1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo nghiên cứ khả thi tại công ty tư vấn xây dựng sông Đà

75 525 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi tại công ty tư vấn xây dựng sông Đà
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Xây dựng
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 400 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo nghiên cứ khả thi tại công ty tư vấn xây dựng sông Đà

Trang 1

lời nói đầu

Nớc ta đang trong thời kỳ quá độ tiến lên CNXH do vậy việc tạo nền tảngcơ sở là vấn đề then chốt Đảng và Nhà nớc đã nhận thức rõ điều này và đề rachiến lợc CNH - HĐH đất nớc một cách toàn diện sâu sắc nhằm “xây dựng nềntảng để đến năm 2020 nớc ta cơ bản trở thành một nớc công nghiệp” (NQ ĐN9)

Trong các “Viên gạch” xây nên móng này, ngành xây dựng cơ bản đóng

vị trí hết sức quan trọng là động lực thúc đẩy các ngành khác phát triển Việc utiên cho xây dựng cơ bản phát triển trớc một bớc là điều dễ hiểu, điểm vạch ra

“phát triển ngành xây dựng đạt trình độ tiên tiến trong khu vực, đáp ứng nhu cầuxây dựng trong nớc và có nguồn lực đấu thầu công trình xây dựng ở nớc ngoài.Phát triển các hoạt động t vấn và các doanh nghiệp xây dựng trong đó chú trọngtheo từng lĩnh vực thuỷ điện, thuỷ điện, cảng, cầu đờng ”

Với t cách là cơ quan t vấn duy nhất thuộc Tổng công ty xây dựng Sông

Đà (Tổng công ty lớn nhất Việt Nam ngành xây dựng), công ty t vấn xây dựngSông Đà giúp tổng công ty và các công ty thành viên xây dựng hồ sơ dự thầu, đấuthầu đặc biệt là các báo cáo nghiên cứu khả thi (là bộ phận tiên quyết định tới

sự thành bại của công trình) Để đảm nhận trọng trách to lớn này công ty phảikhông ngừng nâng cao hiệu quả, chất lợng sản phẩm của mình, góp phầnkhôngnhỏ thúc đẩy tăng trởng phát triển kinh tế của ngành cũng nh quốc gia

Nhận thức vấn đề này, em chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi tại công ty t vấn xây dựng Sông

khái luận chung về đầu t, báo cáo khả thi

và công tác lập báo cáo khả thi ngành

xây dựng

I Lý luận chung về đầu t phát triển.

Trang 2

1 Khái niệm về đầu t:

- Trên góc độ tiêu dùng, đầu t là hình thức hạn chế tiêu dùng hiện đại để thu

đợc mức tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai

- Trên góc độ nền kinh tế, đầu t là sự hi sinh giá trị hiện tại gắn với việc tạo

ra rài sản mới cho nền kinh tế

- Trên góc độ chung, đầu t có thể hiểu là sự bỏ ra, hi sinh các nguồn lực ởhiện tại nhằm đạt đợc những kết quả có lợi cho ngời đầu t trong tơng lai

Nguồn lực dành cho đầu t có thể là vốn, tài nguyên thiên nhiên, là sức lao

động, trí tuệ, con ngời xét về thơi gian các nguồn lực này đợc bỏ ra ở hiện tại

để thu về kết quả trong tơng lai Những kết quả đạt đợc có thể là các mục tiêukinh tế nh lợi nhuận, sự tăng lên của tài sản tài chính, tài sản vật chất, có thể làcác mục tiêu chính trị văn hoá, xã hội nh sự gia tăng tài sản trí tuệ, nguồn nhânlực cho nền kinh tế

Tuỳ thuộc vào từng chủ thể và đối tợng đầu t cụ thể mà các mục tiêu đầu t

đợc trú trọng khác nhau và trong một điều kiện cụ thể thì các chủ thể đầu t khácnhau sẽ chọn các phơng pháp đầu t khác nhau nhằm đạt đợc mục tiêu cao nhất cóthể

Nh đã nói, hiệu quả của hoạt động đầu t là rất phong phú và đa dạng đối vớitừng cá nhân, đơn vị, đầu t quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển mọi hoạt

động sản xuất kinh doanh, dịch vị Đối với nền kinh tế, đầu t quyết định sự pháttriển của nền sản xuất xã hội, là chìa khoá của sự tăng trởng kinh tế Tuy nhiên,nếu xem xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải mọi sự bỏ vốn để tiếnhành các hoạt động nhằm thu lợi đều đợc co là đầu t, chỉ những hoạt động bỏ vốn

ra tiến hành các hoạt động đầu t và tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế mới đợc gọi

là đầu t phát triển Nhng xét trên một tổng thể với những mối quan hệ tơng tác thì

đầu t phát triển giúp các loại đầu t khác vận động và tồn tại còn các loại đầu tkhác lại có tác động thúc đẩy đầu t phát triển

Do đó, khái niệm chung nhất về đầu t là sự chi tiêu vốn cùng với các nguồnlực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra hoặc khaithác ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tơnglai, lớn hơn chi phí đã bỏ ra

1.2 Phân loại.

Trang 3

Để đáp ứng các nhu cầu quản lý và nghiên cứu khác nhau, các nhà kinh tế

đã phân loại hoạt động đầu t theo nhiều tiêu thức

Theo bản chất của các đối tợng đầu t chia thành đầu t cho các đối tợng vậtchất, đầu t cho các đối tợng tài chính và đầu t cho các đối tợng phi vật chất

Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân loại thành đầu t chiều sâu và đầu tchiều rộng Đầu t chiều rộng làm tăng quy mô sản xuất, còn đầu t chiều sâu gắnliền với việc đổi mới công nghệ và kỹ thuật

Theo phân cấp quản lý phân thành ba nhóm A, B, C tuỳ theo tính chất vàquy mô của dự án, trong đó nhóm A do thủ tớng chính phủ quyết định, nhóm B

và nhóm C do Bộ trởn g, Thủ tớng các cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng quyết định

Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu t có thể phânthành đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, đầu t phát triển khoa học kỹ thuật và

đầu t phát triển cơ sở hạ tầng

Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả đầu t chia thành đầu t cơ bản và

đầu t vận hành Đầu t cơ bản nhằm sản xuất các tài sản cố định, còn đầu t vậnhành nhằm tạo ra các tài sản lu động cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, dịch

vụ Đầu t cơ bản quyết định đầu t vận hành tạo điều kiện cho các kết quả của đầu

t cơ bản phát huy tác dụng

Theo giai đoạn hoạt động của các kết quả đầu t trong quá trình tái sản xuấtxã hội có thể phân thành đầu t thơng mại và đầu t sản xuất Đầu t thơng mại làloại đầu t ngắn hạn, vốn vận động quay vòng nhanh, độ rủi ro thấp đầu t sản xuất

là loại đầu t dài hạn, vốn đầu t lớn thu hồi vốn chậm, thời gian thực hiện đầu tdài, độ mạo hiểm cao vì có tính kỹ thuật phức tạp, chịu tác động của nhiều yếu tốbất định

Theo thời gian thực hiện và phát huy tác dụng để thu hồi vốn đã bỏ ra củacác kết quả đầu t có thể chia thành đầu t ngắn hạn và đầu t dài hạn

Theo quan hệ quản lý của chủ, đầu t đợc phân thành đầu t gián tiếp và đầu ttrực tiếp Đầu t gián tiếp trong đó ngời bỏ vốn trực tiếp tham gia quản lý, điềuhành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu t Đầu t trực tiếp đợc phânthành đầu t dịch chuyển và đầu t phát triển

Theo nguồn vốn đầu t có thể chia thành đầu t trong nớc và đầu t nớc ngoài,

đầu t trong nớc sử dụng vốn huy động trong nớc, gồm vốn tích luỹ của ngân sáchcủa doanh nghiệp và tiết kiệm của dân c Đầu t nớc ngoài sử dụng vốn huy độngtrong nớc gồm vốn tích lũy của ngân sách, của doanh nghiệp và tiết kiệm củadoanh thu của dân c Dầu t nớc ngoài sử dụng vốn huy động cuả nớc ngoài gồm

Trang 4

Theo vùng lãnh thổ, đầu t đợc chia thành từng tỉnh, thành phố và theo vùngkinh tế của đất nớc.

Ngoài ra, trong thực tế tuỳ theo những nhu cầu và mục đích cụ thể ngời tacòn chia đầu t theo quan hệ sở hữu, theo quy mô và theo các tiêu thức khác nữa.Tuy nhiên, về bản chất, nhình chung có 3 loại đầu t là đầu t thơng mại, đầu t tàichính và đầu t phát triển Cả 3 loại đầu t này có quan hệ tơng tác, giúp đỡ lẫnnhau, trong đó đầu t phát triển có tính chất quyết định

2 Đầu t phát triển và vai trò của nó.

2.1 Hoạt động đầu t phát triển - vốn đầu t phát triển

2.1.1 Hoạt động đầu t phát triển

Hoạt động dr phát triển hay hoạt động đầu t vốn là quá trình sử dụng vốn

đầu t sản xuất giản đơn và tái sản xuất các cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh

tế nói chung, của địa phơng của ngành hoặc của các cơ sỏ sản xuất - kinh doanhdịchvụ nói riêng

Hoạt động đầu t vốn còn đợc hiểu là quá trình chuyển hoá từ tiền thành cáccơ sở vật chất, các yếu tố của quá trình sản xuất thông qua các hoạt động nh xâydựng, mua sắm, lắp đặt, chi phí xây dựng cơ bản khác và thực hiện các chi phívới tài sản cố định vừa tạo ra

Nh vậy quá trình đầu t là quá trình sử dụng các nguồn đã đợc tích luỹ trongquá khứ vào quá trình sản xuất kinh doanh, quá trình tái sản xuất xã hội nhằm tạo

ra tài sản mới cho nền kinh tế làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và mọi hoạt

động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm nâng cao đời sống củamọi ngời trong xã hội

2.1.2 Vốn đầu t phát triển

Vốn đầu t phát triển là tiền tích luỹ của xã hội của các tổ chức sản xuất ,kinh doanh, dịch vụ tiền tiết kọm của dân, vốn huy động từ nớc ngoài và cácnguồn khác đợc sử dụng để tái sản xuất mở rộng nhằm duy trì và nâng cao tiềmlực kinh tế cho các đơn vị và cho nền sản xuất xã hội

Vốn đầu t đợc sử dụng để tái sản xuất giản đơn và mở rộng các tài sản cố

định, tạo ra các tài sản lu động để duy trì và phát triển các tài sản cố định mớităng thêm

Nguồn vốn đầu t gồm hai nguồn cơ bản là nguồn huy động trong nớc vànguồn huy động nớc ngoài Nguồn vốn trong nớc đa dạng, bao gồm vốn tích luỹ

từ ngân sách từ các doanh nghiệp và huy động vốn tiết kiệm của dân c Nguồnvốn nớc ngoài cũng khá quan trọng và phong phú, gồm vốn đầu t trực tiếp, và

Trang 5

vốn đầu t gián tiếp, trong đó gồm việc trợ không hoàn lại việc trợ có hoàn lại, chovay với lãi xuất u đãi hoặc thông thờng.

2.2 Đặc điểm của hoạt động đầu t phát triển

Hoạt động đầu t phát triển đợc phân bịệt rõ ràng so với các hoạt động khácchính nhờ các hoạt động khác biệt của nó

Thứ nhất nguồn lực cần thiết cho một hoạt động đầu t là rất lớn Do đó cóthể dẫn đếntình trạng nhiều dự án không có đủ vốn và nguồn lực thực hiện đồngthời sau mỗi dự án có số lao động khá lớn không đợc giải quyết công ăn việc làmcòn gọi là “bện dự án” hay “hậu dự án”

Thứ hai, thơi gian cần thiết thực hiện một công cuộc đầu t thờng kéo dài donhiều hạng mục công trình với tính chất kỹ thuật phức tạp Thơi gian thực hiệndài đồng thời với lợng vốn lớn vì vậy nếu quản lý không chặt chẽ có thể dẫn đếncơ cấu vốn đầu t k chính quyền Nhà nớc có thẩm quyền thực hiện một số hoạt

động

áp dụng pháp luật nhất định

+ đợc tiến hành theo ý chí đơn phơng của chính quyền Nhà nớc, ngời có thẩm quyền,hông hợp lý, sử dụng vốn không hiệu quả có lúc thiếu vốn song có vốn lại

bị ứ đọng

Thứ ba, thời gian vận hành các kết quả đầu t cũng kéo dài, nhiều khi là vĩnhviễn, do đó nếu trong quá trình vận hành mà kết quả đó gây ra hiệu ứng tiêu cựccho môi trờng, xã hội thì toàn xã hội sẽ phải gánh chịu hậu quả lâu dài Mặt khácthời hạn vận hành dài nên phải có tỷ lệ khấu hao hợp lý để có thể hoàn vốn, trả

nợ và thu đợc lợi nhuận

Thứ t, các công trình đầu t đựoc tạo ra ở vị trí cố định, chịu nhiều ảnh hởngcủa điều kiện kinh tế, tự nhiên xj của vùng đó, do vậy trong quá trình chuẩn bị

đầu t cần phải có quy hoạch, kế hoạch phù hợp với phong tục tập quán, chính trịtại nơi đó

Thứ năm, đầu t phát triển có độ rủi ro cao do thời gian vận hành fài vốn đầu

t lớn phải chịu nhiều yếu tố bất định, do đó cần phải có những biện pháp phòngtránh rủi ro giảm bớt thiệt hại nếu xảy ra

Thứ sáu, đầu t phát triển có độ trễ thời gian, vốn đầu t đợc thực hiện ở kỳnày nhng không có tác dụng ngay, mà đến khi kết quả đầu t đợc tạo ra đầu t lúcnày đầu t phát triển mới có tác dụng, có thể là ở các kỳ sau nắm đợc đặc điểmnày để có những tính toán chính xác nhằm đa ra các quyết định đầu t phù hợp.2.3 Vai trò của hoạt động đầu t phát triển

2.3.1 Vai trò đối với nền kinh tế

Trang 6

Có thể nói đầu t phát triển là nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế, là chìakhoá của sự tăng trởng của mỗi quốc gia.

Đầu t vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu của nền kinhtế

- Về tổng cầu: Cùng với chỉ tiêu của dân c, chính phủ giá trị xuất nhập khẩu,

đầu t là một yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng cầu của toàn bộ nền kinh tế

Đối với tổng cầu, tác động của đầu t là ngắn hạn, trong khi tổng cung cha kịpthay đổi, sự tăng lên của đầu t bằng tăng từ Q0 đến Q1 và giá cả của các đầu vàocủa đầu t tăng từ P0 - P 1 điểm cân bằng dịch chuyển từ E0 đến E1.

- Về tổng cung: khi thành quả của đầu t phát huy tác dụng, các năng lựcmới đi vào hoạt động thì tổng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên (đờng

AS dịch chuyển sang AS,,) kéo theo sản lợng tiềm năng từ Q1 đến Q2 và giá sảnphẩm giảm từ P1 đến P2, do đó tiêu dùng có thể tăng, tiêu dùng gốc cơ bản đểtăng tích luỹ, phát triển kinh tế xã hội, tăng thu nhập cho ngời lao động nâng cao

đời sống dân c

- Dầu t có tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế

Sự tác động không đồng thời về mặt thơi gian của đầu t với tổng cầu và tổngcung của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t dù là tăng hay giảm đềucùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định, vừa là yếi tố phá vỡ sự ổn địnhkinh tế mọi quốc gia

Đầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế: thông quaquan hệ só ICOR(hệ số gia tăng vốn - sản lợng) ngời ta có thể xác định đợc mức

độ ảnh hởng của vốn đầu t đến tốc độ tăng trởng

Vốn đầu t ICOR =

Mức tăng GDP

Từ đó suy ra:

Vốn đầu tMức tăng GDP =

ICOR

Trang 7

Nếu ICOR không đổi, mức tăng GDP hoàn toàn phụ thuộc vào vốn đầu t.

Do vậy, ở nhiều quốc gia, đầu t đóng vai trò nh một “cú huých” tạo đà cho sự cấtcánh của nền kinh tế, và phát triển về bản chất đợc coi là vốn để đảm bảo cácnguồn vốn đầu t đủ để đạt đựơc một số tỷ lệ tăng thêm sản phẩm quốc dân dựkiến

Đầu t ảnh hởng đến việc dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nền kinh tế, đầu tlàm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật phát triển, với chiến lợc pháttriển kinh tế trong từng thời kỳ Kinh nghiệm của các nớc trên thế giới, cho thấycon đờng tất yếu có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn là tăng cờng đầu

t nhằm tạo ra sự phát triển nhanh ở khu vực công nghiệp và dịch vụ, đối với cácngành nônglâm, ng nghiệp do những hạn chế về đất đai và các khă năng sinhhọc, để đạt đựơc tốc độ tăng trởng cao là rất khó, nh vậy chính sách đầu t quyết

định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độtăng trởng nhanh của toàn bộ nền kinh tế

Đầu t còn taọ ra sự cần bằng trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế, giữa cácngành, đầu t tạo điều kiện để phát huy lợi thế so sánh của từng ngành vùng

Đầu t ảnh hởng đến trình độ phát triển khoa học công nghệ của đất nớc.Công nghệ là trung tâm công nghiệp hoá, và đầu t là điều kiện tiên quyếtcủa sự phát triển và tăng cờng khă năng công nghệ cho đất nớc, thực hiện tốtcông cuộc công nghiệp hoá -hiện đại hoá đất nớc

Có hai con đờng cơ bản để có công nghệ là tự nghiên cứu phát minh ra côngnghệ và chuyển giao thông công nghệ từ nớc ngoài Dù là tự nghiên cứu hay nhập

từ nớc ngoài, đều cần phải có tiền, có vốn đầu t, mọi phơng án đổi mới công nghệ

mà không gắn liền với nguồn đầu t sẽ là phơng án không khả thi

2.3.2 Vai trò đối với các cơ sở sản xuất - kinh doanh dịch vụ:

Đầu t quyết định sự ra đời tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở, không chỉ đốivới các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mờ đối với cả những đơn vị vô vụ lợi

Để tạo dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự ra đời của bất kỳ cơ sở nào đềuphải xây dựng nhà xởng, cấu trúc hạ tầng, mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị,thực hiện các chi phí khác gắn liền với sự hoạt động trong một chu kỳ của các cơ

sở vật chất mới tạo ra, các hoạt động này chính là hoạt động đầu t cho sự ra đời

và tồn tại của cơ sở, đơn vị đó

Sau một thời gian hoạt động, các cơ sở vật chất kỹ thuật của các cơ sở, đơn

vị đang tồn tại sẽ bị h hỏng, hao mòn, để duy trì đợc hoạt động bình thờng cầntiến hành sửa chữa thay mới, mặt khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho nền sản

Trang 8

xuất xã hội cũng nh thích ứng với điều kiện phát triển khoa học công nghệ, cầnphải mua sắm các trang thiết bị , công nghệ mới hiện đại hơn và nh vậy cũng cầnphải có hoạt động đầu t.

2.4 Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t

Quá trình hình thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua ba giai

đoạn: Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành các kết quả đầu t

Nội dung các bớc công việc ở mỗi giai đoạn của các dự án không giốngnhau, tuỳ thuộc vào lĩnh vực đầu t (sản xuất kinh doanh hay kết cấu hạ tầng,sản xuất công nghiệp hay nông nghiệp ), vào tính chất tái sản xuất (đầu tchiều rộng hay chiều sâu), đầu t dài hay ngắn hạn Trong tất cả các loạihình hoạt động đầu t, dự án đầu t chiều rộng phát triển sản xuất công nghiệpnói chung có nội dung phức tạp hơn, khối lợng tính toán nhiều hơn, mức độchính xác của các kết quả nghiên cứu có ảnh hởng lớn đến sự thành bại tronghoạt động sau này của dự án Các nội dung và các b ớc công việc đợc trìnhbày trong chơng này thuộc loại dự án đầu t chiều rộng phát triển sản xuấtcông nghiệp Từ những vấn đề về phơng pháp luận ở đây, khi vận dụng chocác dự án thuộc các ngành, các lĩnh vực khác có thể l ợc bớt hoặc bổ xungmột số nội dung

Các bớc công việc của các giai đoạn hình thành và thực hiện một dự án

đầu t sản xuất công nghiệp có thể đợc minh hoạ tóm tắt trong bảng 1

Các bớc công việc, các nội dung nghiên cứu ở các giai đoạn đ ợc tiếnhành tuần tự nhng không biệt lập mà Đảng xen gối đầu cho nhau, bổ xungcho nhau nhằm nâng cao dần mức độ chính xác của các kết quả nghiên cứuvàc tạo thuận lợi cho việc tiến hành nghiên cứu ở các bớc kế tiếp

Các bớc công việc của một dự án đầu t.

thi (lập

dự án LCKT KKT)

Đánh giá à quyết

định (thẩ m

định dự

Hoàn tất các thủ tục

để triển khai thực hiện

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công

Thi côn g xây lắp côn g trình

Chạy thử và nghiệ

m thu sử dụng

Sử dụn g cha hết côn g suất

Sử dụng công suất ở mức cao nhất

Công xuất giảm dần và thanh

Trang 9

án) đầu t trình

Trong 3 giai đoạn trên đây, giai đoạn chuẩn bị đầu t tạo tiền đề vàquyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau, đặc biệt là đối vớigiai đoạn vận hành kết quả đầu t Chẳng hạn, đối với các dự án có thể gây ônhiễm môi trờng (sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu ), khi chọn địa điểm nếu

đặt ở gần khu dân c đông đúc, đến lúc đa dự án vào hoạt động mới phát hiện

và phải xử lý ô nhiễm quá tốn kém, đa chi phí đầu t vợt quá dự kiến ban đầu

có khi rất lớn Nếu không có vốn bổ xung, buộc phải đình chỉ hoạt động

Tổng chi phí cho giai đoạn chuẩn bị đầu t chiếm từ 0,5-15% vốn đầu tcủa dự án Làm tốt công tác chuẩn bị đầu t sẽ tạo tiền đề cho việc sử dụng tốt85-99% vốn đầu t của dự án ở giai đoạn thực hiện đầu t (đúng tiến độ, khôngphải phá đi làm lại, tránh đợc những chi phí không cần thiết khác ).Điềunày cũng tạo cơ sở cho quá trình hoạt động của dự án đ ợc thuận lợi, nhanhchóng thu hồi vốn đầu t và có lãi (đối với các dự án sản xuất kinh doanh),nhanh chóng phát huy hết năng lực phục vụ dự kiến (đối với các dự án xâydựng kết cấu hạ tầng và dịch vụ xã hội )

Trong giai đoạn thứ 2, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả ở giai

đoạn này, 85 –99 % vốn đầu t của dự án đợc chia ra nằm khê đọng trongsuốt những năm thực hiện đầu t Đây là những năm vốn không sinh lời Thờigian thực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thất càng lớn.Lại thêm những tổn thất do thời tiết gây ra đối với vật t thiết bị cha hoặc

đang đợc thi công, đối với các công trình đang đợc xây dựng dở dang Đến

l-ợt mình, thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc nhiều vào chất lợng công tácchuẩn bị đầu t, vào việc quản lý thực hiện những hoạt động khác có liên quantrực tiếp đến các kết quả của quá trình thực hiện đầu t đã đợc xem xét trong

dự án đầu t

Giai đoạn 3: Vận hành, các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu t (giai

đoạn sản xuất kinh doanh dịch vụ ) nhằm đạt đợc các mục tiêu của dự án.Nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu t tạo ra đảm bảo tính đồng bộ, giáthành thấp, chất lợng tốt, đúng tiến độ, tại địa điểm thích hợp, với quy mô tối

u thì hiệu quả trong hoạt động của các kết quả này và mục tiêu của dự án chỉcòn phụ thuộc trực tiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả

đầu t Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu ttạo thuận lợi cho quá trình tổ chức quản lý phát huy tác dụng của các kết quả

đầu t chính là đời (kinh tế ) của dự án, nó gắn với đời sống của sản phẩm (do

dự án tạo ra) trên thị trờng

3 Lý luận về Báo cáo nghiên cứu khả thi (dự án đầu t ).

Trang 10

Xét về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu trình bàymột cách chi tiết và có hệ thống về các hoạt động và chi phí theo một kếhoạch để đạt đợc các kết quả và thực hiện đợc những mục tiêu nhất địnhtrong tơng lai.

Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là tổng thể các hoạt động dự kiến vàcác chi phí cần thiết đợc bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian

và địa điểm xác định để tạo mới, mở rộng hay cải tạo những cơ sở vật chấtnhất định nhằm đạt đợc những mục tiêu nhất định trong tơng lai

Xét về mặt quản lý: Dự án đầu t là một công cụ để quản lý việc sửdụng vốn, vật t,lao động nhằm tạo ra các kết quả kinh tế, tài chính trong mộtthời gian dài

Xét trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể hiện kếhoạch chi tiết của một khu vực đầu t

Nh vậy, một dự án đầu t phải bao gồm 4 yếu tố sau:

* Các mục tiêu:

+ Mục tiêu phát triển: Thể hiện sự đóng góp của dự án đối với sự pháttriển của nền kinh tế nh GDP, giải quyết việc làm, lợng ngoại tệ thu đợc, nộpngân sách

+ Mục tiêu trớc mắt: là những mục đích cụ thể, cần đạt đợc của việcthực hiện dự án của chủ đầu t nhng không đợc đối lập với mục tiêu phát triểnchung

* Các kết quả: Là những kết quả cụ thể, có thể định l ợng, đợc tạo ra từnhững hoạt động khác nhau của dự án và là điều kiện để thực hiện các mụctiêu của dự án

* Các hoạt động: Là những nhiệm vụ hoặc hành động đợc thực hiệntrong dự án để tạo ra các kết quả của dự án Các hoạt động này cùng với một

định biểu thực hiện sự phân công trách nhiệm giữa các bộ phận thực hiện dự

án tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

* Nguồn lực: Bao gồm vật chất, tài chính, con ng ời cần thiết để tiếnhành các hoạt động của dự án và giá trị của các nguồn lực này chính là vốn

Trang 11

về phía Nhà nớc, dự án đầu t là cơ sở thẩm định, ra quyết định đầu t ,tài trợ cho dự án, cấp hoặc cho vay vốn, quản lý vốn, sản phẩm để có kếhoạch điều tiết và cân đối quá trình phát triển nền kinh tế quốc dân.

* Đối với chủ đầu t

Dự án đầu t đợc lập là cơ sở để xin cấp giấy phép đầu t - kinh doanh từcơ quan có thẩm quyền thông qua việc xem xét lợi ích của việc thực hiện dự

án đối với nền kinh tế Dự án đầu t cũng đồng thời là cơ sở để chủ đầu t vayvốn và gọi vốn từ bên ngoài để tiến hành thực hiện dự án Đặc biệt đối vớinhững dự án vay vốn của các Ngân hàng, các công ty tài chính WB, IMF thì việc lập dự án lại càng phải đợc thực hiện một cách đầy đủ và chi tiết

Bên cạnh đó, ngay cả khi dự án đợc phê duyệt và cấp vốn, việc thựchiện dự án không phải lúc nào cũng luôn suôn sẻ mà th ờng gặp rất nhiều khókhăn do quá trình thực hiện dự án phục thuộc rất nhiều vào các yếu tố bênngoài, kể cả những yếu tố mà dự án không l ờng tới Chính vì vậy, quá trìnhthực hiện dự án đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ của chủ đầu t và phải đitheo một trình tự hợp lý để có thể đảm bảo tiến độ thực hiện, đảm bảo chất l -ợng công trình với chi phí nhỏ nhất, giảm thiểu những rủi ro và đạt đ ợc hiệuquả cao nhất Muốn vậy, dự án đầu t phải đợc lập một cách chi tiết, đúng đắn

và đảm bảo tính hiệu quả

3.3 Các bớc lập dự án đầu t.

3.3.1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t

Mục đích của bớc nghiên cứu này là xác định một cách nhanh chóng

về các cơ hội đầu t Nội dung của việc nghiên cứu là xem xét các nhu cầu vàkhả năng cho việc tiến hành các công cuộc đầu t , các kết quả và hiệu quả sẽ

đạt đợc nếu thực hiện đầu t Việc nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu t phảixuất phát từ các căn cứ sau:

+ Chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của đất nớc hoặc chiến lợc pháttriển sản xuất kinh doanh dịch vụ của ngành, cơ sở Đây là những định hơnứglâu dài cho sự phát triển của đất nớc và của các cơ sở Mọi công cuộc đầu tkhông xuất phát từ những căn cứ này sẽ khong có t ơng lai và tất nhiên không

đợc chấp nhận

+ Nhu cầu trong và ngoài nớc về những mặt hàng, hoạt động dịch vụ cụthể Đây là yếu tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu t Không có nhu cầu thì sự hoạt động của các dự án không để làm gì mà chỉ dẫn

đến sự lãng phí tiền và công sức của xã hội, ảnh h ởng không tốt đến sự hìnhthành và hoạt động của d án có nhu cầu

Trang 12

+ Tình hình cung cấp những mặt hàng, hoạt động dịch vụ đó trong vàngoài nớc có chỗ trống để doanh nghiệp chếm lĩnh trong một thời gian dài?Trong bối cảnh của nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh là điều tất nhiên Tuynhiên, ở những lĩnh vực hoạt động cung cha đáp ứng cầu thì sự cạnh tranhtrong tiêu thụ sản phẩm và tiến hành các hoạt động dịch vụ không là vấn đềphải quan tâm nhiều Do đó, tìm chỗ trống trên thị trờng để tiến hành cáchoạt động đầu t sẽ đảm bảo khả năng tiêu thụ sản phẩm không gặp phải sựcạnh tranh gay gắt với các cơ sở khác Điều này cho phép giảm chi phí tiêuthụ sản phẩm, tăng năng xuất lao động, nhanh chóng thu hồi vốn đầu t Một

điều cần lu ý là do vốn chi phí cho một công cuộc đầu t phát triển thờng rấtlớn, các thành quả của các công cuộc đầu t cần phải hoạt động trong một thờigian dài mới thu hồi đủ vốn đã bỏ ra Vì vậy, “chỗ trống” trong thị tr ờng tiêuthụ sản phẩm của dự án đầu t cũng phải tồn tại trong một thời gian dài đủ để

dự án hoạt động hết đời và chủ đầu t tiêu thụ hết sản phẩm của dự án

+ Tiềm năng sẵn có cần và có thể khai thác về vốn, tài nguyên thiênnhiên, sức lao động để thực hiện dự án của đất nớc, của địa phơng, của ngànhhoặc của các cơ sở Những lợi thế so sánh nếu thực hiện đầu t so với nớckhác, điạ phơng khác hoặc cơ sở khác

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, có lợi thế so sánh sẽ đảm bảocho dự án có khả năng cạnh tranh cao Vì vậy, khi dự kiến tiến hành các côngcuộc đầu t sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận, không thể không chú ý

đến vấn đề lợi thế so sánh Nếu tự nó không có lợi thế so sánh (tài nguyênkhan hiếm, lao động rẻ, vị trí thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm ) thì phải

dự kiến phơng án tạo ra lợi thế so sánh nh đầu t sang nơi khác có nhiều lợithế so sánh hơn hoặc đề ra biện pháp để tạo lợi thế so sánh nh sử dụng vậtliệu mới, vật liệu khai thác tại chỗ để giảm chi phí đầu vào, tận dụng lao

động d thừa giá rẻ của địa phơng để khai thác nguyên vật liệu tại chỗ vừa làmchi phí công nhân vừa giảm chi phí vận chuyển các đầu vào th ờng xuyên

+ Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt đợc nếu thực hiện đầu t Đây làtiêu chuẩn tổng hợp để đánh giá khả thi của toàn bộ dự án đầu t Những kếtquả này và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc chí ít cũng phải bằng nếu đầu tvào dự án khác hoặc bằng định mức thì cơ hội đầu t mới đợc chấp nhận đểchuyển sang tiếp giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Về cơ bản, việc nghiên cứu cơ hội đầu t khá sơ lợc Việc xác định đầuvào, đầu ra và hiệu quả kinh tế – xã hội, tài chính của cơ hội đầu t dựa vàocác ớc tính tổng hợp hoặc các dự án tơng tự và đang hoạt động trong hayngoài nớc

3.3.2 Nghiên cứu tiền khả thi.

Trang 13

Đây là bớc nghiên cứu tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triểnvọng đã đợc lựa chọn có quy mô đầu t lớn, phức tạp về mặt kỹ thuật, thờigian thu hồi vốn lâu, chịu ảnh hởng của nó nhiều yếu tố bất định Bớc nàynghiên cứu sâu hơn các khía cạnh mà khi xem xét cơ hội đầu t còn thấy phânvân cha chắc chắn nhằm tiếp tục lựa chọn, sàng lọc các cơ hội đầu t hoặc đểkhẳng định lại cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn có đảm bảo tính khả thi haykhông.

Đối với cơ hội đầu t quy mô nhỏ, không phức tạp về kỹ thuật và triểnvọng đem lại hiệu qủa rõ ràng thì có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu tiền khảthi

Nội dung nghiên cứu tiền khả th bao gồm các vấn đề sau:

- Nghiên cứu các khía cạnh kinh tế – xã hội, pháp lý có ảnh hởng đếnviệc thực hiện đầu t và hoạt động của dự án sau này nh: điều kiện tự nhiên,tài nguyên thiên nhiên, lao động, thị tr ờng tiêu thụ, kế hoạch, quy hoạch,chính sách của vùng, ngành để khẳng định đợc sự cần thiết phải tiến hành

đầu t

- Nghiên cứu về thị trờng sản phẩm, dịch vụ đầu t và dự án phục vụ

- Phân tích khía cạnh kỹ thuật của dự án: xem xét hình thức đầu t cóhiệu quả, phơng án dự tính sản xuất, khả năng đầu vào và các giải pháp cungcấp đầu vào, địa điểm và quy trình công nghệ thích hợp

- Phân tích khía cạnh tài chính của dự án: ớc tính tổng vốn đầu t,nguồn huy động và điều kiện huy động vốn, tính toán một số chỉ tiêu về hiệuquả của dự án nh: thời gian thu hồi vốn, giá trị hiện tại (tơng lai) ròng của dự

án, hệ số hoàn vốn nội tại, hệ số lợi ích, chi phí

- Nghiên cứu lợi ích kinh tế – xã hội của dự án: dự tính khối l ợng

đóng góp vào GDP, nộp Ngân sách, số lợng ngoại tệ thu về, tạo việc làm

- Quản lý và bố trí lao động cho dự án: Số l ợng nhân sự, tổ chức cácphòng ban, đào tạo lao động

Đặc điểm nghiên cứu các vấn đề ở giai đoạn này là cha chi tiết, vẫn

đừng lại ở trạng thái tĩnh, ở mức độ trung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khíacạnh kỹ thuật, tài chính kinh tế của cơ hội đầu t và toàn bộ quá trình thựchiện đầu t vận hành kết quả đầu t Do đó độ chính xác cha cao

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luận chứng tiền khảthi Nội dung của luận chứng tiền khả thi bao gôm các vấn đề sau:

Giới thiệu chung về cơ hội đầu t theo các nội dung nghiên cứu tiền khả

ở trên

Trang 14

Chứng minh cơ hội đầu t có nhiều triển vọng đến mức có thể quyết

định cho đầu t Các thông tin đa ra để chứng minh phải đủ sức thuyết phụccác nhà đầu t

Những khía cạnh gây khó khăn cho thực hiện đầu t và vận hành các kếtquả của đầu t sau này đòi hỏi phải tổ chức các nghiên cứu chức năng hoặcnghiên cứu hỗ trợ Nội dung của nghiên cứu hỗ trợ đối với các dự án khácnhau thờng khác nhau tuỳ thuộc vào những đặc điểm về mặt kỹ thuật của dự

án, về nhu cầu thị trờng đối với sản phẩm do dự án cung cấp, tình hình pháttriển kinh tế và khoa học kỹ thuật trong và ngoài n ớc Các nghiên cứu hỗ trợ

có thể đợc tiến hành song song với nghiên cứu khả thi hoặc cũng có thể tiếnhành sau nghiên cứu khả thi tuỳ thuộc thời điểm phát hiện các khía cạnh cầnphải tổ chức nghiên cứu sâu hơn Chi phí cho nghiên cứu hỗ trợ nằm trongnghiên cứu khả thi

3.3.3.Nghiên cứu khả thi

Đây là bớc nghiên cứu cuối cùng để lựa chọn dự án tối u ở giai đoạnnày phải khẳng định cơ hội đầu t có khả thi hay không? có vững chắc haykhông và có hiệu quả hay không?

ở bớc nghiên cứu này, nội dung nghiên cứu cũng tơng tự nh nghiên cứutiền khả thi, nhng khác nhau ở mức độ chi tiết hơn chính xác hơn Mọi khíacạnh nghiên cứu đều đợc xem xét ở trạng thái động, tức là có tính đến cácyếu tố bất định có thể xảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Xem xét sựvững chắc hay không của dự án trong điều kiện có sự tác động của các yếu tốnày hoặc cần có các biện pháp tác động đến đảm bảo cho dự án có hiệu quả

Nội dung nghiên cứu

* Xem xét tình hình kinh tế tổng quát có liên quan đến dự án đầu t + Điều kiện về địa lý tự nhiên (địa hình, khí hậu, địa chất, thuỷ văn )

có liên quan đến việc lựa chọn, thực hiện và phát huy hiệu quả của dự án

+ Điều kiện dân số và lao động có liên quan đến nhu cầu và khuynh h ớng tiêu thụ sản phẩm, đến nguồn lao động cung cấp cho dự án, nhất là đốivới dự án xây dựng thì dân số và lao động cần phải đợc nghiên cứu kỹ càng

-+ Tình hình chính trị và các căn cứ pháp lý

+ Các đặc điểm về quy hoạch, kế hoạch phát triển

+ Tình hình ngoại hối (cán cân thanh toán, dự trữ ngoại tệ, nợ nần vàtình hình thanh toán nợ )

* Nghiên cứu thị trờng

Trang 15

Thị trờng là nhân tố quyết định việc lựa chọn mục tiêu và quy mô của

dự án Mục tiêu của nghiên cứu thị trờng ở đây là nhằm xác định thị trờngcung cầu sản phẩm hoặc dịch vụ của dự án hiện tại, tiềm năng phát triển củathị trờng này trong tơng lai, các yếu tố kinh tế và phi kinh tế tác động đếnnhu cầu của sản phẩm Mặt khác phải đa ra đợc các thông tin về nhu cầu hiện

đại và tơng lai, đối tợng tiêu thụ chính, nhu cầu hiện tại đã đáp ứng ra sao vàthiếu hụt bao nhiêu

* Nghiên cứu kỹ thuật

Tuỳ thuộc vào lĩnh vực hoạt động của các dự án thuộc các ngành kinh

tế khác nhau, do nhiều bộ chuyên ngành quản lý mà việc nghiên cứu kỹ thuậtcủa dự án cũng khác nhau

đầu vào đợc đảm bảo đầy đủ)

Công xuất thực tế: Trên thực tế, ta khó có thể đảm bảo dự án đợc thựchiện trong điều kiện bình thờng vì không thể lờng trớc hết đợc những ảnh h-ởng của các yếu tố bất định đến dự án và do đó công suất thiết kế mặc dù đãthực tế hơn nhng vẫn khó đạt đợc Thông thờng khi lập dự án, ngời ta dự tínhcông suất thực hiện nh sau:

Năm 1: Công suất thực tế lấy khoảng 50% công suất thiết kế

Năm 2: Công suất thực tế lấy khoảng 75% công suất thiết kế

Năm 3: Công suất thực tế lấy khoảng 90% công suất thiết kế

Nghiên cứu nhu cầu và khả năng cung ứng đầu vào

Nguồn và khả năng ung ứng đầu vào nhất là những đầu vào chủ yếuphải đảm bảo cho dự án hoạt động bình thờng trong suất thời gian đầu t Nhucầu nguyên vật liệu phải đợc lập thành bảng ghi rõ chủng loại, số lợng hàngnăm Cần xác định nguồn điện, hệ thống cung cấp và thoát n ớc ổn định chosản xuất và sinh hoạt Lao động cần đợc phân ra thành lao động trực tiếp vàlao động gián tiếp, trình độ, tay nghề đòi hỏi đối với từng khối l ợng côngviệc cụ thể, nguồn cung cấp lao động ở địa phơng hay nơi khác đến cùng vớicác yêu cầu đào tạo bao gồm các chi phí tuyển dụng và đào tạo, các khoản l -

Trang 16

ơng cho lao động trong các thời gian hoạt động của dự án và định ra kế hoạch

và hình thức trả lơng Ngoài ra còn cần phải nghiên cứu về hệ thống, thôngtin liên lạc, công tác phòng cháy chữa cháy

* Chọn địa điểm thực hiện dự án

Để chọn địa điểm thuận lợi cho việc thực hiện dự án, ngời ta thờng dựavào một số căn cứ cơ bản sau:

- Địa điểm nên gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu

- Có kết cấu hạ tầng thuận lợi, nhất là về hệ thống điện nớc, giao thôngvận tải và thông tin liên lạc

- Có điều kiện địa hình, khí hậu thuận lợi, có mặt bằng đủ rộng, bố trí

dễ dàng các bộ phận

- Phù hợp với quy hoạch chung

- Bảo đảm an ninh

- Không gây ô nhiễm môi trờng

- Trình độ phát triển kinh tế xã hội của khu vực, trình độ dân trí, lao

động

- Ngoài ra các chi phí cho việc giải phóng mặt bằng, tiền thuê đất, thuế

sử dụng đất cũng là các yếu tố cần đợc xem xét khi nghiên cứu địa điểm thựchiện dự án

* Kỹ thuật xây dựng công trình của dự án

khi bố trí xây dựng công trình cần chú ý đến các nguyên tắc sau:

- Phải phù hợp với công nghệ, thiết bị đợc chọn

- Đảm bảo điều kiện vệ sinh, an toàn lao động

- Đảm bảo độ bền công trình phù hợp với cấp công trình

Đảm bảo yêu cầu phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải

- Cần tính toán diện tích, xây dựng, đặc điểm kiến trúc, quy mô củacác hạng mục công trình từ đó ớc tính chi phí xây dựng

- Bố trí văn phòng, xởng sản xuất, kho bãi tiện lợi, hợp lý

* Lựa chọn công nghệ và máy móc thiết bị

Nhiệm vụ của ngời lập dự án là phải lựa chọn đợc công nghệ thích hợptrên cơ sở khả năng về vốn và lao động nhằm đảm bảo công suất, tiến độthực hiện của dự án, đảm bảo chất lợng của công trình, sản phẩm ở mức độyêu cầu của dự án, chi phí thực hiện không quá cao Công nghệ lựa chọn phải

đồng bộ, nguyên nhiên vật liệu đợc sử dụng và phụ tùng có thể thay thế đ ợc

Trang 17

nhất là phải phù hợp với khả năng vận hanh và quản lý của lực l ợng lao

động

* Phân tích tài chính của dự án

Dự án tổng vốn đầu t cần cho dự án theo từng loại công việc trong từnggiai đoạn của quá trình thực hiện đầu t

xác định vốn đầu t cần thực hiện từng năm và toàn bộ đời dự án trên cơ

sở kế hoạch tiến độ thực hiện đầu t dự kiến, tính tổng vốn từng năm để xemxét mức độ cung cấp vốn cần thiết từ đó có biện pháp huy động vốn thích hợp

và phân bổ nguồn vốn đầu t cho từng năm cho từng danh mục công việc cụthể

* Xem xét các nguồn tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo vốn từ cácnguồn vốn số lợng và tiến độ

Trang 18

Các nguồn tài trợ cho dự án có thể là Ngân sách cấp, vốn góp (công ty

cổ phần, công ty liên doanh), vốn tự có hay vốn từ các nguồn khác việc xemxét nguồn vốn của dự án không chỉ xem xét về mặt số l ợng mà còn phải tính

đến thời điểm nhận đợc vốn từ các nguồn này để đảm bảo thực hiện côngviệc theo đúng tiến độ của dự án Cần phải tiến hành so sánh nhu cầu về vốnvới khả năng đảm bảo vốn cho dự án về cả số lợng và tiến độ Nếu không đápứng đợc về nguồn vốn thì phải giảm quy mô của dự án hoặc xem xét lại khíacạnh lao động, kỹ thuật để đảm bảo tính đồng bộ của dự án

* Lập báo cáo tài chính dự kiến cho từng năm hoặc từng giai đoạn của

đời dự án

* Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế trực tiếp của dự án.Hiệu quả kinh tế của dự án đợc xem xét trớc hết là hiệu quả trực tiếpcủa dự án do đầu t mang lại Trình tự đánh giá hiệu quả trực tiếp của dự án đ -

ợc tiến hành thông qua việc phân tích các chỉ tiêu hiệu quả d ới đây

* Lợi nhuận:

Lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng, nó thể hiện tổng số tiền lãi (lỗ) hàngnăm của dự án trong thời gian thực hiện hoặc sản xuất –kinh doanh củadoanh nghiệp Lợi nhuận trớc thuế lợi tức thu đợc hàng năm từ dự án đợc tínhtheo công thức

P = D – Z – F ++ - C41 - (TTN + Td)

+ Các khoản thu (D): bao gồm doanh thu bán các sản phẩm chính, phụ,cung cấp các dịch vụ cho bên ngoài và các khoản thu nhập khác do dự ánmang lại

+ Giá thành sản phẩm (Z): Đợc lập căn cứ vào các văn bản, hớng dẫncủa Nhà nớc, của Bộ cho phép hạch toán các khoản chi phí vào giá thànhtheo định mức tiêu chuẩn đợc duyệt với mặt bằng giá trên thị trờng ở thời

điểm tính toán Giá thành sản phẩm đợc tính theo các khoản mục, yếu tố,từng công đoạn của quy trình công nghệ sản xuất nh : Khoan sâu, bóc đất, vậnchuyển, khai thác, sàng tuyển và tổng hợp chung cho giá thành 1 tấn thansạch

Giá thành sản phẩm than bao gồm các khoản chi phí sau: chi phí vậtliệu, nhiên liệu, động lực, tiền lơng, chi phí bảo hiểm xã hội, chi phí khấuhao tài sản cố định và các chi phí khác

+ Chi phí: Chi phí tiêu thụ (Ftt), chi phí quản lý doanh nghiệp (Cql)+ Thuế các loại: thuế tài nguyên (Ttn), đất (Td)

Trang 19

+ Lợi nhuận ròng (Pn): là nl hàng năm của doanh nghiệp trong thờigian thực hiện hoặc lợi nhuận hàng năm của doanh nghiệp sau khi đã trả lãivay (Tv) và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (Tdn) Lợi nhuận ròng chỉ đạthiệu quả quan trọng dễ hiểu Nó sét đến hiệu quả của từng năm khi dự án đivào hoạt động, giúp cho các nhà quản lý phân tích hiệu quả sản xuất kinhdoanh kịp thời và có biện pháp điều chỉnh cho phù hợp.

Pn = P - Tdn - Tv

* Tỷ suất nl (S)

tỷ xuất lợi nhuận là chỉ tiêu hiệu quả cho biết giá trị lợi nhuận thu đ ợctrong một năm thực hiện dự án trên một đồng vốn đầu t ban đầu (bao gồm cảvốn cố định và vốn lu thông) Vì chỉ tiêu này chỉ xem xét đến lợi nhuận củamột năm bình thờng khi thực hiện dự án chứ không xét đến toàn bộ thời giantồn tại của dự án, không xét tới yếu tố thời gian của lợi nhuận và chi phítrong quá trình hoạt động của dự án nên thờng chỉ dùng để đánh giá nhanhhiệu quả kinh tế vốn đầu t nhất là đối với những dự án có thời gian hoạt độngtơng đối ngắn

* Giá trị hiện tại thuần (NPV)

giá trị hiện tại thuần hay lợi ích thực của một dự án đầu t là tổng cáckhoản chênh lệch giữa thu và chi hàng năm trong suốt thời gian tồn tại của

dự án đã đợc chiết khấu về một thời điểm ban đầu

NPV = 

n

t 0 (CI t - CO t ) a tTrong đó: Clt : Các khoản thu năm t

COt : Các khoản chi năm t

at : Hệ số chiết khấu năm t (a = 1/1+rt)

R : Suất chiết khấu

Là chỉ tiêu hiệu quả xem xét tới cả quá trình tồn tại của dự án nên rấthay đợc sử dụng trong lựa chọn phơng án đầu t Phơng án đầu t đợc chấpnhận là dự án có giá trị NPV (> 0) lớn nhất

* Tỷ suất giá trị hiện thực (R)

Tỷ suất giá trị hiện tại thực là chỉ tiêu hiệu quả cho biết giá trị hiện tạicủa một đồng vốn đầu t bỏ ra thu đợc bao nhiêu giá trị hiện tại thực hay lợiích thực của dự án (NVP) Nó đợc tính bằng tỷ lệ giữa giá trị hiện tại thuần(NVP) và giá trị hiện tại vốn của đầu t (NPI), trong đó, NPI đợc tính bằng

Trang 20

tổng số vốn đầu t trong những năm tồn tại của dự án đã đ ợc chiết khấu vềthời điểm ban đầu.

R = NPV/ NPI

Tỷ suất hiện tại thực là chỉ tiêu hiệu quả so sánh bổ xung cho chỉ tiêuNPV và đợc sử dụng làm tiêu chuẩn để so sánh lựa chọn dự án đầu t Khi sosánh nên chọn dự án có tỷ suất R cao nhất

* Hệ số hoàn vốn nội bộ (IRR)

Hệ số hoàn vốn nội bộ là suất chiết khấu (r) mà tại đó giá trị hiện tạicủa các khoản thu, chi bằng nhau hay NPV = 0 và đợc xác định

NRR = r1 + NPV1 NPV 1NPV NPV1 2

 (r2 – r1)Trong đó: r1 < r2

r2 – r1  5%

NPV1 (ứng với r1) > 0 và gần 0NPV2 (ứng với r2) > 0 và gần 0

Dự án có IRR  rđ/m và lớn nhất hay khả năng thu lợi nhuận của dự áncàng cao sẽ đợc chọn Rđ/m có thể là lãi suất đi vay nếu phải vay vốn để đầu t,

có thể là tỷ suất lợi nhuận định mức do nhà n ớc quy định nếu vốn do Ngânsách cấp và cũng có thể là mức chi phí cơ hội nếu sử dụng vốn tự có để đầu t

* Thời gian hoàn vốn (T)

thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian mà các kết quả của quá trình

đầu t cần hoạt động để có thể thu hồi vốn đã bỏ ra bằng những khoản lợinhuận thuần dự án thu đợc

thời gian hoàn vốn là chỉ tiêu hiệu quả thờng dùng để so sánh lựa chọn

dự án nhất là đối với trờng hợp dự án có nhiều rủi ro và thị trờng vốn tong

đối khan hiếm Thời gian hoàn vốn chỉ tính ở dạng tiềm năng còn trên thực tế

IRR NPV1

NPV2 0

A

B

re

Trang 21

chỉ có khấu hao TSCĐ và một phần lợi nhuận ròng đ ợc dùng để thanh toánvốn đầu t ban đầu.

Nếu thời gian hoàn vốn T< Tg – thời gian có gióa hạn do các nhà đầu

t chọn thi dự án có thể chấp nhận đợc trờng hợp so sánh lựa chọn dự án thì

dự án có thời gian hoàn vốn T nhỏ nhất sẽ đợc chọn

- Thời gian thi công, xây dựng và chạy thử có thể bị kéo dài

- Năng lực sản xuất (công suất thiết kế) dự kiến ban đầu có thể khôngthực hiện đợc

Hơn nữa, khó có thể lờng hết đợc những biến động của thị trờng, nềnkinh tế nh: ảnh hởng của lạm phát, những biến động thay đổi về t ơng quangiá cả, những biến động về công nghệ tiên tiến Ngoài ra, còn có nhữngnguyên nhân chủ quan do trình độ quản lý của các nhà doanh nghiệp vànhững biện pháp điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh có thể ch a phùhợp với những biến động của thị trờng Do đó cần phải tiến hành phân tíchkhả năng biến động của dự án để đánh giá khả năng thực hiện của dự án cũng

nh để cho các nhà doanh nghiệp lờng trớc những khó khăn khi thực hiện dự

án và đề xuất những biện pháp quản lý kinh doanh thích hợp

* Phân tích hoà vốn

Phân tích hoà vốn đợc tiến hành nhằm xác định mức sản xuất hoặcdoanh thu tối tiểu mà dự án có thể vận hành và không gây nguy hiểm tới khảnăng tồn tại của dự án về mặt tài chính

Phân tích hoà vốn thực chất là tìm điểm hoà vốn (BEP – Break eventpoint) mà tại đó doanh thu bán sản phẩm bằng tổng sản phẩm sản xuất haynói cách khác là tìm mức vận hành mà tại đó hàng năm dự án không thu đ ợclãi nhng cũng không bị lỗ

Điểm hoà vốn (BEP) càng thấp, cơ hội của dự án thu lợi càng cao, rủi

ro thua lỗ càng thấp Điểm hoà vốn có thể đợc thể hiện bằng kll sản phẩm tốitiểu, tỷ lệ đạt công suất tối thiểu hoặc giá trị doanh thu tối thiểu Nó cũng cóthể đợc thể hiện qua giá bán tối thiêu, giá thành đơn vị sản phẩm cho phép

* Phân tích độ nhạy

Trang 22

Phân tích độ nhạy cho biết sự biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh

tế nh: lợi nhuận (P), NPV, IRR, thời gian hoàn vốn (T) khi thay đổi cácthông số đầu vào nh: giá bán sản phẩm, sản lợng than tiêu thụ trong nớc hoặcxuất khẩu, doanh thu, vốn đầu t, chi phí sản xuất và tiêu thụ sản phẩm theochiều hớng lạc quan hay bi quan

Phân tích độ nhạy của dự án có thể đợc tiến hành thay đổi một hoặcmột vài biến số cùng một lúc Biến số có thể thay đổi theo chuỗi số liệu hoặctheo tỷ lệ % tăng hay giảm so với số liệu ban đâù Nếu các chỉ tiêu hiệu quảquan trọng của dự án nhạy cảm với sự thay đổi của các thông số cơ bản mang

ý nghĩa sống còn đối với dự án thì dự án đợc coi là tỷ lệ rủi ro cao và khi đócần phải áp dụng các điều kiện nghiêm ngặt để thẩm tra xét duyệt dự án

Phân tích độ nhạy cho phép hiểu rõ hơn các biến số cơ bản Việc phântích này sẽ rất có ích cho những nhà quản lý khi tiến hành thực hiện dự án

* Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

Một dự án đầu t nếu đợc thực hiện ít nhiều cũng ảnh hởng tới tình hìnhkinh tế, xã hội, môi trờng của một vùng, khu vực hoặc cả nền kinh tế quốcdân Trên góc độ nhà đầu t các doanh nghiệp, mục đích cụ thể của việc thựchiện dự án có thể có nhiều nhng quy tụ lại là lợi nhuận Khả năng sinh lờicủa dự án là thớc đo chủ yếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạohiểm của nhà đầu t Khả năng sinh lời càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầu

t Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động đầu t có khả năng sinh lời cao đềutạo ra những ảnh hởng tối đối với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên góc độquản lý vĩ mô, phải xem xét những lợi ích kinh tế và xã hội Do thực hiện dự

án đem lại hay so sánh giữa cái giá mà mà xã hội phải trả cho việc sử dụngcác nguồn lực sẵn có (tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất )và lợi ích do

đầu t tạo ra cho toàn bộ nền kinh tế nh đáp ứng mục tiêu sản phẩm nền kinh

tế, phục vụ việc thực hiện các chủ trơng chính sách của nhà nớc,góp phầnphát triển điạ phơng, và các ngành khác, góp phần chống ô nhiễm môi tr ờng,cải tạo môi sinh (định tính ) hay định hơng tăng thu ngân sách, gia tăng sốngời có việc làm, tăng thu ngoại tệ điều này giữ vai trò quyết định để cáccấp có thẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các chế địnhtài chính quốc tế,các cơ quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho hoạt động đầu t.Chính vì vậy, nhiệm vụ của nhà lập dự án đầu t là chỉ ra đợc sự đóng góp của

dự án vào tất cả các mục tiêu phát triển của đất nớc

Trình tự phân tích, đánh giá ảnh hởng của dự án tới nền kinh tế quốcdân đợc tiến hành thông qua các chỉ tiêu dới đây:

Giá trị gia tăng (VA- Value Added)

Trang 23

Giá trị gia tăng (VA) là sự đóng góp của dự án cho tổng trong nớc(GDP – Gross Domesitc Product).

VA = D – Ci

Trong đó:

+D: Giá trị sản xuất là giá trị các khoản đầu ra của dự án bao gồm giátrị sản phẩm vật chất và hoạt động dịch vụ phi vật chất

+ Ci: chi phí trung gian chi phí vật chất của tất cả đầu vào để đạt đ ợc

đầu ra bao gồm (chi phí nguyên – nhiên – vật liệu, động lực, chi phí dịch

vụ, vận tải, ngân hàng, bảo dỡng) và không bao gồm chi phí tiền l ơng vàkhấu hao TSCĐ

* Giá trị gia tăng quốc tế dân ròng (NNVA)

Giá trị gia tăng quốc dân ròng là thể hiện sự đóng góp của dự án chothu nhập quốc gia (NDI – National Disposable Income)

Giá trị gia tăng quốc dân ròng tính toàn bộ cho cả đời dự án thể hiện

sự đóng góp của toàn bộ dự án cho nền kinh tế quốc dân đã quy đổi giá trịquốc dân ròng về một thời điểm ban đầu theo hệ số chiết khấu xã hội

at t Rp I

Ci D

at t NNVA

.

* Giá trị thặng d xã hội (M)

giá trị thặng d xã hội (M) là tiêu chuẩn hiệu quả tuyệt đối của dự án,

đó là khoản chênh lệch giữa giá trị gia tăng quốc dân ròng với tổng tiền l ơnghàng năm (V)

M = NNVA – V = D – (Ci + I + Rp) - V

Giá trị thặng d xã hội thực (Mn) tính cho toàn bộ thời gian tồn tại dự

án thể hiện sau khi đã bù đắp cho ngời lao động, dự án có thặng d xã hội đểnâng cao mức sống hiện tại và tiếp tục phát triển nền kinh tế hay không?

Trang 24

n t

a R

I C D

0 0

Trong đó: Vt.at – Tổng giá trị tiền lơng cả đời dự án đã đợc quy đổi

về thời điểm ban đầu

Dự án có đợc chọn sẽ là dự án có giá trị thặng d xã hội thực Mn ( 0)lớn nhất

4 Công tác t vấn ngành xây dựng.

4.1 Khái niệm.

Cho đến nay, có nhiều cách diễn đạt khác nhau về t vấn nh:

+ T vấn là việc cung cấp những lời khuyên nghề nghiệp

+ T vấn là việc chuyển giao năng lực giải quyết vấn đề

+ T vấn là hoạt động trong đó các chuyên gia cung cấp các thông tin,tri thức, giải thích thích hợp cho những ai cần đợc giúp đỡ về những thứ đó

để đạt đợc mục tiêu nhất định trong những hoạt động thực tiễn xác định

+ T vấn là hoạt động trong đó các chuyên gia có trình độ và phẩm chấtnhất định tiến hành một cách có phơng pháp, việc chuyển giao đến từng địachỉ có nhu cầu các thông tin, kiến thức, giải pháp, kỹ năng đã đ ợc xử lý,thích nghi hoá để giúp ích cho từng trờng hợp cụ thể

Tuy nhiên, chung quy lại ta có thể hiểu: T vấn là một dịch vụ: “chấtxám”, trong đó các chuyên gia có năng lực và phẩm chất thích hợp tiến hànhtheo thoả thuận việc cập nhật xử lý thông tin – Kiến thức; phát hiện và phântích vấn đề, lựa chọn giải pháp tối u cho từng trờng hợp cụ thể và chuyểngiao chúng đến đúng ngời có nhu cầu vào đúng lúc, đúng thời điểm và theo

đúgn cách cần thiết để đạt mục tiêu, hiệu quả cao nhất

Riêng về lĩnh vực t vấn, thiết kế, nếu sản phẩm đợc duyệt thì đợc coi làsản phẩm pháp lý và phải đợc thực hiện theo thiết kế

4.2 Vai trò cảu t vấn.

+ Giúp các chủ đầu t quyết định chủ trơng đầu t thông qua các dự ánnghiên cứu tiền khả thi, khả thi

+ Cầu nối giữa nhà đầu t, sản xuất kinh doanh với nhau và với khu vựcnghiên cứu – Phát triển (R & D) và Đào tạo

+ Yếu tố thúc đẩy ngoại thơng và đầu t nớc ngoài, phát triển kinh tế

đối ngoại

Trang 25

+ Kênh thông tin hai chiều giữa các doanh nghiệp với các cơ quanquản lý Nhà nớc giúp tăng cờng hiệu lực quản lý Nhà nớc và hỗ trợ cải cáchhành chính.

4.3 Công tác lập dự án đầu t ngành xây dựng.

Công tác t vấn lập dự án đầu t ngành xây dựng cũng nh các ngành kinh

tế khác đều phải tuân thủ theo đúng các văn kiện quản lý XDCB của Nhà n

-ớc Thông thờng khi tiến hành đầu t trong lĩnh vực XDCB đòi hỏi số vốn khálớn nhất là đối với các công trình thuỷ điện có số vốn rất lớn (VD: Nhà máyThuỷ điện Sơn La có tổng vốn đầu t lên tới 10 tỷ USD) là sản phẩm chủ đạocủa công ty xây dựng Sông Đà các dự án đầu t công trình thuỷ lợi thờng nằm

ở vùng núi cao, xa các trung tâm dân c Để khai thác đợc chủ đầu t còn phải

đầu t vào các công trình hạ tầng cơ sở và phúc lợi công cộng, di dân giảiphóng mặt bằng tái định c, bệnh viện, trờng học

Dự án đầu t trong linh vực XDCB mang tính tổng hợp của nhiều dự ánkinh tế khác nhau nh xây dựng dân dụng, xây dựng giao thông vận tải, thuỷ

điện, xây dựng công nghiệp

Từ những đặc điểm trên ta thấy vai trò của cơ quan t vấn là hết sức quantrọng nó đòi hỏi cơ quan t vấn phải có trình độ sâu rộng mới tơng xứng vớiquy mô dự án, ngoài ra cơ quan t vấn cũng cần đợc đầu t thích hợp cả về thờigian và chi phí mới đảm bảo tạo ra các dự án chính xác, hiệu quả

chơng ii: thực trạng công tác lập dự án tại công ty t vấn xây dựng sông đà

1 Đặc điểm chức năng nhiệm vụ của công ty.

1.1 Sự hình thành phát triển của công ty.

Công ty từ vấn đề xây dựng Sông Đà trực thuộc tổng công ty xây dựng Sông

Đà - bộ xây dựng

Tiền thân là: Trung tâm thiết kế Sông Đà

Ngày thành lập: 24/1/1986 theo Quyết định số 97/BXD - TCCB của bộ ởng bộ xây dựng

tr-Địa điểm cũ tại: Phờng Tân Thịnh: Thị xã Hoà Bình - Tỉnh Hoà Bình

Quyết định số 995/BXD - TCCB ngày 22/11/1996 của bộ trởng bộ xây dựngsông Đà thành công t vấn xây dựng Sông Đà

Trang 26

1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty.

- Khảo sát đại hình, địa chất các công ty xây dựng

- Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của đất đá nền móng, vật liệuxây dựng các công trình xây dựng

- Lập dự án đầu t các công trình dân dụng, kỹ thuật hạ tầng, đô thị nhóm B,

C, các công trình giao thông đờng bộ ( riêng cầu: loại bỏ) và các công trình trênsông nhóm B, C các công trình thuỷ lợi , thuỷ điện

- Thiết kế và lập tổng dự đoán các công trình dân dụng đến cấp II phần xâydựng các công nghiệp các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị nhóm B, C và cáchạng mục nhóm A các công trình thuỷ lợi thuỷ điện nhiệm vụ của công ty là làmcông tác thiết kế, quy hoạch nhà ở, khu phụ trợ, nhà làm việc của công ty thuỷ

- Quy hoạch các công trình, nhà ở công trình làm việc tại Hà nội của tổngcông ty xây dựng Sông Đà

- Thẩm định phần xây dựng thiết kế kỹ thuật các công trình dân dụng đếncấp II các công trình công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng đô thị, nhóm B, C và hạngmục nhóm A

- Quản lý dự án đầu t xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp , kỹthuật hạ tầng, đô thị nhóm B,C

Xác định hiện trạng đánh giá nguyên nhân sự cố các công trình xây dựng nhóm B, C

Lập hồ sơ mời thầu T vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế về thiết kế, quản

lý dự án đầu t xây dựng, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp kỹ thuậthạ tầng đô thị

- Thực hiện các dịch vụ t vấn xây dựng khác nh công trình khu công nghiệp

Đình Tràm tỉnh Bắc giang

- Thiết kế cải tạo đờng dây điện có cấp điện áp 35 Kv đờng Plây cu- Plâymun tại Gia lai

Trang 27

- Địa bàn hoạt động: Trên phạm vi toàn cả nớc.

* Một số nét tiêu biểu trong quá trình phát triển;

- Từ khi thành lập, nhiệm vụ của công ty là làm công tác thiết kế, quy họachnhờ ở, khu phụ trợ, nhà làm việc của công trình thuỷ điện Hoà Bình

- Thiết kế quy hoạch nhà ở, khu phụ trợ, nhà làm việc khu dân c các côngtrình thuỷ điện Vĩnh Sơn, Thuỷ điện Yaly

* Thiết kế kỹ thuật, thiết kế tổ chức thi công và t vấn lắp đặt thiết bị côngtrình nhà máy thuỷ điện RyNinh I và II thuỷ điện Cần Đơn theo hình thức BOTtạo nhiều công việc làm cho cán bộ công nhân viên

- T vấn thiết kế, giám sát các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp,giao thông đờng bộ nh Nhà máy cán thép Hng yên, Nhà máy xi măng Hạ Long,

đờng Hồ Chí Minh và một số công trình khác

- Quy hoạch các công trình, nhà ở công trình làm việc tại Hà Nội của tổngcông ty xây dựng Sông đà

* Những khó khăn;

- Số cán bộ làm chuyên ngành thiết kế số còn trẻ, trong nhiều năm qua ít

đ-ợc quan tâm đào tạo quy hoạch các cán bộ dầu đàn giỏi theo các chuyên ngành

để làm công tác t vấn đủ mạnh tạo ra nhiều sản phẩm trí tuệ cho công ty và tổngcông ty

- Điều kiện làm việc của công ty do có đặc thù riêng, nên đa số cán bộ côngnhân bị phân tán rải ra trên 10 tỉnh thành cả nớc

- Các điều kiện đầu t về trang thiết bị máy vi tính còn ít, điều kiện làm việccòn cha đủ các máy tính

* Thuận lợi hiện nay

- Đợc sự quan tâm đúng mức của Đảng uỷ tổng công ty, lãnh đạo tổng công

ty hoạch định chiến lợc phát triển 5 năm và 10 năm cho công ty

- Tăng cờng số cán bộ có chuyên môn và kinh nghiệm về làm việc tại công

ty đã cải tiến tổ chức sản xuất sắp xếp, lại các phòng ban, xây dựng nền nếp làmviệc đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất

- Các cán bộ công nhân viên đều đoàn kết trên dới một lòng xây dựng công

ty thành một công ty mạnh theo nghị quyết của Đảng uỷ tổng công ty và công ty

đề ra

- Số cán bộ khoa học kỹ thuật và nghiệp vụ là 231 ngời

- Công nhân kỹ thuật là 93 ngời

Trang 28

- Tổ chức chính quyền có 17 đầu mối phòng, ban, trung tâm, chi nhánh, xínghiệp 1 giám đốc 6 phó giám đốc.

- Đảng bộ có ban chấp hành Đảng bộ gồm 7 đồng chí Đảng uỷ viên và chi

- Bằng khen của Bộ Xây dựng

- Giấy khen của Tổng công ty xây dựng Sông Đà

* Thành tích công tác đạt đợc

+ Thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch

+ Giá trị tổng sản lợng ( thực hiện / kế hoạch)

Năm 1999 7.541 triệu/7.837 triệu, đạt tỷ lệ 96,2%

Năm 2000 9.323 triệu/ 9.000triệu, đạt tỷ lệ 130%

Năm 2001 11.550 triệu/13.000 triệu, đạt tỷ lệ 113%

9 tháng đầu năm 9.329 triệu/ 13.000triệu đạt tỷlệ 84%

+ Chất lợng sản phẩm tốt, năng xuất lao động đợc nânglên

+ Thu nhập bình quân hàng tháng của mỗi cán bộ công nhân viên 1 triệu

Trang 29

- Hiện đại hoá các điều kiện làm việc của các kỹ s thiết kế theo các chơngtrình phần mềm ứng dụng cho từng loại công việc chuyên môn nghiệp vụ.

- Cải tiến tổ chức và các quy trình làm việc áp dụng hệ thống quản lý chất ợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001 - 2000

l Khoán sản phẩm từng công việc cho ngời lao động

+ Hiệu quả trong đổi mới

- Nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng uỷ, tổng giám đốc tổng công ty vàlãnh đạo công ty nên công ty luôn có việc làm, tạo nhiều sản phẩm trí tuệ chocông ty đảm bảo chất lợng dành đợc sự tin cậy của khách hàng

- Nhờ vào cơ chế quản lý năng động, phân cấp quản lý khoản sản phẩmcông việc cho mỗi đơn vị đến từng ngời lao động đã nâng cao tinh thần tráchnhiệm cá nhân, phát huy năng lực tín độc lập, chủ động, sáng tạo cho cán bộcông nhân viên để hoàn thành nhiệm vụ Giá trị tổng sản lợng đạt đợc kế hoạch

đề ra, năm sau cao hơn năm trớc thu nhập bình quân hàng tháng của mỗi cán bộnhân viên đợc cải thiện

+ phong trào thi đua, đã đẩy mạnh trong năm

- Phong trào thi đua hoàn thành các công trình chống lũ tại công trình xâydựng thủy điện Cần Đơn

- Phong trào thi đua lao động trên công trình trọng điểm đờng Hồ Chí Minh.+ Kết quả đạt đợc

-Đảm bảo nguồn thu nhập chính cho ngời lao động có tích luỹ và đời sốngcán bộ nhân viên đựơc cải thiện , yên tâm công tác

- Đời sống tinh thần của cán bộ công nhân cũng đợc cải thiện hầu hết cácgia đình đều có ti vi và trang thiết bị cần thiết cho cuộc sống hàng năm các cháuhọc sinh giỏi đều tăng lên Năm 2000 - 2001 có 13 cháu học sinh giỏi

- Chấp hành chế độ chính sách Nhà nớc, công tác nghĩa vụ dân quân tự vệ,thơng binh xã hội an ninh an toàn lao động thực hiện các chế độ chính sách vàquan hệ tốt đối với địa phơng

- Đảng đoàn thể đựơc cấp trên quản lý nhận xét, đánh giá, khen thởng

- Công đoàn công ty đợc công đoàn tổng công ty khen về thực hiện chínhsách tốt cho ngời lao động

- Đoàn thanh niên công ty khen thởng về phong trào đoàn

* Khuyết nhợc điểm tồn tại chính

- Số cán bộ giỏi đầu đàn trong lĩnh vực thiết kế kỹ thuật cha đủ mạnh để làm

Trang 30

1.3 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban.

Xí nghiệp thiết kế cơ

điện

TT thí nghiệm

XD miền Bắc

TT thí nghiệm

XD miền Nam

Phòng t vấn GSXD

Phòng

dự án

và TV

đấu thầu

CN Cty TVXD

CN Cty TVXD

CN Cty TVXD

Trang 31

Thực hiện phơng án tổ chức sản xuất, quản lý đào tạo bồi dỡng tuyển dụng

điều phối sử dụng hợp lý các chính sách đối với ngời lao động trong doanhnghiệp, đứp ứng yêu cầu ổn định và phát triển của công ty

b/ Hành chính:

- Hành chính là bộ phận đầu mối thu nhận, lu các công văn, chỉ thị của cấptrên cùng cấp, cấp dới; chuyển tới giám đốc và các đầu mối kịp thời các nghịquyết, mệnh lệnh, chỉ thị để phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công

ty đợc kịp thời chính xác

- Quản lý toàn bộ nhà cửa và trang thiết bị văn phòng của công ty

- Đảm bảo các điều kiện làm việc về cơ sở vật chất, phơng tiện ôtô và muasắm thiết bị văn phòng theo kế hoạch để phục vụ cho sản xuất, kinh doanh củacông ty đợc thuận lợi

2 Những nhiệm vụ chủ yếu:

- Quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, phối hợp lý theo đúng chính sách củanhà nớc và pháp luật

- Phối hợp với các phòng công ty làm so lao động bảo hiểm xã hội, y tế vàtiền lơng của cán bộ công nhân

Trang 32

- Kết hợp với công đoàn và cơ quan bảo hiểm xã hội, sở lao động quận,thành phố giải quyết thanh tra khiếu nại đảm bảo quyền lợi chính đáng của ngơìlao động.

+ Công tác hành chính

- Tiếp nhận trình, sao, chuyển các công văn, chỉ thị, quyết định của cấp trên

đến các phòng ban đơn vị trực thuộc và cá nhân có liên quan kịp thời, chính xác

- Tổng hợp các yêu cầu, kiến nghị của các đơn vị để trình giám đốc và cácphòng ban liên quan giải quyết kịp thời

- Đóng dấu tài liệu công văn, tài liệu bản vẽ kỹ thuật theo thời gian, côngtrình th mục gọn gàng, ngăn lắp để dễ thuận tiện tra cứu, tìm kiếm khi cần thiết,

- Tổ chức vận dụng và tài khoản kế toán

- Tổ chức hệ thống kế toán phù hợp nhằm tạo điều kiện cho việc điều hành

và quản lý kinh tế của công ty và các đơn vị trực thuộc

- Tổ chức chế độ báo cáo kế toán đúng quy định và phù hợp với yêu cầuquản lý của công ty

- Tổ chức trang thiết bị phơng tiện xây dựng phát triển và ứng dụng phầnmềm trợ giúp công tác kế toán và thông tin kinh tế trong đơn vị

Trang 33

- Tổ chức lu trữ hồ sơ về tài sản, lu trữ sổ kế toán, báo cáo kế toán và chứng

4- Tổ chức tuần hoang chu chuyển vốn: tổ chức thanh toán, thu hồi công nợkịp thời, điều hoà linh hoạt các nguồn vốn đúng chính sách chế độ của Nhà nớc

và của Tổng công ty

5- Quản lý chặt chẽ vốn đầu t, hớng dẫn các quy định nghiệp vụ, tổ chứcthanh quyết toán và thanh lý các hợp đồng kinh tế, nhanh gọn, chính xác, đúngpháp luật

c/ Công tác tín dụng

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh xác định nguồn vốn tín dụngngắn hạn

- Xây dựng và trình duyệt kế hoạch: trung hạn, dài hạn để phục vụ của lãnh

đạo với hiệu quả cao nhất đáp ứng nhiệm vụ và kế hoạch đợc giao

d/ Công tác kiểm tra nội bộ và tài chính

- Tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu quản lý hoặc củalãnh đạo tình hình chấp hành pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nớc và quy

định cụ thể của công ty về quản lý tài chính - tín dụng nhằm phát huy điểmmạnh, điểm yếu kém, hoặc vi phạm pháp luật đề nghị xử lý kịp thời

- Kiểm tra nội bộ: Xây dựng phơng án tổ chức công tác kiểm toán bộ bộ( quy đinh về kiểm toán nội bộ, kế hoạch kiểm toán hàng năm, cán bộ để thựchiện ) từ công ty đến các đơn vị thành viên triển khai thực hiện kịp thời

- Kiểm tra để xác định tính trung thực của báo cáo kế toán, quyết đoán tàichính tháng, quý, năm của các đơn vị thành viên trong công ty Đánh giá đúngtình hình tài chính của doanh nghiệp khi sáp nhập giải thể, có kiến nghị giảiquyết cụ thể

e/ Công tác phân tích hoạt động kinh tế và tổ chức thông tin kinh tế

Trang 34

- Tổ chức thông tin tình hình kinh tế - tài chính - tín dụng trong công ty mộtcách khoa học trên cơ sở phát triển phần mềm do máy tính trợ giúp bằng cáchxây dựng và tổ chức thực hiện dự án vi tính hoá thông tin thống nhâts trong toàncông ty về tài chính - kế toán.

- Tổ chức bồi dỡng, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ làm công tác củatổng công ty

- Lập báo cáo phân tích hoạt động của đơn vị hàng quý, năm theo quy địnhcủa tổng công ty

- Lập báo cáo công khai tài chính theo đúng quy định của Nhà nớc và phápluật

1.3.3 Phòng kinh tế - kỹ thuật

1 Chức năng:

Phòng kinh tế - kỹ thuật tham mu giúp giám đốc của công ty trong lĩnh vựcquản lý kỹ thuật hợp đồng kinh tế công tác kế hoạch, công tác tiếp thị và đầu tcủa công ty

2 Nhiệm vụ:

+ Công tác kế hoạch báo cáo thống kê

- Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn, kế hoạch hàng năm, hàng quý vàhàng tháng để báo cáo với tổng công ty và các ngành Tổng hợp xử lý số liệu báocáo của đơn vị, trình giám đốc công ty duyệt, giao kế hoạch cho các đơn vị trongcông ty thực hiện

- Phối hợp với các phòng chức năng trong công ty, các mục tiêu tiến bộ, giáthành kế hoạch, tài chính kế hoạch đầu t, kế hoạch sửa chữa xe máy, kế hoạchtiền lơng và bảo hộ lao động theo quý, năm

- Báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, các mục tiêu tiến bộ,phân tích đánh giá để tham mu giúp giám đốc công ty trong công tác chỉ đạo,

điều hành sản xuất, nhân lực thiết bị xe máy và các phơng tiện thi công khác,phục vụ cho việc đảm bảo các mục tiêu kế hoạch đề ra

- Đôn đốc các đơn vị trong công ty công tác lập, tổ chức thực hiện kế hoạchcũng nh công tác báo cáo thống kê đánh giá thực hiện kế hoạch

- Bám sát chỉ tiêu kế hoạch dài hạn, kế hoạch năm, kế hoạch quý để có quan

hệ và giải quyết với cấp trên về kế hoạch cho công ty

+ Công tác kinh tế

- Quản lý định mức kinh tế - kỹ thuật trong xây dựng, các đơn giá hienẹhành, các chế độ phụ phí, phụ cấp ( nếu có) dựa vào chế độ chính sách của Nhà

Trang 35

nớc và điều kiện cụ thể của từng công trình để lập, trình duyệt các dự án thiếtd kế

kỹ thuật, thết kế công theo yêu cầu nhiệm vụ đợc giao

- Phối hợp với các đơn vị phòng ban trong công ty nghiệm thu, lập phiếugiá, thanh tóan thu hồi vốn công trình

- kiểm tra định mức đơn giá trình giám đốc công ty duyệt tạm ứng thanhtoán tiền lơng tháng cho cán bộ công nhân viên

- Soạn thảo hợp đồng kinh tế, thơng thảo với các đối tác, trình giám đốccông ty ký, đồng thời phối hợp với các đơn vị, cá nhân đợc giao nhiệm vụ tổ chứcthực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện nghiệm thu thanh quyết toán và thanh lýhợp đồng sau khi thực hiện xong

- Lập và theo dõi các hợp đồng giao khoán với đơn vị, cá nhân trên cơ sởgiấy giao nhiệm vụ của giám đốc công ty

- Hớng dẫn các đơn vị thực hiện đúng pháp lệnh về hợp đồng kinh tế củaNhà nớc, kiểm tra phát hiện kịp thời các hợp đồng kinh tế sai với chủ trơng hợp

đồng kinh tế không đảm bảo công tác hạch toán kinh doanh để báo cáo kịp thờigiám đốc công ty xử lý

+ Công tác tiếp thị, đầu t,

- Tập hợp theo dõi các thông tin về đầu t XDCB trong nớc, các chế độ chínhsách của Đảng và Nhà nớc về đầu t xây dựng

- Xác định các thị trờng xây dựng các công trình khả thi, nguồn vốn, chủ

đầu t thời gian tiến hành xây dựng lập phơng án tham gia đấu thầu thiết kế kỹthuật, thết kế thi công, trìnhgiám đốc công ty

- Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất đợc giao và khả năng thiết bị hiện

có của công ty để cân đối tổng hợp nhu cầu máy móc thiết bị cần trang bị, phốihợp với các phòng chức năng để khảo sát, lập trình duyệt kế hoạch đầu t

- Giới thiệu quảng cáo thế mạnh các tiềm năng của công ty với các kháchhàng, tìm các đối tác liên doanh, liên kết có uy tín nhằm tìm kiếm việc làm choCBCNV trong công ty

+ Công tác quản lý kỹ thuật

- Phối hợp với các đơn vị trong công ty đợc giao nhiệm vụ thiết kế, xem xétcác phơng án thiết kế để đề xuất phơng án hợp lý nhất trình giám đốc công tyduyệt trớc khi triển khai công việc

- Căn cứ vào quy định về việc kiểm tra, nghiệm thu bản vẽ, hồ sơ thiết kế,nghiên cứu đề nghị sửa đổi bổ xung quy trình kiểm tra nghiệm thu bản vẽ, hồ sơthiết kế hợp với yêu cầu từng công trình và hợp đồng ký với khách hàng

Trang 36

- Tính toán kiểm tra và yêu cầu bộ phận thiết kế sửa chữa những sai sót,hoàn chỉnh bản vẽ thiết kế trớc khi trình giám đốc công ty ký xuất bản và đa vào

lu trữ

- Theo dõi đôn đốc các đơn vị đợc giao nhiệm vụ thiết kế đảm bảo thiết kế

đạt chất lợng, đáp ứng thời gian giao nộp hồ sơ thiết kế cho khách hàng

- Theo dõi, hớng dẫn quy trình, quy phạm về an toàn lao động cho cáconngời bộ của đơn vị và CBCNV của xí nghiệp khảo sát xây dựng

Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của phòng dự án và TVĐT

1.3.4 Phòng dự án t vấn đấu thầu

- Thông tin khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong các lĩnh vực phục vụcho nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mục tiêu phát triển của công ty

- Tham gia công tác thiết kế và tính toán kinh tế các công trình

2.Phạm vi thực hiện các nhiệm vụ:

2.1 Lập dự án nghiên cứu tiền khả thi, nghiên cứu khả thi, tính toán kinh tế

và lập hồ sơ mời thầu các dự án

* Các dự án quy mô nhỏ:

Phòng sẽ chủ trì và triển khai thực hiện toàn bộ các công việc cho đến khihoàn toàn bộ hồ sơ theo đúng các quy định có liên quan đến dự án, trừ các việcliên quan đến công tác khảo sát xây dựng, phần cơ điện, thí nghiệm Hoàn thiện

và ký các biên bản nghiệm thu Hồ sơ với đơn vị cóliên quan để phục vụ cho việcthu vốn

Các công việc cần sự hỗ trợ các đơn vị trong công ty khi cần thiết, bao gồm:+ Tính toán hoặc kiểm tra tài liệu tính toán phần kinh tế

+ Tính toán và lập các bản vẽ thiết kế

+ Các tài liệu cần thiết cho phần cơ điện

Trang 37

+ Các tài liệu cơ điện

+ Công tác khảo sát xây dựng và lập các tài liệu khảo sát

* Các dự án có quy mô lớn:

Giám đốc công ty chỉ định một chủ nhiệm dự án

Tuỳ theo từng dự án cụ thể, phòng sẽ thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Chắp mối tất cả công việc giữa các đơnvị tham gia lập dự án

- Tìm kiếm và thu thập các tài liệu và các thông tin liên quan đến dự án

- Trực tiếp triển khai thực hiện một số phần việc đợc chủ nhiệm dự án phâncông

- Khi cần thiết, bố trí cán bộ thực hiện các công việc dới sự chỉ đạo trực tiếpcủa chủ nhiệm dự án

- Tập hợp và hoàn thiện toàn bộ các tài liệu của các phần việc cho đến khihoàn chỉnh toàn bộ hồ sơ theo sự chỉ đạo của chủ nhiệm dự án và các quy địnhliên quan đến dự án và quy định liên quan đến dự án

- Hoàn thiện và ký các biên bản nghiệm thu hồ sơ vớin đơnvị vó liên quan

để phục vụ cho việc thu vốn

- Các đơn vị trong công ty sẽ tham gia các công việc theo chỉ đạo giám đốccông ty và phân công của chủ nhiệm dự án

2.2 Công tác lập hồ sơ đấu thầu cho các dự án

2.2.1 Các dự án có quy mô nhỏ:

- Phòng sẽ chủ trì và triển khai thực hiện toàn bộ các công việc cho đến khihoàn thiện toàn bộ hồ sơ theo đúng các quy định trong hồ sơ mời thầu và các chỉtài liệu có liên quan đến sự án, trừ các phần việc liên quan đến công tác khảo sátxây dựng, phần cơ điện, hoàn thiện và ký các biên bản nghiệm thu Hồ sơ với đơn

vị có liên quan đến phục vụ cho việc thu vốn

- Trong quá trình thực hiện các công việc phải quan hệ chặt chẽ với đơn vị

đợc giao chỉ trì lập hồ sơ đâú thầu, thu thập và xử lý các thông tin thật chuẩn xác

để đảm bảo chất lợng của hồ sơ đấu thầu theo yêu cầu của đơn vị chủ trì

Các công việc cần sự hỗ trợ của các đơn vị trong công ty khi cần thiết, baogồm

+ Tính toán hoặc kiểm tra tài liệu tính toán phần kinh tế

+ Tính toán và lập các bản vẽ thiết kế

+ Các tài liệu cần thiết cho phần cơ điện

+ Công tác khảo sát xây dựng và lập các tài liệu khảo sát

Ngày đăng: 22/04/2013, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế Đầu T - Bộ môn kinh tế đầu t - Đại học KTQD 2. Giáo trình Lập dự án đầu t - Bộ môn KTĐT Khác
5. Nghị định số 51/1999/NĐ-CP,ngày 08/07/1999 Khác
6. Quyết định số 165/QĐ-TCLĐ của giám đốc Công ty về việc quy định chức năng nhiệm vụ của các phòng bản trong Công ty Khác
7. Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty t vấn xây dựng Sông Đà các năm 1997, 1998, 1999, 2000, 2001 Khác
8. Định hớng phát triển 10 năm (2001-2010) của Công ty t vấn xây dựng Sông Đà và kế hoạch sản xuất kinh doanh 5 năm 2001-2005 Khác
9. Hớng dẫn lập hồ sơ thuyết minh dự án và t vấn đáu thầu của Công ty Khác
10. Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án: Thuỷ điện Cần Đơn, Ryninh2, Nahang Khác
12.Thời báo kinh tế Việt Nam số 3,8,12 năm 2000 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thiết bị, tài sản hiện có - Một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập báo cáo nghiên cứ khả thi tại công ty tư vấn xây dựng sông Đà
Bảng thi ết bị, tài sản hiện có (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w