1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề ứng dụng phần mềm trình độ cao đẳng) trường cao đẳng nghề cần thơ

55 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề ứng dụng phần mềm trình độ cao đẳng)
Tác giả Nguyễn Phát Minh
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ
Chuyên ngành Ứng dụng phần mềm
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÀI 1: TỔNG QUAN (6)
    • 1. Lịch sử World Wide Web (www) (6)
    • 2. Nhập môn ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language) (8)
    • 3. CSS (Cascading Style Sheets) (10)
    • 4. Môi trường soạn thảo (10)
  • BÀI 2: CÁC THẺ HTML THÔNG DỤNG (12)
    • 1. Thẻ trình bày văn bản (12)
    • 2. Thẻ khối và thẻ trong dòng văn bản (nội tuyến) (13)
    • 3. Thẻ hình ảnh và thẻ link (14)
    • 4. Thẻ Table - tạo bảng (16)
    • 5. Thẻ danh sách (22)
    • 6. Thẻ HTML 5 (25)
    • 7. HTML Form (28)
  • BÀI 3: CSS (Cascading Style Sheets) (39)
    • 1. Cách sử dụng (39)
    • 2. Các thuộc tính thường dùng (41)
  • BÀI 4: Javascript (51)
    • 2. Kiến thức cơ bản về ngôn ngữ javascript (52)
    • 3. Kết hợp javascript với HTML (52)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (55)

Nội dung

TỔNG QUAN

Lịch sử World Wide Web (www)

Mục tiêu: Trình bày được lịch sử của WWW

1.1 Giới thiệu về World Wide Web (www)

Ngày nay, máy tính đã trở thành công cụ hữu ích trong việc truy cập Internet để tìm kiếm thông tin, bao gồm văn bản, hình ảnh, âm thanh và các dạng thông tin đa phương tiện, đáp ứng nhu cầu tìm kiếm và xử lý dữ liệu đa dạng của người dùng.

Nhu cầu tìm kiếm thông tin ngày càng tăng đã đặt ra thách thức về cách sử dụng máy tính một cách dễ dàng để truy cập Internet Việc này giúp người dùng có thể tận dụng công cụ tìm kiếm một cách hiệu quả, phục vụ cho nhu cầu tra cứu và khám phá thông tin trên mạng Internet rộng lớn Các phương pháp tối ưu hóa việc truy cập và tìm kiếm thông tin trực tuyến góp phần nâng cao hiệu suất và tiết kiệm thời gian cho người dùng trong quá trình tra cứu dữ liệu trên mạng.

Ý tưởng siêu văn bản (Hypertext), do nhà tin học Ted Nelson đề xuất từ năm 1965, đã mở ra khả năng tổ chức thông tin thông minh hơn Đến năm 1989, dự án phát triển siêu văn bản chính thức được thực hiện bởi nhà khoa học trẻ người Anh, Tim Berners-Lee, mở đường cho sự phát triển của World Wide Web hiện đại.

World Wide Web (www) là một mạng các tài nguyên thông tin WWW dựa trên

3 cơ chế để các tài nguyên trở nên sẵn dùng cho người xem càng rộng rãi nhất càng tốt, đó là:

- Cơ chế đặt tên cùng dạng đối với việc định dạng các tài nguyên trên WWW (như các URL)

- Các giao thức, để truy cập tới các tài nguyên qua WWW (như HTTP)

- Siêu văn bản, để dễ dàng chuyển đổi giữa các tài nguyên (như HTML)

Mọi tài nguyên sẵn dùng trên WWW – tài liệu HTML, ảnh, video clip, chương trình v v - có một địa chỉ mà có thể được mã hóa bởi một URL

URL là một con trỏ nhằm xác định chính xác vị trí tài nguyên trên môi trường Internet Thông qua URL, trình duyệt web có thể truy cập đến các Web Server hoặc dịch vụ trực tuyến khác, đồng thời các URL còn giúp định vị chính xác vị trí của các tài nguyên trên mạng Việc sử dụng URL đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và truy cập các dịch vụ web một cách dễ dàng và hiệu quả.

Các URL thường gồm 3 phần:

- Việc đặt tên của các cơ chế dùng để truy cập tài nguyên

- Tên của máy tính lưu trữ (tổ chức) tài nguyên

- Tên của bản thân tài nguyên, như một đường dẫn

Ví dụ: URL xác định trang W3C Technical Reports là http://www.w3.org/TR

URL này mở ra một tài liệu sẵn có trên máy chủ www.w3.org qua giao thức HTTP, nằm tại đường dẫn "/TR" Các cơ chế truy cập khác được đề cập trong các tài liệu HTML bao gồm "mailto" để gửi thư điện tử, giúp tăng cường khả năng tương tác và liên lạc trực tuyến.

Ví dụ sau đây chỉ tới hộp thư (mailbox) của người dùng:

Mọi góp ý, xin gửi thư tới

Joe Cool

Fragment identifiers are used in URLs to directly locate specific resources or sections within a webpage These URLs end with a "#" followed by a fragment identifier, such as "section_2," to link directly to particular content For example, the URL "http://somesite.com/html/top.html#section_2" points precisely to the "section_2" part of the webpage Using fragment identifiers enhances navigation by allowing users to jump directly to targeted sections within a webpage, improving user experience and accessibility Incorporating relevant keywords like "URL fragment identifiers" and "webpage navigation" can optimize this content for search engines.

Các URL tương đối không theo cơ chế đặt tên cố định, thường tham chiếu tới tài nguyên cùng máy chủ chứa tài liệu hiện tại Chúng có thể bao gồm các thành phần đường dẫn tương đối, chẳng hạn như “ ” để di chuyển một cấp trong cấu trúc thư mục Ngoài ra, các URL này có thể chứa dấu hiệu đoạn để xác định phần cụ thể của tài nguyên cần truy cập Việc sử dụng URL tương đối giúp tối ưu hóa quản lý liên kết trong các trang web, đồng thời giúp giảm thiểu lỗi khi di chuyển hoặc cập nhật cấu trúc thư mục.

Ví dụ của giải pháp URL tương đối, giả sử chúng ta có URL gốc:

“http://www.acme.com/support/intro.html”

URL tương đối trong đánh dấu dưới đây cho một liên kết siêu văn bản:

Suppliers sẽ mở rộng thành URL đầy đủ

“http://www.acme.com/support/suppliers.html” trong khi URL tương đối trong việc đánh dấu cho một ảnh dưới đây

sẽ mở rộng thành URL đầy đủ “http://www.acme.com/icons/logo.gif”

Các URL được dùng để:

- Liên kết tới tài liệu hoặc tài nguyên khác

- Liên kết tới kiểu dạng bên ngoài hoặc kịch bản (script)

Web Browser và Web Server giao tiếp với nhau thông qua một giao thức được gọi là HTTP Sự kết nối HTTP qua 4 giai đoạn:

Hình 1.1: Sự kết nối HTTP

- Tạo kết nối: Web Browser giao tiếp với Web Server nhờ địa chỉ URL

- Internet và số cổng (ngầm định là 80) được đặc tả trong URL

Khi sử dụng trình duyệt web, Web Browser gửi yêu cầu đến Web Server để yêu cầu phục vụ nội dung hoặc dữ liệu Quá trình này bao gồm việc gửi thông tin qua các phương thức HTTP như GET, dùng để lấy một đối tượng từ Server, hoặc POST, dùng để gửi dữ liệu tới Server một cách an toàn và hiệu quả Việc hiểu rõ cách trình duyệt tương tác với máy chủ qua các phương thức này là rất quan trọng trong phát triển web và tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

- Phản hồi: Web Server gửi một phản hồi về Web Browser nhằm đáp ứng yêu cầu của Web Browser

Kết thúc kết nối giữa trình duyệt web và máy chủ web diễn ra khi quá trình truyền dữ liệu hoàn tất, gây ra sự chấm dứt của mối liên hệ Điều này đảm bảo rằng liên kết chỉ tồn tại trong thời gian trao đổi dữ liệu, giúp giảm lưu lượng mạng và tối ưu hóa hiệu suất Việc kết thúc kết nối đúng kỹ thuật góp phần nâng cao hiệu quả truyền tải thông tin trên internet và giảm tải cho mạng.

Nhập môn ngôn ngữ HTML (Hyper Text Markup Language)

Mục tiêu: Trình bày được cấu trúc của một trang HTML và các thẻ HTML cơ bản

Ngôn ngữ phổ biến dùng bởi World Wide Web là HTML (Hyper Text Markup Language) Nó được dùng cho các mục đích sau:

- Phổ biến các tài liệu trực tuyến với các heading, văn bản, bảng, danh sách, ảnh, v.v…

- Truy tìm thông tin trực tuyến theo các liên kết siêu văn bản bằng việc kích vào một nút

Thiết kế các định dạng cho việc kiểm soát các giao dịch (transaction) với các thiết bị từ xa là yếu tố quan trọng giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm thông tin, tạo sản phẩm, đặt hàng và thực hiện các thao tác một cách thuận tiện và an toàn Việc tối ưu hóa các hình thức giao dịch từ xa không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn đảm bảo tính bảo mật và hiệu quả trong quá trình trao đổi dữ liệu Các định dạng này hướng đến việc cung cấp giao diện thân thiện, dễ sử dụng, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường của doanh nghiệp.

- Bao gồm spread-sheets, video clips, sound clips, và các ứng dụng trực tiếp khác trong các tài liệu của họ

HTML đánh dấu văn bản dưới dạng các thẻ (Tag) Cấu trúc thẻ HTML có dạng như sau:

- Thẻ đóng: văn bản chịu tác động

+ : bắt đầu hiệu ứng thẻ

+ : kết thúc hiệu ứng thẻ

Ví dụ: văn bản này được in đậm sẽ cho kết quả ở trình duyệt là: văn bản này được in đậm

- Thẻ mở: văn bản chịu tác động

Ví dụ: Đoạn 1

Đoạn 2 sẽ cho kết quả là: Đoạn 1 Đoạn 2

- Về quy tắc các thẻ có thể lồng lẫn nhau nhưng vẫn phải đảm bảo đúng cú pháp của thẻ đó

Khung sườn chính của trang web:

: là để khai báo trang web có sử dụng thẻ HTML 5

: để khai báo các thành phần dùng cho trang web

Muốn hiển thị tiếng Việt trên trang web chúng ta cần khai báo 1 thẻ meta bên trong thẻ head Cú pháp như sau:

toàn bộ nội dung của trang web sẻ khai báo ở đây Để viết ghi chú trong HTML chúng ta dùng như sau:

CSS (Cascading Style Sheets)

CSS là các kiểu style dùng để định nghĩa cách trình duyệt hiển thị các đối tượng HTML một cách chính xác và dễ bảo trì Các style này được lưu trữ trong các file CSS riêng biệt hoặc trong thẻ style của HTML để dễ quản lý Khi có nhiều định nghĩa style cho cùng một loại đối tượng HTML, chúng sẽ được áp dụng theo lớp (class) để đảm bảo tính nhất quán và linh hoạt trong thiết kế webpage Sử dụng CSS giúp tối ưu hóa hiệu suất và nâng cao trải nghiệm người dùng.

Cú pháp của CSS gồm 3 phần: đối tượng, thuộc tính và giá trị: Đối tượng {thuộc tính: giá trị}

+ Đối tượng thường là các tag HTML cần định nghĩa cách hiển thị, có thể là 1 khai báo ID hoặc CLASS

+ Thuộc tính là thuộc tính hiển thị của đối tượng đó

+ Giá trị là cách mà bạn muốn một thuộc tính hiển thị như thế nào

+ Các cặp thuộc tính: giá trị sẽ được phân cách nhau bởi dấu “;”

Ví dụ: Để định nghĩa Style cho thẻ p p { text-align: center; color: black; font-family: arial }

Môi trường soạn thảo

Để soạn thảo một trang web, bạn có thể sử dụng nhiều phần mềm khác nhau, trong đó có các công cụ sẵn có trên hệ điều hành Windows như Notepad và WordPad Sau khi soạn nội dung, cần lưu lại file với phần mở rộng là html để trình duyệt có thể hiển thị đúng trang web Ngoài ra, còn có nhiều phần mềm hỗ trợ chuyên dụng như Atom, PHPDesign và các công cụ khác giúp việc lập trình web trở nên dễ dàng và chuyên nghiệp hơn.

Sử dụng phần mềm NOTEPAD soạn thảo một trang web gồm có các thông tín sau:

- Tiêu đề trang là: Hello World

- Có 1 đoạn văn bản hiển thị thông tin là tên của mình

Sử dụng phần mềm ATOM, tạo 1 thư mục có tên của mình, sau đó tiến hành soạn thảo một trang web trong ATOM có các thông tin sau:

- Tiêu để là: Hello ATOM

- Có 2 đoạn văn bản hiển thị thông tin là tên của mình, và email

Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

- Trình bày được cấu trúc của một trang HTML

- Sử dụng được một trong các trình soạn thảo được giới thiệu

Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

+ Về kiến thức: Trình bày được cấu trúc của một trang HTML

+ Về kỹ năng: Sử dụng được một trong các trình soạn thảo được giới thiệu

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

Đánh giá kiến thức của sinh viên được thực hiện qua các hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm và vấn đáp để đảm bảo sự hiểu biết toàn diện Trong khi đó, năng lực kỹ năng được đo lường thông qua khả năng sử dụng thành thạo các phần mềm thiết kế và giao diện trang web, giúp sinh viên thể hiện kỹ năng thực hành chuyên môn.

+ Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

CÁC THẺ HTML THÔNG DỤNG

Thẻ trình bày văn bản

Trong phần mở đầu của các trang văn bản, việc sử dụng tiêu đề rõ ràng giúp phân biệt các phần như Chương, Mục, một cách nổi bật Việc này không chỉ giúp người đọc dễ dàng theo dõi nội dung mà còn tạo sự rõ ràng và chuyên nghiệp cho toàn bộ tài liệu Đề mục rõ ràng khác với phần thân sẽ giúp nâng cao khả năng tổ chức và trình bày bài viết một cách hợp lý nhất.

Có 6 mức tiêu đề trong HTML: h1, h2, h3, h4, h5, h6 Sử dụng như các thẻ html thông thường gồm có thẻ mở và thẻ đóng

Tiêu đề 1 cho kết quả Tiêu đề 1

Tiêu đề 6 cho kết quả Tiêu đề 2

Thẻ này dùng để xác định một đoạn văn bản Thẻ

(Paragraph) có thể dùng kèm thuộc tính để ấn định cách trình bày đoạn văn bản

Đoạn văn bản 2

Để căn lề văn bản, chúng ta có thể dùng thuộc tính chỉnh lề nằm trong thẻ p như sau:

Đoạn văn bản

Thẻ

trong HTML giúp phân đoạn văn bản thành các đoạn riêng biệt với đầu dòng tự động Khi cần xuống dòng tại một vị trí bất kỳ trong đoạn, chúng ta có thể sử dụng thẻ Sử dụng nhiều thẻ liên tiếp sẽ tạo ra nhiều dòng xuống, giúp tùy chỉnh khoảng trắng và bố cục nội dung linh hoạt.

Đoạn văn bản 1

→ có kết quả là: Đoạn văn bản 1

Thẻ này sẽ cho chúng ta 1 đường kẻ ngang màn hình, đường kẻ này có thể chỉnh chiều dài bằng cách thay đổi thuộc tính chiều rộng của thẻ

→ 1 đường kẻ ngang màn hình

→ 1 đường kẻ ngang màn hình có độ rộng là 50% màn hình

→ 1 đường kẻ ngang màn hình có độ rộng là 50px

1.5 Thẻ định dạng văn bản thông dụng: Để định dạng văn bản như in đậm, in nghiêng, gạch dưới chúng ta có thể sử dụng các thẻ lần lượt là , ,

Đoạn văn bản

→ Đoạn văn bản

Đoạn văn bản

→ Đoạn văn bản

1.6 Thẻ giữ nguyên định dạng văn bản:

Thông thường, khi sử dụng thẻ `

` để tạo đoạn văn bản, việc xuống dòng nhiều lần trong đoạn không được phản ánh khi hiển thị Để đảm bảo nội dung được hiển thị đúng như khi soạn thảo, bạn có thể sử dụng thẻ ``, giúp văn bản giữ nguyên định dạng và xuống dòng Khi dùng thẻ ``, văn bản sẽ hiển thị dưới dạng monospace với font chữ Courier, phù hợp cho các đoạn mã hoặc nội dung cần định dạng chính xác.

Thẻ khối và thẻ trong dòng văn bản (nội tuyến)

Mỗi thẻ HTML đều có giá trị hiển thị mặc định, tùy thuộc vào loại thẻ đó Có hai giá trị hiển thị: khối và nội tuyến

Một thẻ cấp khối luôn bắt đầu trên một dòng mới

Thẻ cấp khối luôn chiếm toàn bộ chiều rộng có sẵn, trải dài sang trái và phải hết mức có thể, giúp định dạng nội dung rõ ràng và dễ hiểu Trong khi đó, thẻ cấp khối có lề trên và lề dưới, tạo khoảng cách phù hợp giữa các phần nội dung, còn thẻ nội tuyến thì không Các thẻ như và

là ví dụ điển hình của thẻ cấp khối, đóng vai trò quan trọng trong việc cấu trúc trang web hiệu quả.

Một số thẻ cấp khối:

-

      • Một thẻ nội tuyến không bắt đầu trên một dòng mới Một thẻ nội tuyến chỉ chiếm nhiều chiều rộng khi cần thiết Thẻ , , , là thẻ nội tuyến

        Một số thẻ nội tuyến:

        Thẻ `` thường được sử dụng làm vùng chứa cho các phần tử HTML khác nhằm tổ chức bố cục trang web một cách hiệu quả Mặc dù thẻ `` không yêu cầu thuộc tính bắt buộc nào, nhưng các thuộc tính như style, class và id thường được sử dụng để tùy biến giao diện và phân loại nội dung, giúp tối ưu hóa cấu trúc và khả năng quản lý của trang web.

        Khi được sử dụng cùng với CSS, phần tử có thể được sử dụng để tạo kiểu cho các khối nội dung, xây dựng bố cục trang web

        Thẻ div thường được sử dụng làm vùng chứa cho các phần tử HTML khác

        Thẻ là một vùng chứa nội tuyến dùng để đánh dấu phần của văn bản hoặc tài liệu, giúp dễ dàng định dạng hoặc phân biệt nội dung Mặc dù thẻ không bắt buộc phải dùng thuộc tính, nhưng thường được áp dụng các thuộc tính như style, class và id để tùy biến kiểu dáng và phân loại nội dung Việc sử dụng thẻ một cách hợp lý giúp tối ưu hóa SEO và nâng cao khả năng quản lý nội dung trên trang web của bạn.

        Khi được sử dụng cùng với CSS, phần tử có thể được sử dụng để tạo kiểu cho các phần của văn bản

        Thẻ span là một vùng chứa

        nội tuyến được sử dụng để đánh dấu một phần của văn bản hoặc một phần của tài liệu

        Thẻ hình ảnh và thẻ link

        Các liên kết được tìm thấy trong hầu hết các trang web Liên kết cho phép người dùng nhấp theo cách của họ từ trang này sang trang khác

        Các liên kết HTML, hay còn gọi là siêu liên kết, cho phép người dùng nhấp vào và chuyển đến một tài liệu khác một cách dễ dàng Khi di chuyển chuột qua một liên kết, mũi tên chuột sẽ biến thành một bàn tay nhỏ, thể hiện rõ tính chất tương tác của liên kết Đây là những yếu tố quan trọng giúp tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và nâng cao hiệu quả SEO của trang web của bạn.

        Lưu ý: Một liên kết không nhất thiết phải là văn bản Một liên kết có thể là một hình ảnh hoặc bất kỳ phần tử HTML nào khác!

        Thẻ HTML xác định một siêu liên kết

        Thuộc tính quan trọng nhất của thẻ trong HTML là href, giúp chỉ định chính xác điểm đến của liên kết Văn bản liên kết là phần sẽ hiển thị cho người dùng, giúp họ biết rõ nội dung của liên kết trước khi nhấp Khi người dùng nhấp vào văn bản liên kết, họ sẽ được chuyển đến địa chỉ URL đã được chỉ định trong thuộc tính href Đây là cách tạo liên kết hiệu quả, nâng cao trải nghiệm người dùng và optimizing SEO cho website của bạn.

        Cùng học HTML

        Trang liên kết mặc định sẽ mở trong cửa sổ trình duyệt hiện tại, nhưng bạn có thể thay đổi điều này bằng cách chỉ định thuộc tính target cho liên kết Thuộc tính target quy định rõ nơi mở tài liệu liên kết, giúp kiểm soát trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa quá trình truy cập thông tin Việc thiết lập đúng thuộc tính target là yếu tố quan trọng để tùy biến cách nội dung được hiển thị trên trình duyệt, từ đó nâng cao hiệu quả của trang web.

        Các target có thể có một trong các giá trị sau:

         _self: Mở tài liệu trong cùng một cửa sổ / tab khi nó được nhấp vào

         _blank: Mở tài liệu trong một cửa sổ hoặc tab mới

         _parent: Mở tài liệu trong khung chính

         _top: Mở tài liệu trong toàn bộ phần thân của cửa sổ

        Cùng học

        Hình ảnh có thể cải thiện thiết kế và giao diện của một trang web

        là thẻ HTML được sử dụng để nhúng một hình ảnh vào một trang web

        Trong kỹ thuật web, hình ảnh không được chèn trực tiếp vào trang mà thay vào đó liên kết với các trang web khác Thẻ thường chỉ chứa các thuộc tính cần thiết như nguồn hình ảnh mà không có nội dung bên trong, và không cần phải có thẻ đóng Việc sử dụng thẻ trống giúp tối ưu hóa hiệu suất tải trang và đảm bảo chuẩn HTML.

        Các thẻ có hai thuộc tính cần thiết:

         src - Chỉ định đường dẫn đến hình ảnh

         alt - Chỉ định văn bản thay thế cho hình ảnh khi hình ảnh bị lỗi không hiển thị được

        → hinhnen.png nằm cùng thư mục với tập tin html

        → https://ibb.co/qF1NZqY/ là đường dẫn chứa hình ảnh trên internet

        Bạn có thể điều chỉnh kích thước hiển thị của hình ảnh theo tỷ lệ phần trăm (%) hoặc đơn vị pixel (px) Việc đặt kích thước hình ảnh có thể thực hiện bằng cách sử dụng các thuộc tính HTML như width và height, hoặc thông qua CSS bằng thuộc tính style để kiểm soát kích thước chính xác và phù hợp với thiết kế trang web của bạn.

        Có thể đặt link cho hình ảnh để tạo ra hình ảnh có dạng liên kết, bằng cách đặt thẻ img bên trong thẻ a

        Các định dạng hình ảnh chung:

        Dưới đây là các loại tệp hình ảnh phổ biến nhất, được hỗ trợ trong tất cả các trình duyệt (Chrome, Edge, Firefox, Safari, Opera):

        Loại tập tin Mô tả Đuôi của tập tin

        APNG Hình động dùng cho mạng apng

        GIF Hình ảnh có thể chuyển động gif

        ICO Hình dạng ICON của Microsoft ico, cur

        JPEG Hình ảnh thông thường jpg, jpeg, jfif, pjpeg, pjp PNG Hình ảnh chuyên dùng trên mạng png

        SVG Hình ảnh dạng vector (dùng trong thiết kế)

        Thẻ Table - tạo bảng

        Bảng HTML cho phép các nhà phát triển web sắp xếp dữ liệu thành các hàng và cột

        Alfreds Futterkiste Maria Anders Germany

        Centro comercial Moctezuma Francisco Chang Mexico

        Ernst Handel Roland Mendel Austria

        Island Trading Helen Bennett UK

        Laughing Bacchus Winecellars Yoshi Tannamuri Canada

        Magazzini Alimentari Riuniti Giovanni Rovelli Italy

        Thẻ `` được sử dụng để tạo bảng trong HTML, giúp trình bày dữ liệu rõ ràng và dễ hiểu Trong bảng HTML, các ô dữ liệu nằm trong các hàng `` và cột ``, tạo thành cấu trúc tổ chức dữ liệu hợp lý Để thêm tiêu đề cho bảng, bạn có thể sử dụng thẻ ``, giúp làm nổi bật các tiêu đề cột hoặc hàng và nâng cao khả năng đọc của bảng.

        Ví dụ: Một bảng thông thường trong HTML

        Trong HTML, các thẻ và phải được đặt bên trong thẻ , nghĩa là bạn cần tạo hàng trước khi thêm các cột hoặc tiêu đề Thẻ còn gọi là ô, vì chỉ nội dung nằm trong mới hiển thị trên website Điều này đảm bảo cấu trúc bảng rõ ràng và hiển thị đúng cách trên trang web.

        Bảng khi được tạo ra mặc định không có đường viền, điều này giúp bảng trông rõ ràng hơn Để hiển thị đường viền cho bảng, bạn cần chỉnh sửa thuộc tính border của thẻ table thành một giá trị cụ thể, thường là 1 Việc này giúp bảng trở nên nổi bật và dễ đọc hơn trong nội dung của bạn.

        Ngoài ra, chúng ta có thể dùng thuộc tính style để tùy chỉnh hoặc dùng CSS (sẽ học ở bài sau) để làm cho bảng chúng ta sinh động hơn

        Bạn có thể điều chỉnh kích thước của bảng HTML bằng cách sử dụng thuộc tính style với các thuộc tính width hoặc height để xác định chiều rộng và chiều cao của bảng, hàng hoặc cột Để đặt chiều rộng cho bảng, hãy thêm thuộc tính style trực tiếp vào thẻ trong mã HTML Việc tùy chỉnh kích thước này giúp bố cục trang web rõ ràng và phù hợp với nội dung, nâng cao trải nghiệm người dùng.

        Để đặt kích thước của một cột cụ thể, hãy thêm thuộc tính style vào một hoặc phía trên cùng

        Person 1

        Để đặt chiều cao của một hàng cụ thể, hãy thêm thuộc tính style vào trong bảng:

        Cellspacing và cellpadding là 2 thuộc tính của table có công dụng điều chỉnh khoảng cách giữa các ô và khoảng cách từ biên của ô đến nội dung bên trong ô, ngoài

        2 thuộc tính này, chúng ta có thể sử dụng css để điều chỉnh

        4.4 Trộn hàng và trộn cột trong bảng của HTML:

        Bảng HTML có thể có các ô kéo dài hoặc trộn lạihàng hoặc cột để hiển thị dữ liệu rõ ràng hơn Để tạo ô mở rộng trên nhiều cột, bạn cần sử dụng thuộc tính colspan trong thẻ ô (td hoặc th) Cú pháp của thuộc tính colspan là colspan="số ô muốn trộn", giúp ô đó kéo dài qua nhiều cột trong bảng Sử dụng đúng thuộc tính colspan sẽ tối ưu hóa việc trình bày dữ liệu trong bảng HTML, nâng cao trải nghiệm người dùng.

        Để tạo một ô mở rộng trên nhiều hàng, hãy sử dụng thuộc tính rowspan cho 1 ô

        Cú pháp: rowspan = “số ô muốn trộn”

        Thẻ danh sách

        Danh sách HTML cho phép các nhà phát triển web nhóm một tập hợp các mục có liên quan trong danh sách Có 2 loại

        5.1 Danh sách HTML không có thứ tự

        Một danh sách không có thứ tự bắt đầu bằng

          thẻ Mỗi mục danh sách bắt đầu bằng
        • thẻ

          Các mục trong danh sách sẽ được đánh dấu bằng dấu đầu dòng (vòng tròn nhỏ màu đen) theo mặc định:

          Chọn công cụ đánh dấu mục danh sách cho danh sách không theo thứ tự bằng cách dùng thuộc tính list-style-type, có 4 loại:

          Mô tả disc Vòng tròn đen đặc (mặc định của danh sách) circle Vòng tròn rỗng square Hình vuông đặc none Không hiển thị hình đánh dấu

            5.2 Danh sách HTML có thứ tự:

            Một danh sách có thứ tự bắt đầu bằng

              thẻ Mỗi mục danh sách bắt đầu bằng
            1. thẻ

              Các mục trong danh sách sẽ được đánh dấu bằng số theo mặc định:

              Các thuộc tính type của

                thẻ, xác định các loại điểm đánh dấu mục danh sách, có các loại sau:

                Loại Mô tả type="1" Theo số thứ tự 1, 2, 3 (cái này mặc định) type="A" Theo chữ cái hoa A, B, C

                24 type="a" Theo chữ cái thường a, b, c type="I" Theo chữ số la mã hoa I, II, III type="i" Theo chữ số la mã thường i, ii, iii

                Danh sách mô tả là danh sách các thuật ngữ, với mô tả của từng thuật ngữ

                Các thẻ định nghĩa danh sách mô tả, thẻ định nghĩa thuật ngữ (tên), và các thẻ mô tả từng hạn:

                - black hot drink

                - white cold drink

                Chú ý các danh sách có thể được lồng vào nhau (danh sách bên trong danh sách):

                Thẻ HTML 5

                Xác định một bài báo

                Xác định một số nội dung liên quan lỏng lẻo đến nội dung trang

                Nhúng âm thanh hoặc luồng âm thanh vào tài liệu HTML

                Trình bày văn bản được biệt lập với xung quanh cho mục đích định dạng văn bản hai chiều

                Vùng trong tài liệu được xác định để phục vụ việc vẽ đồ họa nhanh chóng qua tập lệnh như JavaScript Điều này giúp tối ưu hóa quá trình thiết kế và hiển thị các hình ảnh, đồ thị trên trang web một cách linh hoạt, hiệu quả và trực quan hơn.

                Liên kết một phần nội dung với bản dịch có thể đọc được bằng máy

                Đại diện cho một tập hợp các tùy chọn được xác định trước cho một phần tử

                Đại diện cho một tiện ích mà từ đó người dùng có thể nhận được thông tin bổ sung hoặc các điều khiển theo yêu cầu

                Xác định hộp thoại hoặc cửa sổ phụ

                Nhúng ứng dụng bên ngoài, thường là nội dung đa phương tiện như âm thanh hoặc video vào tài liệu HTML

                Xác định chú thích hoặc chú thích cho một hình

                Đại diện cho một hình được minh họa như một phần của tài liệu

                Đại diện cho chân trang của một tài liệu hoặc một phần

                Đại diện cho tiêu đề của một tài liệu hoặc một phần

                Xác định một nhóm các tiêu đề

                Đại diện cho một điều khiển để tạo cặp khóa công khai-riêng tư

                Trình bày nội dung chính hoặc chủ đạo của tài liệu

                Trình bày văn bản được đánh dấu cho mục đích tham khảo

                Xác định danh sách (hoặc menuitem) các lệnh mà người dùng có thể thực hiện

                Đại diện cho một phép đo vô hướng trong một phạm vi đã biết

                Xác định một phần của các liên kết điều hướng

                Biểu diễn kết quả của một phép tính

                Xác định vùng chứa cho nhiều nguồn hình ảnh

                Đại diện cho tiến độ hoàn thành của một nhiệm vụ

                Cung cấp dấu ngoặc đơn dự phòng cho các trình duyệt không hỗ trợ chú thích ruby

                Xác định cách phát âm của ký tự được trình bày trong chú thích ruby

                Đại diện cho một chú thích bằng ruby

                Xác định một phần của tài liệu, chẳng hạn như đầu trang, chân trang, v.v

                Xác định các tài nguyên phương tiện thay thế cho các phần tử phương tiện như hoặc

                Xác định tóm tắt cho phần tử

                Nhúng nội dung SVG (Đồ họa Vectơ có thể mở rộng) vào tài liệu

                Xác định các đoạn HTML cần được ẩn khi trang được tải, nhưng có thể được sao chép và chèn vào tài liệu bằng JavaScript

                Đại diện cho một thời gian và / hoặc ngày tháng

                Xác định các rãnh văn bản cho các phần tử phương tiện như hoặc

                Nhúng nội dung video vào tài liệu HTML

                Đại diện cho cơ hội ngắt dòng

                Bảng trên là danh sách các thẻ HTML5 hiện hành Tùy vào hoàn cảnh mà sử dụng, thông thường các thẻ sau thường dùng để tạo giao diện trang web:

                 - Phần đầu của trang web

                 - Phần thanh công cụ, thanh điều khiển, menu

                 - Phần chứa tài liệu, nọi dung trang

                 - Phần chứa các mục văn bản

                 - Phần thanh công cụ bên trái hoặc bên phải

                 - Phần cuối của trang web.

                HTML Form

                Một biểu mẫu (Form) HTML được sử dụng để thu thập thông tin đầu vào của người dùng Đầu vào của người dùng thường được gửi đến một máy chủ để xử lý

                là thẻ HTML được sử dụng để tạo một biểu mẫu HTML cho đầu vào của người dùng

                7.1 Các thuộc tính của Form:

                - Action: action định nghĩa các hành động được thực hiện khi biểu mẫu được gửi Thông thường, dữ liệu biểu mẫu được gửi đến tệp trên máy chủ khi người dùng nhấp vào nút gửi (submit)

                Trong ví dụ này, dữ liệu biểu mẫu được gửi đến tệp "action_page.php", nơi chứa tập lệnh phía máy chủ để xử lý dữ liệu biểu mẫu một cách hiệu quả.

                First name:

                Last name:

                Các quy định cụ thể liên quan đến thuộc tính của nơi để hiển thị câu trả lời sau khi nộp mẫu đơn bao gồm các giá trị như _blank, _self, _parent và _top Những thuộc tính này xác định cách trình duyệt mở liên kết hoặc nội dung mới, giúp tối ưu trải nghiệm người dùng khi điền và nhận phản hồi từ mẫu đơn trực tuyến Việc hiểu và áp dụng đúng các thuộc tính này là cần thiết để đảm bảo câu trả lời hiển thị chính xác và phù hợp với yêu cầu của hệ thống.

                - Method: các method quy định cụ thể phương thức HTTP được sử dụng khi nộp dữ liệu mẫu

                Dữ liệu biểu mẫu có thể được gửi dưới dạng biến URL (với method="get") hoặc dưới dạng giao dịch bài đăng HTTP (với method="post")

                Phương thức HTTP mặc định khi gửi dữ liệu biểu mẫu là GET

                Tính năng tự động hoàn thành (Autocomplete) trong trình duyệt có hai trạng thái là bật (on) hoặc tắt (off) Khi bật (on), trình duyệt sẽ tự động điền các giá trị dựa trên những dữ liệu người dùng đã nhập trước đó, giúp tiết kiệm thời gian và tăng hiệu quả khi duyệt web Bật autocomplete là cách tối ưu hóa trải nghiệm người dùng, giúp bạn nhanh chóng truy cập các thông tin đã lưu mà không cần nhập lại từ đầu.

                7.2 Các thẻ của biểu mẫu:

                HTML có thể chứa một hoặc nhiều thẻ biểu mẫu sau:

                Một trong những thẻ biểu mẫu được sử dụng nhiều nhất là thẻ Thẻ

                có thể được hiển thị theo nhiều cách, tùy thuộc vào thuộc tính type

                Ví dụ: Với khai báo như sau

                First name:

                Dưới đây là các kiểu nhập khác nhau mà bạn có thể sử dụng trong HTML:

                Xác định là 1 nút

                Xác định một hộp kiểm

                Được sử dụng cho các lĩnh vực đầu vào mà nên chứa một màu

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn màu có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Được sử dụng cho các lĩnh vực đầu vào mà nên chứa một ngày

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn ngày có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Chỉ định trường nhập ngày và giờ, không có múi giờ

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn ngày có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Được sử dụng cho các lĩnh vực đầu vào mà nên chứa một địa chỉ e-mail

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, địa chỉ e-mail có thể được tự động xác nhận khi được gửi

                Một số điện thoại thông minh nhận dạng loại email và thêm ".com" vào bàn phím để khớp với kiểu nhập email

                Xác định trường chọn tệp và nút "Browse" để tải tệp lên

                Nghĩa một trường nhập ẩn (không hiển thị cho người dùng)

                Trường ẩn cho phép các nhà phát triển web bao gồm dữ liệu mà người dùng không thể nhìn thấy hoặc sửa đổi khi gửi biểu mẫu

                Phép người dùng lựa chọn một tháng và năm

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn ngày có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Nghĩa một trường nhập số

                Bạn cũng có thể đặt các hạn chế về những con số nào được chấp nhận, các hạn chế thường dùng là: min, max, step, value …

                Xác định một trường mật khẩu

                Xác định một nút radio

                Các nút radio cho phép người dùng CHỈ chọn MỘT trong số các lựa chọn giới hạn

                Điều khiển cho phép người dùng nhập số với giá trị chính xác, giống như thanh trượt, giúp dễ dàng điều chỉnh giá trị trong giao diện người dùng Phạm vi mặc định của điều khiển này là từ 0 đến 100, nhưng bạn có thể tùy chỉnh giới hạn này bằng cách thiết lập các thuộc tính min và max để giới hạn phạm vi giá trị phù hợp Ngoài ra, thuộc tính step cho phép xác định bước nhảy của giá trị, giúp kiểm soát độ chính xác khi người dùng điều chỉnh Việc thiết lập các thuộc tính này giúp kiểm soát chính xác hơn về đầu vào số trong các trang web hoặc ứng dụng của bạn, tối ưu hóa trải nghiệm người dùng.

                Xác định nút đặt lại sẽ đặt lại tất cả các giá trị biểu mẫu về giá trị mặc định của chúng

                Được sử dụng cho các lĩnh vực tìm kiếm (một cư xử lĩnh vực tìm kiếm như một trường văn bản thường)

                Xác định một nút để gửi dữ liệu biểu mẫu đến trình xử lý biểu mẫu

                Trình xử lý biểu mẫu thường là một trang máy chủ có tập lệnh để xử lý dữ liệu đầu vào

                Trình xử lý biểu mẫu được chỉ định trong action thuộc tính của biểu mẫu :

                Được sử dụng cho các lĩnh vực đầu vào mà nên chứa một số điện thoại

                Xác định trường nhập văn bản một dòng

                Phép người dùng lựa chọn một thời gian (không múi giờ)

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn thời gian có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Được sử dụng cho các lĩnh vực đầu vào mà nên chứa một địa chỉ URL

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, trường url có thể được tự động xác thực khi được gửi

                Một số điện thoại thông minh nhận ra loại url và thêm

                ".com" vào bàn phím để khớp với đầu vào url

                Phép người dùng lựa chọn một tuần và năm

                Tùy thuộc vào sự hỗ trợ của trình duyệt, bộ chọn ngày có thể hiển thị trong trường nhập liệu

                Xác định nhãn cho các phần tử biểu mẫu là một yếu tố quan trọng để nâng cao trải nghiệm người dùng, đặc biệt là đối với những người sử dụng trình đọc màn hình Khi đã được gán nhãn rõ ràng, trình đọc màn hình sẽ tự động đọc to nhãn khi người dùng tập trung vào phần tử đầu vào, giúp họ dễ dàng nhận biết chức năng của các mục trên giao diện Việc này không chỉ cải thiện khả năng truy cập mà còn tối ưu hóa khả năng sử dụng của trang web hoặc ứng dụng dành cho tất cả người dùng, bao gồm cả người dùng có hạn chế về thị giác.

                Việc thiết kế giao diện cần đảm bảo giúp người dùng dễ dàng nhấp vào các vùng nhỏ như nút radio hoặc hộp kiểm, vì các vùng này thường gây khó khăn cho người dùng khi tương tác Các yếu tố như tăng kích thước mục chọn hoặc mở rộng vùng nhấp có thể cải thiện trải nghiệm người dùng, đặc biệt là khi nhấp vào văn bản liên kết Việc tối ưu hóa các vùng nhấp không chỉ nâng cao khả năng truy cập mà còn tăng tính tiện dụng cho mọi đối tượng sử dụng, đặc biệt là những người có hạn chế về khả năng vận động.

                , nó sẽ chuyển nút radio / hộp kiểm

                Xác định danh sách thả xuống (combo box)

                Choose a car:

                Volvo

                Saab

                Fiat

                Audi

                Các thẻ xác định các tùy chọn có thể được người dùng chọn trong danh sách thả xuống Theo quy chuẩn, mặc định mục đầu tiên trong danh sách được chọn tự động Để làm rõ mục đã chọn trước đó, bạn cần thêm thuộc tính selected vào thẻ phù hợp Điều này giúp cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa khả năng tương tác trên website của bạn.

                Fiat

                Sử dụng size để chỉ định số lượng giá trị hiển thị và multiple để cho phép người dùng chọn nhiều giá trị

                Choose a car:

                Volvo

                Saab

                Fiat

                Audi

                Trong việc xác định trường nhập nhiều dòng (vùng văn bản), tham số rows giúp thiết lập số lượng dòng hiển thị rõ ràng trong vùng nhập liệu, còn cols quy định chiều rộng hữu hình của vùng văn bản đó Việc cấu hình chính xác các thuộc tính này sẽ giúp người dùng dễ dàng nhập và chỉnh sửa nội dung, nâng cao trải nghiệm người dùng Điều này đặc biệt quan trọng trong các ứng dụng yêu cầu nhập liệu đa dòng, như trình soạn thảo hoặc các biểu mẫu phức tạp, nhằm tối ưu hóa khả năng tương tác và thao tác của người dùng.

                Xác định một nút có thể nhấp

                Nhấn vào đây!

                được sử dụng để nhóm dữ liệu liên quan trong một biểu mẫu xác định chú thích cho phần tử

                First name:

                Last name:

                Datalist là thành phần xác định danh sách các tùy chọn sẵn có cho một thẻ Người dùng sẽ thấy danh sách thả xuống các tùy chọn đã được xác định trước khi nhập dữ liệu, giúp tăng tính tiện dụng và chính xác Các danh sách của phải liên kết với qua thuộc tính id để đảm bảo chức năng hoạt động đúng Việc sử dụng giúp người dùng dễ dàng chọn lựa và giảm thiểu lỗi nhập liệu.

                7.2.8 Thẻ output: Đại diện cho kết quả của một phép tính (giống như một phép tính được thực hiện bởi tập lệnh)

                Thiết kế trang web như hình sau:

                Dưới đây là các thành phố nổi bật được liên kết trên thanh sidebar bên trái, giúp người dùng dễ dàng truy cập Các liên kết có thể là các phần # để di chuyển nội bộ hoặc liên kết đến trang khác, tùy thuộc vào mục đích của bài viết Để tạo màu nền phù hợp theo yêu cầu, bạn có thể áp dụng thuộc tính style với cú pháp "background-color: tên màu" nhằm cải thiện trải nghiệm trực quan của trang web Lưu ý, do chưa học CSS, có thể bỏ qua phần này hoặc thực hiện thay đổi thuộc tính style để hoàn thiện giao diện.

                Thiết kế trang Web theo hình sau:

                Chú ý: phần hình ảnh có thể thay bằng hình khác, bài này kiểm tra kiến thức thiết kế web không có mục đích vi phạm bản quyền

                Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

                - Sử dụng được các thẻ HTML thông dụng

                - Sử dụng được các thẻ HTML 5

                - Xây dựng được giao diện trang web hoàn chỉnh dùng các thẻ HTML 5

                Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

                + Về kiến thức: Trình bày được cấu trúc của các HTML thông dụng, một số thẻ HTML thường dùng

                Bạn có khả năng sử dụng thành thạo các thẻ HTML để thiết kế và hoàn thiện giao diện website chuyên nghiệp Ngoài ra, bạn còn thể hiện năng lực tự chủ và trách nhiệm cao, luôn tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và ngăn nắp trong công việc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc.

                + Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, vấn đáp

                + Về kỹ năng: Đánh giá kỹ sử dụng các thẻ HTML kết hợp với nhau tạo thành trang web

                + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

                CSS (Cascading Style Sheets)

                Cách sử dụng

                Cascading Style Sheets (CSS) là công cụ chủ đạo để định dạng và kiểm soát bố cục của trang web một cách chuyên nghiệp Với CSS, người dùng có thể tùy chỉnh màu sắc, phông chữ, kích thước văn bản và khoảng cách giữa các phần tử để tạo ra thiết kế hấp dẫn và dễ đọc Nó còn cho phép định vị, bố trí các phần tử trên trang, chọn hình nền hoặc màu nền phù hợp, cũng như tối ưu hiển thị trên nhiều loại thiết bị và kích thước màn hình khác nhau Sử dụng CSS giúp nâng cao trải nghiệm người dùng và tạo ra trang web hiệu quả hơn về mặt thẩm mỹ và chức năng.

                CSS có thể được thêm vào tài liệu HTML theo 3 cách:

                Nội tuyến - bằng cách sử dụng style bên trong các phần tử HTML

                Nội bộ - bằng cách sử dụng một thẻ trong thẻ ở đầu trang Web

                Bên ngoài - bằng cách sử dụng một phần tử để liên kết đến một tệp CSS bên ngoài

                1.1 Các định nghĩa thường dùng trong CSS:

                Khi sử dụng CSS để định dạng, chúng ta cần khai báo các thuộc tính CSS cho thẻ hoặc class hoặc id

                - Thẻ: chính là thẻ trong HTML

                - Class: Khai báo bằng cách đặt dấu chấm (ví dụ: class), class này có thể dùng áp dụng cho thẻ HTML bằng cách gọi thuộc tính class của thẻ

                Ví dụ:

                Đoạn 1

                Khi dùng class chúng ta có thể kết hợp nhiều class với nhau

                Ví dụ:

                Đoạn 1

                - ID: Khai báo bằng cách đặt dấu # (ví dụ: #id), id này có thể dùng áp dụng cho thẻ HTML bằng cách gọi thuộc tính ID của thẻ

                - Ví dụ:

                Đoạn 1

                Khi dùng ID chúng ta chỉ có thể gọi 1 ID cho 1 thẻ

                CSS nội tuyến là phương pháp áp dụng kiểu duy nhất cho một phần tử HTML cụ thể bằng cách sử dụng thuộc tính style trực tiếp trong thẻ HTML Phương pháp này giúp tùy chỉnh nhanh chóng và chính xác cho từng phần tử, phù hợp khi cần thiết kế đặc biệt cho từng thành phần riêng biệt Tuy nhiên, CSS nội tuyến không phù hợp để quản lý kiểu dáng rộng lớn, vì gây khó khăn trong việc chỉnh sửa và bảo trì mã nguồn.

                Ví dụ sau đặt màu văn bản của phần tử thành màu xanh lam và màu văn bản của

                phần tử thành màu đỏ:

                A Blue Heading

                A red paragraph.

                CSS nội bộ được sử dụng để xác định kiểu cho một trang HTML, giúp kiểm soát cách hiển thị nội dung trên trang web Đây là loại CSS được định nghĩa trực tiếp trong phần của trang HTML, bên trong thẻ Việc sử dụng CSS nội bộ giúp dễ dàng tùy chỉnh giao diện mà không cần liên kết đến tệp CSS bên ngoài Điều này phù hợp cho các dự án nhỏ hoặc các trang có kiểu dáng đặc biệt, cần nhanh chóng chỉnh sửa.

                Ví dụ này hướng dẫn cách đặt màu cho tất cả các phần tử trên trang thành màu xanh lam và các phần tử

                thành màu đỏ, giúp tạo điểm nhấn và phân biệt rõ ràng các tiêu đề và đoạn văn bản Ngoài ra, trang web còn được chỉnh sửa để có nền màu “bột màu”, tạo cảm giác bắt mắt và phù hợp với thiết kế nội dung Đây là cách tối ưu để cải thiện khả năng hiển thị và thẩm mỹ của website bằng cách sử dụng CSS cho các phần tử chính trên trang.

                body {background-color: powderblue;} h1 {color: blue;} p {color: red;}

                Biểu định kiểu bên ngoài giúp xác định kiểu cho nhiều trang HTML cùng lúc, giúp duy trì thiết kế nhất quán Để áp dụng, bạn cần thêm liên kết tới tập tin CSS trong thẻ của mỗi trang HTML bằng cú pháp Phương pháp này tối ưu hóa quản lý kiểu dáng và tăng hiệu quả cho website của bạn.

                File style.css body { background-color: powderblue;

                Các thuộc tính thường dùng

                CSS có rất nhiều thuộc tính đễ định kiểu cho phần hiển thị của HTML, sau đây sẽ trình bày một số thuộc tính thông dụng

                Thuộc tính nền CSS được sử dụng để thêm hiệu ứng nền cho các thẻ

                - Màu nền CSS: Các background-color quy định màu nền của một thẻ

                Ví dụ: body { background-color: lightblue; }

                Trong CSS, bạn có thể chỉ định màu sắc bằng nhiều cách khác nhau như tên màu, giá trị RGB, giá trị HEX, giá trị HSL, giá trị RGBA và HSLA, giúp linh hoạt trong việc thiết kế giao diện web.

                Ví dụ: body { background-color: #ff0000; }

                Hình nền CSS sử dụng thuộc tính background-image để đặt một hình ảnh cụ thể làm nền cho một thẻ HTML Theo mặc định, hình ảnh này sẽ được lặp lại nhiều lần để phủ kín toàn bộ diện tích của thẻ, giúp trang web trông chuyên nghiệp và hấp dẫn hơn.

                Ví dụ: body { background-image: url("paper.gif"); }

                Trong đó url chính là đường dẫn đến hình như khi dùng thẻ img

                Hình nền lặp là tính năng mặc định khi sử dụng hình nền, giúp ảnh lặp lại để lấp đầy màn hình Tuy nhiên, bạn có thể thay đổi điều này bằng cách sử dụng thuộc tính CSS `background-repeat`, cho phép kiểm soát cách hình nền hiển thị mà không lặp lại, tạo ra các thiết kế phù hợp với ý muốn của bạn.

                Ví dụ: body { background-image: url("gradient_bg.png"); background-repeat: repeat-x;

                Khi lặp chúng ta có các giá trị: repeat-x, repeat-y, no-repeat có nghĩa tuần tự là lặp theo chiều ngang, theo chiều dọc và không lặp

                - Vị trí nền CSS: Các background-position được sử dụng để xác định vị trí của các hình nền

                Ví dụ: body { background-image: url("img_tree.png"); background-repeat: no-repeat; background-position: right top;

                Hình nền sẽ được neo tại vị trí bên phải phía trên

                Chú ý: có thể kết hợp các thuộc tính liên quan đến background-image trên 1 dòng

                Ví dụ: body { background: #ffffff url("img_tree.png") no- repeat right top; }

                Thuộc tính đường viền CSS cho phép bạn chỉ định kiểu, chiều rộng và màu sắc của đường viền của một thẻ

                Trong CSS, thuộc tính `border-style` cho phép bạn chọn kiểu đường viền phù hợp với thiết kế của mình Các giá trị phổ biến bao gồm `dotted` để tạo đường viền chấm, `dashed` cho đường viền đứt nét, `solid` để có đường viền vững chắc, `double` cho đường viền kép, `groove` tạo hiệu ứng có rãnh 3D và `ridge` tạo hiệu ứng đường viền 3D phụ thuộc vào màu sắc viền Ngoài ra, các giá trị như `inset` và `outset` giúp tạo hiệu ứng viền 3D ban đầu hoặc in ấn, trong khi `none` loại bỏ hoàn toàn đường viền Thuộc tính `border` cũng hỗ trợ các trạng thái như `hidden` để ẩn đường viền khi cần thiết, giúp tối ưu hóa thiết kế giao diện người dùng.

                CSS border styles allow you to customize the appearance of element borders, with options including dotted, dashed, solid, double, groove, ridge, inset, outset, and none These styles can be applied by assigning classes like "p.dotted" or "p.solid" to HTML elements, enabling precise control over border aesthetics Using different border styles in your web design enhances visual appeal and helps create distinctive layouts Incorporating CSS border styles effectively improves the overall user experience by making your website more engaging and visually organized.

                44 p.hidden {border-style: hidden;} p.mix {border-style: dotted dashed solid double;}

                Chiều rộng đường viền CSS (border-width) quy định độ rộng của bốn biên giới, có thể được thiết lập bằng một kích thước cụ thể như px, pt, cm, hoặc em, hoặc sử dụng các giá trị cố định như mỏng (thin), trung bình (medium) hoặc dày (thick), giúp kiểm soát dễ dàng vẻ ngoài của đường viền cho các phần tử HTML.

                Ví dụ: p.one { border-style: solid; border-width: 5px;

                } p.two { border-style: solid; border-width: medium;

                } p.three { border-style: dotted; border-width: 2px;

                } p.four { border-style: dotted; border-width: thick;

                Các border-width có thể có từ một đến bốn giá trị (biên trên, biên phải, biên dưới, và biên trái):

                Ví dụ: p.three { border-style: solid; border-width: 25px 10px 4px 35px;

                Màu viền CSS (border-color) được sử dụng để thiết lập màu sắc của bốn biên của một thành phần Thuộc tính này có thể có từ một đến bốn giá trị, tương ứng với các cạnh trên, phải, dưới và trái, giúp tùy chỉnh giao diện một cách linh hoạt và nâng cao thẩm mỹ cho website.

                CSS borders allow for individual sides to be styled separately, enabling distinct border styles for each edge of an element You can specify different border properties using properties like border-top-style, border-right-style, border-bottom-style, and border-left-style, providing precise control over the appearance of each side This customization enhances the design flexibility of web elements, allowing for unique visual effects and improved page aesthetics Mastering these individual border properties is essential for creating visually appealing and well-structured layouts in CSS.

                Chú ý: có thể kết hợp các thuộc tính của border trên một dòng

                Ví dụ: p { border: 5px solid red; } p { border-bottom: 6px solid red; }

                Trong CSS, thuộc tính margin được sử dụng để tạo không gian xung quanh các phần tử, giúp điều chỉnh khoảng cách giữa phần tử đó và các phần tử khác trên trang Thuộc tính margin có thể thiết lập cho bốn phía là trên, phải, dưới và trái, mang lại khả năng tùy chỉnh linh hoạt và kiểm soát bố cục trang web hiệu quả Việc hiểu rõ cách sử dụng margin sẽ tối ưu hóa trải nghiệm người dùng và tăng tính thẩm mỹ cho thiết kế web.

                Padding CSS là thuộc tính dùng để tạo khoảng cách giữa nội dung bên trong phần tử và các đường viền, đảm bảo không gian phù hợp xung quanh nội dung Bạn có thể thiết lập padding cho bốn phía của phần tử, gồm trên (top), phải (right), dưới (bottom) và trái (left), giúp tăng tính thẩm mỹ và khả năng trình bày của trang web Sử dụng padding đúng cách là yếu tố quan trọng để cải thiện trải nghiệm người dùng và tối ưu hóa SEO cho website của bạn.

                2.4 Chiều cao và chiều rộng (Height & Width):

                CSS heightvà widththuộc tính được sử dụng để đặt chiều cao và chiều rộng của một thẻ

                Có thể dùng từ khóa min hoặc max phía trước height - width để đặt giá trị tối thiểu và tối đa cho chiều rộng và chiều cao cho 1 thẻ

                Ví dụ: div { height: 200px; width: 50%; background-color: powderblue;

                } div { min-height: 200px; max-width: 50%; background-color: powderblue;

                Văn bản có thể đặt ở bất kỳ đâu, sau đây là các thuộc tính có thể áp dụng lên văn bản

                - Màu sắc (color): định màu sắc cho văn bản, có thể sử dụng màu sắc là tên hoặc các bảng màu như màu nền

                - Canh lề văn bản (text-align): Văn bản có thể được căn trái, căn phải, căn giữa, căn đều (left, right, center, justify)

                Ví dụ: h1 { text-align: center; } h2 { text-align: left; } h3 { text-align: right; } h4 { text-align: justify; }

                Vertical alignment (vertical-align) establishes the vertical positioning of an element relative to its line or surrounding elements It includes values such as top, bottom, baseline, text-top, text-bottom, superscript, and subscript, allowing precise control over content placement within a line of text or container Using vertical-align enhances the visual structure and readability of web pages by aligning elements consistently across different layouts Proper application of vertical-align is essential for achieving professional and visually appealing designs in CSS styling.

                - Kiểu cho văn bản: có các kiểu in đậm, in nghiêng, gạch dưới

                + In đậm: font-weight có giá trị là bold

                + In nghiêng: font-style có giá trị là italic

                + Gạch dưới: text-decoration có giá trị là underline

                - Font chữ (font-family): Các font-family giữ nhiều tên phông chữ như một hệ thống

                Để đảm bảo khả năng tương thích tối đa giữa các trình duyệt và hệ điều hành, bạn cần dự phòng bằng cách bắt đầu với phông chữ yêu thích và kết thúc bằng một họ chung, giúp trình duyệt chọn phông chữ phù hợp khi không có sẵn Tên các phông chữ nên được phân tách bằng dấu phẩy để tăng tính linh hoạt và đảm bảo hiển thị chính xác trên nhiều nền tảng khác nhau.

                .p1 { font-family: "Times New Roman", Times, serif; }

                → font chữ mong muốn là Times New Roman

                Cỡ chữ (font-size) là yếu tố quan trọng trong thiết kế nội dung, với hai dạng phổ biến gồm px (định giá trị tuyệt đối) và em (định giá trị tương đối dựa trên kích thước chữ của trình duyệt) Trong đó, px mang ý nghĩa cố định, giúp kiểm soát chính xác kích thước chữ trên các thiết bị, còn em cho phép linh hoạt hơn, phù hợp với các thiết lập của trình duyệt, mặc định là 16px Việc lựa chọn giữa px và em ảnh hưởng đến khả năng hiển thị và trải nghiệm người dùng, góp phần nâng cao hiệu quả SEO cho website của bạn.

                Ví dụ: h1 { font-size: 40px; } → Cỡ chữ là 40px h2 { font-size: 2.5em; } → Cỡ chữ là 40px vì 40/16=2.5

                Bạn có thể chỉnh sửa liên kết với mọi thuộc tính CSS như màu sắc, font chữ, nền, giúp tạo kiểu phù hợp với thiết kế của trang web Ngoài ra, liên kết còn có các pseudo-classes riêng để kiểm soát trạng thái như a:link cho liên kết bình thường, a:visited cho liên kết đã được người dùng truy cập, a:hover khi người dùng di chuột qua liên kết, và a:active khi liên kết vừa được nhấp vào Việc sử dụng các pseudo-classes này giúp tạo ra trải nghiệm người dùng trực quan và sinh động hơn.

                Trong bài viết này, chúng tôi quy định rõ cách trình bày của từng thẻ HTML, xác định cách các phần tử hiển thị trên trang web Mỗi phần tử HTML đều có giá trị hiển thị mặc định dựa trên loại của nó, giúp đảm bảo cấu trúc hợp lý và trực quan cho nội dung Phần lớn các phần tử đều có giá trị hiển thị là block hoặc inline, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến cách sắp xếp và trình bày nội dung trong trang web Hiểu rõ các quy định này là quan trọng để tối ưu hóa khả năng hiển thị và định dạng của trang web theo chuẩn SEO.

                Javascript

                Kiến thức cơ bản về ngôn ngữ javascript

                - Khai báo biến bằng các từ khóa var, let, const

                - Các phép toán sử dụng thông thường +, -, *, /

                - Chuỗi trong javascript để trong dấu “”, có thể kết hợp chuỗi bằng dấu +

                - Javascript có phân biệt chữ hoa và chữ thường

                - Ghi chú có thể dùng // cho 1 dòng hoặc /* */ cho 1 đoạn

                - Khai báo hàm dùng từ khóa function - hàm có thể trả kết quả hoặc không

                Kết hợp javascript với HTML

                - Một trong nhiều phương pháp kết hợp HTML và JavaScript là getElementById()

                Ví dụ: document.getElementById("demo").innerHTML = "Hello JavaScript";

                → tìm một thẻ HTML (với id = "demo") và thay đổi nội dung phần tử (innerHTML) thành "Hello JavaScript"

                JavaScript offers various methods to display data, including innerHTML, document.write(), window.alert(), and console.log() Typically, developers use innerHTML to insert content into HTML elements and window.alert to show alert pop-ups, making data presentation both flexible and interactive.

                Trong HTML, sự kiện đề cập đến những hành động xảy ra với các phần tử HTML, như khi người dùng tương tác hoặc trình duyệt tải trang Khi sử dụng JavaScript trong các trang web HTML, JavaScript có khả năng phản ứng linh hoạt để xử lý các sự kiện này, từ đó tạo ra các trải nghiệm tương tác động Các sự kiện phổ biến thường gặp bao gồm click chuột, di chuột, gửi biểu mẫu, tải trang hoặc nhấn phím, giúp nâng cao tính năng và khả năng tương tác của website.

                Các thuộc tính trong HTML giúp tương tác hiệu quả trên trang web, chẳng hạn như `onchange` dùng để phát hiện khi một phần tử HTML đã được thay đổi, giúp cập nhật dữ liệu một cách linh hoạt Thuộc tính `onclick` kích hoạt khi người dùng nhấp vào một phần tử HTML, tạo ra các trải nghiệm tương tác sống động Trong khi đó, `onmouseover` phản hồi khi người dùng di chuyển chuột qua một phần tử HTML, giúp tăng tính trực quan và hấp dẫn của trang web Tối ưu hóa việc sử dụng các sự kiện này không chỉ nâng cao trải nghiệm người dùng mà còn giúp tối ưu hóa SEO của website.

                53 onmouseout Người dùng di chuyển chuột khỏi phần tử HTML onkeydown Người dùng nhấn một phím bàn phím onload Trình duyệt đã tải xong trang

                The time is?

                Chú ý: javascript có thể thay đổi thuộc tính của 1 thẻ HTML

                Turn on the light

                Đoạn JavaScript này xử lý sự kiện nhấp chuột vào nút, khi đó sẽ tìm thẻ HTML có ID là "myImage" và thay đổi thuộc tính src của thẻ đó để cập nhật hình ảnh hiển thị.

                1 Thiết kế trang web có 1 input dạng text và 1 button Tạo javascript cho sự kiện nút button được click Khi button được click sẽ hiển thị nội dung trong ô text ra hộp cảnh báo alert

                Chú ý: Phần này có dùng window.alert()

                Tạo trang web có 1 máy tính cầm tay, dùng thực hiện các phép toán cơ bản +, -, *, /

                Những trọng tâm cần chú ý trong bài:

                - Áp dụng được javascript vào bên trong giao diện trang web

                - Sử dụng thành thạo javascript để tạo hiệu ứng cho trang web

                Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập:

                + Về kiến thức: Trình bày được các cách sử dụng javascipt

                + Về kỹ năng: Sử dụng thành thạo các sự kiện cơ bản khác nhau để áp dụng vào các thẻ của trang web

                + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

                + Về kiến thức: Được đánh giá bằng hình thức kiểm tra viết, trắc nghiệm, vấn đáp

                + Về kỹ năng: Đánh giá kỹ sử dụng các thẻ HTML kết hợp với CSS tạo thành trang web

                + Năng lực tự chủ và trách nhiệm: Tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác, ngăn nắp trong công việc

  • Ngày đăng: 09/08/2023, 19:58

    HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

    Hình 1.1: Sự kết nối HTTP - Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề  ứng dụng phần mềm   trình độ  cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
    Hình 1.1 Sự kết nối HTTP (Trang 8)
    Bảng HTML có thể có các kích thước khác nhau cho từng cột, hàng hoặc toàn bộ  bảng. Sử dụng thuộc tính style với width hoặc height để chỉ định kích thước của bảng,  hàng hoặc cột - Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề  ứng dụng phần mềm   trình độ  cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
    ng HTML có thể có các kích thước khác nhau cho từng cột, hàng hoặc toàn bộ bảng. Sử dụng thuộc tính style với width hoặc height để chỉ định kích thước của bảng, hàng hoặc cột (Trang 18)
    Bảng HTML có thể có các ô kéo dài (trộn lại) trên nhiều hàng hoặc cột. - Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề  ứng dụng phần mềm   trình độ  cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
    ng HTML có thể có các ô kéo dài (trộn lại) trên nhiều hàng hoặc cột (Trang 21)
    Bảng trên là danh sách các thẻ HTML5 hiện hành. Tùy vào hoàn cảnh mà sử dụng,  thông thường các thẻ sau thường dùng để tạo giao diện trang web: - Giáo trình nhập môn lập trình website (nghề  ứng dụng phần mềm   trình độ  cao đẳng)   trường cao đẳng nghề cần thơ
    Bảng tr ên là danh sách các thẻ HTML5 hiện hành. Tùy vào hoàn cảnh mà sử dụng, thông thường các thẻ sau thường dùng để tạo giao diện trang web: (Trang 27)

    TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

    TÀI LIỆU LIÊN QUAN

    🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

    w