Trường THCS Phả Lại- năm học 2011 -2012 c, Tính thống nhất về chủ đề văn bản thể hiện: Để viết hoặc hiểu một VB cần xác định được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa cá[r]
Trang 1Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 1
Tuần 1 ôn tập bài 1+2
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm
- GD ý thức hoc tập bộ môn
B.Chuẩn bị : Câu hỏi và bài tập
C.Tiến trình dạy học
1.Tổ chức: Ngày Lớp 8B : Sĩ số: 29 Vắng:
Ngày Lớp 8G : Sĩ số: 38 Vắng:
2.Kiểm tra :Kết hợp khi ôn
3 Nội dung ôn tập:
I Phần văn:
Tôi đi học:
* Tác giả: Nhà thơ Thanh Tịnh (11.12.1911 – 17.7.1988) – Hà Nội, tên thật là Trần Văn Ninh, lên 6 tuổi đổi tên là Trần Thanh Tịnh; học tiểu học và trung học ở Huế Từ
1933 bắt đầu đi làm HD viên du lịch rồi vào nghề dạy học Đây là thời gian ông bắt đầu sáng tác văn chương Trong sự nghiệp sáng tác của mình, Thanh Tịnh đã có những
đóng góp trong nhiều lĩnh vực: truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học, song có lẽ thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ
* Giá trị về nội dung & NT:
- “Tôi đi học” thuộc loại truyện ngắn ít nhân vật, ít sự kiện và xung đột Truyện
được cấu trúc theo dòng hồi tưởng mơm man về buổi tựu trường của nhân vật “tôi” Nó gần như tự truyện, vừa nhẹ nhàng, vừa man mác vừa ngọt ngào quyến luyến những dư
vị buồn thương của kỉ niệm đầu đời
- Là 1 văn bản thể hiện hài hoà giữa trữ tinh (biểu cảm) với miêu tả và kể (tự sự), thuộc thể loại truyện ngắn nhưng sức hấp dẫn của nó không phải là ở sự trình bày các
sự kiện hay các xung đột nổi bật Tác phẩm đã đem đến cho người đọc sự cảm nhận tinh tế về dư vị ngọt ngào, man mác trong tâm trạng của một cậu bé ngày đầu tiên đến trường qua ngòi bút trữ tình, giàu chất thơ của nhà văn Thanh Tịnh
- Theo dòng hồi tưởng của nhân vật, những cảm xúc, tâm trạng của cậu bé được diễn tả rất sinh động: sự hồi hộp, băn khoăn lo lắng, thậm chí có cả tiếng khóc, đôi chút tiếc nuối vẩn vơ, vùa náo nức, vừa bỡ ngỡ… Tác giả đã khơi gợi lại những rung cảm sau xa trong tâm hồn bạn đọc bởi trong cuộc đời, ai cũng từng trải qua những cảm xúc, tâm trạng tương tự
2.Trong lòng mẹ (Trích Những ngày thơ ấu – Nguyên Hồng):
Chất trữ tình trong tác phẩm
* Chất trữ tình thể hiện ở tình huống và nội dung tác phẩm:
Đó là hoàn cảnh đáng thương của chú bé Hồng , đó là câu chuyện người mẹ âm thầm nhiều đắng cay, nhiều thành kiến cổ hủ, lác hậu, tàn ác đó là sự yêu thương và tin cậy của chú bé Hồng dành cho mẹ
Chất trữ tình còn thể hiện ở dòng cảm xúc phong phú của chú bé Hồng Trong dòng cảm xúc đó người đọc bắt gặp niềm xót xa tủi nhục lòng căm giận sâu sắc quyết liệt , tình yêu thương nồng nàn, mãnh liệt
Trang 2*Cách thể hiện của tác giả cũng góp phần tạo nên chất hồi kí Đó là:
Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa kể, tả và biểu cảm
Các hình ảnh thể hiện tâm trạng, các ss đều gây ấn tượnh, giàu sức biểu cảm
Lời văn nhiều khi mê say như được viết trong dòng chảy cảm xúc mơn man, dạt dào
Câu hỏi và bài tập:
Câu1: Thế nào là hồi kí? Vì sao có thể xếp Tôi đi học và Những ngày thơ ấu là hồi kí
tự truyện ?
- Hồi kí là một thể kí, ở đó người viết kể lại những câu chuyện, những điều mình đã chứng kiến hoặc đã trải qua
- Tôi đi học và Những ngày thơ ấu đều làhồi kí tự truyện vì hai tác giả đã kể lại thời thơ ấu của mình một cách chân thực và xúc động
Câu 2:Rất kịch nghĩa là thế nào? Chỉ rõ và phân tích những biểu hiện này trong đoạn
trích
- Rất kịch nghĩa là rất giống với người đóng kịch trên sân khấu, phải nhập vai, phải thuộc lời thoại Có nghĩa là giả dối
- Bà cô có vẻ bề ngoài ngọt ngào nhưng không hề có ý định tốt đẹp gì với đứa cháu
mà bắt đầu một trò chơi tai ác độc địa với đứa cháu ruột nhỏ nhoi, côi cút, đáng thương của mình Đó là hành động săm soi, độc địa, hành hạ nhục mạ đứa cháu ngây thơ bằng cách xoáy vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó Người cô mang nặng tư tưởng cổ hủ phong kiến cho nên trở thành người lạnh lùng , vô cảm
Câu3: Phân tích những so sánh hay trong đoạn trích?
So sánh 1: Giá những cổ tục đã đày đoạ mẹ tôi là một vật như hòn đá hay cục thuỷ tinh, đầu mẩu gỗ, tôi quyết vồ ngay lấy mà cắn, mà nhai, mà nghiến cho kì vụn nát mới thôi
- Là một câu văn biểu cảm dài , nhịp văn dồn dập với liên tiếp nhiều động từ mạnh
- Thể hiện một ý nghĩa táo tợn , bất cần đầy phấn nộ đang trào sôi như một cơn dông tố trong lòng cậu bé
- Tâm trạng đau đớn, uất ức căm tức đến tột cùng Các từ cắn, nhai, nghiến, nằm trong
1 trường nghĩa đặc tả tâm trạng uất ức của nhân vật
- Càng căm giận bao nhiêu càng tin yêu, thương mẹ bấy nhiêu
- Đặc biệt tình yêu thương và niềm tin yêuvới mẹ đã khiến người con hiếu thảo ấy đã suy nghĩ sâu sắc hơn Từ cảnh ngộ bi thương của người mẹ, từ những lời nói kích động của người cô, bé Hồng nghĩ tới những cổ tục, căm giận cái xã hội đầy đố kị và độc ác
ấy với những người phụ nữ gặp hoàn cảnh éo le Bé Hồng đã truyền tới người đọc những nội dung mang ý nghĩa xã hội bằng một câu văn giàu cảm xúc và hình ảnh
- Chúng ta cảm thông với nỗi đau đớn xót xa, nỗi căm giận tột cùng của bé Hồng đồng thời rất trân trọng một bản lĩnh cứng cỏi, một tấm lòng rất mực yêu thương và tin tưởng
mẹ Vẻ ngoài thì nhẫn nhục nhưng bên trong thì sôi sục một niềm căm giận muốn gồng lên chống trả lại mọi sự xúc phạm
So sánh 2. Nếu người quay lại ấy là người khác khác gì cái ảo ảnh của một dòng nước trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc
Trang 3Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 3
- Bóng dáng người mẹ xuất hiện trước cặp mắt trông đợi mỏi mòn của đứa con giống như dòng suối trong suốt chảy dưới bóng râm đã hiện ra trước con mắt gần rạn nứt của người bộ hành ngã gục giữa sa mạc
- So sánh nhằm diễn tả nỗi khao khát gặp mẹ mãnh liệt và tột bậc Nỗi khao khát tình
mẹ đang cháy sôi trong tâm hồn non nớt của đứa trẻ mồ côi Cũng như người bộ hành kia, nếu đó không phải là mẹ thì đứa con tội nghiệp ấy sẻ gục ngã, quị xuống kiệt sức trong nỗi khát thèm, trong sự tuyệt vọng đến tột cùng
- Cái hay và hấp dẫn của hình ảnh so sánh là những giả thiết tác giả tự đặt ra nhằm cực tả nỗi xúc động của tâm trạng trong tình huống cụ thể Đây là một so sánh giả định,
độc đáo, mới lạ và phù hợp với việc bộc lộ tâm trạng từ hi vọng tột cùng đến tuyệt vọng tột cùng
II Phần Tiếng Việt:
1.cấp độ khái quát của từ ngữ:
- Nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn (khái quát hơn) hoặc hẹp hơn (ít khái quát hơn) nghĩa của từ ngữ khác:
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ đó bao hàm phạm vi nghĩa của một số từ ngữ khác
+ Một từ ngữ được coi là có nghĩa hẹp khi phạm vi nghĩa của từ đó được bao hàm trong phạm vi nghĩa của một từ ngữ khác
+ Một từ ngữ có nghĩa rộng đối với những từ ngữ này, đồng thời có thể có nghĩa hẹp
đối với một từ ngữ khác
2.Trường từ vựng
- Trường từ vựng là tập hợp những từ có ít nhất 1 nét nghĩa chung về nghĩa.
- 1 trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn.
VD: Trường từ vựng: người, bao gồm các trường từ vựng: bộ phận của người, hoạt động của người, trạng thái của người… Mỗi trường từ vựng này lại bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn nữa Chẳng hạn; trường từ vựng: hoạt động của con người, bao gồm các trường từ vựng: hoạt động trí tuệ, hoạt động tác động đến đối tượng, hoạt động dời chỗ, hoạt động thay đổi tư thế…
- 1 trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại.
VD: trường từ vựng: tai, có các danh từ như: vành tai, màng nhĩ…; các động từ như: nghe, lắng nghe, …; các tính từ như: thính, điếc…
- Do hiện tượng nhiều nghĩa, 1 từ có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác nhau.
VD: từ: ngọt, có thể thuộc các trường từ vựng: chỉ mùi vị (trái cây ngọt…), trường âm thanh (lời nói ngọt…), trường thời tiết (rét ngọt…)
- Trong văn thơ cũng như trong cuộc sống hằng ngày, người ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt của ngôn từ (phép nhân hoá, ẩn dụ…)
III Phần Tập làm văn
1 Tính thống nhất về chủ đề của văn bản:
a, Chủ đề là đối tượng và vấn đề chính mà văn bản biểu đạt
b, Văn bản có tính thống nhất về chủ đề khi chỉ biểu đạt chủ đề đã xác định, không xa rời hay lạc sang chủ đề khác
Trang 4c, Tính thống nhất về chủ đề văn bản thể hiện: Để viết hoặc hiểu một VB cần xác định
được chủ đề thể hiện ở nhan đề, đề mục, trong quan hệ giữa các phần của VB và các từ ngữ then chốt thường lặp đi lặp lại
2 Bố cục của văn bản.
- Bố cục trong vb là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề
- VB thường bố cục gồm 3 phần: MB, TB, KB Mỗi phần có nội dung riêng nhưng các nội dung đó có quan hệ với nhau trong vb
+ MB: nêu ra chủ đề sẽ nói trong vb
+ TB: có 1 số đoạn nhỏ trình bày các khía cạnh của chủ đề Nội dung được trình bày theo 1 thứ tự mạch lạc tuỳ thuộc vào kiểu vb, chủ đề, ý đồ giao tiếp của người viết Nhìn chung, nội dung ấy thường được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, theo sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù hợp với sự triển khai của chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
+ KB: tổng kết chủ đề của vb
B Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 – Tr 11)
- HS tự làm (kẻ bảng theo mẫu)
- HS đổi vở
- GV HD HS tìm đáp án đúng
- HS chấm chéo bài của bạn
- Tổng hợp số điểm đạt được /điểm tối
đa
- Tuyên dương, phê bình kịp thời
đáp án Đáp án đúng Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt
được:
* BT TL:- GV HD HS làm BT
1 Bằng cảm nhận của riêng mình, em hãy giới thiệu ngắn gọn về tác giả Thanh Tịnh và truyện ngắn ‘Tôi đi học” của ông.
(Gợi ý: Khi giới thiệu về truyện ngắn Tôi đi học, có thể chọn một trong những
cách sau đây:
+ Giới thiệu những nét chính về giá trị nội dung và nghệ thuật của truyện + Tóm tắt truyện theo mạch cảm xúc của nhân vật tôi
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
2 Hãy tìm từ ngữ để điền vào sơ đồ sau cho phù hợp với các cấp độ khái quát của từ ngữ:
Trang 5Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 5
Động vật
3 Kể lại một kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- HD HS làm dàn ý:
* Mở bài: Tạo ra tình huống để kể lại kỉ niệm (từ câu chuyện của cha mẹ
mà bắt vào giới thiệu kỉ niệm của mình; Nhân khi nhìn lại 1 đồ vật cũ, nhận 1 bức thư, xem 1 cuốn phim…)
* Thân bài: Kể lại kỉ niệm ngày đầu đi học:
- Gợi nhớ kỉ niệm:
+ Giới thiệu nhân vật, tình huống xảy ra câu chuyện đáng nhớ
+ Thời gian, địa điểm
- Diễn biến câu chuyện, tình huống xảy ra mâu thuẫn
- Kết thúc câu chuyện:
+ Mâu thuẫn được giải quyết
+ Câu chuyện trở thành kỉ niệm
* Kết bài: - Suy nghĩ của bản thân.
- Bài học…
- HS viết bài
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
- Đọc bài viết tham khảo (HD TLV 8 – tr 7)
*Củng cố
?Nội dung &nghệ thuật của văn bản “Tôi đi học’’
?Thế nào làtừ nghĩa rộng và từ nghĩa hẹp
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./
Phả Lại ngày - - 2011
Kí duyệt
Trang 6Tuần 2
ôn tập bài 3
A Mục tiêu cần đạt
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trongtuần
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm
- GD ý thức học tập bộ môn
B Chuẩn bị : Câu hỏi và bài tập
C.Tiến trình dạy học
1.Tổ chức:
Ngày Lớp 8B : Sĩ số: 29 Vắng:
Ngày Lớp 8G : Sĩ số: 38 Vắng
2.Kiểm tra :Kết hợp khi ôn
3 Nội dung ôn tập:
A.Kiến thức trọng tâm
I Phần văn:
HD HS ôn tập về vb Tức nước vỡ bờ:
- GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời
- HS # nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kiến thức trọng tâm
* Tác giả:
Ngô Tất Tố là 1 nhà nho gốc nông dân Ông là 1 học giả có những công trình khảo cứu về triết học, vh cổ có giá trị, 1 nhà báo tiến bộ giàu tính chiến đấu, 1 nhà văn hiện thực xuất sắc trước cm, tận tuỵ trong công tác tuyên truyền phục vụ kh/ chiến chống Pháp; Được nhà nước tặng Gải thưởng HCM về VHNT (1966)
* Giá trị về nội dung & NT:
- Đoạn trích không chỉ khắc hoạ rõ nét bộ mặt tàn ác, đểu cáng không chút tình người của tên cai lệ và người nhà lí trưởng mà chủ yếu nêu lên và ca ngợi 1 phẩm chất đẹp đẽ của người nông dân nghèo khổ trong chế độ cũ: đó là sự vùng lên chống trả quyết liệt
ách áp bức của giai cấp thống trị mà sức mạnh chính là lòng căm hờn, uất hận và tình thương yêu chồng con vô bờ bến Ngô Tất Tố đã nhìn thấy khả năng phản kháng tiềm tàng vốn là bản chất của nông dân lao động nước ta
- Tình huống truyện hấp dẫn thể hiện nổi bật mối xung đột, ngòi bút miêu tả sinh động, ngôn ngữ n/v rất tự nhiên, đúng với tính cách từng n/v
III Phần TLV:
* HD hs ôn tập về xây dựng đoạn trong văn bản
- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên vb, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh
Đoạn văn thường do nhiều câu tạo thành
- Đoạn văn thường có từ ngữ chủ đề và câu chủ đề Từ ngữ chủ đề là là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần (thường là chỉ từ, đại
Trang 7Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 7
từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt Câu chủ đề mang nội dung
khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ 2 thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn
văn
- Các câu trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn
bằng các phép diễn dịch, quy nạp…
B Luyện tập:
HD HS làm các bài tập:
* BTTN: HD HS làm BTTN (Sách BTTN NV 8 – Tr 22)
* BT TL: - GV HD HS làm BT
1 Theo em, nhân vật chính trong đoạn trích “Tức nước vỡ bờ” là ai? Hãy viết
đoạn văn ngắn giới thiệu về đặc điểm, tính cách của nhân vật ấy?
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
2 Nếu được chọn 1 chi tiết tiêu biểu nhất để xác định đỉnh điểm nảy sinh tình
huống “tức nước vỡ bờ” trong đoạn trích thì em sẽ chọn chi tiết nào? Tại sao?
Gợi ý:
+ Đọc kĩ đoạn trích
+ Tìm chi tiết tiêu biểu đã tạo ra sự thay đổi có tính chất bước ngoặt trong tâm lí
và hành động của n/v chị Dậu
+ Đặt chi tiết tiêu biểu đó trong mqh với các chi tiết khác và lí giải đó chính là
chi tiết có ý nghĩa quyết định, là điểm đỉnh làm nảy sinh tình huống “tức nước vỡ bờ”
- HS viết bài
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
3 Bằng lời văn của mình, em hãy kể lại đoạn truyện” Tức nước vỡ bờ”
- Giúp HS định hướng cho vb:
+ Xác định thể loại: Tự sự
+ - ngôi kể: Ngôi thứ 3
+ - cấu trúc vb: gồm 3 phần:
+ Dự định phân đoạn và cách trình bày các đoạn văn ở phần thân bài
* HD HS làm dàn ý:
- MB: Giới thiệu chung về sự việc:
+ Năm 1939, làng Đông xá - những ngày sưu thuế căng thảng, ngột ngạt
+ Một toán người – tay cầm roi song, dây thừng, xông vào nhà chị Dậu
- TB: Trình bày diễn biến sự việc:
+ Cai lệ gõ đầu roi xuống đất, thét chị Dậu nộp tiền sưu
Trang 8+ Anh Dậu đang ốm, chưa kịp ăn cháo, sợ quá lăn đùng ra phản.
+ Chị Dậu tha thiết van xin
+ Cai lệ không thèm nghe lại còn bịch vào ngực chị, sấn đến trói anh Dậu
+ Chị Dậu liều mạng cự lại bằng lí lẽ Cai lệ tát vào mặt chị Chị Dậu nghiễn
răng xông vào đánh trả
+ Tên cai lệ và tên người nhà lí trưởng đứa nãg chỏng quèo, đứa bị ấn dúi ra cửa
trước sức mạnh của người đàn bà lực điền
- KB: Kể kết thúc sự việc, bộc lộ cảm nghĩ:
+ Kết cục: 2 anh chàng hầu cận ông lí…
+ Cảm nghĩ: Rất khâm phục chị Dậu
*CủNG Cố
? PBCNcủa em về nhân vật chị Dậu
?Qua văn bản em có nhận xét gì về người nông dân trước cách mạng Tháng
tám
* HDVN:
- Ôn tập kĩ các kiến thức trọng tâm
- Xem lại & hoàn thiện tiếp các BT./
Phả Lại ngày - -2011
Kí duyệt
Tuần 3
ôn tập bài 4 A.Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs ôn tập và nâng cao những kiến thức đã học trong tuần
- Rèn kĩ năng trình bày miệng, viết những kiến thức trọng tâm
- GD ý thức hoc tập bộ môn
B Chuẩn bị : Câu hỏi và bài tập
C.Tiến trình dạy học
1.Tổ chức :
Ngày Lớp 8B : Sĩ số: 29 Vắng:
Ngày Lớp 8G : Sĩ số: 38 Vắng
2.Kiểm tra :Kết hợp khi ôn
3 Nội dung ôn tập:
Trang 9Giáo án dạy thêm Ngữ văn 8 9
A.Kiến thức trọng tâm
I Phần văn: Lão Hạc:
1 Tóm tắt nội dung chính
LH có 1 người con trai, một mảnh vườn và một con chó Con trai lão đi phu đồn điền cao su lão chỉ còn lại cậu vàng Vì muốn giữ lại mảnh vườn cho con, lão đã phải bán con chó, mặc dù hết sức buồn bã và đau xót
Lão mang tất cả tiền dành dụm được gửi cho ông giáo và nhờ ông coi hộ mảnh vườn Cuộc sống mỗi ngày một khó khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và từ chối cả những gì ông giáo giúp Một hôm lão xin Binh Tư một ít bã chó, nói là để giết con chó hay đến vườn, làm thịt và rủ Binh Tư uống rượu Ông giáo rất buồn khi nghe Binh Tư kể chuyện ấy Nhưng rồi lão bỗng nhiên chết- cái chết thật dữ dội Cả làng không hiểu vì sao lão chết, trừ Binh Tư và ông giáo
2 Giá trị về nội dung & NT:
- Thể hiện 1 cách chân thực, cảm động về số phận đau thương của người nông dân trong xã hội cũ và phẩm chất cao quý tiềm tàng của họ Đồng thời cho thấy tấm lòng yêu thương trân trọng đối với người nông dân và tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao, đặc biệt trong miêu tả tâm lí n/v và cách kể chuyện
3) ý nghĩa cái chết của Lão Hạc:
Cái chết thật dữ dội và kinh hoàng Trúng độc bã chó Lão chết trong đau đớn, vật vã ghê gớm, cùng cực về thể xác nhưng chắc chắn thanh thản về tâm hồn vì đã hoàn thành nốt công việc cuối cùng đ/v đứa con trai bặt vô âm tín, với xóm giềng về tang ma của mình Lão chọn một cách giải thoát thật đáng sợ nhưng lại là một cách như là để tạ lỗi với cậu vàng
Lão không thể tìm con đường nào khác để tiếp tục sống mà không ăn vào tiền của con, hoặc bán mảnh vườn lão chết chấp nhận sự giải thoát, để cho tương lai của đứa con trai được đảm bảo Cái chết ấy là tất yếu
ý nghĩa góp phần bộc lộ rõ số phận và tính cách của LH, cũng là số phận và tính cách của người nông dân nghèo trong XH VN trước c/m T8: Nghèo khổ, bế tắc, cùng đường, giàu tình yêu thương và lòng tự trọng
Mặt khác cái chết của lão có ý nghĩa tố cáo hiện thực xã hội thực dân nửa Pk cách chúng ta đã hơn nửa thế kĩ Cái XH nô lệ, tăm tối buộc những người nghèo đi đến đường cùng
II Phần Tiếng Việt:Từ tượng thanh, tượng hình.
+ GV nêu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời HS # nhận xét, bổ sung
+ VG chốt lại kiến thức cơ bản:
+ Từ tượng hình là từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật Từ tượng thanh
là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
+ Từ tượng thanh, từ tượng hình gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động,
có giá trị biểu cảm cao, thường được dùng trong văm miêu tả và tự sự
III Phần TLV:
Liên kết các đoạn trong văn bản:
+ Khi chuyển từ đoạn văn này sang đoạn văn khác, cần sử dụng các phương tiện liên kết để thể hiện ý nghĩa của chúng
Trang 10+ Có thể sử dụng các phương tiện liên kết chủ yếu sau đây để thể hiện quan hệ giữa các đoạn văn:
- Dùng từ ngữ có t/d liên kết: quan hệ từ, đại từ, chỉ từ, các cụm từ thể hiện
ý liệt kê, so sánh, đối lập, tổng kết, khái quát
- Dùng câu nối
B Luyện tập:
* BTTN: Bài 4 (Tr 27)
- HS tự làm (kẻ bảng theo mẫu)
- HS đổi vở
- GV HD HS tìm đáp án đúng
- HS chấm chéo bài của bạn
- Tổng hợp số điểm đạt được /điểm tối
đa
- Tuyên dương, phê bình kịp thời
đáp án Đáp án đúng Điểm
Điểm tối đa: Điểm đạt được:
* BT TL: - GV HD HS làm BT
1 Theo em, nhân vật lão Hạc có thể chọn cho mình một lối thoát khác cái kết cục bi thảm trong truyện được không? Tại sao?
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
2 Lão Hạc và chị Dậu đều là nhân vật nông dân có số phận đau thương và phẩm chất cao đẹp, nhưng mỗi nhân vật lại có một nét riêng Qua hia vb “Tức nước
vỡ bờ” và “Lão Hạc”, em hãy nêu những nét riêng độc đáo của từng nhân vật.
- HD HS làm:
+ Sự giống nhau và khác nhau trong tình cảnh của từng n/v
+ Diễn biến tâm lí, hành động của 2 n/v
+ Cái độc đáo trong nghệ thuật xây dựng n/v của tác gải Ngô Tất Tố và Nam Cao
- HS viết bài (về nhà)
3 Em hãy viết 1 đoạn văn biểu cảm về mùa thu trong đó có sử dụng từ tượng thanh, tượng hình.
- HS viết bài
- Gọi HS trình bày
- Thảo luận lớp:
+ Ưu điểm + Nhược điểm trong bài làm của bạn
=> Rút kinh nghiệm cho bài viết của mình
- GV nhận xét, chốt lại kĩ năng làm bài, cho điểm 1 số bài
4 Đọc đoạn trích: