nào những thắc mắc của họ Từ
dó, ngưồti học sẽ nắm vũng cách sử dụng giới từ này một cách chính xác, linh hoạt, hạn chế dược những khó khăn troug việc dịch thuật và tráiứi dược những thiếu sót khổng đáng có.
2.1 V Ị T R Í CỦA POUR TRONG HỆ THỐNG G IỚ I TỪ IlẾ N G PHÁP Cũng như à, de, en, giới từ Pour dược liệt vào danh sách các giới từ khố
sử dụng và có thể biểu dạt nhỉẻu nội dung ý nghĩa khác nhau.
Cãn cứ vào tiêu chí chức năng ngữ pháp của thành phẩn bổ ngữ được tạo thành nhờ giới từ thì Pour là một giới từ vừa có khả năng làm thành bổ ngữ cho một thành tố trong câu, vừa có thể bổ nghĩa cho cả câu Như trong ví dụ
Je me passionne Pour la sculpture thì Pour kết hợp với danh từ la sculpture tạo nên giới ngữ Pour la sculpture bổ nghĩa cho dộng từ me passionne Trái lại, ưong câu II faut manger Poor vivre thì Pour vivre là ưạng ngữ chỉ mục đích, bổ nghĩa cho cả câu Tuy nhièn, giới từ Pour thiên vê tạo thành thành phần bổ nghĩa cho câu.
Cần cứ vào tiêu chí dạng thúc thì Pour là một giới từ đơn, cố nguồn gốc
La tinh, gỉống các giới từ à, en, avant, dès, avec, entre, par, selon, saus, sur, dans, contre, sous, vers, de, derrière, outre, jusque, après.
Theo tiêu chí ngữ nghĩa, Poor là một giới từ đa nghĩa có thể biểu đạt ý nghĩa vé mục đích, nguyên nhân, thời gian, nơi chốn, đối lập mà chúng tôi
sẽ phân tích cụ thể ở những phần sau.
Nói vé mối quan hê của Pour với các giới từ khác, có thể khẳng định đó là môi mối liên hẹ phúc tạp, da chiẻu, đa dạng thúc Quả thực, Pour cố quan hẹ với cả những giới từ đơn như par, de, à, sur .và những tổ hợp giới từ như dans le but de, dans 1’ intention de, à I’ égard de Cụ thể là Pour cổ nhõng điểm tương dồng nhát định với một số giới từ trên bình diện ngữ nghĩa: nhũng giới từ đố hoặc ỉà những đổng nghĩa bộ phận của Pour cố khả nãng thay thế cho Pour (trường hợp của dans le but de, dans I’ intention de, à 1’
Trang 35égard de ), hoặc có thể biểu đạt những nội dung ý nghĩa phong phú như Pour (trường hợp của par, de, à, sur )
Những đặc điểm kể trên cho phép xác định vị trí của Pour ưong hệ ihống giới từ liếng Pháp Những phần tiếp ứieo của chương n này, chúng lôi sẽ đi sâu phân tích cụ thổ các đặc trưng ngữ pháp, ngữ nghĩa của giới từ Pour.
2.2 CÁC HOẠT ĐỘNG NGỮ PHÁP CỦA G IỚ I TỪ POUR
2.2.1 VỊ TRÍ CỦA GIÓI TỪPOUR TRONG CÀU TRÚC NGỮ PHÁP
Trước tiên, chúng ta hãy khảo cứu vị trí của giới từ Pour trong câu để chtíng minh tính năng dộng của Pour mà chúng tôi đã và sẽ nhấn mạnh trong Iihững phân tích dưới đây.
2.2.1.1 Trong các cấu trúc ngữ pháp, Pour có thể đúng trước:
a Một dại từ (Pronom)
Ví dụ:
- Pour ceỉa, pour moi, pour qui, pour lequel, pour ỉes tiennes.
- chacun pour soi, pour ceux-ci, pour quoi faũe, pour moi.
b Một danh từ xác định (Nom déteriníné)
Chẳng hạn:
- Poor les eníants.
- Poor un homme âgé.
c Hoặc một danh từ không xác định (nom Don déterminé)
- Nous avons quitté Nicolas poor aller en Italie.
- Vous serez pardonné pour avoữ avoué.
f Một tính từ
- Tenứ pour sot.
g Một giói từ
- Ce qu’ii désứail pour après sa mort (Marcel Proust)
- Pour đe nombreux pays, le problème essentiel reste encore celui de la faim.
Trang 36h Một liên từ
- 11 parle fort pour que tout le monde 1' écoute.
2.2.1.2 Giới từ pour có thể đứng sau:
a Môt danh từ
- Voilà un grand bouquet de /leurs des champs POUR toi.
b Một tính từ
- "Je serai doux POUR toi comme une jeune filỉe."
( Francis Jammes Ếlégỉe seconde.)
- Célèbre pour son savoir.
- c est bon pour les eníants.
c Một phàn từ hiện tại (partìcipe préscnt)
- "Aurais-je donc tort en vous prenant pour seuì et unlque arbitre de mon sort? "
d Một đại từ
- Ếcoutez-le pour pouvoir mieux comprendre la le<;on!
e Một trạng từ hoặc một trạng ngữ
- Ỉ1 fume beaucoup pour cacher son émotỉon.
- Ce pauvre homme se défend en vain pour ne pas donner des arguments convaincus.
f Một động từ nguyên thể biện tại
- J'aime à me proraener pour respừer de 1’air pur.
2.2.2 KHẢ NĂNG KẾT NỐI CỦA POUR
Chúng ta nhận thấy Pour có khả năng kết hợp với hầu hết tất cả các từ ỉoại của tiếng Pháp Thông qua việc kẽí hợp dó, giới lừ Pour cho phép nđi hai thành phán mà thành phần bđ ngữ sau Pour cố thể đảm nhận các chúc năng ngữ pháp đa dạng Cụ thể là giới từ Pour có thể kết nối với nhũng thành tố sau:
2.2.2.1 Kết nối bổ ngữ danh từ
Ví dụ:
- Le ưain pour Lyon partirai à 8 heures du matin (Chuyến tàu đi Lyon
sẽ khải hành lúc 8 giờ sáng.)
- Par respect pour vous (Vì sụ tôn trọng đôi với ông.)
2.2.2.1 Kết nối bo ngữ tính từ
- Aventageux pour lui (Có lợi cho anh ta.)
- Renommế pour ses exploits ị Nổi tiếng vì những chiến công.)
Trang 372.2.23 Kết nơi bổ ngữ động từ
- J'ai cueiili ces íleurs pour toi (Tồi đã hái những bỏng hoa này cho bạn.)
2.2.2A Kết nối thuộc ngữ của chù ngữ hoặc của bổ ngữ trực tiếp
- Je tỉens cette nouveỉle pour certaine (Tơi cho rằng thơng tin là đúng.)
2.2.2.S Kết nối trạng ngữ
- Pour devenứ mai tre des malíaiteurs, il faut la méchanceté et des ruses qui sont excédentaứes chez ce Vauưin ị Để trở thành trùm của bọn bất lương, cẩn phải cĩ sự độc ác và những mánh khĩe vốn đã cĩ thừa trong con người gã Vautrỉn này.)
2.3 CÁC N Ộ I DUNG NGỮ NGHĨA CỦA G IỚ I TỪPOUR
Nhu chứng tơi đã giới thiệu ở trên, Pour ỉà một ưong những giới tít đa nghĩa cĩ thể diễn đạt nhỉẻu ý nghĩa phong phú vào loại bậc nhất Dưới đây, chiíng tơi sẽ trình bày cụ thể những nơi dung ngữ nghĩa mà Pour cố khả năng biểu dạt ưong các cấu triíc ngữ pháp nhất định.
VỚI MỘT ĐẠI Từ, MỘT DANH TỪ
2.3.1.1 Pour diễn tả hướng đến, sự tịnh tiến trong khơng gian
Đây ỉà một trong sđ ít những giá trị ngữ nghĩa của Pour được người học biết dến và sử dụng nhỉéu nhất.
Ví dụ:
- Je prends le train pour Paris à 6 heures du matin (Tơi bắt chuyến tàu
đi Parts lúc 6 già sáng.)
- II est parti pour 1' Espagne, ce mois-ci (Anh ấy dã đi Tây Ban Nha trong thảng này.)
ga.)
- Pour ó part-ỈI, ce tra in, s'il vous plaìt ? (Thưa cơ xin hỏi chuyến tàu này đi đảu vậy?)
- II s'est embarqué pour New York (Hắn đã lên tàu đi New York.)
2.3.] 2 Pour diễn đạt hạn dinh về thời gian và thời lượng
- Mon père va à Pìaris poor deux semaines (Cha tơi tới Parỉs trong hai tuần lễ.)
- Ma cousine est chez moi pour un mois (Chị họ tơi ở nhà tơi (trong) một tháng.)
Trang 38Trong trường hợp này, Pour có thổ kẽt hợp với một trạng từ hoặc một giới từ.
Ví dụ:
- Quand faut-il vous 1'envoyer?
- Poor dans huit jours, poor après les fêtes.
ị - Khi nào ông phải gửi nó đi?
- 8 ngày nữa, sau khi các lễ hôi kết thúc.)
(Vậy thì hôm nay hay ngày mai đây?)
2 3 U Pour diễn đạt quan bệ phân bổ, mục đích
Ở phương diện này, có thể khẳng định Pour là một công cụ dắc lực nhất và cách sử dụng giói từ Pour ưong trường hợp này cũng tương đối dé Hãy quan sát những ví dụ sau:
- Voilà une letưe d' amour pour mademoiselle de Sévigné (Đây ìà một bức thư tình gửi cho cô de Sévigné.)
- ỉe t'ỉnterdis de voữ les fims pour adultes (Cha cấm con không được xem những bộ phim dành cho người lớn.)
- Nous travaiiỉons pour la gloire de la Patrie (Chúng ta lao động vì vinh quang của TỔ quốc.)
- Les petits prièrent des voeux pour la saiité de leur granđ-mère (Bọn trẻ cẩu chúc cho sức khỏe của bà chúng.)
- Un remède pour la fièvre, s'il vous plait! (Cho tôi xin một liều thuốc
Pour cũng được nhắc dổh ưong vai ưò là một giới từ biểu đạt sự liên quan trực tiếp đẽn đối tượng, cũng như hai giới từ nòng cất là de và à.
Ví dụ:
- Pour de nombreux pays, le problèine le plus difficile reste encore celui
de la faim (Đối với nhiều quốc gia, vấn đề nan giải nhất vẫn là nạn đói.)
- Je me passỉonne pour tous les anistes quỉ font de la beauté (Tôi say mê những người nghệ sĩ sáng tạo ra cái dẹp )
- I m haine aveugle pour ĩamant traitre lui fait perdre la tête (làng thù hận mù quáng (đới với) người tình phụ bạc làm cô ấy mất cả lý trí.)
- Cet alcool n' est pas bon pour vous (Rượu này khổng tất cho ông đâu.)
Trang 39- Tu es tout Pour moi (Em là iất cả dối với anh.)
2.3.1.5 Pour diễn đạt nguyên nhân của một hành động
Như chúng tôi đã giới thiêu uuớc đố, giới từ Pour cố thể kă hợp với danh từ dể dỉẻn đạt nguyên nhãn, thay thế cho những từ như parce que, comme, puisque là những liên từ cần có một mệnh đẻ đi kèm, nghĩa là việc
sử dụng Pour đáp úng được nhu cầu giản tiện ưong giao tiếp
- Le petit est puni pour sa paresse (Thằng nhỏ bị phạt vì lười biếng.)
- Ces deux gaiUards sont exécutés pour leur Irdhison envers la Patrie
(Hai tên này bị xử tử vì tội phản quốc.)
2.3.1.6 Poor diễn đạt hâu quả, kết quả của một hành dộng
Bẽn canh khả năng diền dạt nguyên nhân, giới từ Pour cũng cố thể xác địiih hậu quả, kết quả của một hành động (tuy nhiên, giá trị này của Pour ừ dược người tiọc khai thác) Chúng ta ỉiãy xem xét iứiững ví dụ dưới đáy:
(Corneille)
( Thế là tôi còn phải sống như vậy đ ề chịu đựng nỗi ô nhục này ư ?)
- “ Giaque fois que j'ai repris Vauvenargues, ọa a été poor ma déception.” (Mỗi lẩn tóm được Vauvenargues, tôi tại thêm thất vọng.) (Gide)
- n s'est trompé pour son malheur (Anh ta đã tự dối mình nên phải chịu nôi bất hạnh)
Chú ý: Sử dụng Pour kẽt hợp vói một danh từ hoặc môt dại từ dể dỉến dạt kết quả, hậu quả của một hành đông ít khi dược dùng hơn so vổi cấu trúc Pour + động từ nguyên thể (verbe infinitif)
m 1.7 Pour diễn dạt sự đối lập hoặc nhượng bộ
Đây ỉà một giá trị ngữ nghĩa độc đáo của Pour so với các giới từ khác
Vi dụ:
- Pour un étranger, il parỉe ưès bỉen le fran<;ais (Dù là người nước ngoài nhưng anh ấy nói tiếng Pháp rất khá.)
- Pour un xnilliardaữe, cet homme garde toujoms sa sobriété (Mặc dù là
íỷ phú nhưng người đàn ông này vẫn luôn giữ được đức tính giản dị.)
2.3.I.8 Pour diễn đạt quan hệ thay thế
Chúng ta có thể liệt kê ở đây một số trưòng hợp sử dụng giới từ Pour để biểu dạt quán hệ thay thế.
Trang 40- Pour toute réponse, il me touma le dos (Thay vì trả lời, anh la lại quay lưng lại phía tôi.)
- Nous n'avions pour armes que des bâtons (Chúng ta chỉ có gậy gộc
làm vũ khí.)
- II tỉBvaiỉỉe aụịourd' hui pour son coỉlègue maỉade (Hôm nay, ông ấy
làm thay cho ông bạn đồng nghiệp bị ốm.)
- Sophie répond pour son frère ịSophie trả lời thay cho anh trai cô ấy.)
- Ce misérabỉe n' a qu’ une petíte planche pour lit (Con người khôh khổ
ấy chỉ có mỗi một tầm ván nhỏ làm giường.)
- Qui veut changer un objet d' art pour ce livre? (Ai muốn đổi một đồ
rnỹ nghệ lấy quyển sách này không?)
- T élais enrhumé, il a parlé pour moi (Tôi bị cúm nên anh ấy nói thay
tôi.)
tôi.)
2.3.I.9 Pour diễn đạt quan hệ so sánh, ngang bằng hoặc giá cả
Trong văn nói và văn viết, chứng ta thưòng bắt gặp giới từ Pour được
dùng dể so sánh hoặc xác dịnh quan hệ giá cả Hãy quan sát các ví dụ minh
họa sau:
- Mon oncle Paul passe pour savant (Bác Paul của tôi được coi là một
- Le commergant m'a laissé le coupon de tissu pour trente írancs
(Người bán hàng đ ể cho tôi mảnh vải với giá 30 phơ-ráng.)
- Nous avons une maison pour une petite sotnme (Chúng tói có một
ngôi nhà với một sô'tiền nhỏ.)
- J'ai cédé ma collection de timbres à Trang pour trois cents mille
dôngs (Tôi nhượng lại cho Trang bộ sưu tập tem với giá 100.000 đồng.)
-"V amour pour principe, 1'ordre pour base et le progrès pour but."
(A.Comte)
(Tình yêu là nguyên tắc, kỷ luật là nén tảng và tiến bộ là mục tiêu.)