2 điểm Đáp án Câu 1: Có hai loại từ ghép: - Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.. Ví dụ: cây bút, cái
Trang 1ĐỀ KIỂM TRA VĂN 7 NĂM HỌC 2015-2016
ĐỀ KIỂM TRA 15’(kì 1)
Môn: Ngữ Văn – K7 (Phân môn: văn học)
Điểm Lời phê
ĐỀ: Vì sao nói bài thơ “ Nam Quốc sơn hà” được xem là bản tuyên ngôn độc
lập đầu tiên của nước ta?
Đáp án:
- Bài thơ “ Nam Quốc sơn hà” là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta vì:
+ Tuyên bố khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước ta, xác định tính tất yếu của chân lý
+ Nêu cao ý chí quyết tâm sẵn sàng đánh đuổi bất cứ kẻ thù nào xâm lược để bảo vệ chủ quyền, độc lập của dân tộc
+ Bài thơ ra đời trong thời kì nước ta đang xây dựng một quốc gia độc lập vào thế kỉ XI trước âm mưu xâm lược, thôn tính của các thế lực phong kiến phương Bắc cho nên nó có sức cổ vũ, động viên tinh thần đoàn kết, sức mạnh chiến đấu, ý chí quyết tâm của quân và dân ta trong việc giữ gìn nền độc lập dân tộc
+ Có thể xem bài thơ là sự kết tinh của tinh thần Việt
Trang 2ĐỀ KIỂM TRA 15’( kì 1)
Môn: Ngữ Văn – K7( Phân môn: Tiếng Việt)
Câu 1: Nêu đặc điểm của các loại từ ghép Cho ví dụ từng loại (4 điểm)
Câu 2: Nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập có gì khác nhau? Cho ví
dụ ( 4 điểm)
Câu 3: Đặt câu với các từ ghép: cây xanh, bàn ghế ( 2 điểm)
Đáp án Câu 1: Có hai loại từ ghép:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính, tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
Ví dụ: cây bút, cái bàn, cây phượng,…
- Từ ghép đẳng lập có các tiếng bình đẳng nhau về ngữ pháp, không phân ra tiếng chính tiếng phụ
Ví dụ: bàn ghế, thầy cô
Câu 2:
- Từ ghép chính phụ có tính chất phân nghĩa Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp
hơn nghĩa tiếng chính Ví dụ : Nghĩa từ ghép “bà ngoại” hẹp hơn tiếng chính
“bà”
- Từ ghép đẳng lập có tính hợp nghĩa Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của từng tiếng tạo ra nó Ví dụ: Từ “quần áo” có nghĩa rộng hơn nghĩa mỗi tiếng “quần, áo”
Câu 3: Đặt câu:
- Cây xanh có lợi ích là giúp ta thở trong bầu không khí trong lành
- Bổn phận học sinh là phải giữ gìn bàn ghế, trường lớp sạch đẹp
Trang 3KIỂM TRA VĂN LỚP 7 (Học kì I)
THỜI GIAN : 45 Phút.
Phân mơn: Văn học
MA TRẬN ĐỀ
TÊN
CHỦ
ĐỀ
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
TỔNG Nhận biết Thông hiểu V/ dụng thấp V/ d cao
Chủ đề
:
Ca dao
Nhận biết và
điền từ phù hợp
với nội dung câu
ca dao
Số
câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
Số câu 1
Sốđiểm 0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu 1
Số điểm 0,5
Tỉ lệ
5% Chủ đề
thơ
Tĩnh
dạ tứ
Nhận biết bài thơ
và nêu được đôi
nét về tác giả
Số
câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
Số câu 1
Sốđiểm:1,5đ
Tỉ lệ:15%
Số câu 1
Số điểm 1,5
Tỉ lệ:15%
Chủ đề
thơ:Hồ
i hương
ngẫu
Hiểu và so sánh được điểm giống và khác nhau giữa
Trang 4thư thơ
Tĩnh
dạ tứ
hai bài thơ
Số
câu
Số
điểm
Tỉ lệ%
Số câu 1 Số điểm:3đ
Tỉ lệ: 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề
: thơ
Qua
đèo
ngang ,
Bạn
đến
chơi
nhà
Hiểu và nêu ý kiến giải thích nghĩa của từ ta với ta trong hai bài thơ
Số
câu
Số
điểm
Tỉ lệ
%
Số câu 1 Số điểm:3đ
Tỉ lệ: 30%
Số câu 1
số điểm
3
Tỉ lệ:30
%
Chủ
đề:thơ
Bánh
trôi
nước
Viết đoạn văn,nêu suy nghĩ
Số câu
Số
điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ
Trang 5
Toång
soá caâu
Toång
soá
ñieåm
Tæ leä
%
2
20%
3 30%
3 30%
2 20%
10 100%
Trang 6KIỂM TRA VĂN LỚP 7 (Học kì I)
THỜI GIAN : 45 Phút.
Phân mơn: Văn học ĐỀ
Câu 1: Điền vào chỗ trống những nhóm từ sau cho phù hợp câu ca dao: Củ ấu gai, hạt mưa sa, trái bần trôi.(0,5điểm)
“ Thân em như
Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen”
Câu 2) Chép phần phiên âm bài thơ: 'Tĩnh dạ tứ" Nêu vài nét về tác giả (1,5điểm)
Câu 3) Em hãy so sánh điểm giống và khác nhau về phương thức biểu đạt và chủ đề 2 bài thơ “ Tĩnh Dạ Tứ” và bài thơ "Hồi hương ngẫu thư" (3 điểm) Câu 4)Có người cho rằng ngữ "Ta với ta" trong 2 bài thơ "Qua Đèo Ngang" và
"Bạn đến chơi nhà" hoàn toàn chẳng khác gì nhau Em có tán thành ý kiến đó không ? Vì sao ? ( 3điểm )
Câu 5:Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em sau khi học xong bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương.(2điểm)
KIỂM TRA VĂN LỚP 7 (Học kì II)
Trang 7THỜI GIAN : 45 Phút.
Phân mơn: Văn học ĐÁP ÁN
Câu1:0,5đ
-Củ ấu gai
Câu2 :1,5đ
-Chép đúng bài thơ:1 đ
- Nêu vài nét về tác giả 0,5đ
Câu 3: 3 điểm
-Nội dung: 1,5đ
-Nghệ thuật: 1,5đ
Câu 4: 3 điểm
-Ýù kiến khác nhau: 1đ
-giải thích: 2đ: Ta với ta ở bài "Qua Đèo Ngang" buồn, cô đơn, còn ta với ta ở bài "Bạn đến chơi nhà" tình bạn thắm thiết gắn bó vượt lên trên mọi sự thiếu thốn
Câu 5: 2điểm
HS viết theo cảm nhận của mình sau khi học xong bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương
ĐỀ TẬP LÀM VĂN SỐ 3 (HỌC KÌ I)
Trang 8Đề: Hãy nêu cảm nghĩ về một người thân mà em yêu quý (ơng, bà, cha, mẹ, anh,
chị, thầy, cơ…)
* ĐÁP ÁN + THANG ĐIỂM:
-MB: Giới thiệu người thân định biểu cảm (ông, bà, cha, mẹ…) cảm xúc chung về người thân đó (1,5đ)
-TB:
+Nêu đặc điểm của người thân + biểu cảm (3,5đ)
+Kể lại 1 câu chuyện đối với người thân (1,5đ)
- KB: Tình cảm của em đối với người thân (1,5đ)
* Chú ý:
-Diễn đạt hay có cảm xúc + 1đ
-Hình thức sạch đẹp đủ 3 phần + 1đ
Trang 9ĐỀ KIỂM TRA 15’( kì 2)
Môn: Ngữ Văn – K7( Phân môn: văn học)
Câu 1: Chép thuộc lòng 4 câu tục ngữ ( 2 câu về thiên nhiên và lao động sản xuất;
2 câu về con người và xã hội) Nêu nội dung, nghệ thuật của 4 câu đó (8 điểm) Câu 2: Tìm 2 câu ca dao hoặc tục ngữ địa phương có nội dung tương tự 2 câu tục ngữ sau:
- “ Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”
- “ Một mặt người bằng mười mặt của”
Đáp án Câu 1: Câu 1: Bốn câu tục ngữ:
- Hai câu về thiên nhiên và lao động sản xuất:
+ Nhất thì, nhì thục
-> (Từ Hán Việt, vần lưng) Điều kiện thời tiết quyết định yếu tố cày bừa, làm đất + Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa
-> (Điệp ngữ, vần lưng, đối) Nhiều sao thì nắng, ít sao thì mưa
- Hai câu về con người và xã hội:
+ Học ăn, học nói, học gói, học mở
-> (Điệp ngữ) Lời khuyên về tinh thần học hỏi, sự vén khéo trong giao tiếp và ứng xử
+ Thương người như thể thương thân
-> (So sánh, điệp ngữ) nên hết lòng hết dạ giúp đỡ người khó khăn, hoạn nạn
Câu 2:
Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ
Người ta là hoa đất
Trang 10ĐỀ KIỂM TRA 45’( kì 2)
Môn: Ngữ Văn – K7( Phân môn: văn học)
MA TRẬN ĐỀ- PHẦN VĂN BẢN
TÊN CHỦ
ĐỀ
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
TỔNG
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
thấp
Vận dụng cao
TL TL TL TL Chủ đề 1:
Đức tính
giản dị của
Bác Hồ
Nhận biết nội dung và nghệ thuật của bài văn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:
1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 1
Số điểm: 1,5
Tỉ lệ: 15 % Chủ đề 2:
Tục ngữ về
thiên nhiên
và lao động
sản xuất
Hiểu được nội dung, nghệ thuật của tục ngữ
Vận dụng những nội dung đã học để tìm thêm ví dụ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:
3,5
Tỉ lệ: 35 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 2
Số điểm: 6,5
Tỉ lệ: 65 % Chủ đề 3: Ý
nghĩa văn
chương
Vận dụng những kiến thức đã học
để trình bày một đoạn văn theo đúng yêu cầu
Trang 11Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
TSố câu
TSố điểm
Tỉ lệ %
Số câu: 1
Số điểm:
1,5
Tỉ lệ: 15 %
Số câu: 1
Số điểm:
3,5
Tỉ lệ: 35 %
Số câu: 1
Số điểm: 3
Tỉ lệ: 30 %
Số câu: 1
Số điểm: 2
Tỉ lệ: 20 %
Số câu: 4
Số điểm: 10
Tỉ lệ: 100
%
Trang 12Trường THCS Phước Mỹ Trung ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT PHẦN VĂN BẢN
Lớp 7/ Môn: Ngữ Văn – K7 ( Kì 2)
Tên:………
Điểm Lời phê
ĐỀ:
Câu 1: Em hãy nêu nội dung và nghệ thuật của văn bản “ Đức tính giản dị của
Bác Hồ” (1,5điểm)
Câu 2: Em hiểu như thế nào về nội dung các câu tục ngữ sau: (3điểm)
a) “ Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối”
b) “ Không thầy đố mầy làm nên”
c) “ Một mặt người bằng mười mặt của”
Những biện pháp tu từ nổi bật nào được sử dụng trong các câu trên? (0,5đ)
Câu 3: Dựa vào những kiến thức đã học về tục ngữ, hãy phân tích nội dung, nghệ
thuật của câu tục ngữ sau: “Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt” (gợi ý: về kết cấu, vần, nhịp, phép đối, lập luận…) (3điểm)
Câu 4: Qua văn bản “ Ý nghĩa văn chương” (Hoài Thanh), em hiểu như thế nào
là “Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có”? Em hãy tìm dẫn chứng để làm rõ ý kiến trên? (2điểm)
ĐỀ KIỂM TRA 45’( kì 2)
Môn: Ngữ Văn – K7( Phân môn: văn học)
* ĐÁP ÁN
Câu 1: Nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đức tính giản dị của Bác Hồ”.
- Nội dung: Văn bản đã ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của chủ tịch Hồ Chí Minh trong mọi phương diện: đời sống, sinh hoạt, lời nói và bài viết (1đ)
- Nghệ thuật: (0,5đ)
+ Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc có sức thuyết phục
+ Lập luận theo trình tự hợp lí
Câu 2: Nội dung các câu tục ngữ:
a) Tháng năm đêm ngắn, ngày dài
Tháng mười ngày ngắn, đêm dài (1đ)
Trang 13b) Đề cao vai trò của người thầy trong cuộc sống (1đ)
c) Đề cao giá trị của con người (1đ)
Nghệ thuật nổi bật: So sánh, phóng đại, điệp ngữ…(0,5đ)
Câu 3: (3đ)
* Nội dung: Kiến bò nhiều vào tháng 7 thì trời sắp lụt.
* Hình thức (nghệ thuật):
- Kết cấu ngắn gọn: có 2 vế
- Vần lưng: bò – lo
- Nhịp: 4/4
- Phép đối: đối vế ( vế 1>< vế 2), ở đây không có đối từ và đối ngữ
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh…
Câu 4: Gợi ý:
- Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có ( tình cảm đối với tầng lớp nhân dân lao động với những người không cùng ngôn ngữ với ta…) (1đ)
- Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có (tình cảm gia đình, quê hương, đất nước, con người…) (1đ)
Trang 14ĐỀ KIỂM TRA 90’( kì 2)
Mơn: Ngữ Văn – K7( Phân mơn:Tập làm văn)
ĐỀ TẬP LÀM VĂN SỐ 5
* ĐỀ: Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Cĩ cơng mài sắt, cĩ ngày
nên kim”
* Đáp án và thang điểm:
a) MB: (1đ): Nêu vai trị quan trọng của lí tưởng, ý chí, nghị lực trong cuộc sống
mà câu tục ngữ đã đúc kết
b) TB: (7đ) Phần chứng minh
_ Giải thích câu tục ngữ
_ Xét về lí:
+ Ý chí, nghị lực là điều rất cần thiết để con người vượt qua mọi trở ngại
+ Khơng cĩ ý chí thì khơng làm được gì
_ Xét về thực tế:
+ Những người cĩ ý chí đều thành cơng( nêu dẫn chứng)
+ Ý chí, nghị lực giúp người ta vượt qua những khĩ khăn tưởng chừng khơng thể vượt qua được( nêu dẫn chứng)
c) KB: (1đ) Mọi người nên tu dưỡng ý chí, nghị lực, bắt đầu từ những việc nhỏ để khi ra đời làm được những việc lớn
* Hình thức: Bài viết hay, sạch đẹp, lập luận chặt chẽ, đủ 3 phần (1đ)
Trang 15MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7 PHẦN TIẾNG VIỆT (Học kì II)
Đề 1
TÊN CHỦ
ĐỀ CC CẤP ĐỘ TƯ DUY NHẬN BIẾT THƠNG HIỂU VẬN DỤNG TỔNG
THẤP V/ D CAO
Chủ đề 1:
Câu rút gọn Nêu khái niệm; nhận biết thế
nào là câu rút gọn, tác dụng của câu rút gọn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 2
Câu rút
gọn;câu đặc
biệt; thêm
trạng ngữ cho
câu ( tt)
Hiểu được cách dùng câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ trong từng hoàn cảnh cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3
Thêm trạng
ngữ cho câu
Từ việc tìm hiểu nội dung bài mà tìm và đặt câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ30%
Chủ đề 4
Thêm trạng
ngữ cho câu;
cu đặc biệt;
Vận dụng những kiến thức đã học
để trình bày một đoạn văn theo đúng yêu cầu.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ20%
Trang 16Số điểm 2 3 3 2 10
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT 7
Học kì II TG: 45’
ĐỀ 1:
Câu 1: Thế nào là câu rút gọn? Việc rút gọn câu nhằm mục đích gì? (2 đ)
Câu 2:
a) Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn Cho hai ví
dụ về hai loại câu này (2 đ)
b) Vì sao người ta không tách trạng ngữ đứng trước mà lại tách những trạng ngữ
đứng sau thành một câu riêng ?(1 đ)
Câu 3: Đọc đoạn văn sau:
“Tinh thần yêu nước được thể hiện mạnh mẽ, sôi nổi trong các cuộc đấu tranh
chống xâm lược giành lại độc lập Nhưng tinh thần yêu nước cũng còn thể hiện
trong hoàn cảnh xây dựng và phát triển đất nước Ngày nay, tinh thần yêu nước
đang phải được thể hiện trong mọi hoạt động của mỗi người: học tập, lao động và
sáng tạo để xây dựng đất nước giàu mạnh”
a) Em hãy tìm ít nhất 4 trạng ngữ trong đoạn trích trên (2 đ)
b) Hãy tìm thêm một loại trạng ngữ khác mà em biết và đặt câu với trạng ngữ
đó.(1 đ)
Câu 4: Viết một đoạn văn từ 3- 5 câu , chủ đề quê hương, trong đó có dùng câu
đặc biệt và trạng ngữ ( 2 đ)
Câu 1: Rút gọn câu là việc lược bỏ một số thành phần của câu như chủ ngữ, vị
ngữ có khi lược bỏ cả chủ ngữ lẫn vị ngữ (1 đ)
Việc rút gọn câu thường nhằm những mục đích sau:
_ Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh, tránh lặp từ đã xuất hiện trong câu đứng
trước ( 0.5 đ)
_ Ngụ ý hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người ( 0.5 đ)
Câu 2:
a) Sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn:
- Câu rút gọn là câu được lược bỏ một số thành phần( 0.25 đ )
VD: Bạn đang làm gì đấy?
Trang 17_ Làm bài tập ( lược bỏ chủ ngữ) (0.75 đ)
- Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ( 0.25 đ)
VD: Em Sơn! Sơn ơi!Sơn! ( gọi đáp) ( 0.75 đ)
b) Để chuyển ý, nhấn mạnh ý, bộc lộ những tình cảm, cảm xc nhất định thì người
ta tch những trạng ngữ đứng sau thnh một cu ring (1 đ)
Câu 3: Các trạng ngữ ( mỗi trạng ngữ tìm được là 0.5 đ):
- Trong các cuộc đấu tranh chống xâm lược giành lại độc lập
- Trong hoàn cảnh xây dựng và phát triển đất nước
- Trong mọi hoạt động của mỗi người
- Ngày nay
- Đặt câu đúng yêu cầu
VD: Hôm nay, tôi tình cờ gặp cô giáo cũ.
-> Trạng ngữ chỉ thời gian
Câu 4: Đoạn văn đảm bảo đúng yêu cầu:
- Chủ đề quê hương
- Có dùng cả câu đặc biệt và trạng ngữ
Trang 18
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA NGỮ VĂN 7- PHẦN TIẾNG VIỆT
HKII
Đề 2
TEN CHỦ
ĐỀ
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
TỔNG
NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG
THẤP
V/ D CAO
Chủ đề 1:
Câu đặc biệt Nêu khi niệm; nhận biết thế
nào là câu rút gọn, tác dụng của câu rút gọn
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1
Số điểm2
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 2
Câu rút
gọn;câu đặc
biệt; thêm
trạng ngữ cho
câu ( tt)
Hiểu được cách dùng câu rút gọn, câu đặc biệt, trạng ngữ trong từng hoàn cảnh cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3
Thêm trạng
ngữ cho câu
Từ việc tìm hiểu nội dung bài mà tìm và đặt câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ30%
Số câu 1
Số điểm 3
Tỉ lệ30%
Chủ đề 4
Thêm trạng
ngữ cho câu;
cau rt gọn
Vận dụng những kiến thức đã học
để trình bày một đoạn văn theo đúng yêu cầu.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ20%
Số câu 1
Số điểm 2
Tỉ lệ20%
Trang 19Số câu 1 1 1 1 4
ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT TIẾNG VIỆT 7
Học kì II TG: 45’
ĐỀ 2:
Câu 1: Thế nào là câu đặc biệt ? Câu đặc biệt có những tác dụng nào? (2 đ)
Câu 2:
a) Em hãy phân biệt sự khác nhau giữa câu đặc biệt và câu rút gọn Cho hai ví dụ
về hai loại câu này (2 đ)
b)Vì sao người ta không tách trạng ngữ đứng trước mà lại tch những trạng ngữ
đứng sau thành một câu riêng ?(1 đ)
Câu 3: Đọc đoạn văn sau:
“Tinh thần yêu nước được thể hiện mạnh mẽ, sôi nổi trong các cuộc đấu tranh
chống xâm lược giành lại độc lập Nhưng tinh thần yêu nước cũng còn thể hiện
trong hoàn cảnh xây dựng và phát triển đất nước Ngày nay, tinh thần yêu nước
đang phải được thể hiện trong mọi hoạt động của mỗi người: học tập, lao động và
sáng tạo để xây dựng đất nước giàu mạnh”
a) Em hãy tìm ít nhất 4 trạng ngữ trong đoạn trích trên (2 đ)
b) Hãy tìm thêm một loại trạng ngữ khác mà em biết và đặt câu với trạng ngữ đó
(1 đ)
Câu 4: Viết một đoạn văn từ 3- 5 câu , chủ đề quê hương, trong đó có dùng câu
rút gọn và trạng ngữ ( 2 đ)