2.3: Tạo vector tái tổ hợp• Vector tái tổ hợp được tạo ra bằng việc nối tạo liên kết hóa trị bền vững vector đã qua xử lý với đoạn DNA ngoại lai insert.. 2.3: Tạo vector tái tổ hợpPhản ứ
Trang 1CHƯƠNG 2
NGUYÊN LÝ VÀ KỸ THUẬT
TÁCH DÒNG
Trang 2Cách tiến hành dòng hóa
- Bước 1: Tách chiết và xử lý các đoạn DNA cần tạo dòng
- Bước 2: Chọn và xử lý vector
- Bước 3: Tạo vector tái tổ hợp (DNA tái tổ hợp), bản thiết kế vector-DNA nhân dòng
- Bước 4: Chuyển vector tái tổ hợp vào tế bào vật chủ
- Bước 5: Nuôi cấy, tạo dòng và xác định dòng
cần tìm
- Bước 6: Kiểm tra và thu nhận sản phẩm của
gen tái tổ hợp
Trang 32.3: Tạo vector tái tổ hợp
• Vector tái tổ hợp được tạo ra bằng việc nối (tạo
liên kết hóa trị bền vững) vector đã qua xử lý với
đoạn DNA ngoại lai (insert)
• Phản ứng nối các phân tử DNA cần enzyme DNA ligase
DNA ligase xúc tác quá trình tạo liên kết
phosphodiester giữa nhóm 5′-phosphate của 1
nucleotide của 1 đoạn DNA và nhóm 3′-hydroxyl của đoạn DNA kia
Enzyme DNA ligase thường được dùng nhất là T4 DNA ligase (thu từ bacteriophage T4)
Trang 42.3: Tạo vector tái tổ hợp
Phản ứng nối các phân tử DNA dùng DNA ligase:
(a) 2 phân tử DNA tạo ra từ phản ứng cắt với EcoRI; (b) Liên kết
hydrogen giữa các base tương hợp làm 2 phân tử tạm thời dính
với nhau; (c) 2 phân tử được tạo liên kết hóa trị ở nhánh trên bởi DNA ligase, phần hở ở nhánh dưới có thể được nối lại bởi DNA ligase hoặc bằng cơ chế sửa chữa DNA của tế bào chủ.
Trang 52.3 Tạo vector tái tổ hợp
• Phản ứng dùng DNA ligase đòi hỏi ATP là nguồn năng lượng hóa học
• T4 DNA ligase cũng có thể giúp nối các phân tử DNA có đầu tù, nhưng hiệu suất phản ứng thấp Æyêu cầu nồng độ enzyme lớn hơn trong các
phản ứng in vitro.
• Chú ý cần làm mất hoạt tính hay loại bỏ enzyme giới hạn trước khi thực hiện phản ứng nối DNA
• Trong phản ứng nối của plasmid và phân đoạn DNA cần tạo dòng xúc tác bởi DNA ligase có các trường hợp sau xẩy ra:
Trang 62.3 Tạo vector tái tổ hợp
(c) 1 đoạn DNA cần tạo dòng nối vào vector- kết quả mong đợi; (d) 2 đầu dính của vector được nối lại và không có đoạn DNA mới được gắn vào; (e) các đoạn DNA được gắn với nhau ngẫu nhiên
và không gắn vào vector
Trang 72.3 Tạo vector tái tổ hợp
Quá trình tạo vector tái tổ hợp với vector khác plasmid
a/ với bacteriophage λ
Tách λ DNA
Cụm gene
Tay λ
Cắt vector và DNA ngoại lai bằng 1 enzyme giới hạn
Nối DNA (ligation) Nạp vector mới vào áo
phage in vitro
Trang 82.3 Tạo vector tái tổ hợp
Quá trình tạo vector tái tổ hợp với vector khác plasmid b/ với YAC vector
DNA ngoại lai
Nối DNA (ligation)
Trang 92.4 Chuyển vector tái tổ hợp vào tế bào vật chủ (biến nạp vector -transformation).
• Các loại tế bào chủ có năng lực cao trong thu
nhận DNA từ bên ngoài gọi là tế bào chịu biến nạp hay tế bào khả biến (competent cell) Hiện tượng một tế bào tiếp nhận DNA ngoại lai gọi là hiện tượng chịu biến nạp (competency) của tế bào
• Tế bào chủ thường dùng trong kỹ thuật tạo dòng
và DNA tái tổ hợp là tế bào vi khuẩn E.coli
• E.coli không có khả năng khả biến tự nhiên
(khác với 1 số vi khuẩn khác) nên nó cần được
xử lý đặc biệt để di nạp DNA bên ngoài Có 2
phương pháp biến nạp chính
Trang 102.4.1 Biến nạp DNA bằng ph pháp hóa học
E.coli được nuôi cấy và thu nhận ở giai đoạn phát triển
log; tế bào được ly tâm và rửa vài lần dd lạnh chứa ion
hóa trị 2, thường là CaCl 2 ; sau đó các tế bào khả biến này được hòa trong 1 lượng nhỏ dd đệm để tiếp nhận DNA.
Thêm plasmid
4 o C 30 phút
Tế bào khả biến
Sốc nhiệt
42 o C 1 phút Phục hồi37o C 30 phút
Thêm dịch nuôi cấy
Trải trên đĩa thạch chọn lọc, 37 o C 16 giờ
Trang 112.4.1 Biến nạp DNA bằng ph pháp hóa học
• Cơ chế: DNA từ bên ngoài kết nối với
lipopolysaccharide ở màng tế bào của tế bào
khả biến và các DNA được đưa vào tế bào qua
sự “dò dỉ” của màng tế bào bởi tác dụng của
Ca2+ và sốc nhiệt
• Hiệu suất của tế bào chịu di nạp phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó, quan trọng nhất là chủng
E.coli được sử dụng.
• Nhược điểm: hiệu suất biến nạp thấp, tốn thời gian ( xử lý với CaCl2), mỗi loại tế bào cần 1 quá trình riêng, và thường không dùng cho tế bào
động vật, thực vật được
Trang 122.4.1 Biến nạp DNA bằng ph pháp hóa học
• Ví dụ của quy trình xử lý E.coli bằng pp hóa học:
1) Nuôi cấy 1 ml vi khuẩn E coli đã nuôi qua đêm vào 100 ml môi trường SOC.
SOC: Tryptone 20g, yeast extract 5g, NaCl 10mM, KCl 2,5mM, MgCl2 10mM, MgSO4 10mM, glucose 20mM
2) Ủ ở 37 0 C cho đến khi đủ mật độ tế bào, lắc nhẹ nhàng khi ủ.
3) Chuyển sang ống đã tiệt trùng Để trên nước đá 10 - 15 phút.
4) Quay li tâm 1.000 ×g trong 15 phút ở 4 0 C.
5) Đổ bỏ nước mặt, chỉ để lại chút nước không thể rót bỏ hết được, lật úp ống, gõ nhẹ lên mặt giấy thấm một số lần cho hết nước mặt thì tốt.
6) Cho vào ống 30 ml dung dịch CPG đã làm lạnh, trộn đảo nhẹ.
Dung dịch CPG chứa CaCl2.2H2O 50mM, KCl 100mM, glycerol 10% (w/v) và CH3COOK (pH 7,5) 10mM, điều chỉnh pH cuối cùng đến 6,2, hấp cao áp tiệt trùng (hoặc lọc qua lọc vi khuẩn 0,2 µm).
7) Để trên nước đá khoảng 30 phút.
8) Quay li tâm 1.000 ×g ở 4 0 C trong 15 phút.
9) Bỏ nước mặt, chỉ để lại ít giọt dịch không thể rót bỏ hết.
10) Hòa vào 8 ml CPG đã làm lạnh (Glycerol có trong thành phần dung dịch CPG
là chất chống đóng băng, ngăn trở sự hình thành các tinh thể nước đá càng lạnh sâu càng tăng thể tích và có khả năng chọc thủng tế bào vi khuẩn).
11) Rót khoảng 0,2 - 1,0 ml vào ống có nắp (cryo vial, ống Eppendorf 1,5 hay 2,0 ml), đậy kín rồi làm lạnh nhanh trong nitơ lỏng Bảo quản trong nitơ lỏng hoặc ở
−70 0 C.
Trang 132.4.2 Biến nạp DNA bằng pp điện biến nạp (electroporation)
• Các tế bào vi khuẩn được thu hoạch và rửa như trong pp trước nhưng với nước cất lạnh hoặc dd đệm với nồng độ ion rất thấp 1 mẫu nhỏ của dịch huyền phù đặc chứa các tế bào được trộn với
DNA ngoại lai trong 1 cuvette đặc biệt và 1 xung điện ngắn với điện thế (voltage) rất cao được đưa qua dịch huyền phù đó
• Ưu điểm: hiệu suất biến nạp cao hơn pp hóa học;
có thể sử dụng cho tế bào động vật và thực vật
• Tuy vậy hiệu suất biến nạp nhìn chung vẫn rất
thấp
Trang 14Edit your company slogan
Các tế bào chủ và DNA ngoại lai được tạo
thành dịch huyền phù và cho vào trong một
cuvette nhựa có điện cực..
Multiporator với các cuvette
và đệm chuyên dụng cho biến nạp (transfection).
Cuvet nhựa với hai điện cực
alluminum bên trong.
Có 3 kích thước:
Dung tích 100µl (độ rộng của khe
giữa hai điện cực là: 1mm)
Dung tích 400µl (độ rộng của khe
giữa hai điện cực là 200)
Dung tích 800µl (độ rộng của khe
giữa hai điện cực là 4mm).
Đóng gói riêng từng chiếc và được
khử trùng bằng tia gamma.
Thành cuvet được cấu tạo dưới dạng
nhám, dễ dàng ghi chú hoặc đánh dấu
Các cuvette của máy xung gen
Electroporator 2510
Trang 15Ðể tạo ra xung điện cao thế trong
một thời gian ngắn người ta sử
dụng một thiết bị gọi là máy xung
gen (gene pulser).
Chức năng chính
- Biến nạp bằng xung điện vi khuẩn, nấm
hay các vi sinh vật khác - Dung hợp tế
bào với các tế bào động vật, thực vật,
nấm
Các thông số kĩ thuật
• Nặng khoảng 5,5 kg,
• Kích thước chỉ 25x35x12 cm (chỉ lớn
hơn trang giây A4 một ít)
• Xung điện cao trong thời gian cực ngắn
(tới 1200 V trong 5µs) Với khoảng thời
gian cực ngắn, tế bào đủ để nhận được
DNA/RNA/Protein ngoại lai mà khả
năng sống lớn
Multiporator – Máy xung điện
đa năng của Eppendorf
Trang 16Hiệu suất của điện biến nạp
hợp, tuy nhiên, lượng tế bào biến nạp bị chết nhiều
thường lên tới 70-90%.
Hiệu suất của phương pháp này phụ thuộc vào các yếu
tố sau:
- Nồng độ tế bào chủ.
- Nồng độ DNA tái tổ hợp.
- Giai đoạn phát triển của tế bào (tế bào quá già hoặc quá non đều không thích hợp).
- Môi trường dung dịch đệm.
- Cấu trúc màng tế bào.
- Độ mạnh của điện trường tác động khác nhau đối với
các loại tế bào khác nhau.
- Độ dài của thời gian (thời gian ngắt xung - ms)