Thuật ngữ này ra đời vào khoảng năm 1991 để chỉ công nghệ sử dụng thực vật loại bỏ các chất ô nhiễm có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ ra khỏi môi trường bị ô nhiễm như nước , đất… chủ yếu
Trang 1GVHD: TH.S HỒ BÍCH LIÊN
SVTH: NHÓM 10
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
Chủ Đề : PHYTOREMEDIATION
Trang 2MỤC LỤC
Phần I Đặt vấn đề.Phần I
Phần II Cơ Sở Lý Luận.Phần II
Phần III Ứng dụng Phytoremediation đối với tác Phần IIInhân ô nhiễm là HCHC và Kim loại nặng
Phần IV Ưu và Khuyết điểm của phương pháp.Phần IV
Phần V Giới thiệu về các loại thực vật có khả Phần Vnăng xử lý ô nhiễm
Phần VI Kết LuậnPhần VI
Trang 3I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Những năm gần đây vấn đề ô nhiễm môi trường đang thu hút sự quan tâm của toàn nhân loại.
Ước tính hàng năm có khoảng 3 triệu người chết vì môi trường ô nhiễm.
Vấn đề giải quyết ô nhiễm đang là mối quan tâm của mọi quốc gia.
Nhiều biện pháp xử lý ô nhiễm đã được nghiên
cứu trong đó nổi lên như một phương pháp đầy
triển vọng là phương pháp Phytoremediation
Trang 4II CƠ SỞ LÝ LUẬN:
Khái niệm Phytoremediation:
Phyto : thực vật
Remediation : phục hồi
Thuật ngữ này ra đời vào khoảng năm 1991 để chỉ công nghệ sử dụng thực vật loại bỏ các chất
ô nhiễm (có nguồn gốc hữu cơ hoặc vô cơ) ra khỏi môi trường bị ô nhiễm như nước , đất… chủ yếu dựa vào các quá trình sinh lý của thực vật
Trang 5II.1.MỘT SỐ CÔNG NGHỆ CỦA PHƯƠNG PHÁP
PHYTOREMEDIATION:
Công nghệ Phytotransformation (công nghệ Công nghệ Phytotransformation
chuyển dạng chất ô nhiễm)
Môi trường xử lý: nước ngầm, nước thải, đất bị ô nhiễm
Tác nhân ô nhiễm: thuốc trừ sâu, chất giàu
Amoni
Thực vật ứng dụng: cỏ có rễ phát triển sâu
Trang 6 Công nghệ xử lý bằng vùng rễ
(Rhizopherebioremediation)
Môi trường xử lý: đất bùn lắng
Tác nhân ô nhiễm: hchc có khả năng phân hủy sinh học (TPH, BTEX)
Thực vật ứng dụng: cây có rễ sợi , cây có khả năng sản xuất Phenol
Trang 7 Công nghệ cố định chất ô nhiễm ( công nghệ
Phytostabillization)
Môi trường xử lý : đất , nước
Tác nhân ô nhiễm: kim loại nặng
Thực vật ứng dụng: thực vật ưa nước ,cỏ rễ sợi
Trang 8 Công nghệ chiết đất (Phyto-extraction)
Môi trường xử lý: đất
Tác nhân ô nhiễm: kim loại nặng
Thực vật cải tạo : hướng dương, thơm ổi
Ưùng dụng xử lý đất ô nhiễm ở dạng nhẹ
Trang 9 Công nghệ lọc chất ( Rhizo-filtration)
Môi trường xử lý : nước
Tác nhân ô nhiễm: hợp chất hữu cơ
Thực vật ứng dụng: nhóm thực vật thủy sinh
Ưùng dụng mô hình bãi ngập
Trang 10 Công nghệ bay hơi qua lá cây
(phyto-volatillization)
Môi trường xử lý: đất, bùn lắng
Tác nhân ô nhiễm: hchc kỵ nước , bay hơi
Thực vật cải tạo: thực vật ngập nước
Phương pháp này chỉ đang ở mức thực nghiệm
Trang 11II.2.CƠ CHẾ HẤP THỤ CÁC CHẤT Ô NHIỄM CỦA
Trang 12 Sự hấp thụ nickel của cây
Trang 14III ỨNG DỤNG PHYTOREMEDIATION ĐỐI VỚI TÁC NHÂN Ô NHIỄM LÀ HCHC VÀ KIM LOẠI NẶNG
Trang 15III.1.ỨNG DỤNG CỦA PHYTOREMEDIATION ĐỐI VỚI TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM LÀ HỢP CHẤT
HỮU CƠ
Chất gây ô nhiễm hữu cơ khá phổ biến trong môi
trường ,tồn tại ở các dạng hạt, màng bao, dạng hạt liên kết với các chất khác.
Đối với dạng ô nhiễm này ta có thể áp dụng các công nghệ phytotransformation, phyto- volatillization)
Trang 16 Đối với công nghệ Phytotransformation: Phytotransformation
Các chất gây ô nhiễm được cây vào quy trình trao đổi chất của cây và dưới tác động của các emzyme các HCHC được phân giải thành các phân tử đơn giản sau đó đưa vào mô của cây
Ơû một số loài thực vật còn có các emzyme có khả năng hòa tan các hợp chất gây ô nhiễm
Trang 17 Emzyme đang phân cắt tác nhân gây ô nhiễm
Trang 18 Đối với công nghệ Phyto-volatillization: Phyto-volatillization
Các Hợp chất hữu cơ được cây trồng hấp thụ sau đó dưới tác động của các phản ứng sinh hóa
trong cơ thể thực vật dạng ô nhiễm này trở thành những hợp chất bay hơi và thoát ra ngoài qua khí khổng của lá
Trang 19 Các chất gây ô nhiễm kim loại bao gồm: Pb, Zn,
Cu, As, Hg, Ag, Ni…
Một số cây trồng có khả năng hấp thụ các kim loại này từ trong đất, nước hoặc ổn định hoặc
loại bỏ chúng qua ba cơ chế : phyto –extraction, Phyto-stabilisation…
Trang 20III.2.ỨNG DỤNG CỦA PHYTOREMEDIATION ĐỐI
VỚI TÁC NHÂN GÂY Ô NHIỄM LÀ KIM LOẠI
Đối với công nghệ Phyto-extraction hay còn gọi là công nghệ chiết đất
Nguồn môi trường ô nhiễm sẽ được phân chia phù hợp với tác nhân gây ô nhiễm là kim loại gì từ đó phân loại ra được loại cây trồng nào phù hợp nhằm nâng cao hiệu xuất xử lý
Trang 21 Đối với công nghệ Phyto-stabilisation (công
nghệ cố định tác nhân gây ô nhiễm)
Tác nhân gây ô nhiễm sẽ được thực vật cố định thông qua quá trình hấp thu và tích lũy của rễ cây, hoặc được vận chuyển lên các bộ phận của cây
Điều này làm giảm khả năng di chuyển của các chất gây ô nhiễm thông qua xói mòn
Trang 22 Cây trồng hấp thụ Ni trong đất
Trang 23IV.ƯU ĐIỂM VÀ NHƯỢC ĐIỂM:
Ưu điểm:
Sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời
Xử lý tại chổ
Chi phí thấp
Ít chất thải thứ cấp và không có mùi hôi thối
Có thể thu hồi các kim loại quý từ sinh khối
Cây có thể theo dõi dễ dàng
Trang 24Nhược điểm:
Sinh khối giới hạn
Chỉ giới hạn cho vùng đất nông, nước chảy và nước
ngầm,
Chỉ thích hợp với các loại ô nhiễm ưa nước.
Tích lũy chất độc hại cho cây.
Chất độc có thể đi vào chuỗi thức ăn.
Tốc độ sinh trưởng của cây chậm nên cần thời gian dài
Trang 25V.MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG:
1 Cỏ Vetiver
Trang 26 Có tên khoa học là Vetiver zizanioides ở Việt Vetiver zizanioides
Nam được gọi là cỏ Hương Bài
Đặc tính sinh thái học:
Có thể thích ứng với nhiều loại địa hình, chịu hạn tốt
Mọc và phát triển lại rất nhanh sau khi bị ảnh hưởng của hạn hán, sương muối, nước mặn…
Chịu được ngưỡng biến động cao pH từ 3- 10,5
Trang 27 Đặc tính sinh thái học:
Chịu được biên độ nhiệt từ -14oC đến 60oC
Có khả năng sống trong môi trường ngập nước
45 ngày
Sống và phát triển tốt trong đất nghèo dinh
dưỡng, nhiễm phèn, ngập mặn, đất ô nhiễm kim loại nặng như: Al, As, Cu, Pb, Hg, Ni,Zn…
Có mùi tinh dầu rất thơm tránh được phá hoại của gặm nhấm
Trang 28 Khả năng hấp thụ N và P của cỏ Vetiver
Trang 29V.MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG:
2.Loài Thơm Ổi
Trang 30 Thơm ổi có tên khoa học là Lantana camara Lantana camara
Đây là một loài cây dại có hoa đẹp và mùi thơm như ổi chín
Đây là loài thực vật có khả năng hấp thu kim
loại nặng gấp 100 lần bình thường và sinh trưởng rất nhanh
Chúng có thể hấp thụ một lượng Pb khổng lồ
Trang 31 Tháng 12 năm 2000 ,Ts Diệp Thị Mỹ Hạnh cùng nhóm nghiên cứu đã tiến hành một loạt các thí nghiệm.
Kết quả cho thấy trong môi trường chứa 1000
ppm Pb trong vòng 24h rễ thơm ổi tích lũy được một lượng Pb gấp 470 lần cây đối chứng
Trong môi trường chứa 2000 ppm Pb tích lũy gấp
969 lần
Trong môi trường chứa 4000 ppm Pb tích lũy gấp
4908 lần
Trang 32V.MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG:
3.Bèo Tây
Trang 33 Bèo tây có tên khoa học là (Eichhornia
crassipes
crassipes) có nguồn gốc từ Nam Mỹ và du nhập
vào Việt Nam khoảng năm 1905
Đây là loài thực vật thủy sinh có rễ phát triển
khá tốt có thể dài đến 1m
Bèo tây có khả năng hấp thụ mạnh các chất dinh dưỡng, các kim loại nặng đồng thời phân giải và đồng hóa các chất bẩn trong nước
Trang 34 Qua thực nghiệm nhiều nước đã chứng minh
rằng 1ha mặt nước thả bèo tây trong vòng 24h có thể hấp thụ 34kg Na, 22kg Ca, 17kg P, 4kg Mn, 2,1kg Phenol, 89g Hg, 104g Al, 297g NaOH,
Ngoài ra chúng còn có khả năng hút một lượng lớn kẽm và phân giả Cyanua
Trang 35V.MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG:
4.Cải Xoong
Trang 36 Cải xoong có tên khoa học là Thlaspi
caerulescens
caerulescens thuộc dòng Hyperaccumulators là
một loài cây thân thảo sinh trưởng và phát triển rất nhanh
Năm 1865 khi những người nông dân tiếng hành phát quang đất để trồng trọt đã phát hiện trong thân cải Xoong có chứa một lượng lớn kẽm
Trang 37 Ở loài thực vật này có khả năng lưu giữ trong thân một lượng lớn các kim loại
đồng thời có thể làm sạch các chất RDX (một loại hợp chất có thể gây độc cho cả đất lẫn nguồn nước) và sử dụng các chất này như một nguồn đạm Nito
Trang 38V.MỘT SỐ LOẠI THỰC VẬT CÓ KHẢ NĂNG CẢI TẠO MÔI TRƯỜNG:
5.Dương Xỉ
Trang 39 Dương xỉ là một loài cổ thực vật có mặt cách đây
hàng trăm triệu năm.
Đây là loài thực vật phát triển rất tốt trong điều kiện tự nhiên và có khả năng hấp thu một lượng rất lớn
các kim loại nặng như : Cu, As…
Gần đây các nhà khoa học Trung Quốc vừa phát hiện
ra một loài dương xỉ qua kết quả phân tích cho thấy chúng có chứa đến 0,8%As cao gấp hàng trăm lần so với bình thường mà vẫn phát triển tốt.
Nghiên cứu còn cho thấy rằng trong vòng 1 năm
dương xỉ có thể hấp thụ 10% As trong đất
Trang 40VI.KẾT LUẬN
Ngày nay môi trường ô nhiễm ngày càng ảnh
hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người
Chúng ta không thể phủ nhận rằng : “Nguyên nhân chính là do con người gây ra”
Do đó con Người phải có ý thức tự bảo vệ và tự cứu lấy mình, với Phytoremediation trong tay
chúng ta sẽ có những triển vọng mới trong việc cải tạo ô nhiễm góp một phần vào công cuộc
bảo vệ môi trường sống trên trái đất, hướng đến phát triển bền vững trong tương lai
Trang 41TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 42 Thank for your
attention
and Good
Bye!!!.