1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

23 loại thảo dược từ hạt

41 290 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 23 loại thảo dược từ hạt
Tác giả Trần Thị Nga
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Dược liệu
Thể loại Bài thu hoạch
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 619,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: 23 loại thảo dược từ hạt

Trang 1

PHẦN I: LỜI MỞ ĐẦU

Trang 2

PHẦN II: NỘI DUNG

HẠT GẤC: (tiếng latin là: Momordica cochinchinensis)

1 Đặc điểm:

Cây gấc là một loại dây leo, mỗi năm lụi một

lần, nhưng lại đâm chồi từ gốc cũ lên vào mùa

xuân năm sau Lá mọc so le, chia thuỳ khía sâu tới

½ phiến lá Hoa đực, hoa cái riêng biệt, cánh hoa

màu vàng nhạt Mùa hoa tháng 4-5 Quả hình bầu

dục dài độ 15-20cm, đáy nhọn, ngoài có nhiều gai,

khi chín màu vàng đỏ đẹp tươi Mùa quả tháng 6

đến tháng 2 năm sau Gấc nếp thì thưa gai hơn gấc tẻ Trong quả có nhiều hạt xếp thànhnhững hàng dọc, quanh hạt có màng màu đỏ máu, tươi Bóc lớp màng đỏ sẽ thấy hạthình gần giống con ba ba nhỏ, ngoài có lớp vỏ cứng, mép có răng cưa Trong hạt cónhân trắng chứa nhiều dầu

Đông y gọi hạt gấc là "mộc miết tử" vì nó dẹt, hình gần như tròn, vỏ cứng, mép

có răng cưa, hai mặt có những đường vân lõm xuống, trông tựa như con ba ba nhỏ.Theo các sách cổ, nhân hạt gấc vị đắng, hơi ngọt, tính ôn, hơi độc, vào 2 kinh can vàđại tràng, có tác dụng chữa mụn nhọt, tiêu thũng

2 Nơi thu hái:

Gấc mọc hoang và được trồng khắp nơi ở nước ta Trồng bằng hạt hay giâmcành vàp các tháng 2 - 3, trồng một năm có thể thu hoạch hàng chục năm Ngay nămđầu đã có quả nhưng ít, càng về sau càng nhiều quả

3 Công dụng:

Trong nhân dân, nhiều gia đình có thói quen để dành hạt gấc sống hoặc đã qua

đồ xôi Khi cần đến thì chặt đôi đem mài với ít rượu hoặc giấm thanh để bôi chỗ sưngtấy do mụn nhọt, sưng quai bị; bôi nhiều lần trong ngày, cứ khô lại bôi; rất mau khỏi

Có người giã nhân hạt gấc với một ít rượu, đắp lên chỗ vú sưng, đắp liên tục, ngày thaythuốc 1 lần, rất chóng khỏi

Trang 3

Để chữa trĩ, có thể dùng hạt gấc giã nát, thêm một ít giấm thanh, gói bằng vải,đắp vào hậu môn để suốt đêm Mỗi đêm đắp thuốc một lần.

Nó được dùng trong những trường hợp ngã, bị thương, sang độc, phụ nữ sưng

vú, hậu môn sưng thũng Hạt gấc có thể dùng uống (ngày 1 nhân nướng chín) nhưngchủ yếu là dùng bôi ngoài, không kể liều lượng

Một số ứng dụng khác:

- Chữa chai chân (thường do dị vật găm vào da, gây sừng hóa các tế bào biểu bì

ở một vùng của gan bàn chân, ảnh hưởng tới việc đi lại): Lấy nhân hạt gấc, giữ cảmàng hạt, giã nát, thêm một ít rượu trắng 35-40 độ, bọc trong một cái túi nylon Dánkín miệng túi, khoét một lỗ nhỏ rộng gần bằng chỗ chai chân, buộc vào nơi tổn thương,

2 ngày thay thuốc một lần Băng liên tục cho đến khi chỗ chai chân rụng ra (khoảng 5-7ngày sẽ có kết quả)

- Chữa sang chấn đụng giập trong những trường hợp bị ngã, bị thương, tụ máu:Dùng hạt gấc đốt vỏ ngoài cháy thành than (nhân bên trong chỉ vàng, chưa cháy), chovào cối giã nhỏ, cứ khoảng 30-40 hạt thì cho 400-500 ml rượu vào ngâm để dự trữdùng dần Dùng rượu ngâm hạt gấc bôi vào chỗ sang chấn, có tác dụng tốt gần như mậtgấu

Trang 4

HẠT VỪNG : (Tiếng latin là: Sesamun indicum.)

1 Đặc điểm:

Hạt vừng bé xíu, hình ô van dẹt là một thức

ăn có vị đậm đà và gần như không phải nhai trong

rất nhiều món ăn châu Á cũng như là nguyên liệu

chính của món tahini và món mứt mật ong trộn

vừng tuyệt vời ở Trung Đông Chúng được cung

cấp quanh năm

Hạt vừng có thể là thứ gia vị lâu đời nhất

của con người - từ năm 1600 tr.CN Chúng được đánh giá cao nhờ chất dầu có thểchống lại sự ôi thiu một cách kì lạ "Vừng ơi, mở ra", câu nói nổi tiếng trong Câuchuyện cổ Ả Rập, phản ánh đặc trưng khác thường của vỏ hạt vừng, có thể mở bung rakhi trưởng thành

2 Nơi trồng:

Dù hạt vừng được trồng ở các vùng nhiệt đới trên khắp thế giới từ thời tiền sử,những huyền thoại cho thấy nguồn gốc của nó còn xa xưa hơn Trong huyền thoại củangười Atxiri, khi các vị Chúa trời gặp nhau để sáng tạo nên thế giới, họ đã uống loạirượu vang làm từ hạt vừng

3 Tác dụng của hạt vừng:

Điều trị bệnh viêm khớp

Đồng-trong hạt vừng-có tác dụng gảm một số cơn đau và sưng tấy củarheumatoid arthritis (dạng viêm khớp mãn tính tăng dần, gây ra viêm) Có hiệu quả caonhư vậy là vì chất khoáng này có vai trò quan trọng trong hệ enzim chống viêm vàchống oxi hóa Thêm nữa, đồng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động của lysyloxidase, một enzyme cần thiết cho việc tạo ra các liên kết chéo giữa collagen và elastin-chất nền tạo nên cấu trúc, sức bền và độ đàn hồi của mạch máu, xương và khớp

Hỗ trợ sức khoẻ tim mạch và hô hấp

Trang 5

Các nghiên cứu đã ủng hộ các tác dụng magie của vừng trong:

• Chống co thắt khí quản ở người bị bệnh hen suyễn

• Giảm cao huyết áp, một nhân tố gây đau tim, đột quỵ và đau tim do tiểuđường

• Ngăn ngừa hiện tượng co thắt mạch máu của dây thần kinh não, hiện tượngnày có thể gây ra triệu chứng đau nửa đầu

• Giúp phụ nữ điều hoà nhịp độ giấc ngủ bình thường trong thời kì mãn kinh

Giúp chống ung thư ruột kết, loãng xương, đau nửa đầu và PMS

Ung thư ruột kết là sự phát triển bất thường của các tế bào ở ruột già, tạo thànhcác khối u có khuynh hướng xâm lấn và di căn sang các cơ quan khác trong cơ thể.Trên tạp chí Mỹ Journal of Clinical Nutrition, tiến sĩ Susanna C Larsson thuộc ViệnKarolinska, Stockholm (Thụy Điển) và đồng sự cho biết các nghiên cứu gần đây chothấy "mối quan hệ nghịch đảo giữa lượng canxi tiêu thụ và nguy cơ mắc bệnh ung thưruột kết" Họ đã tiến hành nghiên cứu về mối quan hệ giữa lượng canxi tiêu thụ và nguy

cơ mắc bệnh ung thư ruột kết trên 45.306 đàn ông Thụy Điển từ 45-79 tuổi và chưatừng có tiền sử mắc bệnh ung thư.Trong 6,7 năm sau, tổng cộng có 449 người mắcbệnh ung thư ruột kết Các nhà nghiên cứu phát hiện nguy cơ mắc bệnh ở những ngườitiêu thụ nhiều canxi nhất - ví dụ như ăn hạt vừng có hàm lượng calci cao- thấp hơn 32%

so với những người tiêu thụ ít canxi nhất

Ngoài ra,trong các nghiên cứu gần đây, thì Calci có những lợi ích sau:

• Bảo vệ các tế bào ruột kết khỏi các hóa chất gây ung thư

• Chống mất xương do kết quả của sự mãn kinh hay do những điều kiện nhấtđịnh như bệnh viêm khớp mãn tính

• Chống các cơn đau nửa đầu

• Giảm các triệu chứng PMS trong luteal phase-giai đoạn thứ 2 của chu kỳkinh nguyệt

Trang 6

Một lý do để những người đàn ông lớn tuổi dùng những thức ăn giàu kẽm nhưhạt vừng là tỷ trọng chất khoáng trong xương Mặc dù phụ nữ sau mãn kinh được cho

là có nguy cơ mắc chứng loãng xương cao nhất, nhưng đây cũng là một vấn đề tiềmtàng đối với đàn ông lớn tuổi Gần 30% số trường hợp gãy xương hông xảy ra ở đànông, và cứ 8 trên 50 người đàn ông thì có 1 người bị gãy xương xốp Một nghiên cứutrên 396 đàn ông từ 45-92 tuổi in trong ấn phẩm American Journal of Clinical Nutritiontháng 9/2004 cho thấy một mối tương quan rõ ràng giữa chế độ ăn hấp thu ít kẽm, mứcchất khoáng trong máu thấp với chứng loãng xương ở hông và xương sống

Giảm Cholesterol

Phytosterol là hợp chất tìm thấy trong các loại thực vật, có cấu trúc hóa học gầngiống cholesterol, và với lượng vừa đủ trong khẩu phần ăn, người ta cho rằng nó có thểgiảm mức cholesterol trong máu, làm tăng các phản ứng miễn dịch và giảm nguy cơung thư

Những tác động có lợi của phytosterol kỳ diệu đến mức chúng đã được chiếtxuất từ đậu nành, ngũ cốc, dầu thông và thêm vào các thực phẩm chế biến, chẳng hạnnhư chất phết thay thế bơ, và rồi được chào bán như là một thực phẩm ít cholesterol

Lợi ích của chế độ ăn uống có vừng đối với mức độ dich tương tocopherol

Các tocopherol, tiền chất của viamin E, được tin rằng đóng vai trò trong việcngăn ngừa các căn bệnh lão hoá của con người như ung thư và bệnh tim, một vài hiểubiết được cho là hiện tượng đó có liên quan đến yếu tố quyết định của nồng độ dịchtương của các tocopherol Các dấu hiệu từ việc nghiên cứu trên động vật đề nghị rằngchế độ ăn có γ-tocopherol có thể tác động đến mức độ dịch tương của tocopherol nàycũng như tác dụng hoạt tính vitamin E Để xác định có chăng mức độ dịch tương củacác tocopherol trong cơ thể con người được biến đổi, một nghiên cứu được thực hiệnbởi các chủ thể (n=9) cho ăn bánh xốp có chứa một lượng bằng nhau của g-tocopherol

Trang 7

(34%) Không có bất cứ một sự thay đổi nào can thiệp vào mức độ dịch tương củacholesterol, triglycerid, hoặc caroetnoid Tất cả các chủ thể được cho ăn hạt vừng cótrong bánh xốp đều được phát hiện là có lignan sesamolin trong dịch tương Chế độ ănvới hàm lượng thích hợp của hạt vừng đã làm tăng dich tương g-tocopherol và làm biếnđổi tỉ lệ dịch tương tocopherol trong cơ thể con người, từ đó làm tăng lên hoạt tính sinhhọc của vitamin E

Trang 8

1 Đặc điểm:

Hạt chanh, một dư phẩm thường bị loại bỏ khi sử dụng quả chanh, lại là vị thuốcđược dùng khá phổ biến theo kinh nghiệm dân gian

2 Nơi thu hái: Trồng ở

3 Tác dụng: Khi trẻ bị ho, lấy hạt chanh, hạt

quất, lá thạch xương bồ mỗi vị 10g, mật gà đen một cái.Tất cả dùng tươi, giã nhỏ, thêm đường, hấp cơm chochín rồi uống làm 2-3 lần trong ngày Hoặc hạt chanh10g, lá hẹ 15g, hoa đu đủ đực 15g, nước 20ml Cácdược liệu đem nghiền nát, hòa với nước rồi thêm mậtong hoặc đường kính, uống làm 3 lần trong ngày, dùngvài ngày

Về cơ chế tác dụng của hạt chanh đối với nọc rắn, theo kinh nghiệm dân gian,những vị thuốc có chất đắng thường có tác dụng giải độc tốt (chất đắng trong hạt chanh

đã được xác định là lemonin hay pepolimonin) Dùng riêng hoặc phối hợp hạt chanh15g, mướp đắng 10 hạt, rễ thạch xương bồ 12g, củ gấu 20g, muối ăn vài hạt Tất cả đểtươi giã nhỏ, ngâm với 30ml nước sôi trong 10 phút, khuấy đều rồi chắt hoặc lọc.Người lớn uống làm hai lần cách nhau 20 phút; trẻ em dưới 15 tuổi uống 1/4 đến 1/3liều người lớn

Ngoài ra, hạt chanh vừa tách khỏi múi quả (10-20g) ngâm ngay vào một chénnước nóng trong vài giờ Chất nước dính bao quanh hạt sẽ nở và tan ra thành một dungdịch đặc nhầy, thêm đường, uống một lần trong ngày, chữa táo bón Cơ chế tác dụngcủa thuốc là khi vào ruột, chất nhầy có tính ưu trương sẽ hút nước, phồng lên làm chothể tích tăng lên và tạo ra môi trường thuận lợi cho sự sinh sản của các trực khuẩn ởruột, các trực khuẩn này có tác dụng cần thiết cho sự co bóp của ruột già, làm cho phânthoát ra ngoài một cách dễ dàng

HẠT NHO:

Trang 9

Vườn nho ở thung lũng Guadalupe, Ensenada, Baja California, Mexico /

Viñedos del Valle de Guadalupe, Ensenada, Baja California, México

Hạt nho có chứa các procyanidolicoligomer, viết tắt là PCO Các nhà nghiên cứu

đã đưa ra kết luận là các PCO củng cố cácmạch máu và cải thiện sự lưu thông máu Cácchất chiết từ hạt nho có thể giúp chống lão hóa,giảm các bệnh tim mạch, cản trở các tế bàoung thư, giảm bớt các triệu chứng dị ứng vàtrạng thái căng thẳng của mắt cũng như giúpphòng chống một số bệnh da liễu Trong cácnghiên cứu gần đây, các chất chiết từ hạt nho cũng có chức năng giảm bớt xellulit (mộtchứng bệnh do mỡ lồi ra hạ bì, tạo thành các vệt lồi lõm trên da) và hạ thấp mứccholesterol và huyết áp Các chất chiết từ hạt nho có ở ba dạng sau: lỏng, viên nén vàviên nang

Trong lớp vỏ mỏng của hạt nho, người ta tìm thấy các chất resveratrol có cấutrúc hóa học tương đồng với hormone estrogen ở người Chúng có tác dụng làm giảmcholesterol, bảo vệ thành mạch máu trong cơ thể

Điều này giải thích tại sao uống rượu vang đỏ lại có tác dụng tốt cho tim mạch.Trong cao làm từ hạt nho có chứa chất proantho-cyanidin, là chất chống oxy hóa có tácdụng ngăn chặn sự phát triển của nhiều bệnh nan y, chống xơ vữa động mạch và quátrình lão hóa sớm

Khả năng loại trừ các gốc tự do của chất này lớn hơn nhiều so với vitamin C và

E Tác dụng của chất proantho-cynidin đã được thử trên tế bào ung thư vú, dạ dày, phổi

và bạch cầu ở người, cho kết quả tốt Các dòng ung thư đều bị ức chế và hoạt động củacác tế bào khỏe mạnh được đẩy mạnh Mức độ tác dụng tùy thuộc vào nồng độ sử dụng

và thời gian ủ cao hạt nho Chất này còn phòng được bệnh do virus gây ra, kháng virusherpes, bại liệt

Trang 10

Hạt nho còn được ép lấy dầu, chứa nhiều axít linoleic, có tác dụng giảm chứngbất lực ở nam giới và hạn chế nguy cơ về bệnh tim mạch nếu dùng hàng ngày Dầu nàycòn có khả năng giảm kết vón tiểu cầu (gây máu đông cục, làm tắc nghẽn thành mạch).

Ngoài ra, nó còn có tác dụng phòng chống chứng tăng huyết áp (do ăn nhiềumuối), hàn gắn vết thương do tiểu đường và béo phì gây ra

- Các loại đậu xanh, đậu đen, đậu đỏ, đậu nành Là những ngũ cốc rất tốt không chỉ dùng để chế biến được nhiều món ăn giải nhiệt trong mùa nóng mà

Trang 11

còn có công dụng trị một số bệnh như: cao huyết áp, sơ vữa động mạch, chữa mụn, ung nhọt, giải độc, bổ thận, đau đầu…

ĐẬU XANH: (Tiếng Latin là vigna gadiata)

1 Đặc điểm: Đậu xanh là loại ngũ cốc thường được dùng để nấu xôi, làm bánh

ngọt, bánh mặn, nấu chè, làm giá ăn và còn được nhiều chị em phụ nữ dùng để làmđẹp Đậu xanh có vị ngọt, tính mát, có tác dụng

thanh nhiệt, giải độc, điều hoà ngũ tạng và trị

được các bệnh thường gặp trong mùa hè như: mụn

trứng cá, ung nhọt

Ðậu xanh còn gọi là lục đậu, thanh tiểu

đậu Là hạt của cây đậu xanh, thực vật thuộc họ

đậu, đậu xanh có tính mát, vị ngọt, không độc

Thành phần chính có: anbumin 22,1%, chất béo 0,8%, cacbua hydro 59%, calci,

phốt-pho, sắt, caroten, vitamin B1, B2 100g có thể cho 332 kcal nhiệt lượng Anbuminchủ yếu là anbumin khối, một số ít a-xít a-min an-by-mu-nô-ít, try-tô-phan, ty-rô-sin, a-xít ni-cô-ti-níc và a-xít béo có phốt-pho Vỏ hạt đậu cứng có thể dùng làm dược liệu

2 Tác dụng: thanh nhiệt giải độc, giải cảm nắng, lợi thủy Chủ yếu dùng chữa

cảm nắng, phù thũng, tả lị, nên mụn độc, giải độc do thuốc Cách dùng: ăn, đun thànhcanh Nghiền bột hoặc xay hạt sống lọc lấy nước Chữa bên ngoài: nghiền nhỏ mà đắp.Kiêng kị: Tì vị hư do hàn, hay đi ngoài thì không nên dùng Chữa trị: phòng rối loạntiêu hóa, tiểu tiện không thông, da nổi mẩn ngứa, ban sởi, bị phong cảm, đề phòng nóngsốt…

ĐẬU ĐEN:

1 Nơi thu hái:

Đậu đen là một loại thực vật được trồng rất nhiều tại một số nước Á Châu.Người Trung Hoa không những đã biết dùng đậu đen để chế biến các loại thực phẩmnhư nước tương, tương khô và bột đậu mà còn dùng để luyện cao và làm thuốc Có hailoại đậu đen: Loại vỏ đen ruột trắng và loại vỏ đen ruột xanh mà người Việt Nam mình

Trang 12

thường gọi là đậu đen xanh lòng Loại sau này thường được người ta chọn lựa dùng đểlàm thuốc nhiều hơn.

Theo y học cổ truyền, đậu đen có vị ngọt, tính lạnh, có công dụng hạ nhiệt, giảiđộc, bổ thận, chữa đầy bụng, tiểu ra máu, đau đầu, đau cổ, nóng sốt, đau lưng Nhữngngười bị yếu thận, suy nhược cơ thể khi bị cảm nặng nên ăn nhiều đậu đen

ĐẬU NÀNH

Một hợp chất được làm từ đậu nành có thể giúp điều trị chứng đa xơ cứng.Nghiên cứu trên động vật, các nhà khoa học thuộc Trường Y Jefferson (Mỹ) thấy rằng,những con vật bị chứng đa xơ cứng khi được tiêm chất BBIC đã cải thiện đáng kể khảnăng di chuyển và đi bộ của chúng

Chất BBIC đã ức chế hoạt động của protease, một loại enzyme đóng vai tròquan trọng trong quá trình gây viêm dẫn đến chứng đa xơ cứng Các nhà khoa học hyvọng BBIC có thể được xem là liệu pháp riêng hay kết hợp với các loại thuốc kháctrong việc trị bệnh đa xơ cứng

Uống sữa đậu nành có thể giúp cải thiện mật độ can-xi ở xương sống của ngườiphụ nữ Nghiên cứu của các nhà khoa học thuộc Đại học Washington (Mỹ) cho thấy,chất isoflavones có trong sữa đậu nành có thể giúp tăng mật độ canxi ở những phụ nữlớn tuổi

HẠT BÍ NGÔ : (Tiếng la tinh Cucurbita pepo.L.)

Trang 13

1 Đặc điểm: Hạt bí ngô có tác dụng tẩy giun sán rất tốt khi cho trẻ ăn bằng cách

nấu hoặc rang Nhân hạt bí tươi giã nát, thêm nước uống khi đói có thể tẩy được sándây

2 Nơi thu hái: Cây được trồng ở nhiều nơi quả ăn.

Có quả tháng 6 đến tháng 8 Thu hái quả già, lấy thịt quả

dùng tươi Hạt có thể dùng tươi hay phơi khô

Hạt bí ngô cũng gọi là hạt bí đỏ, qua kim tử… Tính

bình, vị ngọt Thành phần chủ yếu có acid amin, chất béo,

protid, vitamine A, B1, B2, C, còn chứa ca-rô-tin Chất

béo chủ yếu là acid oxatic, acid béo,

3 Tác dụng: Tẩy giun, ngừng ho, tiêu phù thũng Chủ yếu dùng cho tẩy giun

đũa, sán gây phù thũng chân tay sau khi đẻ, ho lâu ngày, trĩ, bệnh tiểu đường

Tẩy giun đũa: Hạt bí đỏ nấu hoặc rang ăn Trẻ em mỗi lần 40-60g, ăn vào lúc

Trùng hút máu: (huyết ấp trùng) hạt bí rang vàng, nghiền bột, mỗi ngày uống

60g, chia làm hai lần, uống với nước đường, 15 ngày là liệu trình

Giun kim: Hạt bí đỏ 30-50g Giã nát uống với nước sôi, mỗi ngày uống hai lần,

uống liền trong vòng 7 ngày

Giun móc:

Hạt bí đỏ, cau mỗi loại 120g Tất cả nghiền bột, mỗi ngày uống 2 lần vào sángsớm và buổi chiều khi đói bụng, liền trong 3 - 4 ngày

Trang 14

Thiếu sữa sau khi đẻ: Hạt bí đỏ sống 15-20g, bóc vỏ, lấy nhân, giã nhuyễn,

thêm dầu đậu nành hoặc đường ăn, uống bằng nước sôi Mỗi ngày uống vào buổi sáng

và buổi chiều khi đói bụng, liền trong 3 - 5 ngày

Tay chân phù thũng sau khi đẻ: Hạt bí đỏ 30g, rang chín, sắc nước uống Bệnh tiểu đường: Hạt bí đỏ 50g, rang chín, giã nát, vỏ bí đao 100g, sắc lấy

nước, mỗi ngày uống hai lần, dùng thường xuyên

Thiếu dinh dưỡng, sắc mặt vàng nhợt: Cùng ăn các loại hạt bí đỏ, lạc nhân,

hồ đào nhân

Ho lâu ngày: Hạt bí đỏ, rang bằng nồi sành (nồi đất nung), nghiền bột Uống

bột đó với đường đỏ, ngày uống 3 - 4 lần, mỗi lần 20 - 30g

Ðau họng ở trẻ em: Hạt bí đỏ 6-10g, thêm đường phèn vừa đủ, sắc nước, uống

2 lần Mỗi ngày uống 2 lần

Trang 15

ĐẬU VÁN TRẮNG: (Tiếng Latin: Lablab purpureus (L.) Sweet

subsp.purpureus)

1 Đặc điểm:

Trong Đông y, đậu ván trắng thường gọi là bạch biển đậu hoặc biển đậu Cácnghiên cứu hiện đại cho thấy, bạch biển đậu có tác dụng chống nôn mửa do ngộ độcthức ăn, điều trị viêm dạ dày và viêm ruột cấp tính

Nếu trẻ nhỏ đổ mồ hôi trộm hoặc ra nhiều mồ hôi, lấy đậu ván trắng sao chín, tán mịn; ngày uống 5-10 g, chiêu bột thuốc

bằng nước sôi để nguội; liên tục trong nhiều ngày sẽ

khỏi.

2 Nơi thu hái: Đậu ván trắng được trồng ở khắp

nơi để lấy quả non ăn, còn quả già thường lấy hạt để

làm thuốc

3 Tác dụng:

Trúng nắng: Biểu hiện là phát sốt, phiền táo, tiểu tiện không thông Lấy đậu

ván trắng để cả vỏ 50g, sắc kỹ với nước, chắt lấy nước, để nguội, chia thành 2 phầnuống trong ngày

Viêm ruột cấp tính: Đậu ván trắng nghiền thành bột mịn, ngày uống 3-4 lần,

mỗi lần 12 g, dùng nước ấm chiêu thuốc Hoặc dùng đậu ván trắng 30-60 g, sắc vớinước, chia thành 3 phần uống trong ngày

Viêm ruột cấp tính, lỵ: Hoa đậu ván trắng 60 g, sao đen, sắc với nước, chia 2

lần uống trong ngày

Phù thũng: Đậu ván trắng sao vàng, tán thành bột mịn; ngày uống 2-3 lần, mỗi

lần 10 g; trẻ nhỏ tùy theo tuổi giảm bớt liều lượng

Bạch đới, kinh nguyệt thất thường: Phụ nữ bị khí hư ngứa âm đạo, đau ngang

thắt lưng, tức bụng dưới, bạch đới tiết ra chất nhầy trắng như bột sắn có thể dùng:

- Đậu ván trắng sao chín, tán mịn; ngày uống 3 lần, mỗi lần 8 g, hòa với nướcđun sôi hoặc với nước cơm uống, liên tục trong nhiều ngày

Trang 16

- Hoa đậu ván trắng sấy khô, tán thành bột mịn, ngày uống 2-3 lần vào lúc đóibụng, mỗi lần uống 8 g, dùng nước cơm chiêu thuốc.

Động thai: Phụ nữ đang mang thai, do bị ngã hoặc uống nhầm thuốc mà bị

động thai, có thể lấy đậu ván trắng sống 30 g nghiền mịn, uống cùng với nước cơm,hoặc sắc kỹ với nước uống

Trẻ nhỏ kém ăn: Hoa đậu ván trắng 15-20 g, sắc với nước, thêm chút đường

vào uống hằng ngày, liên tục trong nhiều ngày

Giải độc: Ăn phải thịt gia cầm, tôm, cá có độc, dẫn tới dị ứng hoặc ngộ độc,

có thể dùng đậu ván trắng để chữa trị theo các phương pháp như sau:

- Đậu ván trắng tươi 30 quả, giã nát, hòa với nước sôi để nguội uống

- Lấy một vốc đậu ván trắng sống (khoảng 20 g), hòa với nước sôi để nguộinghiền mịn, uống vào sẽ khỏi

- Đậu ván trắng rang chín, nghiền thành bột mịn, hòa với nước sôi để nguộiuống ngày 3 lần, mỗi lần 12 g, liên tục trong nhiều ngày, có tác dụng giải độc rất tốt

Trang 17

H ẠT SEN: ( tiếng latin là: Nelumbo nucifera gaertn.)

1 Nơi thu hái:

Ơû các tỉnh đồng bằng đều có trồng Có nhiều ở Long An, Đồng Tháp, Cửu Long Chủyếu lấy hạt nấu chè, làm mức và dùng nhiều bộ phận của cây để làm thuốc

2 Tác dụng:

Do tác dụng an thần nên hạt sen cĩ khả năng chữa các bệnh đau đầu, mất ngủ.Ngồi ra, các chứng tiêu chảy, phân sống, hoạt tinh, đái dầm cũng giảm bớt nhờ hạtsen

Hạt sen cĩ tác dụng tăng cường chức

năng tỳ vị, bảo đảm dinh dưỡng cho tồn

thân, điều hịa sự thu nạp thức ăn Nĩ giúp

cầm tiêu chảy, chữa tim đập nhanh, tiểu đục

và một số bệnh phụ nữ

Đau đầu: Hạt sen 20 g, đậu đen 40 g

(sao chín), lá dâu non 20 g, vỏ núc nác (sao rượu) 12 g, lá vơng non 40 g, thục địa 40 g.Các vị sao chín đem đồ lên rồi giã nhuyễn cho ít đường viên bằng hạt ngơ, sấy khơ bỏ

lọ dùng dần, ngày uống 2 lần, mỗi lần 20 g

Mất ngủ: Hạt sen 40 g, táo nhân 40 g (sao đen), thảo quyết minh 40 g Tán nhỏ

luyện với hồ viên bằng hạt ngơ, sấy khơ mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 20 g

Tiêu chảy, phân sống: Hạt sen 100 g, củ mài 50 g, quả hồng xiêm non 15 g,

đường phèn 20 g Hồng xiêm non giã nhỏ cho vào nồi thêm 250 ml nước đun sơi kỹchắt lấy nước bỏ bã Hạt sen, củ mài sấy khơ tán thành bột cho vào nước quả hồngxiêm, quấy đều đun trên lửa nhỏ thành cháo, cháo chín cho đường phèn, ăn lúc đĩi chialàm 3 lần, ăn 3 ngày liên tục

Giun kim: Hạt sen 50 g, hạt hướng dương 30 g, hạt bí đỏ bỏ vỏ 30 g, hạt cau 12

g, đường phèn 20 g Cho 4 loại hạt xay nhỏ vào nồi nước 250 ml đun chín nhừ, chođường vào ăn ngày 3 lần, ăn trong 5 ngày

Đái dầm: Hạt sen 20 g, gạo 50 g (nửa nếp nửa tẻ), thịt dê 10 g, gia vị vừa đủ.

Trang 18

xào tái, khi cháo chín cho thịt vào, nêm gia vị vừa đủ, ăn một lần vào lúc đói, ăn trong 7ngày.

Thiếu máu: Hạt sen 50 g, cá quả 300 g, gạo nếp 50 g, gạo tẻ 100 g, gia vị hạt tiêu

vừa đủ Cá quả hấp, gỡ lấy thịt ướp gia vị Hạt sen, gạo nếp, gạo tẻ xay nhỏ, xương cágiã lọc 300 ml nước nấu với bột quấy đều nhỏ lửa, cháo chín cho thịt cá vào đảo đều,bệnh nhân ăn ngày một lần lúc đói, ăn 10 ngày

Hoạt tinh: Hạt sen 30 g (sao vàng), mẫu lệ 30 g, củ mài 40 g (sao vàng), phụ tử

chế 8 g, hạt tơ hồng 30 g (sao vàng), kim anh tử 40 g, lộc giác sương (sao vàng) 8 g,khiếm thực (sao) 10 g Các vị trên sau khi đã sao, tán nhỏ luyện mật vê thành viên tobằng hạt ngô, sấy khô, ngày ăn 2 lần, mỗi lần 30 viên (sáng, tối)

Bệnh thời kỳ tiền mãn kinh: Hạt sen 20 g, mộc nhĩ trắng 50 g, gạo nếp 50 g,

đường 30 g Mộc nhĩ rửa sạch thái nhỏ; hạt sen, gạo nếp xay bột cho 250 ml nước vàođun nhỏ lửa, khi chè sôi cho mộc nhĩ, đường vào quấy đều sôi lên là được Cho ngườibệnh ăn ngày một lần vào buổi chiều, lúc đói, ăn trong 7 ngày

Trang 19

HẠT ỚT : (Tiếng Latin capsieum annuum L.)

tính và bệnh đau đầu do thần kinh

2 Nơi thu hái:: Cây trồng phổ biến khắp nơi trong nước ta cũng như ở các tỉnh đồngbằng Sông Cửu Long)

3 Tác dụng:

Qua nghiên cứu, các nhà khoa học cho biết, khi chúng ta cắn một miếng ớt cay,

vị cay kích thích mạnh, khiến não bộ bài tiết ra chất hĩa học làm giảm bớt đau đớn vàsinh ra một chút khối cảm Trong ớt cịn chứa một số chất giúp máu lưu thơng tốt,tránh được tình trạng đĩng vĩn tiểu cầu, dẫn đến bệnh nhồi máu cơ tim Ớt cịn cĩ tácdụng ngăn ngừa huyết áp cao và giảm béo

Ớt cũng chứa một số vitamin và chất khống Trong 100g ớt cĩ chứa 198mgviatmin C, và các vitamin B1, B2, bêta caroten (tiền vitamin A), canxi, sắt, axit citric,axit malic Lượng vitamin C phong phú trong ớt cĩ thể khống chế xơ cứng động mạch

và làm giảm cholesterol Nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ cho thấy, ớt cĩ tác dụngsát trùng, chống ơi thiu, chống lạnh và chứa một số dưỡng chất nên giúp con người đềphịng và chữa một số bệnh

Điều cần lưu ý, ớt tuy cĩ nhiều tác dụng nhưng chỉ nên ăn ớt với một lượng vừa

đủ, nếu ăn nhiều sẽ cĩ hại cho sức khỏe Các chất cay trong ớt sẽ kích thích niêm mạc

dạ dày, gây đau bụng, đi ngồi và chảy máu nếu bị trĩ Người bị viêm họng mãn tính,viêm loét dạ dày, người mắc bệnh trĩ khơng nên ăn ớt, hoặc ăn hạn chế

Trang 20

CÂY TRÁC BÁCH: (Biota orientalis (L.) Endh) thuộc họ Hoàng đàn

(Cupressaceae

1 Nơi thu hái:

Đó là một cây cảnh quen thuộc được trồng từ lâu

đời ở vườn gia đình, vườn hoa, các công sở, đình chùa

2 Tác dụng: Hạt cây Trắc Bá (Trắc Bách Diệp)

được Đông y dùng làm thuốc với tên gọi bá tử nhân Nó

có tác dụng an thần tốt, được dùng chữa suy nhược thần

kinh, mất ngủ, hay kinh sợ

Bá tử nhân có vị ngọt, tính bình, là thuốc bổ tâm,

định thần, nhuận táo, được dùng phối hợp với các vị thuốc khác trong những trườnghợp sau:

Thuốc an thần: Bá tử nhân, táo nhân mỗi vị 12 g Sắc uống trong ngày.

Chữa suy nhược thần kinh: Bá tử nhân, quy bản, táo nhân mỗi vị 8 g; ba kích,

thục địa, kim anh, khiếm thực, hạt sen, đẳng sâm, bạch truật mỗi vị 12 g; nhục quế 4 g.Sắc uống ngày một thang

Chữa mất ngủ, ra mồ hôi trộm ở bệnh nhân lao xương: Bá tử nhân, tri mẫu,

hoàng bá mỗi vị 12 g; mẫu lệ 20 g; thục địa, quy bản, long cốt mỗi vị 16 g; ngũ vị tử,toan táo nhân mỗi vị 6 g Sắc uống

Chữa vữa xơ động mạch với chứng chóng mặt, ù tai: Bá tử nhân, mạch môn,

mẫu đơn bì, mạch thược, a giao mỗi vị 9 g; sinh địa 12 g; ngưu tất 6 g; cam thảo 4 g;nhân sâm 3 g Sắc uống

Chữa bế kinh: Bá tử nhân, ngưu tất mỗi vị 20 g; trạch lan, tục đoạn mỗi vị 40 g;

thục địa 15 g Tất cả phơi khô, tán bột, rây mịn làm thành viên Ngày uống 20-30 g

Chữa kinh giật: Bá tử nhân, táo nhân, bán hạ chế, trần bì mỗi vị 8g; đảng sâm

16g; thục địa, kỷ tử, bạch truật, long nhãn, hà thủ ô mỗi vị 12 g Sắc uống

Ngoài ra, nhân dân ở một số nơi có kinh nghiệm dùng bá tử nhân sống chữa kiết

kỵ với liều 6-10 g cho người lớn và 3-5 g cho trẻ em, giã nát, thêm nước, gạn uống, kếtquả rất tốt

Ngày đăng: 23/04/2013, 11:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình mạng. Cụm hoa mọc ở nách lá đầu cành, hình - 23 loại thảo dược từ hạt
Hình m ạng. Cụm hoa mọc ở nách lá đầu cành, hình (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w