- Một số PHHS còn thiếu quan tâm, nên việc phối hợp chưa được chặc chẽ, từ đó còn nhiều học sinh vi phạm nội qui nhà trường, hạnh kiểm chưa tốt, bỏ học, trốn tiết, đánh nhau,… II/.CÁC MẶ
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐT PHỤNG HIỆP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG THCS TÂY ĐÔ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phương Bình, ngày 15 tháng 05 năm 2011
BÁO CÁO TỔNG KẾT NĂM HỌC
NĂM HỌC 2010 – 2011 I/.ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1/ Thuận lợi:
-Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và chính quyền địa phương cùng sự ủng hộ nhiệt tình của các đoàn thể trong và ngoài nhà trường, đặc biệt là Hội cha mẹ học sinh.
-Đội ngũ GV trẻ, nhiệt tình, năng nổ trong công tác, có tinh thần trách nhiệm và ham học hỏi để tiến bộ.
-Các thiết bị phục vụ dạy và học được trang bị từng bước, đáp ứng được nhu cầu cần thiết cho giảng dạy và học tập
2/.Khó khăn:
-Phòng học tương đối đầy đủ phục vụ cho các buổi học chính khoá, nhưng chưa
có phòng phụ đạo hoặc các hoạt động chéo buổi, chưa có phòng bộ môn, trình độ học sinh còn chênh lệch nhiều nên ảnh hưởng không ít đến chất lượng dạy và học.
-GV còn trẻ, mới ra trường nhiều, nên còn thiếu kinh nghiệm trong giảng dạy cũng như tổ chức và quản lí học sinh.
- Một số PHHS còn thiếu quan tâm, nên việc phối hợp chưa được chặc chẽ, từ đó còn nhiều học sinh vi phạm nội qui nhà trường, hạnh kiểm chưa tốt, bỏ học, trốn tiết, đánh nhau,…
II/.CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2010 – 2011
1/.Giáo dục phổ thông:
-Công tác huy động học sinh ra lớp: ( HS / Khối )
Phối hợp với các đoàn thể và chính quyền địa phương, làm tốt công tác tuyên truyền, vận động HS ra lớp bằng nhiều cách Kết quả số HS ra lớp đầu năm:
Khối 6: 114 HS /3 lớp.
Khối 7: 101 HS/ 3 lớp.
Khối 8: 106 HS/ 3 lớp.
Khối 9: 116 HS/ 4 lớp.
-Công tác vận động số trẻ vào lớp lớp 6, vận động HS bỏ học trở lại học các lớp trường hoặc học các lớp linh hoạt:
Vận động học sinh vào lớp 6 có 114 HS, trong đó tuyển sinh mới 114 đạt
tỉ lệ 100 %.
-Công tác duy trì sĩ số HS:
+Số HS chuyển trường đi: 0
+Số HS chuyển trường đến: 0
+Số HS bỏ học: 13 em, tỉ lệ 2,97 %
(Khối 6: 5; Khối 7:1;Khối 8: 4; Khối 9: 3 ).
+Lí do:
Phần lớn HS bỏ học do học kém, không theo kịp chương trình dẫn đến không tha thiết học, gia đình thiếu quan tâm động viên mà đồng ý cho con thôi học.
Hoàn cảnh gia đình cha mẹ đi làm ăn xa về đemcon cùng đi.
Trang 2+Biện pháp đối với HS bỏ học:
Nhà trường phân công GVCN và GV phụ trách PCGD cùng phối hợp với đoàn thể trong và ngoài nhà trường cùng hội PHHS đến nhà gặp gở, trao đổi, tạo điều kiện cho các em tiếp tục học tập, tuy nhiên, hiệu quả không cao, do bản thân HS và gia đình thiếu quyết tâm khắc phục khó khăn hoặc không kiểm soát được việc đi lại của con
em mình.
-Việc chỉ đạo GV và HS giỏi:
+ Lập đội tuyển ngay từ đầu năm, lên kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức thi vòng trường, tạo nguồn thi vòng huyện, tỉnh…( HSG bồi dưỡng thi huyện là: 13, HSG tỉnh: 2 (01 giải nhì, 01 giải 03), HSG TNTH Huyện 06, GVG trường: 19 , GVG huyện :
3, GVG thi tỉnh 1
-Việc bồi dưỡng HS yếu:
+ Phân loại đối tượng ngay đầu năm, phân công GV bồi dưỡng HS những kiến thức bị hỏng qua các chủ đề tự chọn, ngoài giờ, học chéo buổi hoặc phân công HSG kèm cặp….Tuy nhiên, kết quả chưa khả quan.
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới phương pháp:
+ Thành lập BCĐ đổi mới phương pháp với các thành phần quy định, phân công GV dạy đúng năng lực chuyên môn, tăng cường dự giờ, rút kinh nghiệm trong việc đổi mới phương pháp và chương trình SGK.
+ Tổ chức báo cáo các chuyên đề phục vụ trong việc nâng cao chất lượng.
* Thuận lợi:
- Trang thiết bị và SGK được cung cấp đầy đủ, kịp thời, phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và đổi mới phương pháp.
- GV được đào tạo chính quy nên đáp ứng được yêu cầu.
* Khó khăn:
- HS yếu nhiều nhưng PHHS chưa thật sự quan tâm, trình độ HS còn chênh lệch nhiều, gây khó khăn cho việc truyền thụ kiến thức.
- Đội ngũ GV mới hàng năm nhiều, kinh nghiệm còn ít nên ảnh hưởng đến kết quả.
+ Kết quả đạt được
* Dự giờ ( xếp loại GV từng khối).
BGH dự 38 tiết ( Giỏi : 26; Khá : 7; TB : 5)
Tổ trưởng dự 99 tiết( Giỏi : 44 ; Khá :38; TB 17)
* Sử dụng ĐDDH: 615 lượt + GV có sử dụng ĐDDH thường xuyên + Các tiết thực hành Lí – Hóa – Sinh đề đảm bảo tốt, Các bộ môn khác đều đảm bảo thực hiện tốt, không dạy chay, dạy lệch.
* Tự làm ĐDDH ( Tổng số 8 )
GV có làm ĐDDH phục vụ thêm cho giảng dạy, phần lớn là bảng phụ và tranh vẽ…
* Số chuyên đề: 06 , số lượt GV dự 120 lượt
1 Chuyên đề: Nguyên nhân và biện pháp khắc phục học sinh yếu kém.
2 Chuyên đề: Giáo viên chủ nhiệm trong việc thực trong hoạt động giáo dục học sinh
Trang 33.Chuyên đề: Một vài biện pháp giáo dục đạo đức học sinh trong công tác chủ nhiệm
4 Chuyên đề: Một số giải pháp để khắc phục những hạn chế của hoạt động tổ - nhóm.
5 Chuyên đề: Ứng dụng CNTT trong dạy học môn địa lí
6 Chuyên đề: Tạo và sử dụng hộp thư điện tử
-Việc chỉ đạo dạy nghề cho HS:
+ Số lượng HS: 222 HS ( Khối 9: 116 HS, Khối 8: 106 HS ).
+ Biện pháp thực hiện:
Dạy theo kế hoạch dạy môn học tự chọn cho HS khối 9 và 8 , dạy theo chương trình đã được hướng dẫn, tài liệu cho GVBM tự biên soạn có được sự đồng ý của BGH.
-Việc chỉ đạo dạy tin học cho HS:
+Số lượng HS: 13 lớp có 437 HS
+Biện pháp thực hiện:
Dạy theo kế hoạch dạy môn học tự chọn cho HS khối 9 và 8 , dạy theo chương trình đã được hướng dẫn, tài liệu cho GVBM tự biên soạn có được sự đồng ý của BGH.
Có tổ chức bồi dưỡng HS tạo nguồn dự thi “ tin học trẻ không chuyên” các cấp.
-Việc chỉ đạo dạy lớp học 2 buổi/ ngày:
Triển khai kế hoạch dạy 2 buổi/ngày tổng số học sinh có 270HS chia làm 8 lớp
2.Thực hiện công tác CMC, Sau CMC và PCGDTH:
-Số nhóm CMC:… nhóm /………học viên
-Số học viên được công nhận hết mức:
+Mức 1:……….học viên
+Mức 2:……….học viên +Mức 3:……….học viên
-Số nhóm sau CMC:…… nhóm / …….học viên
-Số lớp PC: 0 lớp
-Đánh giá chất lượng hoạt động chuyên môn:
Làm tốt công tác điều tra, vận động học viên ra lớp, tổ chức dạy các lớp PC, phục vụ cho việc phổ cập THPT,
Cập nhật thường xuyên về HSSS, bổ sung số liệu, kịp thời ra soát đối tượng trong độ tuổi cần vận động, phối hợp tốt với GVCN và các đoàn thể, vận động tạo mọi điều kiện có thể cho HS tiếp tục học tập, được công nhận hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục năm 2010
3.Công tác giáo dục thể chất:
-Tổng số GV: 2
-Các hoạt động nội và ngoại khóa:
Thực hiện tốt các giờ dạy chính khóa theo chương trình của BGD qui định.
Tổ chức bồi dưỡng đội tuyển theo từng môn, dựa vào năng khiếu của học sinh.
Tổ chức tốt hội thao vòng trường vào các dịp lễ, tết như chào mừng 20/11, 22/12, 26/3… qua đó, phát hiện nhân tố mới bổ sung vào đội tuyển, ngoài ra trường còn có 1 câu lạc bộ cầu lông, câu lạc bộ bóng chuyền
4.Bồi dưỡng GV:
-Công tác chuẩn hóa GV (Thống nhất chuẩn GV như sau)
+GV THCS: Cao đẳng sư phạm 12+3
Trang 4Tổng số GV: 39 đ/c Đạt chuẩn sư phạm: 39 Đạt tỉ lệ: 10 %
-Lớp tập huấn ra đề kiểm tra(31GV), tập huấn lớp học trực tuyến (02GV);
*Số GV có trình độ văn hóa TNTHPT: 39/39.
………
*Biện pháp gì đối với GV chưa tốt nghiệp PTTH trong năm tới?.
………
*Số GV tham gia học chứng chỉ A tin học:
Số GV đã đạt chứng chỉ A tin học 28/39
Số GV đã đạt chứng chỉ B tin học 01/39
Số GV đã đạt chứng chỉ A anh văn 27/39.
*Biện pháp để đạt:
………
5.Công tác xã hội hóa giáo dục:
-Quỹ SCCSVC:
Thu: 17,505,000 đ Chi: 17,132,000 đ Tồn: 373,000 đ -Quỹ học phí:
Thu: 29.280.000 đ Chi: 20.685.000 đ
+ Chi điều tiết 40%: 11.712.000 đ + Chi hoạt động cho trường: 14.973.000 đ Tồn: 2.595.000 đ
-Việc thu, chi học phí, xây dựng có gì khó khăn, thuận lợi? Các khoản thu khác của nhà trường? cần đề xuất, kiến nghị?
Thuận lợi:Được sự đồng tình ủng hộ của chính quyền địa phương và hội PHHS của trường.
Khó khăn:Hộ nghèo và cận nghèo trong xã nhiều nên mức đóng góp và tiến độ đóng góp còn chậm.Tỉ lệ thu còn thấp.
Với tình hình vật giá tăng cao, từ đó thu - chi còn mất cân đối, thu ít mà nhu cầu chi cao
-Số xuất học bổng cấp cho HS: 74 suất/ 35.000.000đ
-Việc vận động nhân dân và các lực lượng xã hội xây dựng giáo dục thể hiện trong các mặt công tác xây dựng CSVC, giáo dục phổ thông,…:
+Các mạnh thường quân và các đoàn thể hổ trợ tập sách cho HS nghèo đầu năm đã góp phần giúp HS có điều kiện tiếp tục tham gia học tập tốt.
6.Xây dựng CSVC trang thiết bị trường học:
-Số phòng học: 13 phòng
+Phòng học kiên cố: 11 phòng +Phòng học BKC: 02 phòng +Phòng học tạm thời: 0 phòng
-Số phòng học 3 ca: 0 phòng
-Các phòng khác: 12 phòng Trong đó:
+Phòng làm việc: 2 phòng
+Phòng thư viện: 2 phòng
+Phòng thiết bị: 1 phòng
+Phòng vi tính: 1 phòng
Trang 5+Phòng Lap 0 phòng.
+Phòng ở tập thể: 4 phòng
+ Phòng bộ môn lý-hóa ……2……Phòng Bàn ghế học sinh:
+Bàn 2 chổ ngồi: 312 bộ +Bàn 4 chổ ngồi: 0 bộ
+Bàn tạm thời: 0 bộ
-Số phòng đã xây dựng từ đầu năm học đến nay 0 phòng ( trong đó:
-Số phòng đã tu sửa từ đầu năm học đến nay: 0 phòng ( trong đó:
-Việc sử dụng kinh phí được cấp, công tác bảo quản, xây dựng và sửa chữa trường học
Sử dụng đúng mục đích, đúng nguyên tắc tài chính, thanh quyết toán kịp thời.
Công tác bảo quản CSVC được quan tâm, NV bảo vệ bảo quản CSVC và các trang thiết bị nhà trường Có thành lập ban kiểm tra, tổ chức kiểm tra định kì, đột xuất, thanh lí các thiết bị hư hỏng, phát hiện những vấn đề sơ sót trong khâu quản lí và chấn chỉnh kịp thời
-Việc thu tiền đã tiến hành xây dựng sửa chữa:(Nêu giá trị từng công trình):
+ Trang bị hệ thống đèn cho 15 phòng học trị giá 3,3 triệu.
+ Mua sắm, xây dựng thư viện xanh 4,5 triệu
+ Mua máy phát điện 10 triệu
+Sơn và quét vội hàng rào và một số phòng học 2,5 triệu.
+ Sửa chữa máy vi tính, màn hình lớn 3,5 triệu
7 Công tác kiểm tra nội bộ trường học:
-Số lượng GV được kiểm tra toàn diện: 8 GV, đạt tỉ lệ: 100.% trên tổng số Gv của
trường
-Phân loại Gv về chất lượng giảng dạy qua kiểm tra toàn diện:
-Số GV được thanh tra chuyên đề: 30/30 GV, Kết quả: 100%
-Nhận xét sau kiểm tra:
Qua kiểm tra, mỗi GV đều có chuyển biến tốt, tự điều chỉnh những thiếu sót trong công tác cũng như trong việc thực hiện rèn luyện đạo đức, tác phong,… Ngoài ra
GV còn phát huy được những ưu điểm bản thân.
8/ Công tác thông tin, quản lý giáo dục:
- Tham mưu tốt với các cấp uỷ, uỷ ban, tiển khai đầy đủ các công văn, chỉ thị, chủ trương chính sách của đảng và nhà nước.
-Cụ thể hoá các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của ngành phù hợp với tình hình tường.
- Dự họp đầy đủ, báo cáo đúng, kịp thời.
- Đảm bảo thông tin 2 chiều đúng quy định.
-Tình hình quản lý, chỉ đạo chuyên môn trong việc thực hiện biên chế năm học, việc thực hiện chương trình, chất lượng giáo dục toàn diện, thi cử, các chương trình mục tiêu của ngành, công tác quản lý có gì thuận lợi, khó khăn?
Trang 6- Thực hiện đúng kế hoạch, biên chế năm học, Điều lệ trường phổ thông.
- Nội dung chương trình đảm bảo đúng theo quy định, có kiểm tra.
- Chú trọng chỉ đạo đổi mới phương pháp, thực hiện đầy đủ các chương tình giáo dục lồng ghép, các hoạt động ngoại khoá, dạy nghề phổ thông, sinh hoạt hướng nghiệp.
- Tổ chức coi và chấm thi HKII nghiêm túc, đúng quy định, chất lượng.
Việc chỉ đạo tham gia các phong trào trong năm( nêu tên các phong trào tham gia? Thuận lợi, khó khăn và đề xuất?)
- Tham gia đầy đủ các phong trào do ngành và địa phương tổ chức như:
+ MTBT:
+ Văn hay chữ tốt
+ TTGTS:
+ Hội thao vòng trường:
Việc xử lý các hiện tượng tiêu cực, lập lại trật tự kỷ cương học đường( dạy thêm, thu tiền học sinh, hàng quán, tệ nạn ma tuý) thực hiện VSMT, trồng cây xanh, chống các
tệ nạn xã hội
- Phối hợp với chính quyền địa phương xử lý tốt các vấn đề tiêu cực xảy ra xung quanh trường học( đánh nhau, đánh bida…)
- Không có vấn đề dạy thêm, học thêm tràn lan.
- Không có GV, HS vi phạm tệ nạn xã hội.
- Có căn tin hợp vệ sinh, có bóng mát cây xanh.
- VSMT thực hiện khá tốt, có kiểm tra thường xuyên.
9/ Các hoạt động khác:
- Chi bộ Đảng CSVN:
+ Số Đảng viên của trường: 13 đ/c( kết nạp từ đầu năm đến nay: 06 đ/c) + Trường có chi bộ riêng hay không: có
+ Hoạt động của tổ chức Đảng nhu thế nào:
-Chi bộ hơp lệ hàng tháng đánh giá tình hình hoạt động của trường và từng Đảng viên, vai trò, trách nhiệm của từng Đảng viên trong nhà trường, mức độ hoàn thành nhiệm vụ.
-Bàn biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả đào tạo, thực hiện nhiệm
vụ CM và chính trị.
-Sinh hoạt thời sự, chính trị, nâng cao chất lượng Đảng viên.
+ Công đoàn: số Đoàn viên công đoàn: 39 đ/c kết nạp trong năm ? Không
-Phối hợp tốt với CM, các đoàn thể trong việc xây dựng thành khối đoàn kết, tham gia tốt các phong trào, phát huy tốt quyền làm chủ của giáo viên, quan tâm đến đời sống tinh thần, vật chất cho giáo viên, tạo điều kiện để giáo viên an tâm công tác.
-Tham gia tốt các phong trào góp quỹ từ thiện, góp vốn công đoàn, tương trợ số tiền góp vốn hàng tháng 10.000.000đ/tháng.
- Việc chỉ đạo công tác thi đua của trường(nêu việc làm và hiệu quả đạt được)? Hoạt động của tổ chức Công đoàn.
-Thông qua qui ước thi đua, đăng ký các dnah hiệu thi đua thông qua Đị hội công nhân viên chức, thnàh lập ban thi đua, phân công phụ trách từng tổ, theo dõi và đánh giá hoạt động của từng cá nhân, xét thi đua định kỳ 4 lần/năm Ban thi đua thực hiện đúng kế hoạch, đánh giá đảm bảo chính xác, khách quan, công bằng.
+ Đoàn Đội:
- Số đội viên : 429 em Số kết nạp đội viên trong năm:
Trang 7- Có kế hoạch hoạt động cụ thể, phân công cho từng thành viên dưới sự hướng dẫn của tổng phụ trách Tổ chức và giáo dục đạo đức cho học sinh thông qua các sinh hoạt ngoại khoá, sinh hoạt dưới cờ, các phong trào thi đua.
- Tổ chức thực hiện các chuyên hiệu, phong trào nuôi heo đất gây quỹ giúp đỡ bạn nghèo, thực hiện kế hoạch nhỏ và tham gia phong tràoviết thư UPU.
+ Việc đánh giá, xếp loại CBCC hàng tháng theo chỉ thị 40 CT/TW:
- Mỗi học kỳ 2 lần, các tổ chuyên môn đều tổ chức xét thi đua kết hợp với việc đánh giá xếp loại CBCC theo chỉ thị 40 theo đúng qui trình hướng dẫn.
Số đoàn viên TNCS HCM trong GV 17 đ/c, trong HS 80 em
Số đoàn viên kết nạp trong năm: giáo viên: 0 ; học sinh : 72
Đánh giá hoạt động của Đoàn TNCS HCM:
- Đoàn TNCS HCM thường xuyên tổ chức các hoạt động, các phong trào thiết thực góp phần giáo dục và rèn luyện Đoàn viên học sinh như: phong trào đố vui
để học, tìm hiểu HIV/AIDS, ATGT tổ chức sinh hoạt truyền thống 22/12 và ngày NGVN 20/11.
- Phát động phong trào”Nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”.
- Trong đoàn viên học sinh: tổ chức các phong trào vui khoẻ, thực hiện công trình thanh niên, xử lý hố rác định kỳ
- Góp vốn chi đoàn hàng tháng với số tiền trên 5 triệu đồng.
+ Chữ thập đỏ:
- Thực hiện tốt việc chăm lo sức khoẻ và thực hiện các hoạt động cứu trợ, làm tham mưu tốt cho BGH trong việc xét tặng quà và học bổng cho học sinh nghèo đầu năm, hỗ trợ tốt cho các hoạt động của nhà trường, thực hiện sơ cấp cứu ban đầu có hiệu quả, vận động gây quỹ hội trên 2 triệu đồng.
+ Y tế học đườmg:
- Có phân công 1 đồng chí là giáo viên phụ trách việc vận động BHYT học sinh, bước đầu hiệu quả chưa cao, tuy vậy cũng góp phần giúp PHHS an tâm, gây quỹ cho hội CTĐ trong quỹ chăm sóc SKBĐ cho HS số tiền gần 2 triệu đồng.
+ Công tác thư viện, thiết bị:
Nêu những hoạt động chính của thư viện, thiết bị:
- Tuyên truyền, vận động học sinh tham gia đọc sách, cho GV – HS mượn SGK và các loại sách khác, tổ chức và tham gia tốt phong trào TTGTS hàng tuần Tham gia hội thi TTGTS cấp huyện đạt 2 giải, 1 giải KK GV, 01 giải nhì GV., 01 giải KK cấp Tỉnh
- Tuyên truyền HS tặng sách cho thư viện, lập thẻ thư viện cho HS
- Tỷ lệ HS có SGK đầy đủ: 100%.
- Tỷ lê HS có SGK các môn chính :100%
+ Hoạt động của trang thiết bị:
- Tổng số đầu sách hiện có : 15835 bản so với nhu cầu thiếu : sách thiết kế bài giảng (chủ yếu loại sách gì : Khối 8 quá ít)
- Thiết bị hiện có: Đầu máy : 02 TV: 02 Vi tính: 08 Phòng Lab: 0 Catset :
2 Máy đánh chữ : 0 Đồ dùng thí nghiệm: Lý : Hoá: Sinh :
- Phong trào tự làm ĐDDH? (làm 8 sp dự thi huyện)
GV có làm ĐDDH thêm để phục vụ nhưng chủ yếu là bảng phụ và tranh vẽ.
+ Hiệu quả sử dụng các trang thiết bị, SGK, Internet: Trang thiết bị sử dụng hiệu quả chưa cao do một số thiết bị kém chất lượng SGK đủ để phục vụ cho GV – HS, sách
Trang 8tham khảo còn ít Internet có sử dụng nhưng còn dừng lại ở việc truy cập các văn bản, hiệu quả chưa cao.
+ Việc xây dựng và hoạt động của Hội PHHS và Hội Khuyến học? Hội và hiệu quả đạt
- Hội PHHS và Hội khuyến học thể hiện tốt vai trò, trách nhiệm trong việc vận động học sinh đến trường, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, giáo dục học sinh, góp phần giúp đỡ HS nghèo hiếu học, làm tốt việc vận động các nguồn tài trợ cấp học bổng cho HS nghèo, vận động PHHS đóng góp trang bị thêm máy vi tính phục vụ cho HS.
III/ ĐÁNH GIÁ CHUNG:
- Tập thể GV đều nổ lực phấn đấu để nâng cao chất lượng giảng dạy.
- Từng bộ phận đều có kế hoạch và htực hiện nhiệm vụ theo kế hoạch.
- HS yếu kém nhiều, trình độ chênh lệch gây khó khăn cho công việc giảng dạy và đổi mới phương pháp.
- HS đầu vào còn nhiều HS yếu kém, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng hàng năm.
- Do yếu kém nên HS chán học, dẫn đến bỏ học nhiều, PHHS thiếu phối hợp.
- Máy vi tính phục vụ cho dạy tin học quá ít, hạn chế nhiềuđến kết quả học tập.
- Thiếu phòng bộ môn và phòng chức năng, ảnh hưởng đến hoạt động dạy và học + Tự xếp loại trường (Tốt, Khá TB, Yếu): Tốt
HIỆU TRƯỞNG
NGUYỄN MINH ĐOÀN