- Tham gia tích cực vào các hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề về khai thác, sử dụng hợp lí, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.. - Ủng hộ các hoạt động, các chính sách củ
Trang 1CHƯƠNG III: GIÁO DỤC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TIẾT KIỆM VÀ HIỆU QUẢ
TRONG MÔN ĐỊA LÝ Ở TRƯỜNG THPT
b Kĩ năng - Hành vi
- Thực hành tiết kiệm tài nguyên và năng lượng.
- Có khả năng tìm hiểu các phương tiện sử dụng tiết kiệm điện, xăng, dầu
- Tham gia tích cực vào các hoạt động góp phần giải quyết một số vấn đề về khai thác, sử dụng hợp
lí, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường.
c Thái độ - Tình cảm:
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường
- Ủng hộ các hoạt động, các chính sách của Nhà nước về sử dụng NLTK& HQ ; phê phán các hoạt
động, hành vi sử dụng lãng phí điện, xăng, dầu ; khai thác tài nguyên không hợp lí làm ảnh hưởng xấu đến
MT và lãng phí tài nguyên, cạn kiệt tự nhiên.
2 NỘI DUNG GIÁO DỤC SỬ DỤNG NLTK & HQ TRONG MÔN HỌC
Môn Địa lí trong nhà trường THPT giúp HS có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất –
MT sống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện cho HS những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với MT tự nhiên, xã hội Ngoài ra, môn Địa lí trong trường THPT còn có nhiều khả năng giáo dục sử dụng NLTK&HQ Điều này được biểu hiện như sau:
Trang 2Lớp Tên bài Địa chỉ tích
Mức độ tích hợp
Trang 3- Nhiệt độ, áp suất cao.
- Dùng năng lượng địa nhiệt thay thếnăng lượng truyền thống
- Biết được tiềm năng khổng lồ củanguồn năng lượng trong lòng đất
- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu chokhông khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bềmặt Trái Đất và bức xạ Mặt Trời
- Sử dụng năng lượng Mặt Trời thay thếnăng lượng truyền thống
- Gió được coi là một dạng tài nguyên
- Mục III:
Một số sônglớn trên
- Chế độ nước sông có ảnh hưởng tớicông suất các nhà máy thuỷ điện cũngnhư khả năng cung cấp điện
- Giá trị của một số sông lớn trên TráiĐất đối với thuỷ điện
- Thấy được vai trò của tài nguyên nướcvới ngành thuỷ điện
- Có ý thức bảo vệ tài nguyên nước.
Liên hệ
Trang 4- Thuỷ triều có thể tạo ra điện
- Hiện nay, việc sử dụng thuỷ triều đểtạo ra điện là vấn đề cần thiết
- Sức ép của dân số tới việc sử dụng tàinguyên thiên nhiên (than, dầu khí, sinhvật ), điện…
- Ủng hộ những chính sách dân số củaNhà nước và địa phương
+ Công nghiệp điện lực là cơ sở chủ yếu
để phát triển các ngành công nghiệp hiệnđại : công nghiệp luyện kim (đen) - sửdụng một khối lượng lớn nhiên liệu,công nghiệp hoá chất, công nghiệp sảnxuất hàng tiêu dùng, công nghiệp thựcphẩm
- Kĩ năng
+ Biết xác định trên bản đồ những khuvực phân bố trữ lượng dầu mỏ, những
Bộ phận
Trang 5nước khai thác than, dầu mỏ và sản xuấtđiện chủ yếu trên thế giới.
+ Biết nhận xét chuyển dịch cơ cấu nănglượng thông qua biểu đồ
- Thái độ
+ Nhận thức được tầm quan trọng củangành công nghiệp năng lượng, có ýthức bảo vệ và sử dụng tiết kiệm có hiệuquả nguồn tài nguyên năng lượng
Nhận xétbiểu đồ
+ Cần có biện pháp sử dụng năng lượngtiết kiệm và có hiệu quả đồng thời tìm racác nguồn năng lượng mới thay thế
- Gây ô nhiễm môi trường
- Việc sản xuất ra các loại nhiên liệu
Liên hệ
Trang 6- Mục IV:
Đườngsông, hồ
- Mục V:
Đường biển
- Mục VI:
Đường hàngkhông
mới, sử dụng năng lượng Mặt Trời; sảnxuất các phương tiện giao thông vận tải
sử dụng ít nhiên liệu là điều cần thiết
- Không đồng tình với việc sử dụng cácphương tiện giao thông vận tải đã hếthạn sử dụng (vì ngoài việc không antoàn chúng còn tiêu hao nhiều xăng, dầu,gây ô nhiễm môi trường)
đó tiết kiệm rất lớn về xăng, dầu)
- Mối quan hệ của con người với môitrường
- Tài nguyên thiên nhiên và cách phânloại
- Phân tích sâu mối quan hệ giữa conngười với môi trường và tài nguyênthiên nhiên (tỷ lệ nghịchtiêu cực)
- Khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyênthiên nhiên phục vụ cuộc sống hàngngày
- Phê phán những tác động xấu tới môitrường và tài nguyên thiên nhiên
- Ước mơ xây dựng, khai thác các nguồn
Liên hệ
Trang 7tài nguyên vô tận (năng lượng MT, gió,địa nhiệt,…)
- Mục III:
Vấn đề môitrường vàphát triển ởcác nướcđang pháttriển
- Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môitrường là điều kiện để phát triển
- Vấn đề sử dụng tài nguyên (nhiên liệu)
ở các nước phát triển và đang phát triển
- Liên hệ với thực tiễn Việt Nam
- Mọi người có ý thức về mối quan hệgiữa môi trường và phát triển, hướng tớimục tiêu phát triển bền vững
- Vai trò cung cấp dầu mỏ cho thế giớicủa khu vực Tây Nam Á
- Bất ổn về chính trị một phần cũng là dotranh chấp về tài nguyên, trước hết làdầu mỏ
- Thu thập và phân tích thông tin về tácđộng của vai trò cung cấp nguồn dầu mỏdẫn đến sự bất ổn trong chính trị, xã hộitrong khu vực Tây Nam Á và Trung Á
Liên hệ
Trang 8* Tiết 2:
Kinh tế(phần 1
“Dịch vụ giao thông vận tải” và
- Hiện nay, Hoa Kì sản xuất điện từnguồn NL địa nhiệt, gió, mặt trời; đangnghiên cứu để tiết kiệm năng lượng vàgiảm lượng khí thải
- Phân tích bảng số liệu thống kê để thấyđược tình hình sản xuất một số sản phẩmcủa công nghiệp NL
- Công nghiệp khai thác dầu khí làngành kinh tế mũi nhọn của Liên bangNga
-Trân trọng những thành quả Liên bangNga đã giúp đỡ Việt Nam, trong đó cónhững công trình thuỷ điện, khai thácdầu khí…
Liên hệ
Trang 9phát triểnkinh tế
- Hiện nay, Nhật Bản đang nghiên cứu
để đưa vào sử dụng các nguồn nănglượng mới thay nguyên liệu hoá thạch
- Trung Hoa là nước có nhiều tài nguyên
để phát triển kinh tế
- Là một đất nước có số dân lớn nhất thếgiới, kinh tế phát triển với tốc độ nhanh,nhu cầu sử dụng năng lượng ngày càngnhiều
- Công nghiệp khai thác than của TrungHoa đứng đầu thế giới, sản xuất điệnđứng thứ 2 thế giới; một số ngành côngnghiệp khác như thép, xi măng, phânđạm đứng đầu thế giới cũng là nhữngngành sử dụng nhiều năng lượng
- Sử dụng bản đồ Địa hình và khoángsản; bản đồ Các trung tâm công nghiệpchính của Trung Quốc để liên hệ cáckiến thức trong bài học
- Thấy được hậu quả của việc khai thác
năng lượng quá mức (hậu quả của khaithác than ở Trung Quốc, thuỷ điện trênsông Trường Giang)quý trọng nguồnnăng lượng hơn
Liên hệ
Trang 10điểm tự nhiên” và
phần 3
“Đánh giá điều kiện tự nhiên của Đông Nam Á”)
- Các nước Đông Nam Á lục địa có địahình bị chia cắt mạnh tạo nên nhiềuthung lũng sông có giá trị về thuỷ điện
- Vấn đề khai thác và sử dụng hợp lí tàinguyên thiên nhiên là nhiệm vụ quantrọng của mỗi quốc gia trong khu vực
- Phân tích bản đồ địa hình và khoángsản, biểu đồ và các tranh ảnh có liênquan
- Trân trọng thiên nhiên Đông Nam Á
Ý thức bảo vệ, tiết kiệm tài nguyên
cư và xã hội
(phần 1 “Vị
trí địa lí và điều kiện tự nhiên”)
- Mục II:
Kinh tế(phần 3
“Công nghiệp”)
- Ô- xtrây-li-a là nước giàu tài nguyênkhoáng sản : than, dầu khí, uranium
- Trình độ phát triển công nghiệp caonhưng lại là nước xuất khẩu nhiềunguyên liệu thô : than đá, dầu khí
- Phân tích bản đồ Kinh tế Ô- xtrây-li-a,tìm ra mối quan hệ giữa phát triển kinh
tế với vấn đề sử dụng năng lượng
Liên hệ
Trang 11Cổ kiến tạo
- Mục 3 :Giai đoạnTân kiến tạo
- Sự hình thành khoáng sản phải trải quamột quá trình lâu dài hàng chục triệunăm
- Vấn đề khai thác sử dụng hợp lí tàinguyên khoáng sản (than, dầu khí )
- Đọc và phân tích bản đồ Địa chất –Khoáng sản Việt Nam
- Nhận biết được việc hình thành cácloại tài nguyên khoáng sản nước ta diễn
ra lâu dài và phức tạp, có ý thức bảo vệ,
sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả tàinguyên khoáng sản
và hạn chế
về tự nhiêncủa các khuvực đồi núi
và đồngbằng đốivới pháttriển kinh tế– xã hội
- Vùng đồi núi : Tập trung nhiều khoáng sản
Nguồn thuỷ năng dồi dào
- Vùng đồng bằng là nơi tập trung dân
cư đông đúc, tập trung các thành phố,các khu công nghiệp tiêu thụ rất nhiềunăng lượng
- Phân tích bản đồ phân bố dân cư vàbản đồ kinh tế để thấy mối quan hệ giữadân cư và phát triển kinh tế đối với việc
- Ước mơ xây dựng, khai thác các nguồn
năng lượng mới ở nước ta
Liên hệ
Trang 12“ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển”)
ẩm gió mùa
- Mục 2 :Các thànhphần tựnhiên khác(phần b :
“Sông ngòi”)
- Tính chất khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùavới tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạdương quanh năm, lượng mưa lớn
- Địa hình miền núi chia cắt mạnh, sôngngòi dày đặc
- Có nhiều điều kiện phát triển côngnghiệp năng lượng (thuỷ điện, điện sửdụng năng lượng Mặt Trời )
- Mục 3 :
Sử dụng vàbảo vệ cáctài nguyênkhác
- Suy thoái tài nguyên rừng do khai thác
và chất lượng rừng kém, biện pháp bảo
cơ cấu dân
- Dân số nước ta đông và tăng nhanh
Chất lượng cuộc sống của nhân dânngày càng tăng Nhu cầu sử dụng nănglượng ngày càng nhiều gây sức ép tới tài
Liên hệ
Trang 13dân cư
nước ta
số trẻ nguyên, môi trường
- Nhận biết mối quan hệ giữa gia tăngdân số với vấn đề sử dụng tài nguyên
- Ủng hộ các chính sách dân số của địaphương và của Nhà nước
nghiệp nănglượng
- Kiến thức
+ Biết được cơ cấu ngành công nghiệpnăng lượng của nước ta cũng như cácnguồn lực tự nhiên, tình hình sản xuất vàphân bố của từng phân ngành
+ Các giải pháp sử dụng hợp lí cácnguồn lực tự nhiên đối với ngành côngnghiệp năng lượng
+ Cần sử dụng các nguồn năng lượngsạch thay thế năng lượng hoá thạch
- Kĩ năng
+ Phân tích biểu đồ về sản lượng khaithác than, dầu mỏ và tình hình sản xuấtđiện ở nước ta
+ Nhận xét và phân tích bản đồ Côngnghiệp năng lượng
- Giao thông vận tải là ngành sử dụng rấtnhiều xăng, dầu, than, đồng thời còn gây
ô nhiễm môi trường
- Việc sử dụng các phương tiện hiện đạitiết kiệm nhiên liệu và sử dụng các
Liên hệ
Trang 14“Ngoại thương”)
- Các mặt hàng xuất khẩu của nước tangày càng phong phú, trong đó khoángsản (than, dầu khí) là mặt hàng xuấtkhẩu chủ lực
- Việc xuất khẩu khoáng sản sẽ mang lạingoại tệ cho đất nước, tuy nhiên sẽ dẫntới cạn kiệt tài nguyên
- Thấy được hậu quả của việc tiếp tụcxuất khẩu nhiên liệu đối với nền kinh tế,môi trường đất nước
và thuỷ điện
- Đây là vùng có nhiều thế mạnh vềkhoáng sản nhiên liệu (than) và tiềmnăng về thuỷ điện
- Việc khai thác tài nguyên khoáng sản
và xây dựng các nhà máy thuỷ điện cầnchú ý tới vấn đề môi trường và phát triểnbền vững
- Phân tích bản đồ Khai thác một số thếmạnh chủ yếu của Trung du và miền núiBắc Bộ
Trang 15+ Phân tích bản đồ các bậc thang thuỷđiện trên Tây Nguyên.
- Mục 3 :Khai tháclãnh thổtheo chiềusâu (phần
a : “Trong
công nghiệp” và
phần d :
“Trong phát triển tổng hợp kinh tế biển”)
+ Để khai thác lãnh thổ theo chiều sâuvấn đề đặt ra là nhu cầu sử dụng nănglượng rất lớn, chú ý vấn đề môi trường
- Kĩ năng
+ Phân tích bản đồ Khai thác lãnh thổtheo chiều sâu ở Đông Nam Bộ
+ Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quantới ngành công nghiệp năng lượng ởvùng này
- Thấy được tiềm năng dầu khí củavùng
- Sự phát triển của công nghiệp khai thácdầu khí
- Tác động của công nghiệp khai thácdầu khí đến sự phát triển kinh tế củavùng Đông Nam Bộ
Trang 16nhiều tiềm năng phát triển ngành côngnghiệp năng lượng (như dầu khí, sứcgió, thuỷ triều ).
- Dựa và bản đồ phân tích các thế mạnhcủa vùng biển nước ta
3 MỘT SỐ THIẾT KẾ BÀI TÍCH HỢP GIÁO DỤC SỬ DỤNG NLTK & HQ QUA MÔN ĐỊA LÍ
- Xác định trên bản đồ những khu vực phân bố trữ lượng dầu mỏ, những nước khai thác than, dầu
mỏ và sản xuất điện chủ yếu trên thế giới.
- Biết nhận xét biểu đồ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới.
3 Thái độ
Trang 17- Nhận thức được tầm quan trọng của ngành năng lượng và luyện kim trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nước ta, những thuận lợi cũng như hạn chế của hai ngành này so với thế giới
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Có ước mơ tìm tòi những giải pháp kỹ thuật nhằm sử dụng những nguồn năng lượng mới, thay thế những nguồn năng lượng truyền thống.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Các hình ảnh minh hoạ có liên quan đến bài học.
- Máy chiếu (nếu có)
III GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2 : Tìm hiểu ngành công nghiệp năng lượng (cả lớp)
- Bước 1 : HS tự tìm hiểu trong SGK để thấy được vai trò của ngành công nghiệp năng lượng.
Sau đó GV khắc sâu kiến thức : Từ khi xuất hiện trên Trái Đất, loài người đã không ngừng tiêu
dùng năng lượng Thông qua chỉ số tiêu dùng năng lượng bình quân đầu người hàng năm có thể
đánh giá trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật và văn hoá ở các khu vực và trong từng quốc gia.
- Bước 2 : Tìm hiểu các ngành công nghiệp năng lượng.
a Khai thác than
Sau khi nêu vai trò, trữ lượng và sự phân bố than, GV nên đưa ra biểu đồ tình hình khai thác
than trên thế giới để HS nhận xét
TriÖu tÊn
1820
2603 2936
3770 3387
4995 5266
0 1000 2000 3000 4000 5000 6000
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2001
b Khai thác dầu mỏ
Sau khi nêu vai trò, trữ lượng và sự phân bố dầu mỏ, GV nên đưa ra biểu đồ tình hình khai thác
dầu mỏ trên thế giới để HS nhận xét
Trang 18TriÖu tÊn
523 1052
2336
3066 3331
3741 3745 3845 3904
0 500 1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2001 2002 2003
c Công nghiệp điện lực
Sau khi nêu vai trò, sản lượng và sự phân bố điện, GV nên đưa ra biểu đồ tình hình sản xuất điện trên thế giới để HS nhận xét
tû Kwh
967 2304
4962 8247 11832
14617 14851
0 2000 4000 6000 8000 10000 12000 14000 16000
1950 1960 1970 1980 1990 2000 2003
- Sau khi tìm hiểu các ngành công nghiệp năng lượng (khai thác than, khai thác dầu mỏ và công
nghiệp điện lực) ; GV khắc sâu kiến thức: than và dầu mỏ là tài nguyên không thể phục hồi Nhu
cầu sử dụng than, dầu mỏ và điện tăng sẽ dẫn tới nguy cơ cạn kiệt các nguồn tài nguyên này.
- GV hỏi: Cần phải làm gì khi nhu cầu tiêu thụ điện ngày càng cao trong khi nguồn nhiên liệu ngày càng cạn kiệt?
- Ghi chú: Ngoài các giải pháp về thái độ (có ý thức sử dụng tiết kiệm…), GV còn lưu ý HS các
giải pháp về kĩ thuật để tạo ra các nguồn năng lượng mới, thay thế nguồn năng lượng truyền thống đang có nguy cơ cạn kiệt.
Hoạt động 3: Tìm hiểu ngành công nghiệp luyện kim (nhóm)
Hoạt động 4: Củng cố
Hoạt động 5: Đánh giá
Câu 1 Dựa vào: Biểu đồ Cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới (SGK) Yêu cầu HS nhận xét
sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940 – 2000 Giải thích
Câu 2: Tại sao giai đoạn hiện nay và tương lai, việc tìm ra và sử dụng nguồn năng lượng mới
thay thế năng lượng hoá thạch là vấn đề cấp thiết
Trang 19LỚP 11
BÀI 5
MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC (Tiếp theo)
Tiết 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA KHU VỰC TÂY NAM Á VÀ KHU VỰC TRUNG Á
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Biết được tiềm năng phát triển kinh tế, đặc biệt về nguồn tài nguyên năng lượng, của khu vực Tây
Nam Á và khu vực Trung Á
- Hiểu được các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò cung cấp dầu mỏ và và các vấn
đề dẫn tới xung đột sắc tộc, xung đột tôn giáo, nạn khủng bố.
2 Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ để phân tích ý nghĩa vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á, Trung Á và nhận biết vị trí các quốc gia trong hai khu vực này.
- Phân tích số liệu để rút ra nhận xét về vai trò cung cấp dầu mỏ của hai khu vực này.
- Đọc và phân tích các thông tin địa lí từ các nguồn thông tin về chính trị, thời sự quốc tế, như các vấn đề liên quan đến dầu mỏ của khu vực Tây Nam Á.
3 Thái độ:
- Biết quan tâm tới các vấn đề thời sự quốc tế.
- Nhận thức được ảnh hưởng của vấn đề ổn định chính trị đến phát triển kinh tế - xã hội, để ủng hộ các đường lối, chính sách, pháp luật của Nhà nước và chính quyền địa phương.
- Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng
- Có mong ước ngành công nghiệp chế lọc dầu của nước ta nhanh chóng phát triển, để nâng cao giá trị của nguồn tài nguyên dầu mỏ, hạn chế phải nhập khẩu, đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày một tăng ở nước ta.
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ các nước trên thế giới
- Bản đồ Địa lí tự nhiên châu Á
- Phóng to hình 5.8 trong SGK
III GỢI Ý TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH HỢP
Các hoạt động dạy – học Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số đặc điểm của khu vực Tây Nam Á và khu vực Trung Á