Chương 2An tồn- Vệ sinh cơng nghiệp ĐỐI TƯỢNG - NHIỆM VỤ CỦA AN TỒN CƠNG NGHIỆP ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA AN TOÀN VỆ SINH : ATVS là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu ảnh hưởng của nh
Trang 1Chương 2
An tồn- Vệ sinh cơng nghiệp
ĐỐI TƯỢNG - NHIỆM VỤ CỦA
AN TỒN CƠNG NGHIỆP
ĐỐI TƯỢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA
AN TOÀN VỆ SINH :
ATVS là môn khoa học dự phòng, nghiên cứu
ảnh hưởng của những yếu tố có hại trong sản
xuất đối với sức khoẻ người lao động
Đề xuất các biện pháp cải thiện điều kiện lao
động, nhằm: phòng tránh tai nạn lao động, hạn
chế, ngăn ngừa nguy cơ nhiễm bệnh và mắc
bệnh nghề nghiệp, giảm mệt mỏi, phục hồi sức
khoẻ và khả năng lao động cho người lao đ động
NHIỆM VỤ & NỘI DUNG CỦA
VỆ SINH LAO ĐỘNG
Phát hiện, đánh giá và kiểm sốt các yếu
tố, các stress của mơi trường lđ cĩ ảnh hưởng xấu đến cảm giác thoải mái, đến tiện nghi, đến sức khỏe, bệnh tật và khả năng cơng tác của người lao động.
Đề ra các tiêu chuẩn giới hạn của các yếu
tố độc hại.
Trang 2NHIỆM VỤ & NỘI DUNG CỦA
VỆ SINH LAO ĐỘNG
lao động
Cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa
tác hại của điều kiện lao động
NHIỆM VỤ & NỘI DUNG CỦA
VỆ SINH LAO ĐỘNG
hiện sớm bệnh nghề nghiệp.
cho công nhân
Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện các biện pháp vệ sinh an tòan trong sản xuất
TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tác hại nghề nghiệp là gì ?
Trong quá trình sản xuất , người lao động phải tiếp xúc với các yếu tố có ảnh hưởng không tốt tới sức khoẻ, các yếu tố này chính
là tác hại nghề nghiệp.
Trang 3Các mức độ tác động của tác hại nghề nghiệp
Gây rối lọan chức năng nhưng cĩ hồi phục
Gây tai nạn lao động, nhiễm độc cấp tính, để
lại di chứng nặng nề
Gây bệnh nghề nghiệp với các tổn thương
thực thể khĩ hồi phục
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tác hại liên quan đến mơi trường sản xuất:
* Yếu tố vật ly:ù
- Điều kiện VKH trong sản xuất không thích hợp
- Bức xạ điện từ, bức xạ cao tần trong khoảng sóngvô tuyến, tia hồng ngoại, tia tử ngoại
- Các chất phóng xạ và tia phóng xạ như α,ß, gama
- Tiếáng ồn và rung động
- Aùp suất cao (thợ lặn, thợ làm trong thùng chìm) hoặc áp suất thấp (lái máy bay, leo núi, làm việc ởcao nguyên) sức ép hoặc ma sát lớn
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
* Yếu tố hoá học:
- Bụi hố học trong sản xuất
- Các loại hơi, khí bụi độc trong sản xuất
* Yếu tố sinh vật:
- Vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây bệnh
- Ký sinh trùng và nấm mốc gây bệnh, rắn
rết, cơn trùng
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tác hại liên quan đến tổ chức lao động:
* Thời gian, cường độ và nhịp điệu lao động khônghợp lý
* Dây chuyền sản xuất không hợp lý
* Chế độ nghỉ ngơi không hợp lý
* Làm việc với tư thế gò bó bắt buộc
* Công cụ thiết bị sản xuất không phù hợp với cơ thểvề mặt hình dáng, kích thước và trọng lượng
Trang 4CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
* Làm việc không đúng nghề nghiệp, không đúng
trình độ.
* Có sự vi phạm qui tắc, quy trình vận hành.
* Không được hướng dẫn đầy đủ về an toàn lao
động.
• Những thiếu sót này dẫn nhanh đến mệt mỏi,
làm giảm sút khả năng tập trung chú ý, dễ dẫn
tới những sai sót kỹ thuật trong thao tác và tăng
nguy cơ xãy ra tai nạn lao động và bệnh nghề
nghiệp.
• Dù có ý thức hay không có ý thức,từ phía
người qủan lý hoặc người lao động thì trách
nhiệm trước hết vẫn là người quản lý.
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tác hại liên quan đến điều kiện vệ sinh, an toàn:
* Thiếu, thừa ánh sáng hoặc sắp xếp hệ thống chiếusáng không hợp lý
* Làm việc ở ngoài trời có thời tiết xấu
* Cấu trúcnhà xưởng không hợp lý, nhà xưởng chậtchội, lộn xộn, không ngăn nắp, sắp xếp không hợplý
* Thiếu trang bị phòng hộ cá nhân
* Thiết bị lỏng lẻo thiếu hoàn chỉnh, thiếu bao che
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
* Thiếu các thiết bị đảm bảo vệ sinh môi trường như
thông gió, hút bụi, hút hơi khí độc, chống nóng
Chống rung, chốn ồn,
* Việc thực hiện quy tắc vệ sinh và an toàn lao động
còn chưa triệt để và chưa nghiêm chỉnh
* Làm những việc nguy hiểm và có hại nhưng chưa
được cơ giới hóa, phải thao tác hoàn toàn bằng
phương pháp thủ công
CÁC TÁC HẠI NGHỀ NGHIỆP
Tác hại liên quan đến tâm sinh lý LĐ:
* Qúa tải về thần kinh, tâm lý do thần kinh căngthẳng trong công việc, do nhịp điệu lao động khẩntrương hoặc do tính đơn điệu phải lặp đi lặp lạinhiều lần các phần việc như nhau
* Quá tải về thần kinh cơ
* Quan hệ gia đình, tập thể, cá nhân…… sựï quan tâmcủa lãnh đạo, công đoàn
* Đời sống vật chất: Lương thấp không đủ chi phísinh hoạt, cuộc sống kém dẫn đến sự suy giảm
Trang 5CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI
*Giáo dục và trang bị kiến thức an tịan VSLĐ
cho cán bơ, chủ doanh nghiệp, cơng nhân
*Lập kế họach kiểm tra ATVSLĐ, tổ chức
đơn đốc theo dõi thường xuyên
CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI
NGHỀ NGHIỆP
Nội dung yêu cầu :
*Nắm được qui trình cơng nghệ
* Nắm được Tiêu chuẩn giới hạn của các yếu tốđộc hại
*Nhân ra được các THNN, yeu to nguy hiem ởtừng khâu trong qui trìnhỈXác định yếu tố nguy cơ, mức độ nguy hiểm
*Lựa chọn các biện pháp kỹ thuật thích hợp
*Lên chương trình thực hiện (áp dụng biện pháp
kỹ thuật, huấn luyện đào tạo, chế độ khám, điều trị, bồi dưỡng độc hại, tăng cường sức khỏe cn, )
*Theo dõi diễn biến sức khỏe và khả năng laođộng của cán bộ cơng nhân viên
CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ PHÒNG TÁC HẠI
NGHỀ NGHIỆP
Biện pháp kiểm sĩat THNN:
Nguồn THNNỈ Lan truyền Ỉnhiều đường
xâm nhậpỈ Cơng nhânÅcác biện pháp y tế
Biện pháp kỹ thuật công nghe ävà tổ chức lao động hợp lý
* Xử lí nguồn
* Lọai bỏ những chất đđộc hại,
* Thay thế những hóa chất không độc hoặc ít độc hơn
* Bảo quản, bảo trì máy móc và các trang thiết bị
* Trang bị máy móc thiết bị mới
* Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, cải tiến dần từng bước, từng công đoạn, tiến tới cơ giới hóa, tự động hóa
* Ứng dụng thành tựu về khoa học tổ chức lao động tạo mối quan hệ hợp lý giữa con người và lao động, máy móc dụng cụ và môi trường nhằm phát huy cao nhất năng lực con người, giảm nhẹ đến mức tối đa gánh nặng thể chấtvà tâm lý do qúa trình lao động tạo ra.
Trang 6Biện pháp kỹ thuật vệ sinh
Kỹ thuật vệ sinh cơng nghiệp là một số chuyên
ngành về kỹ thuật tập trung vào việc cải tạo môi
trường lao động
* Lắp đặt các hệ thống thông gió, thổi mát, chiếu
sáng, hút bụi, hút hơi khí độc
* Chống ồn, rung, bức xạ (từ mái tôn của xưởng,
từ các lò nấu kim loại)
* Cách ly nguồn gây ô nhiễm (bụi, ồn, hơi khí
độc….) xa nơi công nhân tập trung làm việc
Biện pháp phòng hộ cá nhân
Phòng hộ cá nhân tuy là biện pháp thụ động nhưng trong nhiều trường hợp trở nên vô cùng quan trọng không thể thiếu được.( La` phương tiện bảo vệ thiết yếu cuối cu`ng của người LĐ)
Để đảm bảo sử dụng có hiệu qủa, có tác dụng hạn chế ngăn ngừa tác hại cần phải:
* Hiểu rõ tính năng, tác dụng của từng chủng loại trang bị bảo vệ cá nhân
* Sử dụng đúng lúc, đúng chủng loại, đúng quy cách.
* Có biện pháp kiểm tra, nhắc nhở tự giác sử dụng, khắc phục tâm lý ngại dùng
* Người quản lý cần cung cấp đầy đủ, đúng chủng loại, đúng chất lượng trang bị bảo vệ cá nhân.
Biện pháp y tế vệ sinh
* Kiểm tra sức khoẻ lúc tuyển dụng
* Kiểm tra sức khỏe định kỳ
* Sơ cấp cứu tại chỗ
* Đề xuất chế độ bồi dưỡng, nâng sức
đề kháng
* Giám định khả năng lao động và
bố trí công tác
Biện pháp y tế vệ sinh
Có 3 mức độ bố trí công tác:
* Tạm thời chuyển sang công việc khác, không tiếp xúc với điều kiện công tác cũtrong một thời gian nhất định 3,6,12 tháng
Sau khi khám lại, đạt yêu cầu thì trở lạicông việc cũ
* Chuyển hẳn sang nghề khác, công việckhác
* Ngừng hẳn mọi lao động sản xuất và nghỉmất sức
Trang 7Bệnh nghề nghiệp thường gây tổn thương vĩnh viễnkhó hồi phục nên thường được đưa ra hội đồng giámđịnh y khoa đánh giá để hưởng chế độbảo hiểm bồithường
DANH SÁCH BỆNH NGHỀ NGHIỆP CỦA VN
Gồm 25 bệnh nghề nghiệp:
1- Bệnh bụi phổi và phế quản NN (05 bệnh): (
Bụi phổi si lic, bụi phổi Amian, bụi phổi
bơng, VFQ mãn tính NN, hen phế quản NN)
2- Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp (09 bệnh): (
Nhiễm độc chì và hợp chất chì, Ben zen và
đồng đẳng, Thủy ngân, Măng gan, Trinitro
toluen, Asen, Nicotin, hĩa chất trừ sâu, CO)
DANH SÁCH BỆNH NGHỀ NGHIỆP
CỦA VN 3- Bệnh nghề nghiệp do yếu tố vật lý (04 bệnh):
( Quang tuyến X & chất phĩng xạ, Điếc do tiếng ồn, Rung chuyển NN, Giảm áp mãn tính NN)
4- Bệnh da NN(04 bệnh): ( Sạm da NN, Lĩet da
- vách ngăn mũi - viêm da chàm tiếp xúc, Nốt dầu NN, Viêm lĩet da –viêm mĩng và quanh mĩng)
5- Bệnh nhiễm khuẩn nghề nghiệp(03 bệnh): ( Lao NN, Viêm gan NN, Leptospira NN )
Trang 8CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY
Các yếu tố vi khí hậu
VI KHÍ HẬU TRONG SẢN XUẤT
Khái niệm và định nghĩa
Vi khí hậu là trạng thái lý học của không khí trong khoảng không gian thu hẹp, gồm các yếu tố nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ chuyển động của không khí.
Điều kiện của vi khi hậu trong sản xuất phụ thuộc vào tính chất của quá trình công nghệ và khí hậu địa phương.
Về mặt vệ sinh, vi khí hậu có thể ảnh hưởng đến sức khoẻ của công nhân.
Trang 9Các yếu tố vi khí hậu
Tùy theo tính chất tỏa nhiệt của qúa trình sản
xuất, vi khí hậu được chia:
* VKH tương đối ổn định (toả nhiệt khoảng
20kcal/m3)
* VKH nóng (toả nhiệt hơn 20kcal/m3)
*VKH lạnh (toả nhiệt dưới 20kcal/m3)
Các yếu tố vi khí hậu
* Nhiệt độ: Là yếu tố quan trọng trong sản xuất, phụ thuộc vào các qúa trình sản xuất (0C).Nhiệt độtại nơi làm việckhộng vượt quá 30 ·C
* Bức xạ nhiệt: Là những sóng điện từ bao gồm tiahồng ngoại, tia sáng thường và tia tử ngoại
Điều hòa thân nhiệt ở người
Cơ thể người có nhiệt độ không đổi trong khoảng
37oC±0,5 là nhờ quá trình điều nhiệt do trung tâm
chỉ huy điều nhiệt điều khiển
Để duy trì cân bằng thân nhiệt trong điều kiện vi
khí hậu nóng, cơ thể thải nhiệt thừa bằng giản
mạch ngoại biên và tăng cường tiết mồ hôi
Trong điều kiện vi khí hậu lạnh cơ thể tăng cường
quá trình sinh nhiệt và hạn chế quá trình thải nhiệt
để duy trì sự thăng bằng nhiệt
Aûnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể
người
1- Aûnh hưởng của vi khí hậu nóng
a- Biến đổi sinh lý
- Làm việc trong điều kiện vi khí hậu nóng để duy trì cân bằng nhiệt, cơ thể phải tiết nhiều nồ hôi, có khi lên tới 5-7 lít, làm giảm thể trọng.
- Kèm theo mồ hôi, cơ thể còn mất một lượng muối ăn đáng kể, một số muối khoáng đặc biệt là ion K, Na, Ca, I,
Fe và một số sinh tố C, B1, B2 PP
- Do mất nhiều nước, làm cho khối lượng máu, tỷ trọng, độ nhớt của máu thay đổi, tim phải làm việc nhiều hơn để cung cấp năng lượng và thải hết nhiệt thừa cho cơ thể.
- Do mất nước, phải uống nước nhiều làm cho dịch vị bị loảng, làm mất cảm giác thèm ăn và ăn mất ngon.
- Chức năng diệt trùng của dịch vị bị hạn chế, làm cho dạ dày, ruột bị viêm nhiễm; chức năng gan cũng bị ảnh hưởng.
- Hoat động của hệ thần kinh trung ương cũng bị ảnh
Trang 10Aûnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể
người
b- Rối loạn bệnh lý
- Thường gặp là chứng say nóng và chứng co giật
Chứng say nóng do mất cân bằng nhiệt với các
triệu chứng chóng mặt, đau đầu, đau thắt ngực,
buồn nôn, nhịp thở và mạch nhanh với trạng thái
suy nhược rõ rệt vv
Để cấp cứu nạn nhân, trong cả hai trường hợp cần
đưa ngay ra nơi thoáng, cho thuốc trợ hô hấp, trợ
tim mạch và các thuốc trợ lực cấp cứu khác
2- Aûnh hưởng của vi khí hậu lạnh
- Do ảnh hưởng của nhiệt độ thấp, da trở nên xanhlạnh, nhiệt độ da còn dưới 33oC
- Lạnh còn làm giảm nhịp tim và nhịp thở, nhưngmức tiêu thụ oxi lại tăng lên nhiều do cơ và ganphải làm việc nhiều dể chuyển hóa sinh nhiềunhiệt
- Lạnh sinh cảm giác tê cóng khó vận động, mấtdần cảm giác, sinh chứng đau cơ, viêm cơ, viêmdây thần kinh ngoại biên vv
- Lạnh còn gây ra bệnh dị ứng hen phế quản, làmgiảm sức đề kháng miển dịch, gây ra các bệnhđường hô hấp, bệnh thấp khớpvv
Aûnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể
người
3-Aûnh hưởng của bức xạ nhiệt
- Tia hồng ngoại Tùy theo cường độ bức xạ hồng ngoại có
thể sinh mức tác dụng nhiệt Tia hồng ngoại có bước sóng
ngắn có sức rọi sâu vào dưới da tới 3cm, gây bỏng da, gây
cảm giác nóng bỏng, gây say nóng, gây đục nhân mắt,
giảm thị lực có thể bị mù.
- Tia tử ngoại gồm các bức xạ có bước sóng từ 400- 7,6 nm,
chia làm 3 loại:
+ Tia tử ngoại A có bước sóng dài từ 400-315nm sinh ra từ
ánh nắng mặt trời, đèn dây tóc, đèn huỳnh quang, tia lữa
hàn
+ Tia tử ngoại B có bước sóng trung bình từ 315-280nm sinh
ra từ đèn hơi thủy ngân, lò nấu thép hồ quang.
Aûnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể
người
+ Tia tử ngoại có thể gây ra bỏng da Tia tử ngoại cóbước sóng dài gây ban đỏ sau một thời gian tiềmtàng 6-8 giờ, duy trì từ 24-30 giờ rồi mất dần và đểlại một vùng xạm da bền vững Với tia tử ngoạibước sóng ngắn, ban đỏ xuất hiện và biến mấtnhanh hơn, có cảm giác đau hơn và để lại vùngxám da yếu hơn
+ Tia tử ngoại gây ra viêm màng tiếp hợp cấp tính, giảm thị lực và thu hẹp thị trường Nếu tác dụngnhẹ và lâu ngày có thể gây mỏi mệt, suy nhược, đau đầu, chóng mặt, kém ăn
- Tia lase Làm việc với tia lase có thể bị bỏng da,
bỏng màng võng mạc
Aûnh hưởng của vi khí hậu đối với cơ thể
người
Trang 11Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí
hậu xấu
1- Vi khí hậu nóng.
a- Biện pháp kỹ thuật.
- Cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản
xuất ở nơi có nhiệt độ cao.
- Cách ly nguồn nhiệt đối lưu và bức xạ ở
nơi làm việc.
- Dùng màn nước hấp thụ các tia bức xạ ở
trước cữa lò.
- Sắp xếp mặt bằng các phân xưởng hợp lý
khi thiết kế.
Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí
hậu xấu
b- Biện pháp vệ sinh y tế.
- Cần quy định chế độ lao động thích hợp cho cácngành nghề thực hiện trong điều kiện vi khí hậuxấu
- Tổ chức tốt nơi nghỉ cho công nhân, phòng nghỉphải được cách ly tốt với nguồn nhiệt
- Có chế độ ăn, uống hợp lý
- Công nhân được trang bị dụng cụ, quần áo bảohộ phù hợp với tính chất công việc
- Cần tổ chức khám tuyển định kỳ cho công nhân
Biện pháp phòng chống tác hại của vi khí
hậu xấu
2- Vi khí hậu lạnh.
- Mùa đông cần đề phòng lạnh cho công
nhân bằng cách che chắn tốt.
- Dùng biện pháp thông gió sưởi ấm Có chế
độ ăn chống rét.
- Trang bị quần áo bảo hộ và dụng cụ thích
hợp cho công nhân
TIẾNG ỒN VÀ RUNG ĐỘNG
TRONG SẢN XUẤT
Trang 12Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
Khái niệm về tiếng ồn và rung động
Tiếng ồn: nói chung là những âm thanh gây khó
chịu, quấy rối sự làm việc và nghỉ ngơi của con
người Về mặt vật lý âm thanh là dao động sóng
lan truyền trong các môi trường đàn hồi từ các
nguồn ồn.
* Cường độ âm đo được bằng dB Cường độ
âm tương đương tính bằng đơn vị dBA
* Đơn vị tần số là Hz (hertz) Tai chỉ nghe được
âm có tần số từ 20-20.000Hz Ở tần số trung
bình, tai nghe được âm nằm trong phạm vi từ
0 đến 120dB
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
• Rung: là hiện tượng dao động cơ học của vật
thể sinh ra trong không gian và có tính chu kỳ.
* Chu kỳ đo hằng Hertz
* Biên độ đo bằng cm/s
Tiếng ồn và rung động trong sản xuất
Tác hại của tiếng ồn :
* Tác động đến hệ thần kinh trung ương làm rối
loạn trạng thái bình thường của hệ thống thần
kinh
* Tác động đến hệ tim mạch
* Tác động đến cơ quan thính giác: độ nhạy cảm
thính giác giảm xuống, ngưỡng nghe tăng lên.
- 30-60dBA: Rối loạn giấc ngủ
- 60-80dBA: Rối loạn thần kinh thực vật (hệ giao
cảm tim mạch, tiêu hóa)
- 85-120dBA: thương tổn thính giác không phục
hồi,chóng mệt mỏi.
Để bảo vệ thính giác, người ta quy định thời gian chịu được tối đa tác động của tiếng ồn trong mỗi ngày:
105 1,0
102 1,5
100 2
97 3
95 4
92 6
90 8
Mức ồn (dB) Thời gian tác động
(Số giờ trong ngày)
Trang 13Đặc điểm của bệnh điếc do ồn
Điếc do thần kinh cảm giác, ảnh hưởng chủ yếu các tế
bào cảm giác ở tai trong
Gia tăng theo mức âm tiếp xúc và thời gian tiếp xúc
nghề nghiệp
Thính lực bị ảnh hưởng nhiều nhất ở tần số 3000-4000
Hz
Ảnh hưởng khả năng hiểu câu nĩi
Hầu như ảnh hưởng cả hai lỗ tai
Khi ngưng tiếp xúc, tổn thương điếc khơng tiến triển
thêm
Đặc điểm của bệnh điếc do ồn
Tình trạng giảm thính lực trước đĩ khơng làm
lỗ tai nhạy cảm hơn với tiếng ồn
Tiếp xúc liên tục trong nhiều năm cĩ hại hơn
là tiếp xúc ngắt quãng để cho lỗ tai cĩ thời gian nghỉ ngơi, hồi phục.
Triệu chứng đầu tiên biểu hiện bằng sự giảm sức nghe đối với những đối thoại bình thường trong mơi trường ồn ào Thường giảm sức nghe đối với những phụ âm trước
Cĩ cảm giác o o trong lỗ tai
Tác hại của rung
Chỉ cảm nhậân được khi tần số nằm trong khoảng
12-8.000Hz
* Rung động chung gây dao động cả cơ thể
* Rung cục bộ chỉ gây dao động cho từng bộ phận của cơ
thể nhưng ảnh hưởng đến cả hệ thống thần kinh trung
ương
* Hiện tượng cộng hưởng xảy ra mạnh khi công nhân làm
việc ở tư thế thẳng đứng hơn là đứng hơi cong đầu gối
Hiện tượng này làm chóng mệt mỏi và có cảm giác
ngứa ngáy, tê chân và tê vùng thắt lưng
* Rung ảnh hưởng đến hệ tim mạch, gây viêm khớp,
thĩai hóa các khớp và có thể gây rối loạn chức năng
tuyến giáp, tuyến sinh dục
Biện pháp phòng chống tiếng ồn và rung
a/ Biện pháp chung: Từ lúc bố trí tổng mặt bằng nhà máyTrồng cây xanh làm giải ngăn cách với môi trường dân
cư xung quanhb/ Biện pháp kỹ thuật:
- Giảm nguồn phát sinh ra tiếng ồn từ khi thiết kế chếtạo máy, lắp ráp máy móc có chất lượng cao, khôngnên sử dụng các thiết bị đã cũ, lạc hậu
- Hiện đại hóa thiết bị, hoàn thiện qúa trình công nghệ
- Bảo trì máy thường xuyên
- Giảm tiếng ồn trên đường lan truyền bằng che chắn, cách âm, tiêu âm