1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra HSG lớp 9 đề 1

4 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

b Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân.. c Một người đàn ông mù màu bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên có vợ là một phụ nữ đồ

Trang 1

BÀI KIỂM TRA SINH HỌC LỚP 9 – Thời gian 150 phút (Đề 1) Câu 1:

a) Hình vẽ dưới đây mô tả một giai đoạn của quá trình phân bào ở một loài sinh vật:

Hãy cho biết: Đây là giai đoạn phân bào nào? Số lượng nhiễm sắc thể theo trạng thái của nó? Bộ NST lưỡng bội của loài bằng bao nhiêu?

b) Trình bày sự biến đổi hình thái của nhiễm sắc thể trong quá trình nguyên phân Ý nghĩa của sự biến đổi hình thái đó là gì?

c) Hãy giải thích tại sao ở các loài sinh sản giao phối, biến dị lại phong phú hơn nhiều so với loài sinh sản vô tính

Câu 2:

a) Giả sử 1 mạch đơn của phân tử ADN có tỉ lệ (A+G): (T+X) = 0,5 thì tỉ lệ này trên mạch bổ sung

và trên cả phân tử ADN là bao nhiêu?

b) So sánh cấu tạo và chức năng di truyền của ADN và Protein

c) Nguyên tắc bổ sung thể hiện như thế nào trong các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Câu 3:

a) Hãy giải thích tại sao các đột biến gen biểu hiện ra kiểu hình thường có hại cho bản thân sinh vật Do những nguyên nhân nào mà một đột biến gen từ có hại lại có thể trở thành có lợi?

b) Một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 10 Có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở thể một nhiễm, thể ba nhiễm, thể bốn nhiễm, thể ba nhiễm kép, thể không nhiễm?

c) Một người đàn ông mù màu (bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên) có vợ là một phụ nữ đồng hợp bình thường về gen này Họ sinh được 2 con, không may cả hai đứa trẻ đều mắc bệnh Tơcnơ (OX), đồng thời một trong hai đứa còn bị bệnh mù màu

+ Đối với đứa con vừa bị Tơcnơ vừa bị mù màu, sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính xảy ra ở mẹ hay bố? Giải thích

+ Đối với đứa con chỉ bị Tơcnơ (không bị mù màu), sự không phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính xảy ra ở bố hay mẹ? Giải thích

Câu 4:

a) Bảng sau đây cho biết vài thông tin về giới hạn sinh thái của một số loài sinh vật đối với nhân tố nhiệt độ:

loài

Giới hạn dưới ( o C)

Giới hạn trên ( o C)

Trang 2

3 Một loài giáp xác C 45 48

Hãy xác định loài rộng nhiệt nhất và loài hẹp nhiệt nhất là loài trong trong 4 loài A, B, C, D Giải thích

b) Hãy nêu sự thích nghi của thực vật với điều kiện chiếu sáng khác nhau

Tác động của ánh

Ý nghĩa thích nghi của đặc điểm đó

Ánh sáng mạnh,

nơi có nhiều cây

gỗ mọc dày đặc

Ánh sáng yếu ở

dưới bóng cây

khác

Ánh sáng chiếu

nhiều về một phía

của cây

Câu 5:

Hãy giải thích kết quả của các phép lai dưới đây ở một loài côn trùng và viết sơ đồ lai cho mỗi phép lai

Trang 3

-Hết -ĐÁP ÁN Cõu 1:

a) tự làm

b)

- Sự biến đổi hình thái NST trong quá trình nguyên phân:

+ Kỳ trung gian: NST ở dạng sợi dài mảnh duỗi xoắn

+ Kỳ đầu: Các NST bắt đầu đóng xoắn và co ngắn

+ Kỳ giữa: Các NST đóng xoắn cực đại, có hình thái rõ rệt

+ Kỳ sau: Các NST bắt đầu tháo xoắn trở về dạng sợi dài và mảnh

+ Kỳ cuối: Các NST tháo xoắn trở về dạng sợi mảnh nh ở kỳ trung gian

Kết luận: Sự biến đổi hình thái NST qua nguyên phân có tính chu kỳ, đóng xoắn ở kỳ đầu đến kỳ

giữa sau đó tháo xoắn ở kỳ sau và kỳ cuối

- ý nghĩa của sự biến đổi hình thái NST

+ Do có sự biến đổi hình thái của NST mà nó đã thực hiện đợc chức năng di truyền là vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

+ Sự tháo xoắn tối đa ở trạng thái sợi mảnh tạo điều kiện cho sự tự nhân đôi của NST Sự đóng xoắn tối đa tạo điều kiện cho sự phân ly của NST

c)

- Sự sinh sản trong sinh sản vụ tớnh : Chỉ đơn thuần dựa trờn cơ chế nguyờn phõn : tế bào con luụn luụn

giống hệt tế bào mẹ (nếu khụng xảy ra đột biến)  cơ thể con giống hệt cơ thể mẹ  khụng (ớt) cú biến dị

- Sự sinh sản trong sinh sản giao phối (hữu tớnh) : Dựa trờn (hai cơ chế chủ yếu) :

+ Cơ chế giảm phõn: Cú sự phõn ly độc lập (và tổ hợp tự do) của cỏc cặp nhõn tố di truyền (cặp

gen) (trong quỏ trỡnh phỏt sinh giao tử)  tạo ra được nhiều loại giao tử khỏc nhau

+ Cơ chế thụ tinh: Cú sự tổ hợp lại của cỏc nhõn tố di truyền (cú nguồn gốc khỏc nhau) trong giao

tử  tạo ra được nhiều kiểu tổ hợp khỏc nhau (biến dị tổ hợp) ở hợp tử  biến dị phong phỳ

Cõu 2:

a) tự làm

b)

*

Cỏc điểm giống nhau:

- Về cấu tạo:

+ Đều thuộc loại đại phõn tử, cú kớch thước và khối lượng lớn trong tế bào

+Đều cấu tạo theo nguyờn tắc đa phõn do nhiều đơn phõn hợp lại

+Giữa cỏc đơn phõn cú cỏc liờn kết húa học nối lại đó tạo thành mạch

+Đều cú tớnh đa dạng và tớnh đặc thự do thành phần, số lượng và trật tự cỏc đơn phõn quy định

- Về chức năng: cả ADN và prụtờin đều cú vai trũ trong quỏ trỡnh truyền đạt tớnh trạng và thụng tin di truyền của cơ thể

* Cỏc điểm khỏc nhau:

Cấu tạo Cú cấu tạo hai mạch song song và

xoắn lại

Cú cấu tạo bởi một hay nhiều chuỗi axit amin

Đơn phõn là cỏc nuclờụtit Đơn phõn là cỏc axit amin

Cú kớch thước và khối lượng lớn hơn prụtờin

Cú kớch thước và khối lượng nhỏ hơn ADN

Thành phần húa học cấu tạo gồm

C, H, O, N, P

Thành phần chủ yếu cấu tạo gồm C,

H, O, N

Chức

năng

Chứa gen quy định cấu trỳc của prụtờin

Prụtờin được tạo ra trực tiếp biểu hiện thành tớnh trạng

c) tự làm

Trang 4

Câu 3:

a) Đột biến gen thường có hại :

+ phá vỡ sự thống nhất hài hòa trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và được duy trì lâu đời + do đó, nó gây ra những rối loạn trong quá trình tổng hợp prôtêin.

 Đột biến gen từ có hại trở thành có lợi : Do :

+ gặp tổ hợp gen thích hợp.

+ gặp điều kiện môi trường thuận lợi.

b) tự làm

c) Theo đề ra:

Quy ước: A không bị bệnh mù màu; a bị bệnh mù màu

Ta có: P: mẹ XAXA (không bị bệnh) x bố XaY (bị bệnh)

a) Đứa con bị mù màu: OX a đã nhận Xa từ bố (tinh trùng mang Xa thụ tinh với trứng không có NST giới tính)  XaO (Tơcnơ, mù màu)  Sự không phân li cặp NST giới tính xảy ra ở mẹ

b) Đứa con không bị mù màu: OX A đã nhận XA từ mẹ (trứng mang XA thụ tinh với tinh trùng không có NST giới tính)  XAO (Tơcnơ, không mù màu) Sự không phân li cặp NST giới tính xảy ra ở bố

Câu 4:

a) tự làm

b)

Tác động của ánh

sáng Đặc điểm của thực vật Ý nghĩa thích nghi của đặc điểm đó

Ánh sáng mạnh,

nơi có nhiều cây

gỗ mọc dày đặc

Cây ưa sáng, thân cao thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn Lá và cành ở phía dưới sớm rụng Lá cây nhỏ, màu nhạt, mặt trên của lá có lớp cutin dày, bóng, mô giậu phát triển Lá cây xếp nghiêng so với mặt đất

Có cường độ quang hợp và hô hấp cao dưới ánh sáng mạnh

Cây thích nghi theo hướng giảm mức độ ảnh hưởng của ánh sáng mạnh, lá cây không bị đốt nóng quá mức và mất nước

Ánh sáng yếu ở

dưới bóng cây

khác

Cây ưa bóng ở dưới tán các cây khác Thân nhỏ

Lá to, mỏng, màu sẫm, mô giậu kém phát triển các

lá xếp xen kẽ nhau và nằm ngang so với mặt đất

Có khả năng quang hợp dưới ánh snág yếu, khi đó cường độ hô hấp của cây yếu

Nhờ có các đặc điểm hình thái thích nghi với điều kiện ánh sáng yếu nên cây thu nhận đủ ánh sáng cho quang hợp

Ánh sáng chiếu

nhiều về một phía

của cây

Cây có tính hướng sáng, thân cây cong về phía có nhiều ánh sáng

Tán lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng

Ngày đăng: 17/11/2015, 21:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w