1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc lựa chọn nhà cung cấp tại công ty cơ khí tân long huy

86 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 784,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn tốt nghiệp Cao học Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp với đề tài “Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc lựa chọn nhà cung cấp tại Cty Cơ khí Tân Long Huy” được

Trang 1

HUỲNH KIM HƯNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ

RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU CHO VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP TẠI CÔNG TY CƠ KHÍ TÂN LONG HUY

Chuyên ngành: Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp

Mã số ngành: 60.55.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2006

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP HỒ CHÍ MINH

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại

HỘI ĐỒNG CHẤM BẢO VỆ LUẬN VĂN THẠC SĨ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Ngày …… Tháng …… Năm ……

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên : HUỲNH KIM HƯNG Phái : Nam

Ngày, tháng, năm sinh : 03/03/1973 Nơi sinh : Cam Ranh Chuyên ngành : Kỹ thuật Hệ thống Cơng nghiệp MSHV: 02704595

I- TÊN ĐỀ TÀI

“XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỖ TRỢ RA QUYẾT ĐỊNH ĐA MỤC TIÊU CHO VIỆC LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP TẠI CTY CƠ KHÍ TÂN LONG HUY”

II- NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

- Nghiên cứu bài toán ra quyết định đa mục tiêu, đa tiêu chuẩn, quá trình phân tích thứ bậc

- Tìm hiểu hiện trạng mua hàng tại Cty TNHH Cơ khí Tân Long Huy

- Xây dựng bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

- Xây dựng mô hình xếp hạng các nhà cung cấp

- Viết chương trình để hỗ trợ cho việc lựa chọn nhà cung cấp

- Phân tích kết quả, kết luận và kiến nghị

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CHỦ NHIỆM NGÀNH CN BỘ MÔN QL NGÀNH

PGS TS HỒ THANH PHONG ……… ………

Nội dung và đề cương luận văn thạc sĩ đã được Hội Đồng Chuyên Ngành thơng qua

Ngày …… tháng …… năm ……

Trang 4

Lời cảm ơn

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các Thầy Cô trong Bộ môn Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp, các Thầy Cô trong trường Đại học Bách khoa Tp Hồ Chí Minh đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt thời gian qua

Xin bày tỏ lòng biết ơn của tôi đến PGS TS Hồ Thanh Phong đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập và thực hiện luận văn này

Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị em của Cty TNHH Cơ khí Tân Long Huy đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài của luận văn

Xin chân thành cảm ơn các chuyên gia đã góp ý kiến cho tôi trong quá trình xây dựng bảng tiêu chí và mô hình lựa chọn nhà cung cấp về mặt hàng Dây băng tải nhựa và Động cơ điện

Xin được cảm ơn tất cả bạn bè thân hữu đã động viên và giúp đỡ tôi trong khoảng thời gian qua

Sau cùng, bằng cả tấm lòng biết ơn sâu sắc nhất của con đối với

Ba Má và Gia đình Và xin được cảm ơn về sự chia sẻ và động viên của người thương yêu nhất của tôi

Tp Hồ Chí Minh, Ngày 06/07/2006

Huỳnh Kim Hưng

Trang 5

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trong thực tế quản lý, các nhà quản lý thường phải đối mặt với những quyết định có liên quan đến nhiều người và có ảnh hưởng lớn cũng như lâu dài đến họat động kinh doanh của công ty Thông thường, các quyết định này bao gồm nhiều mục tiêu và tiêu chuẩn hơn là một mục tiêu hay một tiêu chuẩn Vì vậy cần phải có phương pháp và công cụ để giải bài tóan này Việc nghiên cứu các giải thuật cho các bài tóan đa mục tiêu đã được các nhà khoa học nghiên cứu

từ lâu Luận văn tốt nghiệp Cao học Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp với đề tài

“Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc lựa chọn nhà cung cấp tại Cty Cơ khí Tân Long Huy” được thực hiện nhằm nghiên cứu bài

tóan ra quyết định đa mục tiêu - đa tiêu chuẩn, thông qua một công cụ rất hữu dụng trong việc ra quyết định đó là quá trình phân tích thứ bậc – AHP Nghiên cứu này được áp dụng tại Cty Tân Long Huy nhằm xây dựng bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp, xây dựng mô hình xếp hạng các nhà cung cấp và viết chương trình để hỗ trợ cho việc lựa chọn nhà cung cấp

Trang 6

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG

Ngày tháng năm sinh : 03 03 1973 Nơi sinh: Cam Ranh- KH Địa chỉ liên lạc : 6/18 Âu Cơ, P 14, Q Tận Bình, Tp HCM

Điện thoại nhà riêng :

Điện thoại di động : 0983.727184

QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO

1991 –1994 : Sinh viên Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM , Khoa Cơ khí ,

Ngành Chế tạo máy

1991 –1997 : Sinh viên Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM , Khoa Quản lý

Công nghiệp

1998 –2000 : Sinh viên Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM , Khoa Cơ khí ,

Ngành Chế tạo máy

2004 –2006 : Học viên Cao học Ngành Kỹ thuật Hệ thống Công nghiệp,

Trường ĐH Bách Khoa Tp HCM

QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC

07/1997 – 09/2000 : Công tác tại Công ty TNHH TMDV Thiên Hòa

10/2000 – 02/2002 : Công tác tại Công ty Dệt May Thành Công

03/2002 – 08/2002 : Công tác tại Công ty Scavi Việt Nam

09/2002 – 05/2005 : Công tác tại Công ty TNHH TMDV Thiên Hòa

06/2005 – Nay : Công tác tại Công ty TNHH Cơ khí Tân Long Huy

- o O o -

Trang 7

i

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu luận văn và nội dung thực hiện 3

1.3 Bố cục luận văn 3

1.4 Phạm vi, giới hạn của đề tài 5

1.5 Các nghiên cứu liên quan 5

1.6 Phương pháp nghiên cứu 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN 2.1 Các phương pháp định lượng trong quản lý 8

2.1.1 Tổng quát 8

2.1.2 Phân lọai môi trường ra quyết định 9

2.1.3 Các phương pháp định lượng hỗ trợ nhà phân tích & người ra quyết định 10

2.2 Ra quyết định đa tiêu chuẩn 11

2.2.1 Định nghĩa 11

2.2.2 Bài tóan ra quyết định đa tiêu chuẩn 15

2.2.3 Ra quyết định đa nhân tố 17

2.2.4 Ra quyết định đa tiêu chuẩn 17

2.3 Ra quyết định đa tiêu chuẩn – Phương pháp phân tích thứ bậc 17

2.3.1 Phân tích và cấu trúc thứ bậc 19

Trang 8

ii

2.3.4 Ưu điểm của AHP 27

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ TÂN LONG HUY 3.1 Giới thiệu tổng quan về công ty 29 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 29

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 30

3.1.3 Một số kết quả kinh doanh đạt được 31

3.2 Mô tả quy trình mua hàng 31

3.3 Các bước thực hiện trong việc mua hàng 34

3.4 Tầm quan trọng của việc mua hàng 38

3.5 Ý nghĩa của việc xây dựng bảng tiêu chí 43

3.6 Nhận xét – Đánh giá tình trạng mua hàng hiện tại 44

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG BẢNG TIÊU CHÍ VÀ MÔ HÌNH ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP 4.1 Tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung cấp ………… 45

4.2 Quá trình thực hiện để đưa ra bảng tiêu chí lựa chọn cuối cùng 46

4.3 Mô hình lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng dây băng tải nhựa ……… 52

4.3.1 Xác định cấu trúc thứ bậc 52

4.3.2 Xây dựng ma trận so sánh giữa các tiêu chuẩn 54

4.3.2.1 So sánh các tiêu chuẩn cấp 1 54

Trang 9

iii

4.3.3 So sánh các phương án cho mỗi tiêu chuẩn con 57 4.4 Mô hình lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng động cơ điện ……… 57 4.4.1 Xác định cấu trúc thứ bậc 57 4.4.2 Xây dựng ma trận so sánh giữa các tiêu chuẩn 59 4.4.2.1 So sánh các tiêu chuẩn cấp 1 59 4.4.2.2 So sánh các tiêu chuẩn cấp 2 60 4.4.2.3 So sánh các tiêu chuẩn cấp 3 61 4.4.3 So sánh các phương án cho mỗi tiêu chuẩn con 61

CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP NHỜ

SỰ HỖ TRỢ CỦA MÁY TÍNH

5.1 Giới thiệu chương trình lựa chọn nhà cung cấp –

nhà cung cấp 68 5.2.1 Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho mặt

hàng dây băng tải nhựa 68 5.2.2 Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho mặt

hàng động cơ điện 70

Trang 10

iv

6.2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 11

v

Phụ lục B: BẢN CÂU HỎI SO SÁNH CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ LỰA CHỌN

NHÀ CUNG CẤP CHO MẶT HÀNG DÂY BĂNG TẢI NHỰA

Phụ lục C: BẢN CÂU HỎI SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THEO

CÁC TIÊU CHUẨN CHO MẶT HÀNG DÂY BĂNG TẢI NHỰA

Phụ lục D: BẢN MA TRẬN SO SÁNH GIỮA CÁC TIÊU CHUẨN

ĐỐI VỚI MẶT HÀNG DÂY BĂNG TẢI NHỰA

Phụ lục E: BẢN CÂU HỎI SO SÁNH CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP CHO MẶT HÀNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN

Phụ lục F: BẢN CÂU HỎI SO SÁNH CÁC PHƯƠNG ÁN THEO

CÁC TIÊU CHUẨN CHO MẶT HÀNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN

Phụ lục G: BẢN MA TRẬN SO SÁNH GIỮA CÁC TIÊU CHUẨN

ĐỐI VỚI MẶT HÀNG ĐỘNG CƠ ĐIỆN

Phụ lục H: MÃ NGÔN NGỮ VBA CỦA

CHƯƠNG TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ CUNG CẤP (AHP.SUP)

Phụ lục I: DANH SÁCH CÁC CHUYÊN GIA VÀ CÁN BỘ

ĐƯỢC PHỎNG VẤN VÀ TRẢ LỜI BẢN CÂU HỎI

Trang 12

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Đặt vấn đề

- Gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) là bước đi tất yếu của Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay Trở thành thành viên của WTO-tổ chức hiện đang chi phối chính sách thương mại của 148 quốc gia, chiếm khoảng 85% tổng thương mại hàng hoá và 90% thương mại dịch vụ toàn cầu, Việt Nam sẽ tận dụng được nhiều điều kiện thuận lợi do những nguyên tắc và quy định của tổ chức đem lại để mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo lập được môi trường kinh tế trong nước hấp dẫn và mang tính cạnh tranh Việc gia nhập WTO sẽ đem lại nhiều cơ hội nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức đòi hỏi Việt Nam phải sớm triển khai những bước chuẩn bị cần thiết để đảm bảo nền kinh tế tiếp tục tăng trưởng cao, hạn chế tối đa những tác động tiêu cực và giúp Việt Nam tham gia hiệu quả vào nền kinh tế thế giới trong thời gian tới

- Theo thống kê của Bộ Kế hoạch Đầu tư thì đa số các doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ Tính đến cuối năm 2005, số doanh nghiệp được coi là lớn chỉ có 1,52% xét theo tiêu chí lao động và 11,73% xét theo tiêu chí vốn; doanh nghiệp có quy mô vừa chiếm 12,9% theo tiêu chí lao động Số còn lại, hơn 80% doanh nghiệp là quy mô nhỏ, vốn ít, số lao động ít, năng suất lao động chưa cao Năng lực cạnh tranh yếu so với nền sản xuất hiện đại tiên tiến của các quốc gia như Châu Aâu, Hoa Kỳ, Nhật Bản và ngay cả các nước trong khu vực Việc đầu tư sản xuất kinh doanh mang tính tự phát, thiếu hẳn việc hoạch định chiến lược lâu dài Việc tổ chức kinh doanh trong các doanh nghiệp Việt Nam thường xuất phát từ truyền thống gia đình, hoạt động kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp thường có xu hướng mở rộng quy mô khi chủ doanh nghiệp cảm nhận nhu cầu thị trường tăng lên mà không quan tâm đến năng lực quản lý của doanh nghiệp, còn nặng về chủ nghĩa kinh nghiệm, chưa thực sự bài bản

- Thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là năng lực cạnh tranh yếu kém nay càng gặp khó khăn hơn khi gia nhập WTO Cạnh tranh không chỉ diễn ra ở thị trường nước ngoài mà ngay cả thị trường nội địa Vì vậy để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp Việt Nam phải nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, hoàn thiện mô hình tổ chức quản lý, tăng cường phát triển mối quan hệ hợp tác Việc tiếp cận thị trường nước ngoài với ý định giảm khâu trung gian để không phải chia sẻ lợi nhuận chưa hẳn là quan niệm đúng đắn Vấn đề là tìm được đối tác, bạn hàng tốt Đây là

Trang 13

vấn đề hết sức quan trọng bởi vì thực chất của hội nhập kinh tế quốc tế với nội dung chính của nó là tìm đối tác chiến lược trong kinh doanh Ngay cả các công ty đa quốc gia khi thâm nhập thị trường mới, họ luôn luôn tìm đối tác chiến lược để giảm chi phí, nâng cao dần khả năng cạnh tranh để chiếm thị phần tại nước xâm nhập và các nước khu vực lân cận

- Hoạt động mua hàng là một trong những hoạt động quan trọng của doanh nghiệp Hoạt động mua hàng không tốt sẽ dẫn đến tăng chi phí (tiền bạc, thời gian, con người), chất lượng sản phẩm kém, không ổn định, năng suất thấp, giá thành cao, … giảm khả năng cạnh tranh, mất khách hàng Vì vậy, việc lựa chọn nhà cung cấp là một vấn đề đang đặt ra cho các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ hiện nay Trong quá trình kinh doanh, nhà cung cấp đóng một vai trò rất quan trọng trong việc hình thành và phát triển lâu dài của mỗi doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp đã tìm được nhà cung cấp tốt, ổn định lâu dài điều đó sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm đáng kể về thời gian giao dịch với các nhà cung cấp, giá cả ổn định, chất lượng hàng hóa luôn được bảo đảm và điều quan trọng nhất là tạo được niềm tin nơi khách hàng

- Đối với Công ty Cơ khí Tân Long Huy cũng vậy, là một doanh nghiệp nhỏ hoạt động từ 2/2005 trong lãnh vực thương mại, sản xuất và dịch vu, cho nên công ty cũng đang rất quan tâm đến vấn đề nhà cung cấp để làm sao sản phẩm của công ty đem đến khách hàng với chi phí đầu tư thấp (bằng 1/2 đến 2/3 so với hàng nhập khẩu) nhưng vẫn đạt được chất lượng – năng suất – hiệu quả ở mức cao nhằm có thể chen chân vào thị trường và khẳng định được vị trí của mình càng sớm càng tốt

- Hiện nay, bộ phận mua hàng trong công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc lựa chọn nhà cung cấp Có rất nhiều nhà cung cấp cho nhiều mặt hàng khác nhau nhưng chưa có một bảng tiêu chí nào để đánh giá các nhà cung cấp này Việc lựa chọn hiện nay là dựa vào cảm tính và kinh nghiệm của nhân viên mua hàng mà không có một phương pháp để lựa chọn khoa học Câu hỏi đặt ra là: làm thế nào để lựa chọn được nhà cung cấp tốt, một nhà cung cấp tốt thì nên bao gồm những yếu tố nào, những yếu tố nào là yếu tố quyết định cho việc chọn lựa,…

- Từ các vấn đề nêu trên, đề tài:“Xây dựng hệ thống hỗ trợ ra quyết định đa

mục tiêu cho việc lựa chọn nhà cung cấp tại Công ty Tân Long Huy”

được thực hiện để đề ra các phương án lựa chọn nhà cung cấp và hỗ trợ ra quyết định chọn nhà cung cấp nào là tốt nhất cho công ty

Trang 14

1.2 Mục tiêu luận văn và nội dung thực hiện

1.2.1 Mục tiêu đề tài

- Xây dựng một hệ thống để hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu cho việc lựa chọn nhà cung cấp áp dụng tại Công ty TNHH Cơ khí Tân Long Huy

1.2.2 Nội dung đề tài

- Để đạt được mục tiêu trên, các nội dung sau sẽ được thực hiện trong luận văn:

A Tìm hiểu lý thuyết kỹ thuật ra quyết định

B Nghiên cứu bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn, đa mục tiêu

C Tìm hiểu hiện trạng mua hàng tại Cty Tân Long Huy

D Xây dựng bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

E Xây dựng mô hình để xếp hạng các nhà cung cấp

F Viết chương trình để hỗ trợ ra quyết định lựa chọn nhà cung cấp

G Kết luận và kiến nghị

1.3 Bố cục của đề tài

Đề tài được bố cục gồm các chương như sau:

§ Chương 1 : Giới thiệu đề tài

o Đặt vấn đề

o Mục tiêu luận văn và nội dung thực hiện

o Bố cục luận văn

o Phạm vi, giới hạn của đề tài

o Các nghiên cứu liên quan

o Phương pháp nghiên cứu

§ Chương 2 : Cơ sở lý thuyết và phương pháp luận

o Các phương pháp định lượng trong quản lý

o Ra quyết định đa tiêu chuẩn

o Ra quyết định đa tiêu chuẩn – Phương pháp phân tích thứ bậc

Trang 15

§ Chương 3 : Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH Cơ khí Tân Long Huy

o Giới thiệu tổng quan về công ty

o Mô tả quy trình mua hàng

o Các bước thực hiện trong việc mua hàng

o Tầm quan trọng của việc mua hàng

o Ý nghĩa của việc xây dựng bảng tiêu chí

o Nhận xét – Đánh giá tình trạng mua hàng hiện tại

§ Chương 4 : Xây dựng bảng tiêu chí và mô hình để lựa chọn nhà cung cấp

o Tầm quan trọng của việc lựa chọn nhà cung cấp

o Quá trình thực hiện để đưa ra bảng tiêu chí lựa chọn cuối cùng

o Mô hình lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng dây băng tải nhựa

ü Xác định cấu trúc thứ bậc

ü Xây dựng ma trận so sánh giữa các tiêu chuẩn và xác định tính nhất quán

ü So sánh các phương án cho mỗi tiêu chuẩn con

o Mô hình lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng động cơ điện

ü Xác định cấu trúc thứ bậc

ü Xây dựng ma trận so sánh giữa các tiêu chuẩn và xác định tính nhất quán

ü So sánh các phương án cho mỗi tiêu chuẩn con

§ Chương 5 : Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp nhờ sự hỗ trợ của máy tính

o Giới thiệu chương trình lựa chọn nhà cung cấp AHP.SUP

ü Cấu trúc hệ thống hỗ trợ RQĐ lựa chọn nhà cung cấp

ü Sơ đồ thuật tóan của AHP.SUP

ü Thiết kế chương trình AHP.SUP

o Sử dụng AHP.SUP hỗ trợ việc đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp

Trang 16

ü Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng dây băng tải nhựa

ü Đánh giá và lựa chọn nhà cung cấp cho mặt hàng động cơ điện

§ Chương 6 : Kết luận và kiến nghị

o Kết luận

o Kiến nghị

1.4 Phạm vi, giới hạn của đề tài

Do đặc thù của công ty là mới thành lập nên nguồn hàng chủ yếu mua ở thị trường trong nước, số lượng mặt hàng kinh doanh đa dạng, nhiều chủng loại và hạn chế về thời gian thực hiện đề tài trong khoảng thời gian 06 tháng eo hẹp không đủ để nghiên cứu tất cả mọi yếu tố và lãnh vực có liên quan Cho nên, phạm vi của đề tài chỉ tập trung nghiên cứu:

- Các nhà cung cấp nội địa

- Hai mặt hàng chính trong chiến lược phát triển sản phẩm chính (hệ thống băng tải) của công ty, đó là: Dây băng tải nhựa và Động cơ điện

1.5 Các nghiên cứu liên quan

Một số nghiên cứu liên quan đến việc lựa chọn nhà cung cấp như:

1- Reza Mohammady Garfamy (2004) ‘Supplier Selection and Business Process Improvement’, Doctoral Thesis, Universitat Autònoma de Balcelona, 5-2004 Tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa thái độ của nhà cung cấp và các hướng cải tiến quy trình kinh doanh của người mua hàng, cách đánh giá về việc đóng góp của người mua hàng và nhà cung cấp vào quy trình kinh doanh, xem xét mối quan hệ của các yếu tố liên quan đến việc lựa chọn nhà cung cấp và cải tiến quy trình kinh doanh trong môi trường đa tiêu chuẩn 2- K.L Choy, W.B Lee (2003) ‘A generic supplier management tool for outsourcing manufacturing’, Supply Chain Management: An International Journal, Volume 8 Number 2 2003 pp 140-154

Tác giả đã xây dựng một công cụ quản lý nhà cung cấp bằng việc sử dụng kỹ thuật suy luận dựa theo tình huống để lựa chọn nhà cung cấp và tự động quá trình ra quyết định khi lựa chọn nhà cung cấp

Trang 17

3- Ramachandrarao, N ‘Supplier selection methodology’, Project, Wichita State University, 09/16/02

Tác giả đã xây dựng phương pháp lựa chọn nhà cung cấp bằng mô hình phân tích thứ bậc – AHP

4- Nguyễn Trần Ái Phương (2004) ‘Ra quyết định đa mục tiêu trong việc chọn lựa nhà cung cấp và xác định vị trí kiểm tra xà bông Muse trên dây chuyền sản xuất - Cty P&G Việt Nam’, Luận văn Tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Bách khoa Tp HCM

Tác giả đã sử dụng mô hình phân tích thứ bậc-AHP để lựa chọn nhà cung cấp thùng carton và xác định vị trí kiểm tra sản phẩm trên dây chuyền sản xuất xà bông Muse

1.6 Phương pháp nghiên cứu

1.6.2 Các kỹ thuật và lý thuyết áp dụng

- Aùp dụng kỹ thuật ra quyết định đa nhân tố, đa tiêu chuẩn cụ thể là sử dụng phương pháp Analytic Hierarchy Process (AHP) cùng với sự hỗ trợ của máy tính để chạy chương trình AHP.SUP

- Phương pháp thu thập thông tin: nghiên cứu thu thập dữ liệu từ quá khứ của các mặt hàng trong công ty về việc cung cấp hàng của các nhà cung cấp, thông tin từ việc phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia, BLĐ Cty và nhân viên mua hàng để đánh giá nhà cung cấp

- Trình tự thực hiện:

o Phỏng vấn trực tiếp bộ phận mua hàng về cách thức mua hàng

o Nghiên cứu sách vở, tài liệu bên ngoài để đưa ra bảng tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp

o Tham khảo ý kiến của chuyên gia và BLĐ Cty để đưa ra bảng tiêu chí lựa chọn cuối cùng

o Xây dựng cấu trúc thứ bậc dựa vào quá trình phân tích thứ bậc AHP

Trang 18

o Thu thập thông tin để thiết lập các ma trận so sánh giữa các tiêu chí thông qua bảng câu hỏi

o Sử dụng chương trình AHP.SUP để tính toán trọng số và kiểm tra tính nhất quán của mô hình

o Áp dụng mô hình để so sánh các nhà cung cấp cho các trường hợp mua hàng cụ thể của công ty

o Chọn phương án và rút ra các nhận định từ kết quả thu nhận được

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1 Các phương pháp định lượng trong quản lý

2.1.1 Tổng quát

Việc nghiên cứu áp dụng những kỹ thuật định lượng hỗ trợ cho việc ra quyết định đã được thực hiện từ rất lâu đời nhưng nó chỉ mới thực sự bùng nổ ở thế kỷ XX Các kỹ thuật này được áp dụng cho rất nhiều bài toán từ nhỏ đến phức tạp không những trong quản lý doanh nghiệp bao gồm quản lý nhân lực, tài chính, sản xuất, marketing… mà còn rất nhiều lĩnh vực khác nhau như giáo dục, y tế, quân sự,

Bài toán ra quyết định có thể phân thành hai loại: ra quyết định trong điều kiện xác định và ra quyết định trong điều kiện bất định Trong bài toán xác định, một quyết định tốt sẽ cho kết quả tốt, người ra quyết định thu được những gì họ dự kiến vì vậy kết quả là xác định Điều này tùy thuộc rất nhiều vào cách thức mà các yếu tố không thể kiểm soát được tác động đến kết quả và có bao nhiêu thông tin để người ra quyết định dự báo về các yếu tố nói trên

Trong bài toán ra quyết định, áp dụng một cách toán học những kỹ thuật định lượng không chưa đủ, mà cần phải nắm chắc về giới hạn kỹ thuật được áp dụng, các ràng buộc đi theo, những giả thiết và phạm vi ứng dụng của nó Ngoài

ra, ra quyết định không chỉ là căn cứ trên những kết quả định lượng mà còn phụ thuộc rất nhiều vào độ yêu thích cá nhân, những ước lượng chủ quan, những yếu tố định tính và mục tiêu của tổ chức

Công việc của người ra quyết định thực chất là chọn một phương án đáng giá nhất trong các phương án có thể có Tập các phương án có thể bao gồm một số phương án hữu hạn (tập rời rạc), có thể là tập vô hạn các phương án (tập liên tục) Khi tiến hành ra quyết định, người ra quyết định thường có thể dùng cách

Trang 20

tiếp cận định lượng (dựa trên các kết quả cụ thể bằng số) hoặc cách tiếp cận định tính (dựa trên những suy diễn, lập luận hoặc kinh nghiệm) Người ra quyết định phải cân nhắc chọn lựa dựa trên mục tiêu của tổ chức, các ràng buộc vật lý, ràng buộc logic, và cuối cùng dựa trên các tiêu chuẩn được ưu tiên thể hiện qua các trọng số

Các phương pháp định lượng giúp cho người ra quyết định đề ra được những lời giải không tầm thường, những quyết định với những độ yêu thích riêng của mình sẽ được chọn những lời giải trong các lời giải không tầm thường trên Để tiến hành xây dựng lời giải, nhà phân tích thường sử dụng các phương pháp toán học như Qui hoạch tuyến tính đơn mục tiêu, Qui hoạch phi tuyến đơn mục tiêu, Lý thuyết trò chơi, Lý thuyết độ hữu ích, Các phương pháp phân tích thứ bậc, Qui hoạch tối ưu đa mục tiêu, …

2.1.2 Phân loại môi trường ra quyết định

Loại 1 – Ra quyết định trong điều kiện chắc chắn: trong môi trường này,

người ra quyết định biết chắc chắn kết quả của mỗi phương án Do đó, họ sẽ chọn phương án nào làm cực đại lợi nhuận hay cực tiểu thiệt hại cho mình

Loại 2 – Ra quyết định trong điều kiện rủi ro: những ra quyết định biết

xác suất xảy ra của mỗi trạng thái và cố gắng làm cực đại lợi nhuận kỳ vọng của mình Trong môi trường này, người ta thường ta sử dụng hai tiêu chuẩn:

- Cực đại giá trị kỳ vọng tính bằng tiền – Max (Expected Moneytary Value)

- Cực tiểu thiệt hại cơ hội kỳ vọng – Min (Expected Opportunity Loss)

Loại 3 – Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn: người ra quyết

định không biết được xác suất xảy ra của mỗi trạng thái Người ra quyết định có thể dùng các tiêu chuẩn sau:

Trang 21

- Maximax (tiêu chuẩn lạc quan)

- Maximin (tiêu chuẩn bi quan)

- Đồng đều ngẫu nhiên (Equally likely/ Laplace)

- Tiêu chuẩn hiện thực (Criterion of realism/ Hurwicz)

- Minimax

2.1.3 Các phương pháp định lượng hỗ trợ nhà phân tích và người ra quyết định

- Ra quyết định đơn tiêu chuẩn trong điều kiện rủi ro và không chắc chắn

- Cây quyết định (Decision Tree): phương pháp vừa thể hiện cấu trúc bài toán ra quyết định vừa cho phép đi tìm các lời giải Cây quyết định thích hợp cho trường hợp việc ra quyết định trải qua nhiều giai đoạn và cho các quyết định có các bước phụ thuộc vào trạng thái

- Lý thuyết độ hữu ích (Utility theory): phản ứng như thế nào với rủi ro của từng người biến đổi theo tuổi tác, thời điểm, địa lý,… hay nói cách khác là tùy thuộc vào cảm nhận của người ra quyết định về độ rủi ro (chấp nhận/ tránh né rủi ro)

- Qui hoạch tuyến tính (Linear Programming): là một phương pháp toán giúp cho người quản lý ra quyết định liên quan đến việc phân bổ các tài nguyên như máy móc, thiết bị, thời gian, không gian và nguyên nhiên liệu Yêu cầu của bài toán qui hoạch tuyến tính là hàm mục tiêu và các ràng buộc phải đều là hàm tuyến tính Phương pháp này được sử dụng rất nhiều tuy nhiên có thể sẽ gặp 04 trường hợp đặc biệt như sau:

+ Không có lời giải khả thi: khi các ràng buộc mâu thuẫn với nhau

+ Không giới hạn lời giải: khi lợi nhuận trong bài toán cực đại có thể tiến đến vô cùng ta nói bài toán là không giới hạn và thiếu một hay nhiều ràng buộc

Trang 22

+ Dư ràng buộc: một ràng buộc dư là một ràng buộc không làm ảnh hưởng đến miền lời giải

+ Nhiều lời giải tối ưu: khi hàm mục tiêu có độ dốc bằng một ràng buộc nào đó

- Qui hoạch mục tiêu (Goal Programming): công việc thường được tiến hành là tìm kiếm một lời giải dung hoà, thoả hiệp (compromise solution) hơn là chỉ thoả mãn một mục tiêu mà hy sinh các mục tiêu khác, bởi vì các tổ chức, công ty thường quan tâm đồng thời đến nhiều mục tiêu hơn là một mục tiêu Cách tiếp cận này gọi là “Satisficing” (kết hợp bởi Satisfying và Sacrificing), cách tiếp cận vừa thoả mãn, vừa hy sinh

- Ra quyết định đa nhân tố: người ra quyết định sẽ cân nhắc chọn lựa một hay nhiều phương án căn cứ trên một số nhân tố Mỗi nhân tố đóng một vai trò như là một thang đánh giá, các nhân tố sẽ được cho trọng số và những phương án sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào các nhân tố này Việc xem xét các nhân tố chủ yếu bằng trực giác và chủ quan để thực hiện việc ra quyết định

- Ra quyết định đa tiêu chuẩn: trong trường hợp chúng ta không thể gán một cách chủ quan các đánh giá về trọng số của nhân tố (tiêu chuẩn) cũng như đánh giá các phương án thì việc áp dụng các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn rất có hiệu quả

2.2 Ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multicriteria Decision Making)

2.2.1 Định nghĩa

Quá trình ra quyết định là sự chọn lựa một hay một số các phương án trong các phương án có thể có để đạt một kết quả tối ưu dựa vào một vài tiêu chuẩn nào đó Tuy nhiên, định nghĩa này cần được xem xét kỹ lưỡng hơn cho một lĩnh vực cụ thể

Trang 23

Để bài toán được định nghĩa đúng thì tập các phương án và các tiêu chuẩn phải được thiết lập trước khi quá trình chọn lựa bắt đầu Tính phức tạp của bài toán sẽ tăng lên khi số lượng các tiêu chuẩn nhiều hơn

Các thuật ngữ “đa tiêu chuẩn”, “đa mục tiêu” hay “đa thuộc tính” được sử dụng trong khi phân tích ra quyết định Thông thường các thuật ngữ này có thể được dùng thay thế cho nhau Và không có một định nghĩa chung cho các thuật ngữ này Kỹ thuật ra quyết định đa tiêu chuẩn (Multicriteria decision making - MCDM) được xem như một thuật ngữ được chấp nhận cho tất cả mô hình và các kỹ thuật liên quan đến ra quyết định đa mục tiêu (Multiple ob jective decision making - MODM) hoặc ra quyết định đa thuộc tính (Multiple Attribute decision making - MADM), đó là hai nhánh của bài toán MCDM Các phương pháp MODM thường được áp dụng trong các bài toán chứa một tập lớn các phương án, trong khi các phương pháp MADM liên quan đến việc chọn cái tốt nhất từ danh sách các phương án sẵn có Do đó, MODM là bài toán thiết kế và đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật toán học tối ưu để giải Nguợc lại, MADM là bài toán chọn lựa và không cần các công cụ qui hoạch toán học

Để minh họa, xét bài toán của một nhà máy sản xuất quyết định loại sản phẩm và số lượng cần sản xuất Nhà quản lý mong muốn cực đại cả lợi nhuận và thị trường Rõ ràng đây là bài toán ra quyết định đa mục tiêu Trường hợp bài toán chọn lựa một hệ thống sản xuất tốt nhất (ví dụ công nghệ sản xuất nào được sử dụng từ các phương án thực tế) là bài toán quyết định đa thuộc tính

Phân biệt giữa các thuật ngữ:

- Thuộc tính (attribute) là các đặc điểm để mô tả một sự vật Đó có thể là những đặc tính khách quan có thể đo lường được như tuổi thọ, chiều cao, trọng

Trang 24

lượng, sản lượng, số công nhân, … hoặc có thể là những đặc tính chủ quan định tính như uy tín, sự tín nhiệm, vẻ đẹp, …

- Mục tiêu (Objective) là cái mong muốn đạt được của thuộc tính thường được thể hiện qua thuật ngữ cực đại hóa lợi nhuận, cực tiểu hóa tổn thất, … Những giới hạn gọi là ràng buộc (Constraint)

- Mục đích (Goal) là ngưỡng hay mức mong muốn đạt được của thuộc tính

Ví dụ: Đạt sản lượng 10.000 tấn/năm Tiêu chuẩn (Criteria) là các tham số, qui luật và tiêu chuẩn hướng dẫn ra quyết định

Mối quan hệ giữa các thuật ngữ được minh họa bằng hình vẽ dưới đây:

Sự mâu thuẩn giữa các tiêu chuẩn

Điều kiện cần của MCDM là tồn tại nhiều hơn một tiêu chuẩn và điều kiện đủ là các tiêu chuẩn đó phải mâu thuẫn nhau Tóm lại, một bài toán được xem là MCDM nếu và chỉ nếu xuất hiện ít nhất hai tiêu chuẩn mâu thuẫn nhau và có ít nhất hai phương án

Các tiêu chuẩn được gọi là mâu thuẫn nhau nếu một tiêu chuẩn được thỏa mãn trọn vẹn thì những tiêu chuẩn khác sẽ không xảy ra hoặc chỉ thỏa mãn một phần Nói cách khác, các tiêu chuẩn được xem là hoàn toàn mâu thuẫn khi tăng sự thõa mãn một tiêu chuẩn kết quả là sẽ làm giảm sự thỏa mãn ở tiêu chuẩn khác

Trang 25

Trong quyết định đa nhân tố (multiattribute decision making), gọi A(a1, a2,

…, an) là các phương án và C(c1, c2, …, cn) là tập các tiêu chuẩn thì ma trận quyết định được thiết lập như sau:

Trong ra quyết định đa mục tiêu, sự mâu thuẫn và không mâu thuẫn được minh họa như hình: Hình (a) chỉ ra hai mục tiêu cùng đạt được với một lời giải, trong khi hình (b) trình bày các mục tiêu được thỏa mãn với hai lời giải khác nhau

Trang 26

Hình 2.1a Minh họa các hàm mục tiêu không mâu thuẫn

Hình 2.1b Minh họa các hàm mục tiêu mâu thuẫn

Với bản chất mâu thuẫn trong bài tóan ra quyết định đa tiêu chuẩn, việc chọn một phương án tốt nhất là một công việc khó khăn cho người ra quyết định

Do đó cần có phương pháp để giải quyết sự mâu thuẫn giữa các tiêu chuẩn (hay mục tiêu) để đạt được lời giải thỏa hiệp chấp nhận được

2.2.2 Bài toán ra quyết định đa tiêu chuẩn

Rất nhiều bài toán ra quyết định bao gồm nhiều tiêu chuẩn hơn là một tiêu chuẩn (criteria) Rất nhiều (nếu không nói là hầu hết ) các bài toán quản lý thuộc lớp các bài toán đa tiêu chuẩn các tiêu chuẩn hay còn gọi là thuộc tính (attribute), nhân tố (factor) thường thì mâu thuẫn (conflicting) với nhau nên ta không thể tổng hợp chúng lại thành một được

Objective function

Vùng lời giải khả thi X

Trang 27

Phân biệt các bài toán đa mục tiêu và đa tiêu chuẩn

Các phương án / lời giải Chưa có sẵn, vô tận Có trước, hữu hạn Phương pháp giải

Qui hoạch toán học (cơ bản dựa trên QHTT)

Các phương pháp chuyên biệt

Phân biệt giữa các thuật ngữ

- Thuộc tính (attribute) là một đặc điểm gắn liền với sự vật, phương án Thuộc tính có thể được đo lường bằng các phép đo định lượng hoặc định tính như sức nặng là một thuộc tính và có thể đo được, độ đo của sức nặng là trọng lượng, tính bằng kilogram Màu sắc là một thuộc tính khác, có thể biểu diễn được như là đỏ, xanh hoặc đậm, nhạt

- Nhân tố (factor) là một sự tổng hợp các thuộc tính và độ đo các đại lượng khách quan khác, thể hiện sự riêng biệt của các phương án chọn lựa

- Mục tiêu (objective) là sự định hướng của một bài toán, của tổ chức Mục tiêu thường được thể hiện qua thuật ngữ cực đại hóa, cực tiểu hóa

- Tiêu chuẩn (criteria) là sự tổng hợp của các thuộc tính và nhân tố thể hiện

ưu tiên trong chọn lựa phương án

Ví dụ về bài toán đa tiêu chuẩn như:

- Bài toán mua xe

- Bài toán chọn việc làm

- Bài toán qui hoạch nhân sự

Vì nhiều nhân tố liên quan, việc ra quyết định nhiều mục tiêu, nhiều nhân tố thường phải sử dụng đến các cách tiếp cận định lượng đặc trưng

Trang 28

2.2.3 Ra quyết định đa nhân tố

Trong việc ra quyết định đa nhân tố, người ra quyết định sẽ cân nhắc chọn lựa một hay nhiều phương án căn cứ trên một số nhân tố Việc xem xét các nhân tố chủ yếu bằng trực giác và chủ quan để thực hiện việc ra quyết định

Mỗi nhân tố đóng một vai trò như là một thang điểm đánh giá, các nhân tố sẽ được cho trọng số và các phương án sẽ được chọn lựa tùy thuộc vào các nhân tố này Cách tiếp cận này được gọi là quá trình đánh giá đa nhân tố (multiple factors evaluation process - MFEP)

Việc ra quyết định bao gồm một số bước, trong đó có các bước đánh giá, đây là bước ước lượng chủ quan của người ra quyết định

2.2.4 Ra quyết định đa tiêu chuẩn

Trong trường hợp chúng ta không thể gán một cách chủ quan các đánh giá về trọng số của nhân tố (tiêu chuẩn) cũng như đánh giá các phương án thì không

nên sử dụng phương pháp quá trình đánh giá đa nhân tố

Khi đó, các phương pháp ra quyết định đa tiêu chuẩn khác tỏ ra hiệu quả Có thể kể ra các phương pháp được sử dụng nhiều nhất như:

- Phương pháp quá trình tích thứ bậc (analytic hierarchy process - AHP, Thomas Saaty)

- Phương pháp Electre (Roy)

- Phương pháp độ hữu ích

- Phương pháp giao tiếp tuần tự

2.3 Ra quyết định đa tiêu chuẩn – phương pháp phân tích thứ bậc (AHP)

Vào những năm đầu thập niên 1970, Thomas L Saaty phát triển phương pháp ra quyết định được biết như là qui trình phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process – AHP) để giúp các cá nhân hay nhóm xử lý các vấn đề ra

Trang 29

quyết định đa tiêu chuẩn phức tạp Phương pháp AHP cho phép người ra quyết định tập hợp được kiến thức của các chuyên gia về vấn đề của họ, kết hợp được các dữ liệu khách quan và chủ quan trong một khuôn khổ thứ bậc logic Trên hết là AHP cung cấp cho người ra quyết định một cách tiếp cận trực giác, theo sự phán đoán thông thường để đánh giá sự quan trọng của mỗi thành phần của quyết định thông qua quá trình so sánh cặp

AHP kết hợp được cả hai mặt tư duy của con người, cả về định tính và định lượng Định tính qua sự sắp xếp thứ bậc và định lượng qua sự mô tả các đánh giá và sự ưa thích qua các con số có thể dùng để mô tả nhận định của con người về cả các vấn đề vô hình lẫn vật lý hữu hình, nó có thể dùng mô tả cảm xúc, trực giác đánh giá của con người Quá trình này đã được áp dụng từ rất lâu ở các nước và vào các lĩnh vực khác nhau như: việc tiết kiệm năng lượng, cuộc xung đột ở Trung Đông 1972, kế hoạch giao thông ở Sudan 1973 – 1975, sự khám phá khoáng sản ở Mauritania 1976, kế hoạch cho giáo dục Đại học ở Mỹ 1976, cuộc bầu cử Tổng thống 1976 và cuộc xung đột ở miền Bắc Ireland 1977, kế hoạch cho một viện nghiên cứu 1977, chính sách khủng bố 1978, việc dự đoán kết quả của một trận vô địch cờ thế giới 1978, việc lựa chọn vốn đầu tư cho sản phẩm

1979, thị trường chứng khoán 1980, bầu cử Tổng thống 1980, giá dầu trong thập niên 1980, xung đột ở Nam Á 1981, và còn rất nhiều ứng dụng khác nữa Chúng cũng là công cụ chỉ cho chúng ta cách giải quyết các vấn đề lớn hơn và có tính quyết định phức tạp hơn Lý thuyết này sẽ được làm cho phong phú và đa dạng hơn trong từng ứng dụng và lĩnh vực cụ thể

AHP dựa vào ba nguyên tắc:

- Phân tích vấn đề ra quyết định (thiết lập thứ bậc)

- Đánh giá so sánh các thành phần

- Tổng hợp các độ ưu tiên

Trang 30

2.3.1 Phân tích và cấu trúc thứ bậc

Phân tích là khả năng của con người trong nhận thức thực tế, phân biệt và trao đổi thông tin Để nhận thức được thực tiễn phức tạp, con người phân chia thực tế ra làm nhiều phần cấu thành, các phần này lại được phân thành các cấu thành nhỏ hơn và như vậy tạo thành thứ bậc

Số lượng các thành phần thường từ 5 đến 9, bằng cách như vậy chúng ta có thể tích hợp số lượng thông tin lớn vào trong cấu trúc của vấn đề và có một bức tranh toàn cảnh hơn

* Phân loại thứ bậc: có 2 loại: thứ bậc theo cấu trúc và thứ bậc theo chức năng

Thứ bậc theo cấu trúc: hệ thống phức tạp được cấu trúc bởi các thành phần theo thứ tự giảm dần tính chất của cấu trúc như kích thước, hình dáng, màu sắc, tuổi tác,… Ví dụ: cấu trúc vũ trụ được sắp xếp theo thứ tự giảm dần từ thiên hà tới chòm sao rồi tới hệ mặt trời, tới hành tinh và tiếp tục xuống tới nguyên tử, hạt nhân, proton, neutron…

Thứ bậc theo chức năng: phân tích hệ thống phức tạp thành các thành phần theo các quan hệ cơ bản của nó Các phân tích thứ bậc như vậy giúp hướng hệ thống theo mục tiêu mong muốn: giải quyết xung đột, đạt hiệu quả trong sự hoàn thành công việc hay sự thoả mãn của mọi người Do mục tiêu này, phân tích theo chức năng sẽ được tập trung xem xét

Cấu trúc thứ bậc được hình thành theo các nguyên tắc:

- Mỗi một loạt các thành phần chức năng chiếm một bậc trong thứ bậc

- Mức cao nhất chỉ có một thành phần gọi là tiêu điểm, là mục tiêu bao trùm cấu trúc

- Các mức kế tiếp gồm nhiều thành phần Do việc so sánh được thực hiện giữa các thành phần của cùng một thứ bậc với nhau theo tiêu chuẩn của thứ bậc cao hơn, các thành phần của một thứ bậc phải có

Trang 31

cùng một độ lớn hay tầm quan trọng Nếu sự khác biệt giữa chúng là lớn thì chúng nên được xếp ở mức khác nhau

Để phản ánh được thực tế phức tạp, phân loại thứ bậc cần thiết có những đặc điểm:

- Linh hoạt: các mức phân loại tương quan với nhau theo hình xoắn ốc

- Thứ bậc hoàn toàn: tất cả các thành phần của một bậc chia sẻ mọi đặc điểm với thứ bậc cao hơn kế tiếp

- Thứ bậc không hoàn toàn: một số thành phần không chia sẻ toàn bộ các đặc điểm với thứ bậc cao hơn kế tiếp

* Hình thành cấu trúc thứ bậc

Không có một nguyên tắc nhất định nào trong việc hình thành cấu trúc thứ bậc Người ta có thể hình thành cấu trúc thứ bậc theo loại quyết định cần được đưa ra Nếu vấn đề là lựa chọn phương án thì có thể bắt đầu từ mức thấp nhất là liệt kê các phương án, mức cao hơn kế tiếp là các tiêu chuẩn để đánh giá phương án, mức cao nhất là đánh giá tiêu điểm, mục đích sau cùng mà các tiêu chuẩn có thể được so sánh theo mức độ quan trọng của sự đóng góp của chúng

Không có giới hạn số lượng các mức trong sơ đồ thứ bậc, một khi người ta không thể so sánh một tiêu chuẩn với tiêu chuẩn ở mức cao hơn, cần nghĩ thêm một mức tiêu chuẩn trung gian chen vào giữa hai mức tiêu chuẩn để chúng có thể so sánh được Sơ đồ thứ bậc có thể phát triển từ đơn giản đến cực kỳ phức tạp tuỳ theo mức kiến thức có được về vấn đề ra quyết định

Ví dụ: Về một quá trình chọn xe tốt nhất

* Tiêu chuẩn:

o Giá

o Bảo trì (có hai tiêu chuẩn con): bảo hiểm; phục vụ sửa chữa

o Chất lượng (có hai tiêu chuẩn con): sự an toàn; độ tiện lợi

* Phương án: Honda; Mercedes; Volvo

Trang 32

Chọn xe tốt nhất

Hình 2.2: Sơ đồ thứ bậc của quá trình chọn xe tốt

2.3.2 Thiết lập độ ưu tiên (priorities)

Các nhà lý thuyết về hệ thống cho là các mối quan hệ phức tạp luôn luôn có thể được phân tích bằng cách chọn các cặp thành phần (pair of element) và liên hệ chúng thông qua các thuộc tính của chúng Mục đích là tìm ra trong nhiều sự vật các sự vật có các sự liên kết cần thiết Cách tiếp cận nhân quả này được bổ sung bởi cách tiếp cận hệ thống, mục tiêu của cách tiếp cận hệ thống là tìm ra các hệ thống phụ hay các chiều hướng mà các thành phần được liên kết với nhau

AHP là cách tiếp cận theo cả hai cách: tiếp cận hệ thống qua sơ đồ thứ bậc và tiếp cận nhân quả qua so sánh cặp các thành phần thứ bậc và tổng hợp chúng lại

Sự phán đoán được áp dụng trong việc thực hiện so sánh cặp là kết hợp cả suy nghĩ logic và các trực giác thu được qua kinh nghiệm Các phương pháp toán học là thuận tiện để đi đến kết luận hơn là các cách thức suy nghĩ trực giác thường dùng, nhưng kết quả sau cùng cũng không cần thiết chính xác hơn Nếu kết quả của AHP là không đúng như theo kinh nghiệm, người ra quyết định có thể lặp lại quá trình để có thể cải thiện sự phán đoán

Trang 33

* So sánh cặp:

- So sánh các thành phần theo cặp với tiêu chuẩn cho sẵn

- Bắt đầu từ chóp của sơ đồ thứ bậc, chọn tiêu chuẩn, thực hiện so sánh cặp các thành phần của bậc kế tiếp theo tiêu chuẩn đã chọn

- Thiết lập ma trận so sánh

Các câu hỏi được đặt ra: thành phần này có lợi hơn, thoả mãn hơn, đóng góp nhiều hơn, vượt hơn… so với các thành phần khác như thế nào? Bao nhiêu? Các câu hỏi là quan trọng, nó phải phản ánh mối liên hệ giữa các thành phần của một mức với tính chất của mức cao hơn Nếu tiêu chuẩn là xác suất thì hỏi xác suất một thành phần này hơn thành phần kia bao nhiêu, hay một thành phần này sở hữu, ảnh hưởng, vượt trội hơn thành phần kia bao nhiêu, …

Người ta dùng thang đánh giá với 9 mức như sau:

Các mức độ quan trọng khi so sánh giữa hai tiêu chuẩn

Mức độ

quan

trọng

1 Quan trọng như nhau Hai thành phần có tính chất như nhau

3 Tương đối quan trọng

hơn

Kinh nghiệm và nhận định hơi nghiêng về một thành phần hơn thành phần kia

5 Quan trọng hơn nhiều Kinh nghiệm và nhận định nghiêng mạnh

về một thành phần hơn thành phần kia

7 Rất quan trọng hơn Một thành phần được ưu tiên rất nhiều

hơn thành phần kia và được biểu lộ trong thực hành

9 Tuyệt đối quan trọng

hơn

Sự quan trọng hơn hẳn trên mức độ có thể

2, 4, 6, 8 Mức trung gian giữa

các mức nêu trên

Cần sự thoả hiệp giữa hai mức độ nhận định

Trang 34

* Sự nhất quán (consistency): Sự nhất quán có 2 ý nghĩa:

Các ý tưởng hay sự vật được gộp thành nhóm theo sự đồng nhất và có liên quan Ví dụ, trái nho và hòn bi có chung đặc điểm là hình tròn là tiêu chuẩn liên quan nhưng không thể so sánh theo tiêu chuẩn mùi vị

Cường độ của sự liên quan của ý tưởng hay sự vật theo một tiêu chuẩn nào đó phải theo một thứ tự logic Ví dụ, mật ong được đánh giá là ngọt gấp 5 lần đường, đường ngọt gấp 2 lần mật rỉ thì mật ong phải ngọt gấp 10 lần mật rỉ Nếu đánh giá là mật ong chỉ ngọt gấp 4 lần mật rỉ thì sự đánh giá đó là không nhất quán, cần phải được thực hiện lại nếu có thể đánh giá chính xác hơn

Trong vấn đề ra quyết định cần biết độ nhất quán của các nhận định do chúng ta không muốn ra quyết định với các nhận định ngẫu nhiên, ngược lại cũng rất khó đạt được sự nhất quán tuyệt đối trong thực tế

Do bản chất của nhận thức, một kinh nghiệm mới luôn làm thay đổi trật tự trong sự ưa thích do đó một khi các so sánh cặp vẫn còn sự gắn kết giữa thực tế và kinh nghiệm, không cần thiết phải có sự nhất quán hoàn toàn

Phương pháp AHP đo sự nhất quán qua tỷ số nhất quán (consistency ratio), giá trị của tỷ số nhất quán nên <= 10%, nếu lớn hơn, sự nhận định là hơi ngẫu nhiên, cần được thực hiện lại

* Tóm tắt các bước thực hiện AHP

1 Định nghĩa vấn đề và xác định lời giải yêu cầu

2 Tạo cấu trúc thứ bậc từ quan điểm quản lý chung (từ mức cao nhất cho tới mức mà tại đó có thể can thiệp để giải quyết vấn đề)

3 Thiết lập ma trận so sánh cặp của sự đóng góp hay tác động của yếu tố lên tiêu chuẩn của mức thứ bậc phía trên của nó Một nửa của ma trận so sánh là số nghịch đảo của nửa kia Yếu tố bên tay trái của ma trận sẽ được so sánh với yếu tố ở hàng trên cùng của ma trận

Trang 35

4 Thu thập ý kiến để hoàn tất ma trận so sánh cặp ở bước 3

5 Tính mức ưu tiên của từng yếu tố và thử tính nhất quán

Thực hiện bước 3,4,5 cho tất cả các mức và các nhóm trong sơ đồ thứ bậc

6 Tính toán tổng hợp các trọng số của vector ưu tiên của các tiêu chuẩn, tính tổng của tất cả các trọng số tương ứng với mức thấp hơn và tiếp tục như vậy Kết quả là trọng số ưu tiên cho mức thấp nhất của sơ đồ thứ bậc Nếu có nhiều kết quả, có thể tính trung bình

7 Tính độ nhất quán cho toàn bộ sơ đồ bằng cách nhân hệ số nhất quán cho mỗi tiêu chuẩn tương ứng và cộng lại Chia kết quả cho hệ số nhất quán tương ứng của ma trận ngẫu nhiên có cùng kích thước Tỷ số nhất quán phải nhỏ hơn hay bằng 10%, nếu lớn hơn, cần thực hiện lại các bước

Trang 36

Định nghĩa vấn đề và xác định lời giải yêu cầu

Tạo cấu trúc thứ bậc từ quan điểm quản lý chung

Thiết lập ma trận so sánh cặp của các yếu tố/

Độ nhất quán cho toàn bộ sơ đồ

Kết luận chọn phương án

>10%

<=10%

Các bước thực hiện của AHP

Trang 37

2.3.3 AHP trong ra quyết định nhóm

- Khi sử dụng AHP trong một nhóm, nhóm đó sẽ thiết lập sơ đồ thứ bậc, phán đoán vấn đề, cho thứ tự ưu tiên cho đến khi đạt được sự nhất trí hay thoả hiệp

- Nhóm lý tưởng là nhóm nhỏ, các thành viên được thông tin đầy đủ, kiên nhẫn và năng động

- Nếu càng có nhiều người tham gia thiết lập cấu trúc thứ bậc, ý kiến càng

ở mức độ rộng lớn hơn Tuy nhiên, nếu quá nhiều người tham gia, phân tích sẽ trở nên cồng kềnh khó sử dụng và mất nhiều thời gian

- Mục tiêu thảo luận cần phải được định nghĩa ngay từ đầu Một khi tiêu điểm đã được xác định, nhóm sẽ làm việc để định nghĩa các vấn đề và thiết lập

sơ đồ cấu trúc

- Thứ tự ưu tiên được thiết lập qua thảo luận nhóm hay qua các câu hỏi Mặc dù các câu hỏi có thể được dùng để giảm bớt độ nóng của tranh cãi, sự thảo luận đem đến nhiều điều có giá trị hơn

- Tốt nhất là so sánh các thành phần mạnh nhất và yếu nhất trước, sau đó căn cứ vào kết quả mới có so sánh các thành phần khác với nhau

- Sự nhất trí có thể thông qua bỏ phiếu về giá trị đề nghị Sự nhất trí không quan trọng ở mức thấp trong sơ đồ thứ bậc nhưng lại là cơ bản trong các thứ bậc cao hơn Sự khác biệt ý kiến ở mức thứ bậc cao có thể dùng để ước lượng sự biến thiên của kết quả

- Sự phán đoán càng thận trọng, kết quả càng phù hợp với thực tế

Trang 38

2.3.4 Ưu điểm của AHP

Hình 2.3: Ưu điểm của AHP

Tính đồng nhất:

AHP cung cấp một mô hình duy nhất, dễ hiểu và uyển chuyển cho một khoảng rộng các vấn đề chưa định hình

Quá trình lặp lại:

AHP cho phép mọi người tái

thíêt những khái niệm của

mình về một vấn đề và nâng

cao nhận thức cũng như khả

năng đánh giá thông qua việc

lặp lại

Tính độc lập:

AHP có thể liên quan tới tính độc lập của các yếu tố trong một hệ thống và không dựa trên những suy nghĩ thuần túy

Tính phức tạp:

AHP tổng hợp những diễn dịch và cách thức tiếp cận hệ thống trong việc giải quyết vấn đề

Sự đánh giá và nhất trí:

AHP không phụ thuộc vào

những sự nhất trí nhưng lại

tạo nên một giải pháp chung

từ những đánh giá trái ngược

Sự thỏa hiệp:

AHP cân nhắc đến sự tương

quan thứ tự ưu tiên của các

yếu tố trong hệ thống và cho

phép mọi người lựa chọn thay

thế tốt nhất trên mục tiêu của

họ

Cấu trúc thứ bậc:

AHP phản ánh khuynh hướng tự nhiên của con người trong việc lựa chọn những yếu tố của hệ thống thành những mức độ khác nhau và các nhóm tương đồng

Tổng hợp:

AHP đưa đến một ước lượng

tổng quát của từng mục đích

thay thế

Đo lường:

AHP cung cấp một thước đo vô hình và một phương pháp thiết lập những thứ tự ưu tiên

Nhất quán:

AHP tuân theo những sự ổn định hợp lý của sự đánh giá mà được dùng trong việc quyết định thứ tự

ưu tiên

AHP

Trang 39

Có rất nhiều phương pháp để giúp nhà quản lý ra quyết định cũng như chọn lựa nhà cung cấp nhưng đề tài này sẽ sử dụng phương pháp ra quyết định

đa tiêu chuẩn với tên gọi phương pháp phân tích thứ bậc (AHP) và được viết thành “Chương trình lựa chọn nhà cung cấp – AHP.SUP” bằng ngôn ngữ VBA để hỗ trợ ra quyết định đa mục tiêu lựa chọn nhà cung cấp

Trang 40

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TÂN LONG HUY

3.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TÂN LONG HUY

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Công ty TNHH Cơ khí Tân Long Huy là doanh nghiệp nhỏ, được thành lập ngày 12/04/2005 theo giấy phép ĐKKD số 4102029223 do Sở Kế Họach Đầu

tư Tp HCM cấp Ngay từ buổi đầu, BLĐ Cty đã xác định mình là “sinh sau đẻ muộn” nên có những bất lợi so với đối thủ trên thương trường Do đó, Cty

đã đề ra phương châm họat động là: “CHẤT LƯỢNG - HIỆU QUẢ - TIẾT

KIỆM” để có thể chen chân vào thị trường và khẳng định được vị trí của

mình càng sớm càng tốt

Hoạt động kinh doanh của Cty bao gồm 3 mảng chính là: kinh doanh các thiết bị phụ tùng công nghiệp; thiết kế, chế tạo, sửa chữa, bảo trì các loại máy móc; tư vấn về quản lý sản xuất & dịch vụ Trong đó, sản phẩm chủ lực định hướng lâu dài của Cty là hệ thống băng tải, các máy gia công vật liệu tôn thép và các máy chế biến thực phẩm

Với đội ngũ kỹ sư giỏi và công nhân lành nghề, các sản phẩm do Cty cung cấp đã tạo được sự tín nhiệm của nhiều khách hàng như: Vedan, Kim Hằng, phân bón Năm Sao, Muto, Ajinomoto, Gosaco, Cargill, Interfood, Mía đường Nghệ An, Dutch Lady, Mekelong,…

Trên tinh thần hợp tác cùng phát triển với khách hàng, Cty cam kết: cung cấp các sản phẩm và dịch vụ có chất lượng, giá cả phù hợp và dịch vụ hậu mãi chu đáo nhất nhằm góp phần làm gia tăng giá trị và sức cạnh tranh cho sản phẩm của khách hàng, xứng đáng là người bạn đồng hành đáng tin cậy,

Ngày đăng: 04/04/2021, 00:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm