1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra HSG lớp 9 đề 4

4 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bệnh do đột biến gen và bệnh do đột biến dị bội thể ở người có những biểu hiện kiểu hình khác nhau như thế nào?. - Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự sắp xếp cũng như

Trang 1

BÀI KIỂM TRA SINH HỌC LỚP 9 – Thời gian 150 phút (Đề 4) Câu 1:

a Các quy luật di truyền nào cho kiểu hình ở thế hệ lai phân li tỉ lệ 1: 2:1 hoặc 1:1:1:1 Mỗi

tỉ lệ với mỗi quy luật di truyền viết một sơ đồ lai minh họa

b Một loài có các gen: A tương ứng với a, B tương ứng với b Viết các kiểu gen liên quan đến hai cặp gen đó

Câu 2:

a Trong hình vẽ một tế bào có 28 nhiễm sắc thể đơn đang phân li về 2 cực Hãy cho biết:

- Hình vẽ muốn mô tả tế bào đang ở kì nào của hình thức phân bào nào?

- Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài có tế bào mô tả trong hình vẽ nói trên là bao nhiêu?

b Giải thích tại sao nhiễm sắc thể được xem là cơ sở vật chất của hiện tượng di truyền ở cấp

độ tế bào?

Câu 3:

a Nêu mối quan hệ giữa gen và tính trạng

b Trong số các loại đột biến gen thì loại đột biến nào làm thay đổi nhiều nhất về số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin trong chuỗi các axít amin? Giải thích

Câu 4:

a Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể khác với đột biến gen như thế nào? Tại sao đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường gây hại?

b Bệnh do đột biến gen và bệnh do đột biến dị bội thể ở người có những biểu hiện kiểu hình khác nhau như thế nào? Giải thích

Câu 5:

a Gen qui định bệnh trên phả hệ dưới đây là một gen đột biến rất hiếm gặp Hãy cho biết gen qui định bệnh trên phả hệ là gen trội hay lặn và nằm trên nhiễm sắc thể thường hay nhiễm sắc thể giới tính X? Giải thích

b Những điểm khác nhau cơ bản giữa trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng?

Câu 6:

a Đối với các giống vật nuôi, trong trường hợp nào thì hay xảy ra hiện tượng thoái hoá giống? Giải thích nguyên nhân dẫn đến thoái hoá Tại sao các giống cây như đậu Hà Lan thường sinh sản bằng cách tự thụ phấn lại không bị thoái hoá?

b Giao phối gần là gì? Giao phối gần gây ra những hậu quả nào ở động vật? Tại sao phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống?

Trang 2

c Ưu thế lai là gì? Trong chọn giống cây trồng và vật nuôi, người ta đã dùng những phương

pháp gì để tạo ưu thế lai? Muốn duy trì ưu thế lai phải dùng biện pháp gì?

Câu 7:

Ở cà chua, tính trạng thân cao là trội so với tính trạng thân thấp, tính trạng quả tròn

là trội so với tính trạng quả dài Lai cây cà chua thân cao, quả tròn với cây thân thấp, quả dài thì người ta thu được ½ số cây con có thân cao, quả tròn và ½ số cây con có thân thấp, quả dài

a Hãy giải thích kết quả thu được ở phép lai trên và viết sơ đồ lai

b Với điều kiện nào thì phép lai trên sẽ cho bốn nhóm kiểu hình với tỉ lệ bằng nhau?

Câu 8:

a Quan hệ giữa các cá thể trong hiện tượng tự tỉa ở thực vật là mối quan hệ gì? Trong điều kiện nào hiện tượng tự tỉa diễn ra mạnh mẽ?

b Trong thực tiễn sản xuất, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh giữa các cá thể sinh vật

để không làm giảm năng suất vật nuôi và cây trồng?

Trang 3

-Hết -ĐÁP ÁN Câu 1:

a - Kiểu hình thế hệ lai phân li tỉ lệ 1: 2:1 có ở quy luật trội không hoàn toàn và quy luật liên

kết gen Viết 2 sơ đồ lai minh họa

- Kiểu hình thế hệ lai phân li tỉ lệ 1:1:1:1 có ở quy luật phân li độc lập và quy luật liên kết gen Viết 2 sơ đồ lai minh họa

b Xét 2 trường hợp:

- Trường hợp 1: 2 cặp gen nằm trên 2 cặp NST có 9 kiểu gen

- Trường hợp 2: 2 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST có 10 kiểu gen

Câu 2:

a

- Trường hợp 1:

+ Hình vẽ mô tả tế bào đang ở kì sau của quá trình nguyên phân

+ Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau của quá trình nguyên phân trong mỗi tế bào có 4n nhiễm sắc thể đơn đang phân li nên 2n = 28 : 2 = 14 (NST)

- Trường hợp 2:

+ Hình vẽ mô tả tế bào đang ở kì sau II của giảm phân

+ Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài: Ở kì sau II của giảm phân, trong mỗi tế bào có 2n nhiễm sắc thể đơn đang phân li nên 2n = 28 (NST)

b tự làm

Câu 3:

a tự làm

b - Đột biến mất hoặc thêm nucleotit sẽ làm thay đổi trình tự axit amin trong chuỗi các axit amin nhiều hơn so với đột biến thay thế vì thông tin di truyền trong gen sẽ bị đọc sai đi kể từ điểm xảy ra đột biến

Câu 4:

a - Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi trình tự sắp xếp cũng như số lượng gen trên nhiễm sắc thể còn đột biến gen chỉ làm thay đổi cấu trúc của một gen

- Trong quá trình tiến hoá, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST vì thế đột biến cấu trúc làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên nhiễm sắc thể sẽ phá vỡ sự hài hoà của các gen nên phần lớn là có hại

b - Bệnh do đột biến gen làm thay đổi kiểu hình ít hơn so với bệnh do đột biến dị bội thể Ví

dụ, bệnh bạch tạng chỉ làm da và tóc trắng còn bệnh Đao gây một loạt các rối loạn ở nhiều cơ quan khác nhau

- Lí do là vì đột biến gen chỉ liên quan đến sai sót trong một gen còn đột biến dị bội liên quan đến tăng giảm số lượng của cả một nhiễm sắc thể do vậy liên quan đến nhiều gen hơn vì thế làm biến đổi kiểu hình nhiều hơn

Câu 5:

a - Bệnh trên phả hệ là do gen trội qui định và gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X vì ở thế hệ thứ 3 khi bố bị bệnh và mẹ không bị bệnh thì chỉ có toàn con gái bị bệnh mà con trai lại không bị bệnh Bệnh không thể do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường vì khi đó những người con trai ở thế hệ thứ 3 cũng phải có một số người bị bệnh

- Những người con trai chỉ có một nhiễm sắc thể X nên khi X mang gen trội gây bệnh thì bố chỉ có thể truyền nhiễm sắc thể X chứa gen gây bệnh cho con gái nên 100 % con gái đều bị bệnh còn con trai không nhận nhiễm sắc thể X từ bố nên không bị bệnh

b tự làm

Trang 4

Câu 6:

a - Hiện tượng thoái hoá giống ở vật nuôi xảy ra khi có sự giao phối cận huyết

- Nguyên nhân dẫn đến thoái hoá giống là do các gen lặn có hại ở trạng thái dị hợp tử được đưa về trạng thái đồng hợp tử nên biểu hiện ra kiểu hình

- Đậu Hà Lan tự thụ phấn không bị thoái hoá giống là vì các cây đậu tự thụ phấn qua nhiều thế hệ nên các gen có hại đã bị loại bỏ

- Thực chất chúng là những dòng đồng hợp tử về các gen có lợi được duy trì ổn định trong quá trình tiến hoá

b - Giao phối gần (giao phối cận huyết): là sự giao phối giữa con cái sinh ra từ một cặp bố

mẹ hoặc giữa bố mẹ và con cái

- Gây ra hiện tượng thoái hóa ở thế hệ sau: sinh trưởng và phát triển yếu, khả năng sinh sản giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh, chết non

- Phương pháp này vẫn được sử dụng trong chọn giống vì:

+ Để củng cố và duy trì một số tính trạng mong muốn,

+ Tạo dòng thuần,

+ Phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể

c - Ưu thế lai: Là hiện tượng cơ thể F1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh hơn, phát triển mạnh hơn, chống chịu tốt hơn, các tính trạng năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội cả hai bố mẹ

- Phương pháp tạo ưu thế lai:

+ Cây trồng: Lai khác dòng (chủ yếu), lai khác thứ

+ Vật nuôi: Lai kinh tế

- Duy trì ưu thế lai: Dùng phương pháp nhân giống vô tính (giâm, chiết, ghép, vi nhân giống )

Câu 7:

a - Kết quả phép lai cho thấy đây là phép lai phân tích về hai tính trạng mà lại chỉ cho tỉ

lệ phân li kiểu hình là 1:1 chứng tỏ hai gen qui định hai tính trạng nằm trên cùng một nhiễm sắc thể Ta có thể qui ước gen qui định thân cao là A, thân thấp là

a; gen qui định tính trạng quả tròn là B và quả dài là b

- Viết sơ đồ lai: AB//ab x ab//ab -> F1: AB//ab: ab//ab

b - Nếu kết quả lai như trên mà lại cho tỉ lệ 4 loại kiểu hình bằng nhau thì hai gen qui định hai tính trạng phải nằm trên 2 nhiễm sắc thể khác nhau

- Sơ đồ lai trong trường hợp này sẽ như sau: AaBb x aabb => 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Câu 8:

a - Mối quan hệ cạnh tranh cùng loài và khác loài

- Hiện tượng tự tỉa của các cành cây phía dưới là do chúng nhận được ít ánh sáng nên quang hợp kém, tổng hợp ít chất hữu cơ, lượng chất hữu cơ tích lũy không đủ bù lại năng lượng tiêu hao do hô hấp.Thêm vào đó khi cây quang hợp kém thì khả năng lấy nước của cây cũng kém nên những cành ở phía dưới sẽ khô héo và rụng

- Khi trồng cây quá dày, thiếu ánh sáng thì hiện tượng tự tỉa sẽ diễn ra một cách mạnh mẽ

b - Trong trồng trọt: trồng cây với mật độ thích hợp, kết hợp với tỉa thưa cây, chăm sóc đầy

đủ tạo điều kiện cho cây trồng phát triển tốt

- Đối với chăn nuôi: khi đàn quá đông và nhu cầu về nơi ăn chỗ ở trở nên thiếu thôn, môi trường bị ô nhiễm ta cần tách đàn, cung cấp đầy đủ thức ăn cho chúng cùng với kết hợp vệ sinh môi trường sạch sẽ, tạo điều kiện cho vật nuôi phát triển

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w