Những chi tiết chính và cấu tạo bên trong của máy 1 kim I.Các chi tiết của máy may 3.Cơ cấu nén ép nguyên liệu 4.Cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu 5.Cơ cấu cụm đồng tiền và cách hiệu chỉn
Trang 2CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐẾN VỚI BÀI THUYẾT TRÌNH CỦA NHÓM
Thành viên của nhóm:
Trang 3Máy may một kim
Trang 4A Những chi tiết chính và cấu tạo bên trong của máy 1 kim
I.Các chi tiết của máy may
3.Cơ cấu nén ép nguyên liệu
4.Cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu
5.Cơ cấu cụm đồng tiền và cách hiệu chỉnh
3.Hệ thống điều hoà và cung cấp chỉ
4.Cơ cấu cắt vải và cắt chỉ
B.Các hỏng hóc thường gặp ở máy 1 kim và cách khắc phục
C.Hướng dẫn sử dụng và vận hành máy may 1 kim
D.Một số loại máy
may 1 kim
Trang 6Nhiệm vụ: đỡ đầu máy,
gắn động cơ, đỡ
nguyên liệu khi may.
Cấu tạo: là một tấm
phẳng hình chữ nhật
được gắn chặt vào
khung bàn.
1.Mặt bàn máy may
Trang 72.Khung bàn máy may
Nhiệm vụ: đỡ bàn máy may.
Cấu tạo: Được đúc liền bằng gang hoặc thép Có 4 chân và những thanh ngang, các chân bàn được được lắp ghép bằng bu_long Dưới chân bàn có gắn đệm cao su để giảm chấn động từ khung bàn xuống nền xưởng.
Trang 83.Vỏ đầu máy
Là chi tiết căn bản để lắp ráp các
cụm chi tiết tạo nên đầu máy, được
làm bằng đồng hoặc gang xám.
Chia làm 4 phần chính:
Phần đầu:chứa cơ cấu kim, cụm
chân vịt, cụm đồng tiền.
Phần đáy: chứa cơ cấu ổ, răng cưa,
trục ổ, trục đẩy, trục nâng.
Phần đứng: chứa cơ cấu chuyển
đ ng từ trục chính xuống phần đáy ộng từ trục chính xuống phần đáy.
phần ngang: chứa trục chính và các
chi tiết lắp trên trục chính.
Trang 9A-II.Cấu tạo bên
trong
Ổ thoi
Cơ cấu nén
ép nguyên liệu
Cơ cấu cụm đồng tiền và cách hiệu chỉnh
Cơ cấu chuyển đẩy nguyên liệu
Trụ kim
Bộ phận
cò giật chỉ
Cụm đánh suốt
Trang 101.Ổ thoi(loại thường dùng cho máy một kim là
loại singer 95(S.95) như hình vẽ)
-Chức năng: ổ phối hợp với kim để tạo thành mũi
may, nó là chi tiết rất quan trọng, chứa chỉ dưới, có nhiệm vụ bắt lấy vòng chỉ kim và làm vòng chỉ kim liên kết với chỉ của ổ.
Trang 11 Cấu tạo: gồm 6 b ph n chính: Vỏ ổ, ru t ổ, ốp ổ, ộng từ trục chính xuống phần đáy ận chính: Vỏ ổ, ruột ổ, ốp ổ, ộng từ trục chính xuống phần đáy.đòn gánh, thuyền, suốt.
Phân loại: ổ thuyền, ổ chao, ổ quay tròn.
ổ đứng, ổ ngửa
tròn, máy may gia đình quay chao
+ Gẫy kim do mỏ ổ đá kim, ruột ổ xoay, hệ thống truyền từ trục chính xuống trục ổ bị lỏng
+Gây đứt chỉ do mỏ ổ xước cạnh, mấu đòn gánh xước cạnh
+ Bỏ mũi do bước đi giữa kim và mỏ ổ sai, mỏ ổ
Trang 12*Chức năng: mang kim chuyển động lên xuống *Cấu tạo:
*Chức năng: mang kim chuyển động lên xuống *Cấu tạo:
2.Trụ
kim
Trang 13*Hoạt động: chuyển động tịnh tiến lên xuống
1:vỏ máy 2:bạc trên 3:trục chính 4:đối trọng 5:ty truyền trụ kim
6:trụ kim 7:khóa kẹp trụ kim
8:bạc dưới
2.Trụ
kim
Trang 14 Do chế độ làm việc giữa hai bề mặt tiếp xúc là ma sát trượt nên phải bảo đảm việc bôi trơn cho chúng Khi làm việc lâu thường bị mềm lỗ bạc trụ kim và bề mặt trụ kim.
Do bạc có tác dụng dẫn hướng chuyển động cho trụ kim nên khi mòn thì dẫn tới chuyển động của trụ kim mất chính xác, có thể gây bỏ mũi; trụ kim cong gây gãy kim, cứng máy, bỏ mũi.
Do chế độ làm việc giữa hai bề mặt tiếp xúc là ma sát trượt nên phải bảo đảm việc bôi trơn cho chúng Khi làm việc lâu thường bị mềm lỗ bạc trụ kim và bề mặt trụ kim.
Do bạc có tác dụng dẫn hướng chuyển động cho trụ kim nên khi mòn thì dẫn tới chuyển động của trụ kim mất chính xác, có thể gây bỏ mũi; trụ kim cong gây gãy kim, cứng máy, bỏ mũi.
* Các hỏng hóc đặc trưng của cơ cấu:
Trang 15Hoạt động: tay quay (1), ốc máy quay tròn thông qua con trượt vuông (2) chuyển động trong rãnh trượt (4) của thanh (3) làm thanh (3) chuyển động lên xuống mang theo thanh trượt (5) (trụ kim) tịnh tiến lên xuống trong bạc trụ kim.
Ưu điểm: cơ cấu này cho phép tạo ra chuyển động ngắt đoạn không đều của trụ kim bằng cách thay đổi hình dạng rãnh trượt (4), có nghĩa là thay đổi quỹ đạo chuyển động tương đối giữa con trượt và thanh (3)
Nhược điểm: do ma sát giữa con trượt và rãnh trượt lớn nên chỉ sử dụng được trong máy tốc độ thấp
Hoạt động: tay quay (1), ốc máy quay tròn thông qua con trượt vuông (2) chuyển động trong rãnh trượt (4) của thanh (3) làm thanh (3) chuyển động lên xuống mang theo thanh trượt (5) (trụ kim) tịnh tiến lên xuống trong bạc trụ kim
Ưu điểm: cơ cấu này cho phép tạo ra chuyển động ngắt đoạn không đều của trụ kim bằng cách thay đổi hình dạng rãnh trượt (4), có nghĩa là thay đổi quỹ đạo chuyển động tương đối giữa con trượt và thanh (3)
Nhược điểm: do ma sát giữa con trượt và rãnh trượt lớn nên chỉ sử dụng được trong máy tốc độ thấp
*Cơ cấu tay quay - con trượt:
Trang 16Cơ cấu chuyển động của trụ kim
Trang 17a.Tấm kim: Cách gọi khác là mặt nguyệt.
- Dùng để đỡ nguyên liệu may, trên tấm kim có lỗ kim để kim và chỉ đi qua.
- Hình dạng tấm kim rất đa dạng.
- Bề mặt phẳng và bóng để vải đi đều.
- Kích thược lỗ kim ảnh hưởng đến sự tạo mũi may của máy.
- Lỗ tấm kim phải có độ bóng đảm bảo cho chỉ đi qua dễ dàng không bị đứt.
- Cần giữ cho tấm kim sạch sẽ, trơn bóng trong quá trình sử dụng.
A-II-3.Cơ cấu nén ép nguyên liệu
Trang 18b.Chân vịt
- Chức năng: để ép nguyên liệu may lên mặt tấm kim tạo lực ép, phối hợp với răng cưa để chuyển đẩy nguyên liệu.
- Hoạt động: chân vịt ép vải lên mặt tấm kim phối hợp với chi tiết bắt mũi tạo thành mũi may (lúc này răng cưa nằm dưới mặt phẳng tấm kim) Khi kim rút lên khỏi mặt vải thì
răng cưa trồi khỏi mặt tấm kim đội vải đi theo, chân vịt ép vải vào răng cưa, tạo điều kiện cho răng cưa đẩy vải tới trước.
A-II-3.Cơ cấu nén ép nguyên liệu
Trang 19* Hoạt động của cụm chân vịt:
Trang 21*Gồm 3 cơ cấu:
-Cơ cấu răng cưa
-Cơ cấu đẩy răng cưa
-Cơ cấu điều khiển răng cưa
*Chức năng: Đè vải giúp quá trình tạo
vòng chỉ của kim và quá trình đẩy vải được thực hiện.
Trang 22Răng cưa:
- Chức năng: Đẩy vải di chuyển.
- Qui trình hoạt động:
Răng cưa nhô lên trên mặt nguyệt.
Răng cưa đẩy về phía trước một khoảng cách tương ứng với chiều dài mũi may.
Răng cưa hạ xuống dưới mặt nguyệt.
Răng cưa lùi về vị trí ban đầu.
Trang 23Cầu răng cưa: là chi tiết nhận đồng thời cả hai
chuyển động nâng và đẩy do hai cơ cấu nâng, đẩy tạo ra Răng cưa được gắn trên cầu răng cưa và
chuyển động theo chi tiết này Có thể nói cầu răng cưa là chuyển động cầu nối giữa hai cơ cấu nâng và đẩy
Trang 24Cơ cấu nâng răng cưa:
Có nhiệm vụ tạo nên chuyển động nâng, hạ cầu răng cưa
Dưới đây là một dạng cơ cấu nâng phổ biến trong các loại máy may mũi thắt nút
Hoạt đ ng của răng cưa Hoạt đ ng của răng cưa. ộ ộ
Cơ cấu đẩy răng cưa:
Có nhiệm vụ tạo nên chuyển động đẩy cầu răng cưa tới lui dọc đường may
Dưới đây là một dạng cơ cấu đẩy phổ biến trong các dạng máy may thắt nút
Trang 26Me thuyền
A-II-5.Cơ cấu cụm đồng tiền và cách hiệ các trục trặc:u chỉnh
Trang 27Là chi tiết để điều chỉnh của tất cả các chi tiết đi từ ngoài vào máy, tạo lực căng chỉ kim.
Cụm đồng tiền trong mũi may thắt nút là đồng tiền chỉ kim
Cụm đồng tiền
Trang 28Khi đang may sản phẩm,
cụm đồng tiền phải ép để
tạo lực căng chỉ Khi cần
nhấc chân vịt lên để kéo
sản phẩm may sang một vị
trí khác thì cụm đồng tiền
phải mở ra để ngừng ép
chỉ, giải phóng lực căng chỉ
để được thoáng và việc di
chuyển sản phẩm được dễ
dàng, không gây gãy kim,
đứt chỉ
Nguyên lý hoạt động của cụm đồng tiền
Trang 30Cần chuyển đ ng lên xuống ộng từ trục chính xuống phần đáy.
Điều hòa và cung cấp lượng chỉ kim cho mũi may.
Đầu cò đi xuống cung cấp chỉ khi mở và nới lỏng chỉ Cò đi lên rút m t lượng chỉ về đồng ộng từ trục chính xuống phần đáy thời kéo thêm chỉ từ cu n vào m t lượng chỉ ộng từ trục chính xuống phần đáy ộng từ trục chính xuống phần đáy mới bằng lượng chỉ vừa cung cấp.
II-6.Bộng từ trục chính xuống phần đáy phận chính: Vỏ ổ, ruột ổ, ốp ổ, n cò giận chính: Vỏ ổ, ruột ổ, ốp ổ, t
chỉ
Trang 31Chức năng: Đánh chỉ suốt tự đ ng ộng từ trục chính xuống phần đáy.
II-7.Cụm đánh
suốt
Trang 32Nguyên lý hoạt động máy 1 kim
Trang 33A-III.Các hệ các trục trặc: thống và cơ cấu khác
trong máy may
Trang 34III-1.Hệ thống bôi trơn
Trang 35III-2.Hệ thống nhả chỉ-dẫn chỉ
Trang 36- Cơ cấu tay quay -
Cần lắc
- Cơ cấu Cu – lít:
- Cơ cấu dùng cam
óc (cam thùng):
III-3.Hệ thống điều hoà và
cung cấp chỉ
Trang 374.Cơ cấu cắt vải và cắt chỉ
Trang 40 Nguyên nhân do chỉ:
Chất lượng chỉ không bảo đảm Dùng chỉ không đúng độ se (đối với máy may 1 kim mũi thắt nút phải dùng chỉ se).
Trang 41 Đứt chỉ trên:
· Chỉ đi qua nơi sắc cạnh.
· Bản lề thuyền không khép kín.
· Độ căng chỉ trên quá lớn.
· Cò giật chỉ rơ mòn.
· Ruột ổ rơ mòn.
· Ruột ổ rơ mòn.
· Sử dụng kim và chỉ không phù hợp.
· Chủng loại kim sai, chỉ số kim sai.
· Kim lắp sai.
· Chỉnh mỏ ổ đi quá sớm hoặc quá muộn · Máy chạy ngược.
· Chỉ bị kẹt trên đường đi.
· Sức căng của chỉ quá lớn hay quá nhỏ · Kim bị cong, kim bị xước hoặc bị cùn · Kim quá nhỏ hay quá lớn so với chỉ · Lắp kim sai hướng.
· Đầu kim quá bé.
Nguyên nhân do máy:
Trang 42 Đứt chỉ dưới:
· Me thuyền, me ổ, lỗ tấm kim sắc cạnh · Sức căng chỉ dưới quá chặt
· Suốt chỉ quá đầy
Nguyên nhân do máy:
Trang 43Bỏ mũi???
Trang 44· Bước đi kim – ổ sai.
· Mỏ ổ mòn
· Dùng kim và chỉ không phù hợp
· Kim bị cong
· Mũi kim bị cùn
· Kim quá nhỏ hay quá lớn so với chỉ sử dụng
· Kim gắn sai chiều
· Lực ép chân vịt quá yếu, chân vịt cong vênh
· Lỗ tấm kim lớn
· Kim cong, tà mũi
· Trụ kim cong, rơ mòn
· Vải quá mỏng hoặc quá dày
· Sức căng chỉ kim quá lớn
· Tốc độ may quá nhanh
· Định thời điểm đưa vải sai
· Điều chỉnh lò xo giật chỉ sai (khoảng hoạt động quá lớn, sức căng quá nhiều)
· Răng cưa không đụng vải
· Rãnh chân vịt quá lớn
· Chân vịt không song song với mặt nguyệt
Trang 45Gãy kim???
· Kim cong, trụ kim rơ mòn
· Chỉ to so với kim
· Bước đi kim – ổ sai
· Chỉ trên quá căng
· Kim đâm vào chân vịt, tấm kim, thanh suốt
· Đòn gánh ruột ổ tuột
· Bước đi kim – răng cưa sai
Trang 46Sùi chỉ???
1 Sùi liên tục:
a Sùi trên (chỉ dưới bị kéo lên mặt trên sản phẩm)
· Đồng tiền quá chặt hoặc me thuyền quá lỏng · Râu tôm quá căng hoặc răng cưa đẩy quá
Trang 473 Vải nhăn:
· Lực căng 2 chỉ quá lớn
· Răng cưa quá cao
· Kim quá lớn
· Răng cưa đẩy quá sớm
· Chỉ có độ ma sát cao
· Lực đè chân vịt quá lớn
· Ổ đi quá trễ
· Đường dẫn chỉ không tốt
· Mặt chân vịt không trơn
· Lỗ mặt nguyệt quá lớn
· Rãnh chân vịt quá lớn
· Chân vịt không song song với mặt nguyệt
· Đầu kim bị cùn
· Độ nghiêng của răng cưa không đúng
· Tốc độ máy quá nhanh
Các hỏng hóc khác
2.Hư hỏng hệ
thống bôi trơn
1 Mũi may không đều:
quá thấp.
· Lực ép chân vịt yếu.
· Chân vịt rơ lỏng.
· Vải may bị dồn giữa
mặt nguyệt và răng cưa.
Trang 48C.Hướng dẫn sử dụng và
vận hành máy may
Trang 49Trước khi cho máy hoạt động:
a Không bao giờ cho máy hoạt động
khi thiếu dầu trong bể dầu
b Sau khi lắp đặt máy, kiểm tra chiều
quay của trục động cơ Dùng tay quay
puly máy cho kim đi xuống, và nhất nút
ON rồi quan sát Puly máy có chiều quay
ngược chiều kim đồng hồ khi nhấn từ
cạnh bên của puly
c Đừng sử dụng loại puly động cơ lớn
trong tháng đầu tiên trong tháng đầu
tiên
d Xác định đúng điện thế và pha của
động cơ theo bảng hiệu trên động cơ
Hướng dẫn sử dụng
Trang 50Đề phòng khi máy hoạt động:
a Để tay tránh khỏi kim khi nhấn nút ON và trong khi máy đang hoạt động
b Đừng để ngón tay vào trong đáp che cò giật chỉ khi máy đang hoạt động
c Phải chắc chắn đã nhấn nút OFF trước khi nghiêng đầu máy hoặc tháo đai thuyền
d Suốt quá trình máy hoạt động, phải cẩn thận không đưa đầu, ngón tay, hay bất cứ vật gì lại gần puly máy, đai thuyền, động cơ Điều này có thể gây nguy hiểm
e Phải nhấn nút OFF khi rời khỏi máy
f Nếu máy có trang bị tấm che đai truyền, tấm bảo
hiểm ngón tay hoặc các dụng cụ bảo hiểm khác thì đừng cho máy hoạt động khi các tấm bảo hiểm này bị tháo ra
Hướng dẫn sử dụng
Trang 523 Điều chỉnh lượng dầu cung cấp cho các bề mặt chi tiết:
4 Điều chỉnh lượng dầu cung cấp cho ổ:
Trang 53
5 Lắp kim:
Chú ý: Nhấn nút OFF để tắt động cơ điện trước khi gắn kim
- Kim sử dụng: DB x 1, chọn chỉ số kim theo chỉ số chỉ và tính chất nguyên liệu may
- Quay Puly máy để đưa trụ kim lên tận cùng trên
· Nới lỏng vít, xoay vẹt thoát mỏ ổ quay về phía đối diện mỏ ổ (phần vẹt xoay vào trong phía pully)
· Gắn kim hết đốc theo hướng mũi tên vào trụ kim
· Xiết thật chặc ốc lại
· Kiểm tra theo rãnh dài © của kim có quay chính xác qua trái
Trang 546 Lắp suốt chỉ vào thoi thuyền:
- Lắp suốt chỉ vào thuyền sao cho khi kéo chỉ thì suốt chỉ quay theo chiều mũi tên
- Kéo chỉ qua rãnh (A) của thuyền, quas khe của thuyền B Khi làm việc, chỉ nằm dưới me thuyền sẽ chui ra từ khe của me (B)
- Kiểm tra chiều quay của suốt bằng cách nắm đầu sợi chỉ kéo ra như hình vẽ
Trang 557 Hướng dẫn xỏ chỉ trên đầu máy:
Trang 57Xỏ chỉ kim
Trang 58Cụm đồng tiền
Trang 608 Điều chỉnh chiều dài mũi may:
- Xoay núm mặt số (1) theo chiều dài mũi tên cho con số yêu cầu tới trùng với dấu chấm (A)
- Con số ghi trên mặt núm tính bằng milimet
- Khi muốn giảm chiều dài mũi may, ta nhấn cần lại mũi (2) xuống và giữ ở vị trí đó, rồi mới xoay núm (A)
Trang 6210 Điều chỉnh lò xo giật chỉ:
- Thay đổi hành trình râu tôm:
· Nới lỏng vít (2)
· Xoay trụ (3) theo chiều kim đồng hồ thì làm tăng hành trình của kim râu tôm (hướng (A))
· Xoay trụ (3) theo chiều kim đồng hồ (hướng (B)) thì làm giảm hành trình râu tôm
- Thay đổi độ căng của râu tôm:
· Nới lỏng vít (4)
· Xoay trụ (3) theo chiều kim đồng hồ thì tăng độ căng râu tôm
· Xoay trụ (3) ngược chiều kim đồng hồ thì giảm độ căng râu tôm
Trang 63- Dừng máy, xoay tay nâng (1) theo
hướng (A) để nâng chân vịt lên khoảng 5,5
Trang 6412 Điều chỉnh lực ép chân vịt:
- Nới lỏng nút ren (2), xoay núm điều chỉnh lực ép (1) theo chiều kim đồng hồ (hướng (A)) thì làm tăng lực ép chân vịt và ngược lại.