1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

toan lop 3

25 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 239,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển các hoạt động 27’ v Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu - GV đọc mẫu đoạn toàn bài.. b Luyện phát âm - Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối, mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu ch

Trang 1

TUẦN 32

Thứ 2 ngày 19 tháng 04 năm 2010

HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ -

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết1: CHUYỆN QUẢ BẦU

- Học sinh khá giỏi:trả lời được câu hỏi 4

- Học sinh yếu: đọc trôi chảy được một câu

2 Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK Bảng phụ ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Bảo vệ như thế là rất tốt.

- Gọi HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài Bảo vệ như thế là rất tốt

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?

- Tại sao quả bầu bé mà lại có rất nhiều người

ở trong? Câu chuyện mở đầu chủ đề Nhân

dân hôm nay sẽ cho các con biết nguồn gốc

các dân tộc Việt Nam

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu đoạn toàn bài Chú ý giọng đọc:

Đoạn 1: giọng chậm rãi

Đoạn 2: giọng nhanh, hồi hộp, căng thẳng

Đoạn 3: ngạc nhiên

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo hình thức tiếp nối,

mỗi HS đọc 1 câu, đọc từ đầu cho đến hết

bài Theo dõi HS đọc bài để phát hiện lỗi

phát âm của các HS

- Hỏi: Trong bài có những từ nào khó đọc?

(Nghe HS trả lời và ghi những từ này lên

bảng lớp)

- Hát

- 2 HS đọc tiếp nối, mỗi HS đọc

1 đoạn, 1 HS đọc toàn bài Trảlời các câu hỏi 2, 3, 4 của bài

- Mọi người đang chui ra từ quảbầu

- Mở SGK trang 116

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Từ: lạy van, ngập lụt, gió lớn;

chết chìm, biển nước, sinh ra,

đi làm nương, lấy làm lạ, lao

Trang 2

- Đọc mẫu các từ trên và yêu cầu HS đọc bài.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc lại cả bài

Nghe và chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS, nếu

c) Luyện đọc đoạn

- Nêu yêu cầu đọc đoạn sau đó hỏi: Câu

chuyện được chia làm mấy đoạn? Phân chia

các đoạn ntn?

- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc

từng đoạn trước lớp.(Cách tổ chức tương tự

như các tiết học tập đọc trước đã thiết kế)

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

- Luyện đọc câu đầu tiên cho học sinh yếu

d) Thi đọc

e) Cả lớp đọc đồng thanh

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Tiết 2

xao, lần lượt,… (MB); khúc gỗ

to, khoét rỗng, mênh mông,biển, vắng tanh, giàn bếp, nhẹnhàng, nhảy ra, nhanh nhảu,…(MN)

- Một số HS đọc bài cá nhân,sau đó cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc bài tiếp nối, đọc từ đầucho đến hết, mỗi HS chỉ đọcmột câu

- Câu chuyện được chia làm 3đoạn

+ Đoạn 1: Ngày xửa ngày xưa …hãy chui ra

+ Đoạn 2: Hai vợ chồng … khôngcòn một bóng người

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Tìm cách đọc và luyện đọctừng đoạn

Chú ý các câu sau:

Hai người vừa chuẩn bị xong thìsấm chớp đùng đùng,/ mây đen ùnùn kéo đến.// Mưa to,/ gió lớn,/nước ngập mênh mông.// Muônloài đều chết chìm trong biểnnước.// (giọng đọc dồn dập diễn tảsự mạnh mẽ của cơn mưa)

Lạ thay,/ từ trong quả bầu,/ nhữngcon người bé nhỏ nhảy ra.// NgườiKhơ-mú nhanh nhảu ra trước,/dính than/ nên hơi đen Tiếp đến,/người Thái,/ người Mường,/ ngườiDao,/ người Hmông,/ người Ê-đê,/người Ba-na,/ người Kinh,…/ lầnlượt ra theo.// (Giọng đọc nhanh,tỏ sự ngạc nhiên)

- Tiếp nối nhau đọc các đoạn 1,

2, 3 (Đọc 2 vòng)

- Lần lượt từng HS đọc trướcnhóm của mình, các bạn trongnhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau

Trang 3

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết2: CHUYỆN QUẢ BẦU (TT)

III Các hoạt động

- Chuyện quả bầu (Tiết 2)

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

- GV đọc mẫu lần 2

- Con dúi là con vật gì?

- Sáp ong là gì?

- Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi

rừng bắt được?

- Con dúi mách cho hai vợ chồng người đi

rừng điều gì?

- Hai vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt?

- Tìm những từ ngữ miêu tả nạn lụt rất nhanh

và mạnh

- Sau nạn lụt mặt đất và muôn vật ra sao?

- Hai vợ chồng người đi rừng thoát chết,

chuyện gì sẽ xảy ra? Chúng ta tìm hiểu tiếp

đoạn 3

- Gọi 1 HS đọc đoạn 3

- Nương là vùng đất ở đâu?

- Con hiểu tổ tiên nghĩa là gì?

- Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau

- Hai vợ chồng lấy khúc gỗ to,khoét rỗng, chuẩn bị thức ănđủ bảy ngày bảy đêm rồi chuivào đó, bịt kín miệng gỗ bằngsáp ong, hết hạn bảy ngàymới chui ra

- Sấm chớp đùng đùng, mâyđen ùn ùn kéo đến, mưa to,gió lớn, nước ngập mênhmông

- Mặt đất vắng tanh không cònmột bóng người, cỏ cây vàngúa

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Là vùng đất ở trên đồi, núi

- Là những người đầu tiên sinh

ra một dòng họ hay một dântộc

- Người vợ sinh ra một quả bầu.Khi đi làm về hai vợ chồngnghe thấy tiếng nói lao xao.Người vợ lấy dùi dùi vào quảbầu thì có những người từ bên

Trang 4

tộc nào?

- Hãy kể tên một số dân tộc trên đất nước ta

mà con biết?

- GV kể tên 54 dân tộc trên đất nước

- Câu chuyện nói lên điều gì?

Ai có thể đặt tên khác cho câu chuyện?

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Chúng ta phải làm gì đối với các dân tộc anh

em trên đất nước Việt Nam?

- Nhận xét tiết học, cho điểm HS

- Dặn HS về nhà đọc lại bài

- Chuẩn bị: Quyển sổ liên lạc

trong nhảy ra

- Dân tộc Khơ-me, Thái,Mường, Dao, H’mông, Ê-đê,Ba-na, Kinh

- Tày, Hoa, Khơ-me, Nùng,…

- HS theo dõi đọc thầm, ghinhớ

- Các dân tộc cùng sinh ra từquả bầu Các dân tộc cùngmột mẹ sinh ra

- Nguồn gốc các dân tộc ViệtNam./ Chuyện quả bầu lạ./Anh em cùng một tổ tiên./…

- Phải biết yêu thương, đùmbọc, giúp đỡ lẫn nhau

Trang 5

-biết làm các phép tính cộng ,trừ các số là đơn vị đồng (bài 1,2,3)

Biết trả lại tiến thừa trong trường hợp mua bán đơn giản

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV:

• Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

• Các thẻ từ ghi: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng

- HS: Vở

III Các hoạt động

- Trong bài học này, các em sẽ được học luyện tập

một số kĩ năng liên quan đến việc sử dụng tiền

Việt Nam

- Đưa ra một số tờ giấy bạc trong phạm vi 1000

đồng và yêu cầu HS nhận diện các tờ giấy bạc

này

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ trong SGK (Có thể

vẽ hình túi lên bảng, sau đó gắn các thẻ từ có ghi

100 đồng, 200 đồng, 500 đồng để tạo thành các

túi tiền như hình vẽ trong SGK)

- Hỏi: Túi tiền thứ nhất có những tờ giấy bạc nào?

- Muốn biết túi tiền thứ nhất có bao nhiêu tiền ta

làm thế nào?

- Vậy túi tiền thứ nhất có tất cả bao nhiêu tiền?

- Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại, sau đó gọi

HS đọc bài làm của mình trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 2:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

- Mẹ mua rau hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua hành hết bao nhiêu tiền?

- Bài toán yêu cầu tìm gì?

- Ta thực hiện phép cộng 500 đồng+ 100 đồng

- Túi thứ nhất có 800 đồng

- Làm bài, sau đó theo dõi bài làmcủa bạn và nhận xét

- Mẹ mua rau hết 600 đồng, muahành hết 200 đồng Hỏi mẹ phảitrả hết bao nhiêu tiền?

- Mẹ mua rau hết 600 đồng

- Mẹ mua hành hết 200 đồng

- Bài toán yêu cầu chúng ta tìm số

Trang 6

- Làm thế nào tìm ra số tiền mẹ phải trả?

- Yêu cầu HS làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài

- Khi mua hàng, trong trường hợp nào chúng ta

được trả tiền lại?

- Nêu bài toán: An mua rau hết 600 đồng, An đưa

cho người bán rau 700 đồng Hỏi người bán hàng

phải trả lại cho An bao nhiêu tiền?

- Muốn biết người bán hàng phải trả lại cho An bao

nhiêu tiền, chúng ta phải làm phép tính gì?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp các phần còn lại

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học

- Có thể cho HS chơi trò bán hàng để rèn kĩ năng

trả tiền và nhận tiền thừa trong mua bán hằng

ngày

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

tiền mà mẹ phải trả

- Thực hiện phép cộng 600 đồng +

Đáp số: 800 đồng

- Viết số tiền trả lại vào ô trống

- Trong trường hợp chúng ta trảtiền thừa so với số hàng

- Nghe và phân tích bài toán

- Thực hiện phép trừ: 700 đồng –

600 đồng = 100 đồng Người bánphải trả lại An 100 đồng

Thứ 3 ngày 20 tháng 04 năm 2010

MÔN: TOÁN

Tiết1: LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

- Biết cách đọc, viết các số có 3 chữ số

- Phân tích số có ba chữ số, theo các trăm chục đơn vị

- Nhận biết một phần năm

Trang 7

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Luyện tập.

- Yêu cầu HS lên bảng làm các bài tập sau:

Viết số còn thiếu vào chỗ trống:

500 đồng = 200 đồng + đồng

700 đồng = 200 đồng + đồng

900 đồng = 200 đồng + đồng + 200 đồng

- Nhận xét và cho điểm

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Nêu mục tiêu tiết học và nêu tên bài lên bảng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện tập

Bài 1:

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra bài nhau

Bài 2:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

- Hỏi: Số liền sau 389 là số nào?

- Vậy ta điền 390 vào ô tròn

- Số liền sau 390 là số nào?

- Vậy ta điền 391 vào ô vuông

- Yêu cầu HS đọc dãy số trên

- 3 số này có đặc điểm gì?

- Hãy tìm số để điền vào các ô trống còn lại sao

cho chúng tạo thành các số tự nhiên liên tiếp

- Chữa bài cho điểm HS

Bài 3:

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Hãy nêu cách so sánh các số có 3 chữ số với

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớplàm bài vào vở bài tập

- Bài tập yêu cầu chúng ta điền sốthích hợp vào ô trống

- Giá tiền một chiếc bút chì là 700đồng Giá tiền một chiếc chì 300389

Trang 8

- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, vẽ sơ đồ sau đó

viết lời giải bài toán

- Chữa bài và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Nhận xét tiết học và yêu cầu HS ôn luyện về đọc

viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số

- Chuẩn bị: Luyện tập chung

đồng Hỏi giá tiền một chiếc bút

bi là bao nhiêu đồng?

Tóm tắt

700 đồng Bút chì: / -/ 300 đồng Bút chì: / -/ -/

Trang 9

MÔN: TẬP ĐỌC

Tiết2: TIẾNG CHỔI TRE

I Mục tiêu

1Kiến thức:

- Biết ngắt nghỉ hơi theo thể tự do’

2Kỹ năng

Hiểu nội dung chị lao công vất vả để cho đường phố luôn sạch đẹp(trả lời các câu hỏi trong SGK )thuộc

2 khổ thơ cuối)

HS yếu đọc thuộc 1 khổ thơ bất kì:

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc Bảng ghi sẵn bài thơ

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Quyển sổ liên lạc.

- Gọi 3 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

theo nội dung bài tập đọc Quyển sổ liên lạc

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Treo bức tranh và hỏi: Bức tranh vẽ ai? Họ

đang làm gì?

- Trong giờ Tập đọc này, các con sẽ được làm

quen với những ngày đêm vất vả để giữ gìn

vẻ đẹp cho thành phố qua bài thơ Tiếng chổi

tre

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

Giọng chậm, nhẹ nhàng, tình cảm

Nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

b) Luyện phát âm

- Tổ chức cho HS luyện phát âm các từ sau:

+ MB: lắng nghe, chổi tre, xao xác, quét rác,

lặng ngắt, sạch lề…

+ MN: ve ve, lặng ngắt, như sắt, như đồng, gió

rét, đi về…

- Yêu cầu mỗi HS đọc 1 dòng thơ

c) Luyện đọc bài theo đoạn

- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng

- Hát

- 3 HS lên bảng thực hiện yêucầu của GV Cả lớp theo dõivà nhận xét

- Bức tranh vẽ chị lao côngđang quét rác trên đường phố

- Theo dõi GV đọc bài và đọcthầm theo

- HS đọc cá nhân, đọc theonhóm đọc đồng thanh các từbên…

- Mỗi HS đọc 1 dòng theo hìnhthức tiếp nối

- Chú ý luyện ngắt giọng cáccâu sau:

Những đêm hè/

Khi ve ve/

Trang 10

- Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo đoạn trước lớp,

GV và cả lớp theo dõi để nhận xét

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo

nhóm

d) Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,

đọc cá nhân

- Nhận xét, cho điểm

e) Cả lớp đọc đồng thanh

v Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài thơ, 1 HS đọc

phần chú giải

- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những

lúc nào?

- Những hình ảnh nào cho em thấy công việc

của chị lao công rất vất vả?

- Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công

- Như sắt, như đồng, ý tả vẻ đẹp khoẻ khoắn,

mạnh mẽ của chị lao công

- Nhà thơ muốn nói với con điều gì qua bài

thơ?

- Biết ơn chị lao công chúng ta phải làm gì?

v Hoạt động 3: Học thuộc lòng

Đã ngủ//

Tôi lắng nghe/

Trên đường Trần Phú//

Tiếng chổi tre/

Xao xác/

Hàng me//

Tiếng chổi tre/

Đêm hèQuét rác …//

Những đêm đông/

Khi cơn giông/

Vừa tắt//

Tôi đứng trông/

Trên đường lạnh ngắt/

Chi lao côngNhư sắtNhư đồng//

- Các nhóm cử cá nhân thi đọccá nhân, các nhóm thi đọc tiếpnối, đọc đồng thanh một đoạntrong bài

- Đọc, theo dõi

- Vào những đêm hè rất muộnvà những đêm đông lạnh giá

- Khi ve ve đã ngủ; khi cơngiông vừa tắt, đường lạnhngắt

- Chị lao công/ như sắt/ nhưđồng

- Chị lao công làm việc rất vấtvả, công việc của chị rất cóích, chúng ta phải biết ơn chị

- Chúng ta phải luôn giữ gìn vệsinh chung

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng

Trang 11

- GV cho HS học thuộc lòng từng đoạn.

- GV xoá dần chỉ để lại những chữ cái đầu

dòng thơ và yêu cầu HS đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng

- Nhận xét, cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn do ø (3’)

- Gọi 2 HS đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Em hiểu qua bài thơ tác giả muốn nói lên

điều gì?

- Nhận xét, cho điểm HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học thuộc lòng

- Chuẩn bị: Bóp nát quả cam

thanh, thuộc lòng từng đoạn

- HS học thuộc lòng

- 5 HS đọc

MÔN: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

Tiết3: MẶT TRỜI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG.

I Mục tiêu

1Kiến thức nói được tên 4 phương chính và kể được MẶT TRỜI mọc và lặn.

HGKG:dựa vào mặt trời biết xác định phương hướng ở bất kì địa điểm nào

2Kỹ năng: HS biết cách xác định phương hướng bằng Mặt Trời.

3Thái độ: Ham thích môn học.

II Chuẩn bị

- GV:

• Tranh, ảnh cảnh Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn

• Tranh vẽ trang 67 SGK

• Năm tờ bìa ghi: Đông, Tây, Nam, Bắc và Mặt Trời

- HS: SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu õ (3’) Mặt Trời.

- Em hãy tả về Mặt Trời theo hiểu biết của em?

- Khi đi nắng, em cảm thấy thế nào?

- Tại sao lúc trời nắng to, không nên nhìn trực tiếp

vào Mặt Trời?

- GV nhận xét

3 Bài mới

Giới thiệu: (1’)

- Mặt Trời và phương hướng

Phát triển các hoạt động (27’)

v Hoạt động 1: Quan sát tranh, TLCH:

- Treo tranh lúc bình minh và hoàng hôn, yêu cầu HS

quan sát và cho biết:

+ Hình 1 là gì?

+ Hình 2 là gì?

+ Mặt Trời mọc khi nào?

+ Mặt Trời lặn khi nào?

- Hỏi: Phương Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn có thay

- Hát

- HS trả lời Bạn nhận xét

+ Cảnh (bình minh) Mặt Trời mọc.+ Cảnh Mặt Trời lặn (hoàng hôn)+ Lúc sáng sớm

+ Lúc trời tối

- Không thay đổi

Trang 12

đổi không?

Phương Mặt Trời mọc cố định người ta gọi là phương

gì?

- Ngoài 2 phương Đông – Tây, các em còn nghe nói

tới phương nào?

- Giới thiệu: 2 phương Đông, Tây và 2 phương Nam,

Bắc Đông – Tây – Nam – Bắc là 4 phương chính

được xác định theo Mặt Trời

v Hoạt động 2: Hợp tác nhóm về: Cách tìm phương hướng

theo Mặt Trời

- Phát cho mỗi nhóm 1 tranh vẽ trang 76 SGK

- Yêu cầu nhóm thảo luận trả lời câu hỏi:

+ Bạn gái làm thế nào để xác định phương hướng?

+ Phương Đông ở đâu?

+ Phương Tây ở đâu?

+ Phương Bắc ở đâu?

+ Phương Nam ở đâu?

- Thực hành tập xác định phương hướng: Đứng xác

định phương và giải thích cách xác định

- Sau 4’: gọi từng nhóm HS lên trình bày kết quả làm

việc của từng nhóm

v Hoạt động 3: Trò chơi: Hoa tiêu giỏi nhất

- Giải thích: Hoa tiêu – là người chỉ phương hướng

trên biển Giả sử chúng ta đang ở trên biển, cần xác

định phương hướng để tàu đi Để xem ai là người

lái tàu giỏi nhất, chúng ta sẽ chơi trò “ Hoa tiêu

giỏi nhất”

Phổ biến luật chơi:

- Giải thích bức vẽ: Con tàu ở chính giữa, người hoa

tiêu đã biết phương Tây bây giờ cần tìm phương

Bắc để đi

- GV cùng HS chơi

- GV phát các bức vẽ

- GV yêu cầu các nhóm HS chơi

- Nhóm nào tìm phương hướng nhanh nhất thì lên

trình bày trước lớp

v Hoạt động 4: Trò chơi: Tìm trong rừng sâu

Phổ biến luật chơi:

- 1 HS làm Mặt Trời

- 1 HS làm người tìm đường

- 4 HS làm bốn phương: Đông, Tây, Nam, Bắc

- GV là người thổi còi lệnh và giơ biển: Con gà trống

biểu tượng: Mặt Trời mọc buổi sáng Con đom

đóm: Mặt Trời lặn buổi chiều

- Khi GV giơ biển hiệu nào và đưa Mặt Trời đến vị

trí nào, 4 phương phải tìm đến đúng vị trí Sau đó

HS tìm đường sẽ phải tìm về phương mà GV gọi

- Trả lời theo hiểu biết

(Phương Đông và phương Tây)

- HS trả lời theo hiểu biết: Nam,Bắc

- HS quay mặt vào nhau làm việcvới tranh được GV phát, trả lời cáccâu hỏi và lần lượt từng bạn trongnhóm thực hành và xác định giảithích

+ Đứng giang tay

+ Ở phía bên tay phải

+ Ở phía bên tay trái

+ Ở phía trước mặt

+ Ở phía sau lưng

- Từng nhóm cử đại diện lên trình bày

Ngày đăng: 16/11/2015, 23:33

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng lớp) - toan lop 3
Bảng l ớp) (Trang 1)
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2. - toan lop 3
h ẻ từ ghi các từ ở bài tập 1. Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2 (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w