Ở gà cỏc tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lụng ruột, tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng, tinh trựng, trứng, loại tế bào nào chứa nhiễm sắc thể giới tớnh và nếu cú thỡ đú là nhiễm sắc g
Trang 1BÀI KIỂM TRA SINH HỌC LỚP 9 – Thời gian 120 phỳt (Đề 2) Cõu 1:
a Ở gà cỏc tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lụng ruột, tế bào sinh tinh, tế bào sinh trứng, tinh trựng, trứng, loại tế bào nào chứa nhiễm sắc thể giới tớnh và nếu cú thỡ đú là nhiễm sắc gỡ?
b Trong quỏ trỡnh nguyờn phõn dựng tỏc nhõn gõy đột biến tỏc động vào kỳ nào thỡ dễ xảy ra đột biến gen hoặc đột biến số lượng nhiễm sắc thể? Vỡ sao?
c Một tế bào sinh tinh cú hai cặp nhiễm sắc thể tương đồng kớ hiệu A, a; B, b phõn bào giảm phõn,
ở lần phõn bào hai một trong hai tế bào cặp nhiễm sắc thể B, b phõn li khụng bỡnh thường Cú mấy loại tinh trựng được tạo ra với kớ hiệu như thế nào?
Cõu 2:
a Tớnh đặc trưng của ADN ở mỗi loài sinh vật được thể hiện như thế nào và được ổn định nhờ những cơ chế nào? Tại sao núi sự ổn định đú chỉ cú tớnh tương đối?
b So sỏnh quỏ trỡnh nhõn đụi ADN và quỏ trỡnh tổng hợp ARN
Cõu 3:
a Tần số đột biến gen phụ thuộc vào những yếu tố nào? Phõn biệt đột biến với thể đột biến Trong những trường hợp nào thỡ đột biến chuyển thành thể đột biến?
b Ở một số loài giao phối, đụi khi bắt gặp cỏ thể đực cú 3 nhiễm sắc thể giới tớnh, kớ hiệu XXY Hóy trỡnh bày cỏc cơ chế cú thể dẫn tới trường hợp sinh ra những cỏ thể như trờn?
Cõu 4:
Bệnh mỏu khú đụng ở người do gen đột biến lặn (kớ hiệu h) nằm trờn nhiễm sắc thể X gõy ra, người cú gen trội (kớ hiệu H) khụng bị bệnh này; gen H và h đều khụng cú trờn nhiễm sắc thể Y
a Một người bị bệnh mỏu khú đụng cú người em trai đồng sinh khụng mắc bệnh này, cho rằng trong giảm phõn ở bố và ở mẹ khụng xẩy ra đột biến Hóy cho biết
- Cặp đồng sinh này là cựng trứng hay khỏc trứng? Giải thớch?
- Người bị bệnh mỏu khú đụng thuộc giới tớnh nào? Vỡ sao?
b Giả thiết hai người núi trờn đều là nam giới và cựng bị bệnh mỏu khú đụng thỡ cú thể khẳng định được họ là đồng sinh cựng trứng hay khụng? Vỡ sao?
Cõu 5:
a Thế nào là giới hạn sinh thỏi? Sinh vật sẽ sinh trưởng và phỏt triển như thế nào khi chỳng sống trong khoảng thuận lợi, khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn chịu đựng và khi sống ngoài giới hạn chịu đựng về một nhõn tố sinh thỏi nào đú?
b Bũ rừng thường tập trung nhau lại thành đàn lớn khi gặp nguy hiểm trước động vật ăn thịt, đõy
là biểu hiện của mối quan hệ nào trong quần thể? Lối sống bầy đàn ở động vật đem lại cho quần thể những lợi ớch gỡ?
Cõu 6:
a Trong cỏc quần xó trẻ, số lượng cỏ thể mỗi loài sẽ như thế nào khi độ đa dạng loài cũn thấp và khi độ đa dạng loài tăng cao dần?
b Độ phức tạp của lưới thức ăn ở rừng vựng nhiệt đới và rừng vựng ụn đới khỏc nhau như thế nào? Giải thớch vỡ sao cú sự khỏc nhau như vậy?
Cõu 7:
Ở lúa tính trạng thân cao tơng phản với thân thấp; tính trạng hạt tròn tơng phản với hạt dài Trong một số phép lai, ở F1 ngời ta thu đợc kết quả nh sau:
- Phép lai 1: 75% cây lúa thân cao, hạt tròn : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
- Phép lai 2: 75% cây lúa thân thấp, hạt dài : 25% cây lúa thân thấp, hạt tròn
Cho biết: các gen quy định các tính trạng đang xét nằm trên các NST khác nhau Hãy xác định kiểu gen của P và F1?
-Hết -ĐÁP ÁN
Trang 2Câu 1:
a) - Tất cả các tế bào đó đều chứa NST giới tính
- Ở gà trống tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lông ruột, tế bào sinh tinh chứa cặp NST XX, tinh trùng chứa NST X
- Ở gà mái tế bào mắt, tế bào cơ tim, tế bào lông ruột, tế bào sinh trứng chứa cặp NST XY, tế bào trứng
có 2 loại: một loại chứa NSTX, một loại chứa NSTY
b) - Gây đột biến gen
Đột biến gen tạo ra do rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN vì thế để gây đột biến gen dùng tác nhân gây đột biến tác động vào kỳ trung gian
- Gây đột biến số lượng NST
Đột biến số lượng NST phát sinh do rối loạn quá trình hình thành thoi tơ vô sắc và sự phân li của NST
về 2 cực trong quá trình phân bào không bình thường vì thế để gây đột biến số lượng NST chúng ta tác động vào kỳ đầu (hình thành thoi tơ vô sắc) và kỳ sau (lúc các NST đơn phân li về 2 cực của tế bào) c) - Trường hợp 1: 3 loại tinh trùng A, ABB, ab hoặc AB, a, abb
- Trường hợp 2: 3 loại tinh trùng A, Abb, aB hoặc Ab, a, aBB
Câu 2:
- Giống nhau :
+ Đều xảy ra chủ yếu trong nhân tế bào, trên NST vào kì trung gian
+ Đều có sự tham gia của ADN khuôn, các loại đơn phân nu hay ribônu tự do, các loại enzim + Mạch mới được hình thành đều theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn
- Khác nhau :
+ Diễn ra trên cả phân tử ADN dưới tác
dụng của nhiều loại enzim trong đó có
nhiều loại enzim ADN – pôlimeraza
+ Các nu tự do A, T, G, X liên kết với
các nu trên cả 2 mạch đơn của ADN mẹ
theo nguyên tắc bổ sung
+ Một lần nhân đôi tạo ra 2 phân tử ADN
con có cấu trúc giống nhau
+ Diễn ra trên 1 đoạn ngắn của phân
tử ADN tương ứng 1 hay 1 số gen dưới tác dụng của enzim ARN – pôlimeraza
+ Các ribônu tự do A, U, G, X chỉ liên
kết với các nu trên mạch mã gốc của gen
theo nguyên tắc bổ sung
+ Một lần tổng hợp tạo ra 1 phân tử ARN của mỗi gen
Câu 3:
a)
- Tần số phát sinh đột biến gen (tần số đột biến) không chỉ phụ thuộc vào loại tác nhân, cường độ, liều
lượng của tác nhân mà còn tuỳ thuộc đặc điểm cấu trúc của gen Có những gen bền vững ít bị đột biến,
có những gen dễ bị đột biến sinh ra nhiều alen mới
- Đột biến là những biến đổi trong vật chất di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (ADN) hoặc cấp độ tế bào
(NST)
- Thể đột biến là những cá thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể
Ví dụ : alen A qui định lá xanh bị đột biến thành alen a qui định lá bạch tạng => cơ thể Aa có chứa a đột biến nhưng biểu hiện lá xanh nên không phải là thể đột biến, còn cơ thể aa biểu hiện lá bạch
tạng là thể đột biến.
Trang 3- Đột biến ở trạng thái lặn :
+ Cơ thể mang cặp gen đột biến đồng hợp lặn sẽ biểu hiện thành kiểu hình
Ví dụ : aa biểu hiện lá bạch tạng.
+ Cơ thể XY chỉ mang 1 gen đột biến lặn trên NST X hoặc Y sẽ biểu hiện thành hiểu hình
Ví dụ : X a Y là người nam mắt bị mù màu đỏ lục, XY b là người nam có ngón tay 2 và 3 dính nhau
-Đột biến ở trạng thái trội biểu hiện thành kiểu hình ở cơ thể đồng hợp trội hoặc dị hợp
Ví dụ : Hb s đột biến thành Hb S => Hb S Hb S biểu hiện hồng cầu liềm nặng, Hb S Hb s biểu hiện hồng cầu liềm nhẹ
- Hầu hết các đột biến NST đều biểu hiện kiểu hình
Ví dụ : OX là nữ hội chứng Tớcnơ.
- Tuỳ thuộc môi trường, tổ hợp gen và thời kì phát triển của cơ thể mang đột biến
Ví dụ : người mang đột biến gen gây bệnh Huntington chỉ biểu hiện ở tuổi già.
b)
- Cơ chế thứ nhất: Khi giảm phân không bình thường ở người mẹ:
+ Cặp NST giới tính XX ở mẹ sau khi đã nhân đôi không phân li 1 lần trong giảm phân , tạo ra loại trứng có 2 NST X , kí hiệu XX………
+ Trứng có XX được thụ tinh với tinh trùng bình thường mang Y có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính, kí hiệu XXY………
- Cơ chế thứ hai: Khi giảm phân không bình thường ở người bố:
+ Cặp NST giới tính XY ở bố sau khi đã nhân đôi không phân li ở lần phân bào I, nhưng đến lần phân bào II thì phân li bình thường, tạo ra loại tinh trùng có 2 NST giới tính khác nhau, kí hiệu XY………
+ Tinh trùng có XY thụ tinh với trứng bình thường (mang X) có thể sinh ra con đực có 3 NST giới tính,
kí hiệu XXY………
Câu 4:
a) - Dạng đồng sinh : + Cặp sinh đôi này là đồng sinh khác trứng………
+ Giải thích: Hai người đồng sinh chỉ có 1 người bị bệnh chứng tỏ kiểu gen của họ khác nhau, suy ra họ được sinh ra từ 2 hợp tử khác nhau………
- Giới tính của người bị bệnh: Có thể là nam hoặc nữ………
Giải thích: Vì không biết kiểu hình của bố nên có 2 khả năng:
+ Khả năng 1 : Người bị bệnh là nam (XhY) nếu nhận được NST Y từ bố và Xh từ mẹ
+ Khả năng 2: Người bị bệnh là nữ (Xh Xh) nếu nhận được NST Xh từ bố và NST Xh từ mẹ………
b) - Không thể khẳng định chắc chắn họ là đồng sinh cùng trứng được.………
- Giải thích : Chỉ giống nhau về giới tính và về 1 tính trạng (bệnh) do cùng có gen lặn trên X gây ra thì
chưa đủ yếu tố để kết luận họ có kiểu gen hoàn toàn giống nhau ……
Câu 5:
a) - Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với một nhân tố sinh thái nào
đó; ở đó có giới hạn trên, giới hạn dưới và khoảng thuận lợi………
- Khi sinh vật sống trong khoảng thuận lợi: sẽ sinh trưởng và phát triển tốt nhất……
- Khi sống ngoài khoảng thuận lợi nhưng trong giới hạn: Sinh trưởng và phát triển kém hơn vì luôn phải
chống chịu trước những yếu tố bất lợi từ môi trường …………
- Khi sinh vật sống ngoài giới hạn chịu đựng: sẽ yếu dần và chết
b) - Bò rừng thường tập trung nhau lại thành đàn lớn khi gặp nguy hiểm là biẻu hiện của mối quan
hệ hỗ trợ trong quần thể, nhờ đó bò rừng cảnh giác với kẻ thù rình rập xung quanh và chống lại lại kẻ thù tốt hơn
- Lối sống bầy đàn đem lại cho quần thể lợi ích :
Trang 4+ Việc tỡm mồi, tỡm nơi ở và chống lại kẻ thự hiệu quả hơn Chim kiếm ăn theo đàn dễ tỡm thấy thức ăn hơn đi riờng rẽ, cỏc con trong đàn kớch thớch nhau tỡm mồi, bỏo hiệu cho nhau nơi cú nhiều thức
ăn, thụng bỏo cho nhau kẻ thự sắp tới, nơi cú luồng giú trỏi hoặc nơi trỳ ẩn thuận tiện
+ Ngoài ra sống trong bầy đàn thỡ khả năng tỡm gặp của con đực và con cỏi dễ dàng hơn, đảm bảo cho sự sinh sản thuận lợi
Cõu 6:
a) - Số lượng cỏ thể mỗi loài nhiều khi độ đa dạng loài cũn thấp: ………
- Số lượng cỏ thể mỗi loài giảm dần về mức tối thiểu khi độ đa dạng loài tăng dần…
b) - Khỏc nhau về độ phức tạp của lưới thức ăn: Ở rừng vựng nhiệt đới thường cú lưới thức ăn
phức tạp hơn nhiều so với ở rừng vựng ụn đới ………
- Giải thớch : Vỡ ở rừng vựng nhiệt đới, chế độ khớ hậu trong năm thay đổi nhỏ do đú cú độ đa dạng về
loài cao hơn ở rừng vựng ụn đới……….………
Cõu 7:
1 Xác định tơng quan trội -lặn :
- Phép lai 1: Xét tỷ lệ tính trạng chiều cao ở F1 có 3 thân cao: 1 thân thấp chứng tỏ:
thân cao (A) là tính trạng trội so với thân thấp (a) ở P có kiểu gen: Aa có kiểu hình thân cao (1)
- Phép lai 2: Xét tỷ lệ hình dạng hạt ở F1 có 3 hạt dài: 1 hạt tròn chứng tỏ: hạt dài (B) là trội so với hạt tròn (b) ở P có kiểu gen Bb kiểu hình hạt dài (2)
2 Xác định kiểu gen P:
- Phép lai 1: Tính trạng hình dạng hạt ở F1 có 100% hạt tròn ở P có kiểu gen bb(3)
Kết hợp (1) và (3) phép lai P1 là: Aabb(cao, tròn) x Aabb (cao, tròn) Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai)
- Phép lai 2: Tính trạng chiều cao cây ở F1 có 100% thân thấp ở P có kiểu gen aa (4)
Kết hợp (2) và (4) phép lai P2 là: aaBb (thấp, dài) x aaBb(thấp, dài) Viết sơ đồ lai: (học sinh viết đúng sơ đồ lai)