Việc vận dụng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập vào soạn giảng, thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh.. Giáo dục lồng ghép:
Trang 1UBND XÃ NGHĨA TRUNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trường TH Lê Văn Tám Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nghĩa Trung, ngày 25 tháng 5 năm 2011
BÁO CÁO TỔNG KẾT TIỂU HỌC
NĂM HỌC 2010-2011
I PHÁT TRIỂN SỐ LƯỢNG:
1 Số liệu chung:
1.1 Lớp, học sinh:
- Tổng số lớp 19, tăng/giảm so với năm học trước ; giảm 3lớp
- Học sinh: 457
Khối
TS lớp hiện có TS Học sinh cuối năm
HS khuyết tật
Đội viên
TS lớp
Tăng/
giảm so với đầu năm
TS Nữ Tăng/giảm
so với năm học trước
Tăng/giảm
so với đầu năm
TSH S DT
Nữ DT
TS Nữ TS
Tổng 19 0 456 197 - 4 -2 181 75 7 1 254
Ghi chú: cách ghi ở các cột so sánh tăng/giảm: nếu tăng ghi +…, giảm ghi -…
Ví dụ: tăng 2 lớp: +2; giảm 2 lớp: - 2
1.2 Phân tích số liệu học sinh:
Khối
TSHS
đầu năm
TSHS cuối năm
Chuyển đến
Chuyển đi Bỏ học Giảm (hoặctăng) do
nguyên nhân khác
TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ TS Nữ Tỉ lệ
%
Ghi chú: Cần phân tích rõ nguyên nhân khác là gì, số lượng/từng nguyên nhân.
2 Lớp hai buổi, trên 5 buổi, bán trú, lớp ghép:
* Tổng số học sinh chung các loại hình trường, lớp:
Trang 2Hiện có
Khuyết tật viênĐội
HS so với đầu năm
* Học sinh lớp 2 buổi: số lớp : 11 HS/nữ 287 / 129 Tỉ lệ: 62,9 %
* Học sinh học bán trú: số lớp: … HS/nữ Tỉ lệ: %
* Học sinh học chương trình công nghệ: Số lớp: 3 lớp, HS/nữ 56 / 23,Tỉ lệ
49,6%
* Tỉ lệ huy động học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1:
- Tỉ lệ học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn: 75 / 75 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỉ lệ 100%.(1)
- Tỉ lệ học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn khác: …./trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỉ lệ ……%.(2)
- Tổng số học sinh 6 tuổi trên địa bàn học lớp 1 tại địa bàn và địa bàn khác: (1) + (2) 75 / 75 trẻ 6 tuổi trên địa bàn, đạt tỉ lệ: 100 %
- Tổng số học sinh 6 tuổi địa bàn khác học trên địa bàn: 20
- Số học sinh bỏ học được huy động ra lớp trở lại/tổng số học sinh bỏ học,
tỉ lệ % (tính cả số huy động học lại trong trường và số huy động học lớp phổ cập)
Nhận xét chung về quy mô phát triển trường lớp:
Hiện tại mạng lưới trường lớp tiểu học ở các xã, phường với các loại hình trường lớp (lớp học 1 buổi/ngày, 2 buổi/ngày, 7 buổi/tuần, lớp ghép)
So với cuối năm học 2009 – 2010: tăng/giảm: - 3 lớp/ +13/3 học sinh/nữ
So với đầu năm học 2010 – 2011: tăng/giảm: - 3 lớp/ - 10/18 học sinh/nữ
Số học sinh học 2 buổi/ngày: tăng/giảm: +2 lớp/ + 117 học sinh/nữ so với năm học trước
Số học sinh học bán trú : tăng/giảm: ……lớp/học sinh/nữ so với năm học trước
3 Học sinh bỏ học:
- Số học sinh cuối năm học 2009 - 2010: 443/194 HS/nữ, tỉ lệ: … %, trong đó: %;
+ HSDT bỏ học: 5/2 HS/nữ; tỉ lệ: 2,9
+ HS khuyết tật bỏ học: 0 HS/nữ; tỉ lệ: …… %
- Số học sinh cuối học năm học 2010 - 2011: HS/nữ 456 /197 HS/nữ, tỉ lệ:
… %, trong đó:
+ HSDT bỏ học: 2/2 HS/nữ; tỉ lệ : 2,5 %;
+ HS khuyết tật bỏ học: 0 HS/nữ; tỉ lệ: 0 %
- So sánh:
Trang 3+ Tỉ lệ học sinh tăng/giảm so với năm học trước;
+ Tỉ lệ HSDT bỏ học giảm 2HS so với năm học trước;
+ Tỉ lệ HS khuyết tật bỏ học tăng/giảm so với năm học trước
Nguyên nhân học sinh bỏ học và những giải pháp giảm thiểu tỉ lệ học sinh tiểu học bỏ học.
+ Nguyên nhân: gia đình khó khăn nhà ở xa trường,không thích đi học
+ Giải pháp: Thành lập tổ vận động đi đến từng nhà động viên nhắc nhỡ học sinh đến trường,kết hợp với các ban ngành ở địa phương hộ trợ quần áo sách
vở cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn
II CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
1 Thực hiện chương trình:
- Nhận xét, đánh giá việc thực hiện theo chương trình tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo cho tất cả các trường
(Lưu ý: các trường có báo cáo riêng gửi về Phòng GD-ĐT về việc thực hiện
chương trình dạy và học cho học sinh dân tộc theo Công văn 7679/BGDĐT-GDTH
về việc hướng dẫn dạy học tiếng Việt lớp 1 cho học sinh dân tộc chưa biết tiếng Việt; Công văn số 8114/BGDĐT-GDTH ngày 15/9/2009 về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và Công văn số 2069/SGDĐT-GDTH ngày 02/8/2010 về việc hướng dẫn triển khai, thực hiện chuẩn bị, tăng cường tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số và học sinh chưa qua lớp mẫu giáo 5 tuổi của Sở GD&ĐT); Phân phối chương trình theo hướng dẫn của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
+ Số lớp dạy môn Tiếng Anh thời lượng 2 tiết/tuần theo chương trình của
Bộ Giáo dục và Đào tạo: 4 lớp, 113/học sinh 56/nữ; tỉ lệ:24,5 %;
+ Số lớp dạy Tin học: 0/lớp 0/học sinh/nữ; tỉ lệ: … %;
- Các hoạt động sinh hoạt ngoại khóa có sự kết hợp của Tổng phụ trách Đội; -Thông qua các buổi sinh hoạt đội thiếu niên, sao nhi đồng giáo dục kĩ năng sống cho các em vui chơi lành mạnh tham gia các trò chơi dân gian tổ chức vào tuần hoạt động giữa kì,cuối kì và các buổi sinh hoạt ngoại khóa của từng tháng, từng tuần
- Thành lập các đội nhóm nòng cốt như: văn nghệ thể thao dần dần đi vào hoạt động có hiệu quả
- Tổ chức các phong trào uống nước nhớ nguồn ,nói chuyện truyền thống nhân các ngày lễ lớn 14/12 ,22/12 và 30/4
2 Thực hiện quy chế chuyên môn về soạn giảng, đánh giá học sinh
- Thực hiện đúng quy chế chuyên môn của nghành đề ra
3 Việc vận dụng đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh trong học tập vào soạn giảng, thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá học sinh
GV phát huy việc vận dụng PPDH tích cực vào các tiết dạy một cách có hiệu quả nâng cao chất học tập và giảng dạy Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học kiểm tra đánh giá học sinh theo TT 32 của bộ GD&ĐT
4 Sách: Bổ sung mua sắm thêm đảm bảo thư viện 01
Trang 45 Thiết bị dạy học:
-Đồ dùng được cấp phát bên cạnh đã có hằng năm giáo viên tự làm, bổ sung mua sắm thêm tạo them bộ đồ dùng trường đa dạng và phong phú
6 Tiếp tục tổ chức đánh giá sự phù hợp của chương trình, sách giáo khoa cấp tiểu học
7 Tình hình phát triển giáo dục vùng khó (công tác dạy học cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, giáo dục trẻ khuyết tật, đánh giá học sinh khuyết tật Riêng giáo dục dân tộc thiểu số sẽ báo cáo thành một mục riêng)
8 Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và trong quản lí giáo dục; đổi mới cơ chế quản lí tài chính
- Đưa CNTT vào nhà trường nói chung là môt công việc cần thiết, cấp bách
Nó cần thiết của cán bộ quản lí , để có một định hướng triển khai đúng đắn và cần
sự ủng hộ của tập thể GV, phụ huynh HS cũng như toàn xã hội
9 Nhận xét việc dạy thêm, học thêm theo qui định; công tác bồi dưỡng học sinh giỏi và phụ đạo học sinh yếu
-Không tổ chức dạy thêm, học thêm với hình thức tăng thu nhập ,trường chỉ
tổ chức dạy phụ đạo học sinh yếu và bồi dưỡng học sinh giỏi 2 buổi / tuần xuyên suốt trong năm học
10 Công tác thanh kiểm tra và thao giảng:
- Số tiết thao giảng (trường, khối): tổng số và chia theo loại tốt, khá, Tb, yếu, không xếp loại….;
+ Tổng số tiết dự giờ toàn trường: 469 tiết,
Chia ra
Khối 1: 107 tiết
Khối 2: 97 tiết
Khối 3: 101 tiết
Khối 4: 54 tiết
Khối 5: 100 tiết
+Tổng số tiết thao giảng toàn trường : 79 tiết
Chia ra:
Loại tốt : 59 tiết
Loại Khá : 18 tiết
Loại ĐYC : 2 tiết
- Tổng số GVđược PGD-ĐT thanh tra toàn diện,kết quả xếp loại cụ thể ;
*Kiểm tra 26 bộ hồ sơ ,giáo án
Loại tốt : 6 bộ
Loại Khá : 11 bộ
Loại TB : 9 bộ
*Dự giờ 18 giáo viên tổng số dự giờ 34 tiết
Loại tốt : 8 tiết
Loại Khá : 13 tiết
Loại ĐYC : 10 tiết
Chưa ĐYC : 3 tiết
Trang 5- Tổng số GV được Phòng GD-ĐT kiểm tra chuyên đề (về chuyên môn), nhận xét kết quả xếp loại cụ thể;
* Nhận xét chung về chất lượng đội ngũ (cán bộ quản lý trường tiểu học
và giáo viên) qua công tác thanh kiểm tra và thao giảng.
11 Giáo dục lồng ghép: giáo dục dân số, môi trường, sức khỏe, an toàn giao thông, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả vào các môn học
- Thực hiện dạy lồng ghép, tích hợp các chương trình giáo dục; giáo dục môi trường ,tiết kiệm năng lượng,giáo dục kĩ năng sống vào các tiết dạy và các tiết sinh hoạt ngoài giờ lên lớp
* Lưu ý: Các trường báo cáo riêng về việc đánh giá quá trình triển khai
và thực hiện lồng ghép giáo dục kĩ năng sống vào các môn học ở trường tiểu học.
12 Giáo dục đạo đức, thể chất, giáo dục ngoài giờ lên lớp
13 Các phong trào thi đua:
-Tham gia thi giao lưu Tiếng Việt của chúng em” cho học sinh dân tộc thiểu
số, số lượng tham gia 1 đôi tuyển được công nhận vòng huện và tham gia thi vòng tỉnh
- Tổng số học sinh giỏi khối tham gia vòng huyện khối IV : 4 học sinh khối
V : 4 học sinh trong đó 1 học sinh được công nhận học sinh giỏi vòng tỉnh
- Thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và cuộc vận động “Hai không” gắn với giáo dục đạo đức nghề nghiệp
+Việc tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi
cử và bênh thành tích trong GD” Đây là cuộc vận động với qui mô lớn và đồng
bộ từ mỗi đơn vị trường học đến toàn ngành GD trong cả nước Nhằm đảm bảo đánh giá đúng thực chất việc dạy và học, tạo điều kiện nâng cao hiệu quả giáo dục, nâng cao vai trò, trách nhiệm của thầy giáo, cô giáo và CBQLGD Để thực hiện cuộc vận động đạt kết quả , toàn trường cần thực hiện tốt các giải pháp sau:
-Tổ chức tuyên truyền đến toàn thể CB-GV-NV-HS - cha mẹ HS, nhân dân
và các tổ chức xã hội dóng trên địa bàn hiểu rõ về mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của cuộc vận động Nhằm nâng cao tinh thần tự giác, tinh thần trách nhiệm và quyết tâm thực hiện có kết quả và tạo điều kiện tốt để kết hợp mối quan hệ giữa gia đình – Nhà trường – Xã hội thực hiện thành công cuộc vận động
-Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo của BGH trong việc thực hiện qui chế kiểm tra, đánh giá, xếp loại, xét lên lớp, tuyển sinh… đảm bảo khách quan, chính xác Thực hiện đánh giá trung thực, khách quan thông qua công tác kiểm tra chuyên môn, chuyên đề, dự giờ thăm lớp và kiểm tra đột xuất để nhìn nhận rõ những hạn chế, tồn tại để khắc phục và cùng phát triển
- Cải tiến phù hợp với thực tế đơn vị, đảm bảo tính khoa học trong việc phát động, đánh giá các phong trào và kết quả thi đua của cá nhân, tập thể Để các phong trào thi đua có tác dụng thiết thực đến các hoạt động dạy và học Thi đua phải thực sự khách quan, trung thực, chính xác, hoàn toàn loại bỏ bệnh thành tích trong công tác thi đua
- Tiếp tục triển khai và thực hiện tốt qui chế dân chủ trong trường học - tăng cường nâng cao công tác hoạt động kiểm tra nội bộ, chú trọng vào công tác kiểm tra chuyên môn , chuyên đề, tuyển sinh và xét lên lớp, đánh giá tiết dạy, năng lực
Trang 6chuyên môn của giáo viên và chất lượng học tập của học sinh Đảm bảo Dạy thực
chất và học thực chất Kiên quyết xử lý kịp thời, đúng qui định đối với những hành
vi tiêu cực, gian lận trong việc đánh giá, xếp loại cũng như bệnh thành tích trong
mọi hoạt động giáo dục ở nhà trường
- Phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (có báo cáo
riêng và cụ thể về số liệu, kết quả xếp loại các trường, tình hình thực hiện của các
trường tiểu học đã được chỉ đạo điểm)
14 Công tác giáo dục dân tộc: nhận xét về phát triển số lượng, chất lượng dạy học, việc đầu tư các điều kiện dạy – học trong giáo dục dân tộc;
- Tỉ lệ học sinh dân tộc bỏ học:
TSHS DT đầu năm
TSHS DT cuối năm HSDT bỏ học
Ghi chú: tỉ lệ học sinh dân tộc bỏ học tính trên tổng số học sinh dân tộc chung của
toàn khối (cả cấp học).
15 Đánh giá chất lượng giáo dục:
- Đánh giá chung về chất lượng giáo dục học sinh
- Thống kê kết quả 2 mặt giáo dục của học sinh của các loại hình trường, lớp, học sinh dân tộc:
- Xếp loại giáo dục:
HS
Trang 7- Kết quả lên lớp thẳng, thi lại:
Khối
TSHS
cuối năm
III Đổi mới công tác quản lí và chỉ đạo.
1 Thực hiện quy chế chuyên môn:
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn trong hè, trong đợt nghỉ giữa kỳ , cuối kỳ Các chuyên đề cơ bản được triển khai ở cấp trường;
Triển khai các chuyên đề kĩ năng sống ,dạy học theo chuẩn kiến thức
GD đạo đức ,thể chất ,giáo dục ngoài giờ lên lớp
GD ngoài giờ lên lớp được tổ chức vào các tuần nghỉ giữa kì ,cuối kì
- Dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học ở tiểu học;
Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn trong các đợt nghĩ cuối kì các chuyên đề các cấp ,nghành triển khai
- Bồi dưỡng công tác quản lí cho Hiệu trưởng;
2 Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá học sinh:
2.1 Thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy:
2.1.1 Ưu điểm:
Kế thừa thành tựu chương trình bồi dương thường xuyên chu kì III và thành tựu đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học trong những năm qua đã đem lại những hiệu quả thiết thực góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Về giáo viên : hiểu rõ và thực hiện tốt đổi mới phương pháp dạy học ,hình
thành được kĩ năng dạy học phát huy tính tích cực của học sinh,chủ động điều chỉnh trong dạy học sát với thực tiển của học của mình dạy.Kĩ năng sử dụng đồ dùng dạy học khá nhuần nhuyễn, hiệu quả
Về học sinh : chất lượng học tập của học sinh tăng lên rõ rệt, tỉ lệ học sinh
khá, giỏi tăng cao
Cách đánh giá nhẹ nhàng, phù hợp với học sinh tiểu học Không nặng nề về điểm số,đánh giá bằng điểm số kết hợp với nhận xét (môn Toán + Tiếng Việt + Khoa học +LS&ĐL lớp4,5) lấy kết quả cuối năm học để quyết định kết quả cả năm học tạo điều kiện để học sinh không ngừng phấn đấu trong học tập
2.1.2 Tồn tại:
Trong quá trình đánh giá vẫn còn một số học sinh chưa thực sự đạt chuẩn được lên lớp hoặc danh hiệu học sinh Giỏi vượt quá với khả năng thực tế của các
em Những môn đánh giá bằng nhận xét không thực hiện các bài kiểm tra cuối kì, việc đánh giá xếp loại chưa được quan tâm đúng mức
Trang 8- Lấy kết quả cuối năm học để quyết định kết quả cả năm học do đú kết quả học tập ,lực học của từng em chưa được chớnh xỏc với từng đối tượng học sinh
2.2 Thực hiện đổi mới phương phỏp đỏnh giỏ học sinh:
- Nờu nhận xột, thuận lợi, khú khăn và triển khai thực hiện đỏnh giỏ học sinh theo Thụng tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27/10/2009 của Bộ Giỏo dục và Đào tạo)
- Đỏnh giỏ việc thực hiện Quyết định số 23/2006/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giỏo dục và Đào tạo đối với học sinh khuyết tật học hũa nhập
- Các chuyên đề đã đợc triển khai: Phơng pháp dạy học theo vùng miền; dạy học theo hớng đổi mới; dạy học cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn
- GV tích cực bồi dỡng chuyên môn thông qua các chuyên đề đợc triển khai; nhiều
GV áp dụng có hiệu quả vào quá trình giảng dạy
+ Bồi dỡng chuyên môn thông qua thanh, kiểm tra:
- Giỏo viờn đạt yêu cầu, không có GV vi phạm quy chế chuyên môn; không có
GV vi phạm đạo đức nhà giáo
3 Thực hiện bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lờn lớp trờn.
Việc thực hiện cam kết chất lượng giỏo dục vào đầu năm và cỏc thời điểm trong năm học được thực hiện thường xuyờn, gúp phần nõng cao chất lượng giỏo dục Mỗi giỏo viờn căn cứ vào kết quả “đầu vào” tự định hướng đề ra mục tiờu thực hiện dài hạn (1 năm học), ngắn hạn (học kỡ, thỏng) cựng biện phỏp thực hiện Việc thực hiện cam kết đó đem lại hiệu quả thiết thực
Cụng tỏc thực hiện bàn giao chất lượng lớp dưới cho lớp trờn: Tự khảo sỏt chất lượng đầu năm học, trong cỏc kỡ thi học kỡ, nhà trường đó thực hiện cho GV khối trờn kết hợp cựng coi thi với lớp dưới (GV giỏm sỏt lớp nào, sang năm dạy lớp đú) GV cỏc lớp tổng kết tổ chức ghi biờn bản bàn giao thực hiện theo nội dung cụng văn 2051/SGDĐT-GDTH ngày 27-7-2010 của Sở GD-ĐT Bỡnh Phước, nhằm giỳp cho giỏo viờn cú đầy đủ thụng tin về học sinh của lớp mỡnh chủ nhiệm ngay từ khi nhận lớp Cụng tỏc này đó thực hiện thường xuyờn đó gúp phần giảm thiểu tiờu cực trong thi cử
4 Thực hiện việc chỉ đạo triển khai Chương trỡnh 36 buổi trong hố cho trẻ
em chưa học qua lớp mẫu giỏo 5 tuổi để chuẩn bị vào lớp 1 và chương trỡnh tăng cường tiếng Việt cho học sinh dõn tộc thiểu số chưa qua mẫu giỏo trước khi vào lớp 1 Triển khai cỏc phương ỏn về Tăng cường tiếng Việt cho học sinh dõn tộc thiểu số
- Tổng số lớp Tiếng Việt mở trong hố cho HS dõn tộc chưa qua MG :khụng
thực hiện, 0 học sinh.
- Thực hiện chương trỡnh tăng cường tiếng Việt cho học sinh dõn tộc thiểu
số chưa qua mẫu giỏo trước khi vào lớp 1: tập huấn đến tất cả giỏo viờn vào cỏc buổi chuyờn đề của trường
5 Dạy học cho học sinh cú hoàn cảnh khú khăn.
5.1 Dạy học cho học sinh dõn tộc thiểu số:
Trang 91 52 22 52 22
5.1.1 Dự án GDTH CTECHCKK, Chương trình SEQAP, sự hỗ trợ cho học
sinh từ các nhà hảo tâm… những thuận lợi và khó khăn
5.1.2 Chất lượng giáo dục:
5.2 Dạy học cho học sinh lớp ghép:
- Số liệu:
+ Tổng số lớp: 1 + Tổng số học sinh: 24 /15 nữ, DT/ nữ : 20 /11
* Đánh giá chung về dạy học:
Lớp học chỉ có 1 giáo viên trực tiếp đứng giảng dạy với 2 trình độ khác nhau nên trong quá trình thực hiện có một số thuận, khó khăn sau:
Thuận lợi:
-Một giáo viên nhưng có thể quán xuyến và giảng dạy được cả 2 nhóm trình
độ khác nhau nhưng vẫn đảm bảo được thời gian, kiến thức truyền đạt, PPCT;
-Ở một số bài dạy GV có thể tổ chức các hoạt động lồng ghép chung cho kiến thức của 2 nhóm trình độ
Khó khăn: Do 2 nhóm trình độ học chung một phòng học nên:
- Khi giáo viên giảng bài cho nhóm trình độ này thì không tránh khỏi việc mất tập trung của nhóm trình độ kia
- Lượng kiến thức của 2 trình độ quá nhiều do đó GV không thể nghiên cứu truyền tải đến các nhóm đối tượng học sinh
5.3 Dạy học cho học sinh khuyết tật:
- Dạy học hoà nhập cho học sinh khuyết tật do các em bị khiếm thị ,thiểu năng vì vậy các em sẽ : ảnh hưởng đến nhận thức, sự hòa nhập trong các hoạt động, học tập, vui chơi,…từ đó dẫn đến hiệu quả chất lượng giáo dục chưa cao; Mỗi lớp có 1 đến 2 học sinh nhưng mỗi em lại có biểu hiện về khuyết tật khác nhau: thị giác, trí tuệ, … do đó giáo viên chủ nhiệm phải có một kế hoạch dạy – hoc sao cho phù hợp với từng đối tượng học sinh, hiểu được tâm lý của các em, sắp xếp vị trí ngồi học, thường xuyên quan tâm giúp đỡ khi học sinh gặp khó khăn trong việc học động viên khuyến khích các em học tập
- Trường có 7 học sinh khuyết tật giáo viên chủ nhiệm đánh giá xếp loại đúng theo thông tư 32 của Bộ GD&ĐT quy định;
IV Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học và xây dựng trường chuẩn quốc gia.
1 Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học:
- Trường đã đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi :
- Nêu lý do chưa đạt chuẩn PCGDTHĐĐT: chưa
Trang 10Học sinh là đồng bào dân tộc ít người ra lớp muộn ,tình trạng học lưu ban ,nghĩ bỏ học vẫn còn do đó chưa đạt chuẩn phổ cập giáo dục đúng độ tuổi
- Đánh giá công tác duy trì chuẩn xóa mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học Công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học vẫn duy trì đảm bảo đúng chuyên trách xóa mù chữ của phòng giáo dục chỉ đạo
2 Công tác xây dựng trường tiểu học đạt Mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt Chuẩn quốc gia :
- Trường đã đạt Mức CLTT:………, nếu chưa đạt nêu lý do và mốc dự kiến đăng ký đạt MCLTT:………
- Đăng ký công nhận trường đạt Chuẩn quốc gia năm học 20… – 20…
* Thuận lợi
Đươc sư quan tâm của nghành ,lãnh đạo địa phương sự quan tâm giúp đỡ của hội phụ huynh học sinh trường đang chuyễn mình xây dựng trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
* Khó khăn
Đội ngủ giáo viên trính độ chuyên môn nghiệp vụ chưa đảm bảo để xây dựng trường chuẩn ,cơ sở vật chất chưa đảm bảo chưa đúng chuẩn, trang thiết bị còn nhiều thiếu thốn
* Giải pháp khắc phục
Trường từng bước khắc phục những khó khăn trên ,tham mưu tốt với các cấp ,Hội cha mẹ HS để xây trường tiểu học theo chuẩn quốc gia
V Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục:
Phòng GD&ĐT Bù Đăng đã tổ chức nhiều đợt tập huấn về đổi mới phương pháp dạy học ở tiểu học Đặc biệt các đợt tập huấn từ dự án “ Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn” đã định hướng cụ thể cho BGH các trường và giáo viên có những định hướng thực hiện đổi mới phương pháp dạy học
Trên cơ sở thực tập huấn và thực tiễn của nhà trường, nhà trường xây dựng
kế hoạch bồi dưỡng về đổi mới phương pháp dạy học trên hai cấp độ : thường xuyên và định kì
Bồi dưỡng thường xuyên : thông qua sinh hoạt chuyên môn trường, sinh hoạt tổ khối, dự giờ, kiểm tra giáo án, …
Bồi dưỡng định kì : bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ vào các kỳ nghỉ giữa học kỳ, các lớp chuyên đề, tập huấn …
- Xây dựng đội ngũ có tư tưởng, bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất nghề nghiệp tốt Có tinh thần trách nhiệm cao với công việc được giao
- Nghiêm túc đánh giá giáo viên theo chẩn nghề nghiệp GVTH, chuẩn hiệu trưởng
- Có biện pháp rèn luyện nâng cao chất lượng đội ngũ
VI Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và trong dạy học: