TÓM TẮT LUẬN VĂN Hiện tại, việc đánh giá và chọn lựa dự án đang tiến hành tại Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào việc đánh giá từng dự án riêng lẻ dựa trên
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
TRƯƠNG ANH QUỐC
XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CHUYÊN NGÀNH: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ NGÀNH : 60.55.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 09 NĂM 2008
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH
Cán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hồ Thanh Phong
.……….………
……… ………
……… …
……… ……….……
………
……….…
Cán bộ nhận xét 1: GVC.ThS Nguyễn Như Phong ………
………
………
………
………
………
Cán bộ nhận xét 2: TS Cao Hào Thi ………
………
………
………
………
………
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA, ngày 13 tháng 09 năm 2008
Trang 3NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: TRƯƠNG ANH QUỐC Phái: Nam
Ngày, tháng, năm sinh: 23/10/1980 Nơi sinh: Cần Thơ
Chuyên ngành: KỸ THUẬT HỆ THỐNG CÔNG NGHIỆP MSHV: 02706734
I- TÊN ĐỀ TÀI: Xây dựng hệ thống hỗ trợ phân tích và lựa chọn dự án đầu tư
II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:
1 Tìm hiểu lý thuyết về Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu, đa tiêu chuẩn
và các lý thuyết có liên quan đến đánh giá và chọn lựa dự án đầu tư;
2 Tìm hiểu công tác thẩm định và lựa chọn dự án tại Ban Quản lý Khu công nghệ cao TP.HCM và xác định vấn đề cần giải quyết;
3 Xây dựng mô hình toán nhằm giải quyết vấn đề đặt ra;
4 Thu thập và xử lý số liệu;
5 Xây dựng chương trình ứng dụng hỗ trợ cho việc chọn lựa và xếp hạng
dự án
III- NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2008
IV- NGÀY KẾT THÚC NHIỆM VỤ: 30/06/2008
V- CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS HỒ THANH PHONG
PGS.TS HỒ THANH PHONG GVC.ThS NGUYỄN NHƯ PHONG
Nội dung và đề cương luận văn đã được Hội đồng chuyên ngành thông qua
Ngày…….tháng……….năm……
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHÒNG ĐÀO TẠO SĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Tp.HCM, ngày 29 tháng 06 năm 2008
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Điều đầu tiên em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Hồ Thanh Phong đã nhiệt tình giúp đỡ và chỉ bảo tận tình cho em trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này; em cũng xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô bộ môn Kỹ thuật Hệ thống công nghiệp – Khoa Cơ khí – Trường Đại học Bách Khoa đã tận tâm truyền đạt những kiến thức thật quý báu trong suốt quá trình học tập
Con kính gửi lời cảm ơn đến ba mẹ và gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất, luôn động viên và lo lắng cho con trong suốt quá trình học tập và công tác
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Ban Quản lý Khu công nghệ cao TP.HCM và toàn thể cán bộ, công nhân viên của Ban, đặc biệt là TS.Dương Minh Tâm, Trưởng phòng Khoa học - Công nghệ - Môi trường; anh Lê Trọng Hiếu, Trưởng phòng Quản lý đầu tư và Hợp tác quốc tế đã nhiệt tình giúp đỡ
và tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ, động viên và giúp đỡ tôi trong thời gian vừa qua
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Hiện tại, việc đánh giá và chọn lựa dự án đang tiến hành tại Ban Quản lý Khu công nghệ cao Thành phố Hồ Chí Minh tập trung vào việc đánh giá từng dự án
riêng lẻ dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá dự án trong Biểu mẫu phiếu thẩm định
công nghệ dự án đầu tư Với phương pháp này, dự án sẽ được chọn (hoặc không
được chọn) nếu đạt (hoặc không đạt) các tiêu chuẩn đề ra và thường không quan tâm đến các mục tiêu khi thành lập Khu công nghệ cao Tp Hồ Chí Minh, cũng như các mục tiêu kinh tế - xã hội khác có liên quan Hơn nữa, phương pháp này có nhược điểm là không khách quan do phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của mỗi chuyên gia đánh giá và không thể đánh giá đồng thời các dự án khi nguồn lực có giới hạn
để chọn lựa được những dự án tốt nhất Luận văn này tập trung nghiên cứu xây dựng một hệ thống với hai chức năng chính là:
- Chọn lựa tập dự án đầu tư từ danh mục các dự án đầu tư, sử dụng Kỹ thuật
ra quyết định đa mục tiêu (Goal Programming-GP) Các mục tiêu được xây dựng trong luận văn là các mục tiêu của Khu công nghệ cao và các mục tiêu kinh tế - xã hội khác
- Đánh giá và xếp hạng các dự án được chọn dựa theo các tiêu chuẩn đánh
giá dự án trình độ công nghệ dự án công nghệ cao và các tiêu chuẩn khác có liên quan; sử dụng Kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chuẩn là phương pháp Quá trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process- AHP) Trọng số cho các tiêu chuẩn được xây dựng bằng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
Trang 6MỤC LỤC
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ iii
LỜI CẢM ƠN iv
TÓM TẮT LUẬN VĂN v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH HÌNH VẼ viii
DANH SÁCH BẢNG BIỂU ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu luận văn 2
1.3 Nhiệm vụ của luận văn 2
1.4 Các nghiên cứu có liên quan 3
1.5 Phạm vi, giới hạn của đề tài 4
1.6 Cơ sở tài liệu 4
1.7 Phương pháp nghiên cứu 4
1.8 Bố cục luận văn 5
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7
2.1 Phương pháp luận 7
2.1.1 Xác định vấn đề 7
2.1.2 Xây dựng và kiểm nghiệm mô hình 8
2.1.3 Xây dựng chương trình hỗ trợ 8
2.1.4 Áp dụng mô hình vào thực tế 9
2.2 Phân tích kinh tế dự án đầu tư 9
2.2.1 Mục tiêu của đầu tư 9
2.2.2 Quá trình phân tích kinh tế dự án đầu tư 10
2.2.3 Phân tích kinh tế dự án đầu tư 12
2.3 Kỹ thuật ra quyết định 13
2.3.1 Ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multicriteria Decision Making - MCDM) 13
2.3.2 Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn 15
2.3.3 Các phương pháp tối ưu đa mục tiêu 22
2.3.4 Qui hoạch mục tiêu (Goal Programming) 26
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU BAN QUẢN LÝ KHU CNC VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO KHU CNC TP.HCM 29
3.1 Khu CNC TP.HCM 29
3.1.1 Chức năng 29
3.1.2 Quá trình hình thành, phát triển và tình hình đầu tư vào SHTP 29
3.1.3 Mục tiêu của Khu CNC TP.HCM 31
3.2 Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM 32
3.2.1 Nhiệm vụ và quyền hạn: 32
3.2.2 Cơ cấu tổ chức 33
3.2.3 Hiện trạng việc đánh giá và thẩm định dự án đầu tư 34
3.3 Đánh giá hiện trạng thẩm định và chọn lựa dự án đầu tư vào Khu CNC 37
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH 39
4.1 Mô tả hệ thống 39
Trang 74.1.1 Mục tiêu của hệ thống 39
4.1.2 Các giả định của mô hình 39
4.2 Mô hình chọn lựa tập dự án sản xuất công nghiệp CNC 40
4.2.1 Các định hướng mục tiêu cho mô hình 40
4.2.2 Thành lập mô hình 41
4.2.3 Dữ liệu cho mô hình 45
4.2.4 Giá trị mục tiêu cho mô hình 46
4.2.5 Giải thuật giải bài toán 51
4.2.6 Công cụ hỗ trợ giải bài toán 52
4.3 Mô hình xếp hạng dự án (MCDM) 55
4.3.1 Các tiêu chuẩn xếp hạng dự án: 57
4.3.2 Mô hình xếp hạng dự án 70
4.3.3 Thu thập và xử lý dữ liệu 72
4.3.4 Giới thiệu phần mềm Expert Choice 72
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG, PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ 74
5.1 Chương trình chọn lựa tập dự án đầu tư 74
5.1.1 Mục đích của chương trình 74
5.1.2 Chức năng của chương trình 74
5.1.3 Kết quả chạy chương trình 75
5.1.4 Đánh giá kết quả 79
5.2 Chương trình xếp hạng dự án 79
5.2.1 Mục đích của chương trình 80
5.2.2 Cách nhập dữ liệu 80
5.2.3 Kết quả xếp hạng dự án 81
5.2.4 Đánh giá kết quả 82
CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
6.1 Kết luận 84
6.1.1 Những đóng góp của luận văn 84
6.1.2 Những hạn chế 84
6.1.3 Hướng phát triển của luận văn 84
6.2 Kiến nghị 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86 PHỤ LỤC A: MÃ NGUỒN VBA A-1 PHỤ LỤC B: LƯU ĐỒ LẬP RÀNG BUỘC B-1 PHỤ LỤC C: MÔ HÌNH AHP TRÊN EXPERT CHOICE C-1 PHỤ LỤC D: TỔNG HỢP PHIẾU THU THẬP Ý KIẾN CHUYÊN GIA D-1 PHỤ LỤC E: SỐ LIỆU DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀO KHU CNC TP.HCM E-1 PHỤ LỤC F: BIỂU MẪU THẨM ĐỊNH CÔNG NGHỆ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (BM-CN-01-01) F-1
Trang 8DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 2.1 Các bước phương pháp luận thực hiện luận văn 7
Hình 2.2 Quá trình phân tích dự án 11
Hình 2.3 Sơ đồ thứ bậc của quá trình chọn lựa xe tốt nhất 15
Hình 2.4 Quá trình Delphi 21
Hình 2.5 Bảng ma trận được - mất (payoff table) 25
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Ban quản lý Khu CNC 34
Hình 4.1 Sơ đồ tổng thể hệ thống chọn lựa và xếp hạng dự án 40
Hình 4.2 Sơ đồ khối chức năng của chương trình chọn lựa danh mục dự án 53
Hình 4.3 Lưu đồ lập ràng buộc cho diện tích thuê đất 54
Hình 4.4 Sơ đồ quá trình xếp hạng dự án bằng phương pháp AHP 56
Hình 4.5 Sơ đồ cấu trúc cây thứ bậc xếp hạng dự án công nghệ cao 71
Hình 5.1 Giao diện chương trình chọn lựa danh mục dự án đầu tư 74
Hình 5.2 Giao diện chương trình xếp hạng dự án trên Expert Choice 80
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn I 46
Bảng 4.2 Cơ cấu sử dụng đất giai đoạn II 47
Bảng 4.3 Tiến độ thu hồi đất cho khu sản xuất CNC tính đến 2008 47
Bảng 4.4 Cơ cấu lao động theo từng lĩnh vực 48
Bảng 4.5 Lao động nghiên cứu – phát triển từng lĩnh vực 48
Bảng 4.6 Giá trị thiết bị công nghệ theo đầu người từng lĩnh vực 49
Bảng 4.7 Giá trị sản lượng theo đầu người từng lĩnh vực 49
Bảng 4.8 Chi cho hoạt động nghiên cứu – phát triển 50
Bảng 4.9 Chi cho hoạt động đào tạo từng lĩnh vực 50
Bảng 4.10 Mục tiêu và cơ cấu xuất khẩu cho từng lĩnh vực 50
Bảng 4.11 Mục tiêu thay thế nhập khẩu 51
Bảng 5.1 Phân kỳ dự án theo năm đăng ký đầu tư vào Khu CNC 75
Bảng 5.2 Kết quả xếp hạng dự án trên Expert Choice 81
Bảng 5.3 Bảng so sánh kết quả 82
Trang 10QHMT Qui hoạch mục tiêu
Các từ viết tắt tiếng Anh:
SHTP Sagon Hi-tech Park
MCDM Multiple Criterial Decision Making
MODM Multiple Objective Decision Making
GP Goal Programming
AHP Analytic Hierarchy Process
FDI Foreign Direct Investment
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề
Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, Khu CNC TP.HCM đã phát triển thành một khu kinh tế kỹ thuật, thu hút đầu tư nước ngoài, huy động các nguồn lực khoa học CNC trong nước Đây sẽ là cái nôi tập trung lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển CNC
và là nơi đào tạo nguồn nhân lực cho nghiên cứu và sản xuất CNC
Thành phố Hồ Chí Minh đã chọn Khu CNC là một trong 5 chương trình trọng điểm mang tính đòn bẩy cho kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố giai đoạn 2006 - 2010 Đây là chương trình hành động cụ thể cho giai đoạn định hình và tăng tốc phát triển của Khu CNC trong tiến trình hội nhập kinh
tế, nhất là trong lĩnh vực phát triển, ứng dụng CNC với mức độ cạnh tranh quyết liệt
Bên cạnh những cơ hội từ các dự án đầu tư mang lại, chúng ta đang phải đối diện với nhiều thách thức lớn, trong đó vấn đề phát triển nền kinh tế - xã hội theo hướng phát triển bền vững là vấn đề trọng tâm Việc lực chọn những dự án đầu tư vừa mang lại hiệu quả kinh tế, vừa đảm bảo giữ vững ổn định chính trị - xã hội thì vấn đề bảo vệ môi trường cũng rất được quan tâm Chọn lựa để cấp giấy phép một hay một số dự án là một công việc tế nhị và không dễ dàng, nhất là khi việc thẩm định được tiến hành trước khi dự án tiến hành Việc chọn lựa này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng của người ra quyết định trong việc ước đoán, phân tích và tổng hợp nhiều yếu tố phức tạp
Hiện tại, Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM tiến hành đánh giá và chọn lựa dự
án đầu tư bằng phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia thông qua một biểu mẫu
có tên Biểu mẫu thẩm định trình độ công nghệ dự án CNC Với cách đánh giá này,
dự án sẽ được đánh giá thông qua các tiêu chuẩn được xây dựng trong biểu mẫu nói trên, và dự án sẽ được chọn (hay không được chọn) nếu đạt (hay không đạt) các tiêu chuẩn đề ra mà thường không quan tâm đến các mục tiêu của Khu CNC cũng như các mục tiêu kinh tế - xã hội khác có liên quan
Trang 12Mặt khác, nhiều mô hình đánh giá và chọn lựa dự án đầu tư thường tập trung vào các chỉ tiêu kinh tế - xã hội đơn thuần hơn là xem xét đồng thời nhiều mục tiêu của tổ chức mà thông thường các mục tiêu này lại mâu thuẫn lẫn nhau Các mô hình đơn tiêu chuẩn như vậy thường không hiệu quả và có nhiều sai sót cho việc hỗ trợ
ra quyết định Do vậy, việc xây dựng một hệ thống hỗ trợ người ra quyết định chọn lựa những dự án đầu tư đáp ứng nhiều mục tiêu và tiêu chuẩn như vậy là rất cần thiết Muốn làm được điều này, cần thiết phải cụ thể hoá các mục tiêu của Khu CNC bằng các chỉ tiêu kinh kế - xã hội cụ thể và lượng hoá các chỉ tiêu này Sau đó, tiến hành xây dựng một mô hình đánh giá đa mục tiêu để chọn lựa được những dự
án tốt nhất từ danh mục các dự án đầu tư và đó là lý do hình thành nên luận văn này
1.2 Mục tiêu luận văn
Mục tiêu của luận văn là nghiên cứu thiết kế một Hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu, đa tiêu chuẩn trong việc chọn lựa dự án đầu tư vào Khu CNC, sử dụng cách tiếp cận Kỹ thuật Ra quyết định đa tiêu chuẩn (MCDM) và Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu (MODM) Cụ thể, luận văn tập trung xây dựng một hệ thống với 2 chức năng chính sau:
Chọn lựa tập dự án đầu tư từ danh mục các dự án xin cấp phép đầu tư, sử dụng cách tiếp cận Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu (Goal Programming - GP)
dựa trên các mục tiêu của Khu CNC và các mục tiêu kinh tế - xã hội có liên quan;
Đánh giá và xếp hạng dự án đầu tư sử dụng Kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chuẩn (Analytic Hierarchy Process - AHP) dựa trên các tiêu chuẩn của đánh giá trình độ công nghệ dự án CNC của Khu CNC và một số tiêu chuẩn khác có liên quan
1.3 Nhiệm vụ của luận văn
Để hoàn thành mục tiêu đề ra, các nội dung sau sẽ được nghiên cứu và thực hiện trong luận văn:
1 Tìm hiểu lý thuyết về Kỹ thuật RQĐ, lý thuyết về phân tích kinh tế đầu
tư, các nghiên cứu có liên quan;
2 Tìm hiểu quy trình thẩm định và chọn lựa các dự án đầu tư tại Ban Quản
Trang 13lý Khu CNC TP.HCM;
3 Xác định vấn đề, định nghĩa và thành lập các mô hình toán phù hợp nhằm giải quyết các vấn đề đã định;
4 Thu thập và xử lý các số liệu liên quan;
5 Áp dụng mô hình vào Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM;
6 Xây dựng chương trình hỗ trợ tính toán;
7 Phân tích, đánh giá kết quả và đề xuất kiến nghị
1.4 Các nghiên cứu có liên quan
[1] Hồ Thanh Phong [2] đã thiết kế một Hệ Hỗ trợ RQĐ cho việc chọn lựa
dự án sử dụng cách tiếp cận Ra Quyết định Đa mục tiêu tên là Qui hoạch mục tiêu (Goal Programming) Quá trình chọn lựa dự án dựa trên các tiêu chuẩn: đạt được ngoại tệ, thay thế nhập khẩu, tăng việc làm và phân bổ thu nhập Chương trình chọn lựa dự án bao gồm 2 mô-đun là AIGM - mô-đun phát ra một mô hình toán một cách
tự động và mô-đun Qui hoạch mục tiêu tuần tự - SLGP Mô-đun SLGP sử dụng phần mềm chuyên giải các bài toán qui hoạch tuyến tính LINDO Việc kiểm chứng
mô hình được thực hiện thông qua 92 dự án nước ngoài vào Việt Nam, trong đó kết quả cho ta 21 dự án được chọn
[2] Trần Thị Thanh Nguyên [8] đã tìm hiểu các lý thuyết về Kỹ thuật RQĐ
đa mục tiêu và áp dụng vào việc chọn lựa dự án đầu tư tại TP.HCM; ứng dụng Kỹ thuật RQĐ đa tiêu chuẩn để xếp hạng trình độ công nghệ dự án tại Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM
[3] Võ Nguyên Sơn [9] đã tìm hiểu và ứng dụng kỹ thuật đo lường và định mức lao động vào việc xác định năng lực sản xuất và xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc hoạch định sản xuất tại công ty cao su Thanh Bình, dựa trên lý thuyết về quy hoạch mục tiêu
[4] Michael Boehlje và Cole Ehmke [15] đã giới thiệu sáu bước chính để hoàn thành quy trình phân tích giá trị hiện tại của đồng tiền và từ đó đưa đến quyết định có đầu tư một dự án hay không?
Trang 14[5] K Loudermilk và R L Steinberger [14] đã giới thiệu các phương pháp trong việc cải tiến quy trình ra quyết định đầu tư
[6] Phạm Văn Khánh [10] đã tìm hiểu các phương pháp cơ bản để đánh giá hiệu quả kinh tế của một dự án đầu tư và áp dụng thành công cho dự án đền bù giải
tỏa - tái định cư tại chung cư phường 11 quận 6
…
1.5 Phạm vi, giới hạn của đề tài
1 Do thời gian và trình độ có hạn, luận văn chỉ tập trung vào việc đánh giá
dự án trước khi tiến hành bằng việc xây dựng một công cụ hỗ trợ người RQĐ chọn lựa được những dự án đầu tư hiệu quả với sự kết hợp tốt nhất các mục tiêu của Khu CNC và các mục tiêu kinh tế - xã hội khác
2 Quá trình chọn lựa dự án dựa trên một số mục tiêu: Nâng cao năng lực nội sinh về CNC, Cải thiện việc làm, Nâng cao trình độ công nghệ - thiết bị, Thu ngoại tệ mạnh, Thay thế nhập khẩu
3 Mô hình chọn lựa dự án chỉ ứng dụng trong phạm vi các dự án đăng ký đầu tư vào Khu CNC TP.HCM và thuộc nhóm các dự án sản xuất công nghiệp CNC (không xét các dự án dịch vụ hỗ trợ CNC)
4 Phạm vi dữ liệu phục vụ cho luận văn thuộc Khu CNC TP.HCM và được thu thập tính đến thời điểm 30/04/2008
1.6 Cơ sở tài liệu
1 Học viên dựa vào dữ liệu thu thập tại Khu CNC thành phố Hồ Chí Minh,
Sở kế hoạch và Đầu tư TP.HCM, Cục Thống kê TP.HCM và một số cơ quan ban ngành khác có liên quan;
2 Website của UBND thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Kinh tế TP.HCM, và một số website khác có liên quan
1.7 Phương pháp nghiên cứu
1 Sử dụng phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu;
2 Sử dụng lý thuyết về phân tích kinh tế đầu tư để đánh giá và thẩm định
Trang 15dự án đầu tư;
3 Sử dụng lý thuyết về Kỹ thuật ra quyết định đa mục tiêu, đa tiêu chuẩn để thành lập mô hình toán chọn lựa các dự án đầu tư và xây dựng chương trình máy tính hỗ trợ tính toán;
4 Đánh giá kết quả thu được từ chương trình máy tính và phân tích đánh giá, đề xuất kiến nghị
1.8 Bố cục luận văn
Nội dung luận văn được phân chia thành 6 chương theo bố cục như sau:
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU BAN QUẢN LÝ KHU CNC TP.HCM VÀ
TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO KHU CNC TP.HCM CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG MÔ HÌNH
CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH ỨNG DỤNG, PHÂN TÍCH VÀ
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Chương 1: Giới thiệu
Nêu rõ về lý do, sự cần thiết hình thành luận văn; mục tiêu của luận văn; nhiệm vụ của luận văn; các nghiên cứu có liên quan; phạm vi và giới hạn của luận văn; cơ sở tài liệu để thực hiện luận văn; phương pháp nghiên cứu để thực hiện luận văn
Chương 2: Phương pháp luận và cơ sở lý thuyết
Phương pháp luận để thực hiện luận văn, các lý thuyết về kỹ thuật ra quyết định, các lý thuyết về kinh tế đầu tư
Chương 3: Giới thiệu Ban quản lý Khu CNC TP.HCM và tình hình đầu tư vào Khu CNC TP.HCM
Trang 16Chương này giới thiệu tổng quan về Khu CNC TP.HCM, tình hình đầu tư vào Khu CNC TP.HCM, Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM; Phân tích hiện trạng thẩm định và chọn lựa dự án đầu tư vào Khu CNC TP.HCM; Những vấn đề vướng mắc mà cần có sự ứng dụng của luận văn
Chương 4: Xây dựng mô hình
Đây là chương trọng tâm của luận văn Trong chương này, các vấn đề cần giải quyết sẽ được tiến hành xây dựng bằng các mô hình phù hợp dựa trên các lý thuyết về quy hoạch mục tiêu và kỹ thuật ra quyết định để giải quyết các vấn đề đã nêu tại chương 3
Chương 5: Chương trình ứng dụng, phân tích và đánh giá kết quả
Giới thiệu sơ lược về chương trình, các chức năng và công cụ của chương trình cũng như những phân tích và đánh giá kết quả của chương trình
Chương 6: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết những kết quả đạt được từ luận văn, những hạn chế và đề xuất những kiến nghị
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Phương pháp luận
Các bước thực hiện luận văn:
Hình 2.1 Các bước phương pháp luận thực hiện luận văn
liệu có liên quan
Nghiên cứu các lý thuyết có liên quan nhằm giải quyết vấn đề đặt ra
Tìm hiểu tình hình hoạt động của Khu CNC, xác định vấn đề cần giải quyết
Đạt Không đạt
Trang 18Quá trình xác định vấn đề đòi hỏi người xác định cần phải tiếp xúc và tìm hiểu thật kỹ tình hình hoạt động tại nơi cần ứng dụng mô hình Điều này đòi hỏi người thu thập dữ liệu cần phải tiếp xúc với từng phòng ban có liên quan để thu thập và nắm rõ các quy trình, hiện trạng, các vấn đề còn bất cập Từ đó tiến hành tổng hợp, phân tích và so sánh với những mong muốn của lãnh đạo Ban để từ đó xác định vấn đề cần giải quyết Sau đó, tiến hành tìm hiểu các lý thuyết, các nghiên cứu có liên quan, xác định mục tiêu mà luận văn và các nội dung cần thực hiện để đạt được kết quả mong muốn
2.1.2 Xây dựng và kiểm nghiệm mô hình
Sau khi đã xác định được những vấn đề cần giải quyết và những cơ sở lý thuyết hỗ trợ cho việc xây dựng mô hình cũng như các nghiên cứu có liên quan, sẽ tiến hành xây dựng mô hình để giải quyết vấn đề đặt ra, các thông số, ràng buộc, yêu cầu của bài toán
Dựa trên tình hình thực tế và những mục tiêu của Khu CNC, tiến hành xây dựng mô hình và giải bài toán
Từ kết quả lời giải bài toán đặt ra, tiến hành đánh giá và kiểm nghiệm mô hình thông qua việc so sánh với kết quả thực tế trong quá khứ hay một mô hình độc lập khác Mô hình được coi đạt nếu cho kết quả đúng với kết quả thực tế trong quá khứ hoặc cho ra kết quả được các chuyên gia đánh giá là chính xác và có thể áp dụng thành công cho công tác quản lý tại Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM
2.1.3 Xây dựng chương trình hỗ trợ
Công nghệ thông tin giúp cho công tác quản lý được thực hiện nhanh chóng
và chính xác, dữ liệu được quản lý tập trung và hiệu quả Vì vậy, khi đã xây dựng
và chọn lựa mô hình phù hợp, việc xây dựng một chương trình hỗ trợ giải quyết bài toán là việc làm cần thiết, điều này giúp cho công tác tác nghiệp của những cán bộ
và phòng ban có liên quan được thực hiện nhanh chóng và chính xác Từ đó thông tin cung cấp cho lãnh đạo ra quyết định được chính xác và kịp thời là mong muốn của tất cả mọi người tại Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM và của chính học viên thực hiện luận văn này
Trang 19Chương trình chọn lựa tập dự án đầu tư có giao diện được xây dựng bằng ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0 Dữ liệu được lưu trữ trong phần mềm MS Excel Phần tính toán của chương trình sử dụng phần mềm Lindo
Chương trình đánh giá và xếp hạng các dự án được xây dựng bằng phần mềm Expert Choice
2.1.4 Áp dụng mô hình vào thực tế
Mong muốn lớn nhất của học viên khi thực hiện luận văn là kết quả của luận văn có thể áp dụng thành công vào công tác đánh giá và chọn lựa dự án của Ban Quản lý Khu CNC TP.HCM dựa trên tính khả thi và kết quả đạt được của luận văn
2.2 Phân tích kinh tế dự án đầu tư
2.2.1 Mục tiêu của đầu tư
Nguồn [7, 15-19]
Trong phân tích kinh tế dự án, mục tiêu là cơ sở để thiết lập tiêu chuẩn hiệu quả, cái “chuẩn” để ra quyết định chọn lựa phương án và dự án đầu tư
¾ Các mục tiêu của một doanh nghiệp:
Một doanh nghiệp thường có những mục tiêu gì ? Câu trả lời thật không đơn giản Thế mà đó lại là cơ sở để ra quyết định về chiến lược và sách lược đầu tư của một doanh nghiệp Một số mục tiêu thường gặp của chủ đầu tư:
1- Cực đại lợi nhuận;
Trang 20Trong một giai đoạn nhất định, một doanh nghiệp có thể có một hay nhiều mục tiêu đồng thời Các mục tiêu của một doanh nghiệp lại có thể thay đổi theo thời gian
¾ Các mục tiêu xã hội:
Với tầm nhìn rộng hơn, của một quốc gia, một vùng kinh tế, hoặc của các xí nghiệp quốc doanh phục vụ công cộng như điện, nước, giao thông,… chẳng hạn, người ta còn có thể có nhiều loại mục tiêu khác
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc (UNIDO – United Nations Industrial Development Organization) trong “Bản hướng dẫn đánh giá dự án” của mình đã đề nghị xem xét các mục tiêu sau đây trong phân tích dự án:
1- Nhu cầu tiêu dùng tổng hợp (Aggregate Consumption)
2- Phân phối thu nhập (Income Distribution)
3- Tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc gia (Growth Rate of National Income) 4- Công ăn việc làm (Employment level)
2.2.2 Quá trình phân tích kinh tế dự án đầu tư
Nguồn [7, 27-29]
Đầu tư là thành phần lớn thứ hai (sau tiêu dùng) trong chi tiêu của một quốc gia Đầu tư dẫn đến tích lũy tư bản và về lâu dài sẽ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao sản lượng tiềm năng của quốc gia Nó bao gồm: đầu tư mới cho sản xuất,
Trang 21dịch vụ và mở rộng quy mô cho các cơ sở hiện có, đổi mới công nghệ và thay mới thiết bị, đầu tư cho các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ công cộng…
Một yêu cầu đương nhiên được đặt ra là: phải ra quyết định đầu tư sao cho
có lợi nhất theo một tiêu chuẩn hiệu quả nào đó (được thiết lập từ mục tiêu đầu tư) trong những điều kiện ràng buộc nhất định Từ đó nảy sinh các vấn đề như sau:
Một phương án đầu tư nào là có lợi hay không có lợi ?
Lợi đến mức nào ?
Đầu tư ở quy mô nào là hợp lý ?
Nên chọn những dự án đầu tư nào ?
Xây dựng các phương án
Lựa chọn các phương án
Thực hiện các phương án Phát hiện mới
Pha phân tích
Pha liên hệ ngược
Trang 22Cần lưu ý rằng, mục tiêu thường là những phát biểu tổng quát, thể hiện một
sách lược chung nhằm định hướng cho việc ra quyết định trong quản lý đầu tư Từ mục tiêu chúng ta cần diễn đạt thành độ đo hiệu quả (hoặc tiêu chuẩn hiệu quả) để
đo mức độ đạt được mục tiêu của các phương án so sánh
Trong phân tích dự án, chỉ số độ đo hiệu quả thường có tính chất: giá trị của
độ đo càng lớn (hoặc càng bé) thì phương án càng có lợi và khi nó lớn hơn (hoặc bé
hơn) một giá trị chuẩn nào đó thì phương án được gọi là đáng giá (worthwhile),
nghĩa là có lợi về mặt kinh tế
2.2.3 Phân tích kinh tế dự án đầu tư
Nguồn [7, 67]
Trong phân tích kinh tế dự án đầu tư, có thể phân thành 3 nhóm phương pháp, dựa vào 3 nhóm độ đo hiệu quả sau đây:
2.2.3.1 Phân tích dự án theo giá trị tương đương
Giá trị tương đương (Equivalent Worth) ở đây là toàn bộ chuỗi dòng tiền tệ của dự án (chi phí và lợi ích) trong suốt thời kỳ phân tích được quy đổi tương đương thành
a một giá trị hiện tại (Present Worth – PW)
b một giá trị tương lai (Future Worth – FW)
c một chuỗi đều giá trị hằng năm (Annual Worth – AW)
Mỗi giá trị đó là một độ đo hiệu quả kinh tế của dự án và được dùng làm cơ
sở để so sánh các dự án
2.2.3.2 Phân tích dự án theo suất thu lợi
Suất thu lợi (Rate of Return): Người ta nói, mức lãi suất (được dùng như là suất chiết tính để quy đổi tương đương) làm cho giá trị tương đương của dự án bằng không được gọi là suất thu lợi nội tại (Internal Rate of Return - IRR) của dự án Đó
là một độ đo hiệu quả kinh tế được sử dụng phổ biến nhất hiện nay Ngoài ra còn có một số chỉ số suất thu lợi khác
2.2.3.3 Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích – chi phí
Trang 23Tỷ số lợi ích chi phí (Benefit Cost Ratio – B/C): Nói chung, đó là tỷ số giá trị tương đương của lợi ích và giá trị tương đương của chi phí
Chính ba nhóm độ đo hiệu quả trên đã tạo thành ba nhóm phương pháp chính, được sử dụng phổ biến nhất hiện nay trong phân tích chọn lựa dự án đầu tư
Chúng còn có tên gọi là các phương pháp dòng tiền tệ chiết giảm (Discounted Cash
– Flow Methods)
2.3 Kỹ thuật ra quyết định
2.3.1 Ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multicriteria Decision Making - MCDM)
2.3.1.1 Khái niệm về MCDM
Rất nhiều bài toán ra quyết định bao gồm nhiều tiêu chuẩn hơn là một tiêu
chuẩn (criteria) Rất nhiều (nếu không nói là hầu hết) các bài toán quản lý thuộc lớp các bài toán đa tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn hay còn gọi là thuộc tính (attribute), nhân
tố (factor) thường thì mâu thuẫn (conflicting) nhau nên ta không thể tổng hợp chúng
lại thành một được
Phân biệt các bài toán đa mục tiêu và đa tiêu chuẩn
Các phương án/lời giải Chưa có sẵn, vô hạn Có trước, hữu hạn
Phương pháp giải Quy hoạch toán học
(cơ bản dựa trên Qui hoạch tuyến tính)
Các phương pháp chuyên biệt
Phân biệt giữa các thuật ngữ:
- Thuộc tính (attribute): là một đặc điểm gắn liền với sự vật, phương án
Thuộc tính có thể đo lường bằng các phép đo định lượng hoặc định tính như sức
nặng là một thuộc tính và có thể đo được, độ đo của sức nặng là trọng lượng, tính
bằng kilogram Màu sắc là một thuộc tính khác, có thể biểu diễn được như là đỏ,
xanh,…hoặc đậm, nhạt,…
- Nhân tố (factor) là một sự tổng hợp các thuộc tính và độ đo các đại lượng
khách quan khác, thể hiện sự riêng biệt của các phương án chọn lựa
Trang 24- Mục tiêu (objective) là sự định hướng của một bài toán, của tổ chức Mục
tiêu thường được thể hiện qua các thuật ngữ cực đại hóa, cực tiểu hóa…
- Tiêu chuẩn (criteria) là sự tổng hợp của các thuộc tính và nhân tố thể hiện
độ ưu tiên trong chọn lựa phương án
Vì nhiều yếu tố liên quan, việc ra quyết định nhiều mục tiêu, nhiều nhân tố thường phải sử dụng đến các cách tiếp cận định lượng đặc trưng
2.3.1.2 Ra quyết định đa nhân tố
Trong việc ra quyết định đa nhân tố, người ra quyết định sẽ cân nhắc chọn
lựa một hay nhiều phương án căn cứ trên một số nhân tố Việc xem xét các nhân tố
chủ yếu bằng trực giác và chủ quan để thực hiện việc ra quyết định
Mỗi nhân tố đóng một vai trò như là một thang đánh giá, các nhân tố sẽ được cho trọng số và các phương án sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào các nhân tố này
Cách tiếp cận này được gọi là quá trình đánh giá đa nhân tố (multiple factors
evaluation process-MFEP)
Việc ra quyết định bao gồm một số bước, trong đó có các bước đánh giá, đây
là bước ước lượng chủ quan của người ra quyết định
2.3.1.3 Ra quyết định đa tiêu chuẩn
Trong trường hợp chúng ta không thể gán một cách chủ quan các đánh giá về trọng số của nhân tố (tiêu chuẩn) cũng như đánh giá các phương án thì không nên
sử dụng phương pháp quá trình đánh giá đa nhân tố
Khi đó, các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn khác tỏ ra hiệu quả Có thể kể ra các phương pháp được nhiều người biết và sử dụng như:
- Phương pháp quá trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy AHP, Thomas Saaty);
Process Phương pháp Electre (Roy);
- Phương pháp độ hữu ích;
- Phương pháp giao tiếp tuần tự…
Trang 25Phương pháp quá trình phân tích thứ bậc
Bài toán bao gồm việc xác định: tiêu chuẩn để so sánh, tiêu chuẩn con và tiếp tục cho đến mức cuối cùng là các phương án
Ví dụ bài toán đa tiêu chuẩn: Bài toán mua xe
Các tiêu chuẩn: Giá; Bảo trì (bảo hiểm, phục vụ sửa chữa); Chất lượng (sự
an toàn, độ tiện lợi)
Phương án: Honda, Mercedes, Volvo
Hình 2.3 Sơ đồ thứ bậc của quá trình chọn lựa xe tốt nhất
2.3.2 Đánh giá mức độ quan trọng của các tiêu chuẩn
2.3.2.1 Giới thiệu
Mỗi bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn với các mục tiêu mâu thuẫn có thể khác với tầm quan trọng của người ra quyết định Một vài mục tiêu có thể quan trọng hơn một vài mục tiêu đang xét Tính tương đối của tầm quan trọng có thể được khái niệm hóa theo nhiều cách Nó có thể là:
1- Tất cả các mục tiêu đều quan trọng và không có trade-off Đây là trường
hợp không có lời giải
2- Tất cả các mục tiêu đều quan trọng đến khi đạt tới một vài giá trị giới hạn Đây là trường hợp có rất ít hoặc không có lời giải
Chọn xe tốt nhất
Bảo hiểm Phục vụ sửa chữa Sự an toàn Độ tiện lợi
Trang 263- Tất cả các mục tiêu đều quan trọng đến khi đạt tới một giá trị giới hạn và
khi vượt qua giá trị đó, trade-off được xem xét mặc dù tốc độ trade-off có thể là
kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chuẩn được xây dựng
Để đánh giá mức độ tầm quan trọng của đa tiêu chuẩn, có một vài phương pháp dựa vào toàn bộ sự đánh giá của con người Các kỹ thuật được đề cập ở đây có thể bao gồm một người hay một nhóm người Nói chung, với các nhóm mà có các thành viên là các chuyên gia hoặc các cá nhân có kiến thức chuyên biệt, thì chỉ có thể một vài người có trách nhiệm ra quyết định
Phép đo ý kiến đánh giá có thể gồm nhiều phương pháp khác nhau được sử dụng để thu thông tin từ một cá thể đơn, hay để tích lũy thông tin đầu vào từ một số người, thường là chuyên gia trong lĩnh vực chuyên môn, dạng đơn giản nhất là ý
kiến đánh giá của một chuyên gia (the expert opinion) Các khảo sát và danh sách
báo cáo sử dụng chuyên gia cho ta một phương pháp tốt hơn của việc đo đạc ý kiến đánh giá Điểm thuận lợi của nhóm so với cá nhân là nó mang lại một lượng thông tin, kỹ năng và kinh nghiệm để phân tích lớn hơn
2.3.2.2 Thang đo lường
Trong nhiều tình huống, cần phải xếp hạng các đối tượng hay ý tưởng dựa vào một tập các tiêu chuẩn Ví dụ, xếp hạng năng lực sinh viên trong lớp thì dựa vào điểm trung bình Trong phạm vi tối đa hóa đa tiêu chuẩn, việc xếp hạng đóng một vai trò to lớn Các nhà phân tích cần biết tính quan trọng tương đối của mỗi tiêu chuẩn
Tính quan trọng tương đối của mỗi tiêu chuẩn có thể được diễn tả bằng “độ
ưu tiên” hay “trọng số” Độ ưu tiên ám chỉ trường hợp khi các tiêu chuẩn được sắp
Trang 27xếp theo tầm quan trọng và trừ khi các tiêu chuẩn ở mức cao hơn được xem xét Trong các trường hợp khác, “trọng số” gắn liền dấu hiệu phân biệt đặc trưng tầm quan trọng tương đối của một vài tiêu chuẩn với cùng “độ ưu tiên” Nếu một tiêu chuẩn chiếm trọng số là 60% và tiêu chuẩn còn lại chiếm 40% thì cái trước quan trọng hơn cái sau với tỷ lệ 1,5:1,0
Thang đo định danh (nominal scales): Các thang loại này bị hạn chế là cung
cấp cho chúng ta ít thông tin, phần lớn chỉ được xử lý như danh hiệu Ví dụ, các công nhân trong dây chuyền sản xuất là số lượng cho trước để xử lý các mục đích đồng nhất hóa
Thang đo thứ tự (ordinal scales): Các cách này hoàn toàn là thang xếp hạng
Thang này có thể phân biệt giữa hai yếu tố theo tiêu chuẩn đơn Ví dụ, một người
có thể xếp hạng một nhóm các nhánh sản phẩm theo thị hiếu Anh ta có thể cho rằng nhánh A là số 1 (tốt nhất), nhánh B tốt nhì, nhánh C tốt ba,…Tuy nhiên, cách xếp hạng đơn thuần theo cách này không chỉ ra được sự khác biệt độ lớn của sự ưa thích Sự khác biệt giữa nhánh A và nhánh B và C không thể biết trực tiếp từ sự đo đạc theo thứ tự
Thang đo khoảng (interval scales): Thang này gồm các hằng đơn vị đo
lường Một ví dụ rất phổ biến là thang đo Fahreheit khi đo nhiệt độ Điểm zero của thang đo Fahreheit là không có thực Một vật A có nhiệt độ 50 oF và một vật khác
có nhiệt độ 100 oF thì không thể nói vật B nóng gấp 2 lần vật A nhưng ta có thể nói vật B nóng hơn vật A 50 oF
Thang đo tỷ lệ (ratio scales): dùng để đo chiều dài, khối lượng, thể tích, tốc
độ, độ cao Thang đo tỷ lệ có một điểm zero và một hằng đo lường Ví dụ, nếu khối lượng sản phẩm A là 100 tấn, sản phẩm B là 200 tấn thì sản phẩm B nặng hơn sản phẩm A (thứ tự), sản phẩm B nặng hơn sản phẩm A 100 tấn (khoảng), khối lượng B gấp hai lần khối lượng A (tỷ lệ) Hiển nhiên, thang đo tỷ lệ cung cấp phần lớn thông tin về đối tượng ta quan tâm Thang đo thứ tự cung cấp nhiều thông tin hơn thang
đo định danh nhưng ít thông tin hơn thang đo khoảng Tóm lại, thang đo thứ tự và thang đo định danh là thang đo định tính, trong khi thang đo tỷ lệ và thang đo khoảng là thang đo định lượng trong đo lường
Trang 28Trong việc ra quyết định đa tiêu chuẩn, xếp hạng các tiêu chuẩn khác nhau là cần thiết và tiêu chuẩn xếp hạng thì dựa vào tầm quan trọng của các mục tiêu Về mặt này, thang đo định danh cho ta quá ít thông tin Do vậy, nên dùng thang đo thứ
tự, thang đo khoảng và thang đo tỷ lệ để được mục đích hiệu quả hơn
2.3.2.3 Khái niệm trọng số
Sự kết hợp mức độ liên hệ bằng số đối với mỗi tiêu chuẩn là có tính chất bắt buộc trong bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn Trọng số có thể thu được từ giá trị nguyên thủy ban đầu hoặc thứ hạng chỉ số lượng Đặt wi (i=1, 2, …k) là trọng số của tiêu chuẩn i Để thuận tiện trong tính toán, trọng số được đặt:
bất đẳng thức: wi > wl – nghĩa là tiêu chuẩn i quan trọng hơn tiêu chuẩn l
wi = wl – nghĩa là các tiêu chuẩn này quan trọng như nhau
2.3.2.4 Đánh giá đa tiêu chuẩn
Một trong những vấn đề chính của nhà phân tích của một bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn là cần biết mục tiêu nào quan trọng hơn và quan trọng hơn bao nhiêu
a Xếp hạng
Mỗi chuyên gia đánh giá cần một số hạng hằng số cho mỗi tiêu chuẩn, giá trị lớn nhất là 1, kế tiếp là hạng 2, và cứ thế tiếp tục Các thứ hạng thô ban đầu được chuyển thành dạng như sau:
- Chuyển thứ hạng 1 sang thứ hạng m - 1, với m – số tiêu chuẩn;
- Chuyển thứ hạng thứ 2 sang hạng m – 2;
và cứ thế tiếp tục cho đến khi thứ hạng m thành thứ hạng 0
Các thứ hạng này được tính như sau:
Trang 29Rl =
1
n lj j
R
=
∑với: Rl – tổng hạng chuyển đổi qua các đánh giá tiêu chuẩn l;
Rlj – thứ hạng chuyển đổi cho tiêu chuẩn l qua chuyên gia đánh giá j;
R R
=
∑với: wl – trọng số kết hợp của tiêu chuẩn l qua tất cả các chuyên gia đánh giá
b Đánh giá
Các tiêu chuẩn sẽ được trình bày để cho mỗi chuyên gia đánh giá Phía người yêu cầu sẽ đưa ra yêu cầu đánh giá cho mỗi tiêu chuẩn Các giá trị đánh giá thường được định khoảng từ 0 đến giới hạn cao hơn là 10 hay 100 Giới hạn dưới 0 chỉ tầm quan trọng bằng không và giới hạn cao hơn chỉ tầm quan trọng cực đại
Các trọng số rút ra từ việc đánh giá sơ khởi:
wlj =
1
lj m lj
l=
ρρ
∑ ; wlj =
1
1 1
n lj j
n m lj
j l
w w
=
= =
∑
∑∑
với wlj – các trọng số tính cho tiêu chuẩn l bằng chuyên gia đánh giá j;
ρlj– đánh giá bằng chuyên gia j cho tiêu chuẩn l
c So sách cặp
Tất cả phương pháp so sánh cặp có cùng một nguyên lý mà người chuyên gia
sẽ so sánh từng tiêu chuẩn với tất cả các tiêu chuẩn khác để chỉ ra độ yêu thích của
họ Ví dụ, nếu A và B là hai tiêu chuẩn, một người đánh giá sẽ bảo rằng A có quan trọng hơn B hay không và ngược lại Số lần các tiêu chuẩn được chọn được liệt kê theo bảng ứng với mỗi chuyên gia và kế đó sẽ thêm vào cùng lúc để xác định tổng
Trang 30số lần mỗi tiêu chuẩn được chọn Các trọng số được tính bằng công thức:
flj = 1 ( / '),
1
m
l l j l
với flj – tần suất chọn tiêu chuẩn l trong các tiêu chuẩn bởi người đánh giá j;
f(l/l’)j – tần suất chọn tiêu chuẩn l trên tiêu chuẩn l’ bởi người đánh giá j
d So sánh liên tiếp
Phương pháp này khó và tốn thời gian hơn để cho chuyên gia đánh giá Tuy nhiên, nó chứng tỏ giá trị tự hiệu chỉnh của các chuyên gia đánh giá trên các kết quả xếp hạng của họ Phương pháp này tương tự với phương pháp đánh giá đề cập trên Công việc của chuyên gia tiến hành như sau:
(i) Xếp hạng các tiêu chuẩn theo mức độ ưa thích
(ii) Gán thử giá trị (V1) 1 cho tiêu chuẩn quan trọng nhất và giá trị khác (Vi) gán giữa giá trị 0 và giá trị 1 ứng với tiêu chuẩn theo thứ tự tầm quan trọng
(iii) Quyết định xem tiêu chuẩn với giá trị 1 có quan trọng hơn hay không các tiêu chuẩn tổ hợp khác Nếu như vậy, tăng Vi cho tới khi nó lớn hơn tổng các
Vi: V1 ≥
2
n
i i
V
=
∑(iv) Quyết định xem có hay không tiêu chuẩn thứ hai quan trọng nhất, với giá trị V2 là nhiều hơn tất cả các giá trị có tiêu chuẩn thấp hơn Tiếp tục bước c) như trên
(v) Tiếp tục cho đến khi n-1 tiêu chuẩn được ước lượng xong
e Kỹ thuật Delphi
Một kỹ thuật cao cấp cho việc đánh giá gọi là kỹ thuật Delphi, tuy vậy mức
độ chấp nhận về mặt khoa học và vị trí nó không bằng các kỹ thuật tương tự khác Thủ tục Delphi được có những đặc trưng sau phân biệt với kỹ thuật đo lường ý kiến
Trang 31nhóm khác:
(i) Tình trạng ẩn danh Suốt quá trình Delphi, các thành viên trong nhóm không biết nhau Việc trao đổi giữa các thành viên nhóm thực hiện bằng các bảng câu hỏi nhằm tránh trùng lắp các ý kiến với nhau
(ii) Tương tác với các phản hồi có kiểm soát Cá nhân hay công ty tiến hành các phần có tác động với nhau từ bảng câu hỏi, chỉ phần thông tin liên quan đến vấn
đề xem xét và trình bày các vấn đề này cho nhóm
(iii) Kết quả thống kê nhóm Trong thủ tục Delphi, thay vì giới thiệu phần lớn các quan điểm, thì giới thiệu một kết quả được thống kê các ý kiến toàn bộ nhóm Với một câu hỏi, thay vì các kết quả nhóm có thể được trình bày bằng trị trung bình và hai điểm tứ phân vị Với cách này, mỗi ý kiến trong một nhóm được chấp nhận ở giá trị trung bình và việc mở rộng các ý kiến được chứng tỏ bằng khoảng cách giữa hai điểm tứ phân vị
Các bước lặp mục tiêu vòng Delphi được minh họa bằng hình sau:
Hình 2.4 Quá trình Delphi
Các đặc trưng cơ bản của kỹ thuật Delphi làm cho nó thuận lợi hơn theo ý nghĩa là không có một thành viên nào trong danh sách có thể đặt ảnh hưởng nhiều hơn lên các thành viên khác Khi người đánh giá đi lạc đề thì nó ngăn cản mọi người có thể thống nhất quan điểm, và Delphi có thể giúp ta tránh điều này Chọn lựa danh sách các thành viên một cách cẩn thận sẽ kết hợp chặt chẽ ý kiến của những người ra quyết định Nếu một chuyên gia bỏ qua một vài khía cạnh của vấn
đề, anh ta hầu như chắc chắn được thông báo cho biết để có thể phản hồi các ý kiến
Nhà tổ chức Người tham dự
Nhất trí Thông tin phản hồi
Báo cáo cuối cùng Không
Có
Trang 32vấn đề trade-off Delphi là một kỹ thuật mất nhiều thời gian, nên đòi hỏi nhà tổ
chức thực hiện phải rất cẩn thận và hiệu quả
2.3.3 Các phương pháp tối ưu đa mục tiêu
Có nhiều cách phân loại lớp các bài toán, ở đây chúng ta sẽ phân loại theo các cách tiếp cận sau:
Trang 33- Biến đổi các hàm mục tiêu kém quan trọng thành ràng buộc (một hàm mục tiêu)
- Thành lập một hàm mục tiêu tổng thể
- Qui hoạch thỏa hiệp giữa các hàm mục tiêu
- Qui hoạch De Novo
2.3.3.2 Cách tiếp cận một hàm mục tiêu (Single Objective Approach)
Trong cách tiếp cận này, lời giải tìm được bằng cách tối ưu hóa một hàm mục tiêu (hàm mục tiêu quan trọng nhất) và biến đổi (K - 1) hàm còn lại thành ràng buộc
Việc biến đổi này được thực hiện bằng cách xác định giá trị cao nhất (hoặc thấp nhất) có thể đạt được của hàm mục tiêu còn lại và đặt chúng vào vế phải
Ràng buộc:
gi(X) ≤ 0; i = 1, 2, …, m là ràng buộc nguyên thủy
fe(X) ≥ Ze; e = 1,2, …, k ràng buộc thêm
Trong đó Ze là mức độ thấp nhất mà các hàm mục tiêu fe(X) phải đạt được
Với cách tiếp cận này đôi khi ta không tìm được lời giải khả thi (infeasible
solution)
2.3.3.3 Phương pháp mục tiêu toàn cục (Global Criterion Method)
Phương pháp này xây dựng một hàm mục tiêu toàn cục là cực tiểu hóa tổng
các độ lệch mỗi hàm mục tiêu đến giá trị tối ưu cục bộ của mỗi hàm
Trang 34với fe (X*) – giá trị tối ưu hàm mục tiêu fe(X) tại thời điểm tối ưu cục bộ X* của nó
fe(X) – hàm mục tiêu thứ e ban đầu
p – một số nguyên thể hiện độ quan trọng của các hàm mục tiêu
với p = 1 ta ngầm định rằng độ quan trọng là như nhau cho tất cả độ lệch khi p càng lớn thì độ lệch quan trọng được cho cao hơn với độ lệch lớn hơn Thông thường ta chọn p=2 (vì tính phức tạp của việc có số mũ bậc cao)
Các bước thực hiện trong phương pháp mục tiêu toàn cục
Bước 1: Giải riêng rẽ các bài toán qui hoạch tuyến tính cho từng hàm mục
tiêu để tìm giá trị tối ưu cục bộ
Bước 2: Thành lập ma trận khoảng cách (ma trận quyết định)
Bước 3: Thành lập hàm mục tiêu tổng thể và giải
2.3.3.4 Phương pháp quy hoạch thoả hiệp (Compromise Programming)
Giả sử có hai mục tiêu Z1 và Z2 cần phải xem xét trong bài toán đa mục tiêu Nếu toàn bộ nguồn lực của hệ thống tập trung cho việc giải quyêt mục tiêu Z1 ta sẽ
có lời giải tốt nhất là Z1max Nếu toàn bộ nguồn lực của hệ thống tập trung cho việc giải quyết mục tiêu Z2 ta sẽ có lời giải tốt nhất là Z2max Nếu ta giảm bớt nguồn lực cho mục tiêu Z1 ta sẽ cải thiện được mục tiêu Z2 Lần lượt làm như vậy ta sẽ thành lập được đường cong đánh đổi hay còn gọi là đường giới hạn nguồn lực
Mọi điểm nằm trên đường cong này đều là các phương án không bị trội và đủ nguồn lực để thực hiện Miền nằm dưới đường cong đánh đổi là miền nghiệm tầm thường, có nghĩa là mọi điểm (phương án) nằm trong miền này đều đủ nguồn lực để thực hiện nhưng bị trội bởi một điểm nằm trên đường đánh đổi Miền nằm ngoài đường đánh đổi là miền không khả thi, nghĩa là không đủ nguồn lực để thực hiện các phương án nằm ở miền này Trong miền này, ta có điểm Q là lời giải lý tưởng Với phương án này ta có mục tiêu tốt nhất cho cả hai mục tiêu Z1 và Z2 nhưng không đủ nguồn lực để thực hiện
Do không đủ nguồn lực để có thể đạt được các mục tiêu ở mức tối đa cùng một lúc, vì vậy ta phải dùng phương pháp thỏa hiệp, nghĩa là thỏa mãn các mục tiêu
Trang 35càng nhiều càng tốt Trên đồ thị được minh họa dưới đây, đó là khoảng cách ngắn nhất giữa nghiệm lý tưởng và một phương án tối ưu nằm trên đường đánh đổi
Phương pháp này được đề ra bởi Milan Zelely (1773, 1974, 1982) Trong phương pháp này ta sẽ so sánh khoảng cách giữa những điểm “hiệu quả” đến các điểm “lý tưởng” Điểm lý tưởng là những điểm nằm trên đường chéo của ma trận khoảng cách
Hình 2.5 Bảng ma trận được - mất (payoff table)
Cho một điểm lý tưởng *
i i i l j
( ) p p
l l l
1
1 2
Trang 362.3.4 Qui hoạch mục tiêu (Goal Programming)
2.3.4.1 Giới thiệu
Các tổ chức, công ty thường quan tâm đồng thời đến nhiều mục tiêu hơn là
một mục tiêu Bài toán đa mục tiêu (multiple object model) được phát triển từ
những năm 1970 của thế kỷ 20 hiện giờ đã trở nên phổ biến Trong lớp các bài toán
đa mục tiêu, bài toán qui hoạch mục tiêu QHMT (Goal Programming) được xem
xét bởi rất nhiều tác giả và có nhiều ứng dụng quan trọng
Công việc thường được tiến hành là tìm kiếm một lời giải dung hòa, thỏa
hiệp (compromise solution) hơn là thỏa mãn một mục tiêu mà hy sinh các mục tiêu
khác
Cách tiếp cận “satisficing” hay còn gọi là cách tiếp cận vừa thỏa mãn, vừa hi
sinh (Nobel Laureat Herbert A Simon) Bằng cách kết hợp hai từ Satisfying (nghĩa
là thỏa mãn) và Sacrificing (nghĩa là hi sinh), tác giả Simon, người đoạt giải Nobel
đã giới thiệu một khái niệm quan trọng trong khoa học quản lý, đó là khái niệm
dung hòa (compromise)
2.3.4.2 Các khái niệm và thuật ngữ
Mục đích (goals): Đích mà tổ chức hay công ty nhắm đến đồng thời Số mục
tiêu thường lớn hơn một
Độ ưu tiên (priority): Mức độ quan trọng của các mục tiêu
Độ lệch (deviation): Sự chênh lệch giữa giá trị đạt được của các mục tiêu và
mục đích của tổ chức hay công ty
Hàm mục tiêu (objective function): Chỉ có một hàm mục tiêu duy nhất trong
bài toán Qui hoạch mục tiêu là Cực tiểu hóa các độ lệch (minimization of total
deviations)
2.3.4.3 Thành lập bài toán quy hoạch mục tiêu
a- Thành lập bài toán QHMT
Để thành lập ràng buộc cho các mục tiêu, chúng ta lưu ý rằng mọi ràng buộc
cứng (rigid constraint) bất kỳ đều có thể biến đổi thành các ràng buộc mục tiêu
Trang 37(goal contraint) bằng cách dùng thêm hai biến lệch (deviational var) ký hiệu là d−
b- Những đặc điểm của bài toán QHMT
Trong biểu thức của bài toán QHMT vừa thành lập, chúng ta đã dùng một
khái niệm cực tiểu hóa các độ lệch theo thứ tự từ điển (lexicographic
minimization) Khái niệm này còn được diễn tả như là QHMT với độ ưu tiên
(preemptive goal groramming) Ý nghĩa của khái niệm này là các mục tiêu có cùng
độ ưu tiên được nhóm lại với nhau và được đại diện bởi một hệ số ưu tiên, điều quan trọng là hệ số ưu tiên thứ nhất (P1) được xem như vô cùng lớn so với hệ số ưu tiên thứ nhì (P2), và P2 được xem như vô cùng lớn so với hệ số ưu tiên thứ ba (P3)
và cứ tiếp tục như thế cho đến hết
Khái niệm trên được biểu diễn thành một thuật toán để giải bài toán như sau:
- Giải bài toán với độ ưu tiên cao nhất (P1)
- Đến độ ưu tiên kế tiếp, giải bài toán với độ ưu tiên này nhưng bảo toàn các kết quả tìm được ở bước trên
- Đến độ ưu tiên kế tiếp và cứ tiếp tục bước hai cho đến khi giải xong bài toán cho độ ưu tiên cuối cùng
Một vấn đề đặt ra cho người sử dụng QHMT là có sự phân biệt gì giữa các ràng buộc cứng ban đầu và những ràng buộc mục tiêu hay không? Câu trả lời là
không Mọi loại ràng buộc đều được qui về ràng buộc mục tiêu tuy nhiên với lý do
tôn trọng những ràng buộc cứng (thường xuất phát từ bài toán qui hoạch mục tiêu
ban đầu) thường người ta hay đặt những ràng buộc cứng với độ ưu tiên cao nhất
Trang 38Tuy nhiên, điều này cũng không phải bắt buộc, có khi thay đổi một ít (relax) các
ràng buộc cứng ta sẽ nhận được một lời giải tốt hơn rất nhiều
2.3.4.4 Tối ưu tuần tự trong QHMT (Sequential Optimization In GP)
Có một phương pháp khác để giải bài toán QHMT gọi là phương pháp tối ưu
tuần tự (sequential optimization)
Ý tưởng của phương pháp là: thoả mãn các mục tiêu thấp hơn bằng cách giải bài toán QHMT ban đầu với ràng buộc bổ sung là các đại lượng đạt được khi thoả mãn các mục tiêu cao hơn Ý tưởng này được Prof Ignizio J giới thiệu đầu tiên và sau đó là Prof Steuer R trình bày chi tiết hơn
Thủ tục để giải (Procedue)
Bước 1: Đặt k = 1 với k là mức độ ưu tiên cho mục tiêu đang giải Gọi K là
số các độ ưu tiên
Bước 2: Thành lập bài toán QHMT cho độ ưu tiên k mà thôi
Bước 3: Giải bài toán QHMT với một mục tiêu tương ứng và độ ưu tiên k Bước 4: Cho k tăng lên 1: k = k +1 Nếu k > K đến bước 6, nếu không thì
quay lại bước 5
Bước 5: Thành lập bài toán QHMT cho độ ưu tiên k mới, đến bước 3
Bước 6: Lời giải tương ứng với mục tiêu cuối cùng là lời giải cuối cùng cho
bài toán
Trang 39CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU BAN QUẢN LÝ KHU CNC
VÀ TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ VÀO KHU CNC TP.HCM 3.1 Khu CNC TP.HCM
3.1.1 Chức năng
Khu CNC TP.HCM là một khu kinh tế - kỹ thuật được xây dựng và phát triển trên cơ sở CNC, có tính chất đặc biệt nhằm tập trung thu hút đầu tư nước ngoài, đồng thời huy động các nguồn lực trong nước về khoa học và CNC, hình thành một lực lượng sản xuất hiện đại, kết hợp có hiệu quả giữa sản xuất kinh doanh với nghiên cứu, tiếp thu, chuyển giao, phát triển CNC và đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho công nghiệp CNC, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tạo động lực thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Nguồn: [16, 39]
3.1.2 Quá trình hình thành, phát triển và tình hình đầu tư vào SHTP
Được thành lập ngày 24-10-2002, cùng với Khu CNC Hòa Lạc ở phía Bắc, Khu CNC TP.HCM được coi là công trình trọng điểm quốc gia Đồng thời, Thành
ủy và UBND Thành phố cũng xác định dự án Khu CNC TP.HCM là một công trình trọng điểm của Thành phố trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-
2010
Qua 5 năm hoạt động, đến nay Khu CNC TP.HCM đã cấp giấy phép cho 27 nhà đầu tư trong và ngoài nước với tổng vốn đầu tư đăng ký là 1.403 triệu USD, bao gồm 14 dự án FDI (với 1.287 tỷ USD) và 13 dự án đầu tư trong nước (với vốn tương đương 116 triệu USD)
Các dự án trong nước thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin của các tập đoàn lớn như VTC, FPT Các dự án đầu tư nước ngoài (FDI) thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, linh kiện điện tử, công nghệ sinh học với một số thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực CNC như Intel, Jabil của Hoa Kỳ; Sonion (Đan Mạch); Nidec (Nhật Bản)…
Trong đó, năm 2006 thu hút 1,045 tỷ USD (44% tổng thu hút đầu tư trên địa bàn Thành phố); hơn 3 tháng đầu năm 2007 thu hút 100 triệu USD (chiếm 24%)
Trang 40Đặc biệt, dự án của Tập đoàn Intel đầu tư vào Khu CNC (tháng 2-2006, điều chỉnh tăng vốn tháng 11-2006) đã tạo cú hích cho công tác xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc
Hiện nay đang có 40 nhà đầu tư tiềm năng chờ giao 132ha đất với tổng vốn
dự kiến đăng ký trên 700 triệu USD Đã có 7 nhà đầu tư tiềm năng khác cho biết cần 65.000m2 nhà xưởng xây dựng sẵn, với vốn đầu tư dự kiến 113 triệu USD; 14 nhà đầu tư dịch vụ CNC cũng chờ có đất sạch là “nhảy” vào Trong số các nhà đầu
tư tiềm năng, có thêm những tên tuổi lớn như Dell, Accenture Tình hình trên cho thấy cơ hội thu hút đầu tư CNC, cả sản xuất lẫn dịch vụ, đang có tiềm năng rất lớn
Mặc dù gặp rất nhiều khó khăn - nhất là khâu giải phóng mặt bằng, Khu CNC đã cố gắng đảm bảo cung ứng một số hạ tầng thiết yếu (giao thông, điện, nước, giải pháp viễn thông có thời hạn) cùng với các dịch vụ đi kèm nhằm phục vụ kịp thời những doanh nghiệp đã đi vào hoạt động
Trong đó, đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật thiết yếu như thực hiện 13
dự án, trong đó có 6 dự án khởi công mới giá trị thực hiện đạt 59% kế hoạch Tập trung vào các dự án san lấp lô (cấp đất cho Nidec, Intel, Sonion), xây dựng đường trục chính D1 (điện, cây xanh, hạ tầng cơ sở ); xây dựng hoàn chỉnh, nghiệm thu
và đưa vào sử dụng tuyến đường giao thông N1 theo cam kết với nhà đầu tư Nidec;
xử lý nước thải (thu gom dọc D1, bể chứa nhà điều hành, nhập thiết bị); phát triển đường dây trung thế trục chính (lưới nổi, trạm ngắt); hệ thống cấp nước (trạm tăng
áp, hệ thống phân phối), cải tạo nạo vét suối Cái, kè bờ suối Gò Cát và nhánh suối Tiên
Để sẵn sàng đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư về lao động có trình độ cao
và phù hợp, Ban quản lý Khu CNC đã tiến hành liên kết với Đại học Quốc gia TP.HCM trong hoạt động đào tạo, hỗ trợ huấn luyện chuyên môn cao, chuyên