1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

ngân hàng câu hoi ôn thi học sinh giỏi môn ngữ văn lớp 7

18 872 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 265 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc.. Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm.. Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc.. Sử dụng

Trang 1

TRƯỜNG THCS BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 1 Ở NHÀ ( TIẾT 12)

Họ và tên : (Văn miêu tả)

Lớp 7A

Đề bài :

Câu 1 : Bố cục của văn bản là gì ? Nêu những yêu cầu về của bố cục trong văn bản ?

Câu 2 Miêu tả chân dung một người mà em yêu quý

Bài làm

Đáp án và ma trận đề:

Câu 1 : 2đ

Câu 2

Mở bài: Giới thiệu chung người được tả ( 0,5 đ’) Thân bài: Tả chi tiết người đó (hình dáng, tính cách hành động, việc làm, (7 đ’) Kết bài: cảm nghĩ của em về người (0,5đ’)

Ma trận đề bài viết số 1:

Nội dung kiến thức

Mức độ nhận thức

Chủ đề 1

Tập làm văn

Viết bài văn miêu tả người

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu:

1

Số điểm 2,0

Tỉ lệ

% 20

Số câu: 1

Số điểm 8.0

Tỉ lệ % 80

Tổng số câu

Tổng điểm

2 10

Trang 2

Tỉ lệ % 100 %

TRƯỜNG THCS BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 2 ( TIẾT 32+33)

Họ và tên : Thời gian : 90 phút

Lớp 7A

Đề bài :

Câu 1: (2đ) Đề văn biểu cảm có cấu trúc mấy phần? Đó là là những phần nào?

Câu 2: (8đ) Nêu các bước làm một bài văn biểu cảm? Vận dụng các bước đó để thực hiện đề

bài sau:

Cảm nghĩ của em về cây tre Việt Nam

Bài làm

TRƯỜNG THCS KIỂM TRA VĂN ( TIẾT 42)

Họ và tên : Thời gian : 45 phút

Lớp 7A

Đề bài

* Phần trắc nghiệm : (3đ ) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Trang 3

Câu 1: Văn bản “ Cổng Trường Mở Ra “ của tác giả nào?

a Lí Lan b Khánh Hoài c Trần Nhân Tông d Trần Quang Khải

Câu 2: Nội dung chính của văn bản” Cuộc chia tay của những con búp bê” là:

a Anh em Thành và Thuỷ chia đồ chơi để khỏi tranh nhau

b Tổ ấm gia đình rất quan trọng, mọi ngưòi hãy bảo vệ, giữ gìn, đừng nên vì một lí do nào đó

mà chia rẽ tình cảm anh em ruột thịt vì trẻ thơ có tâm hồn trong sáng, hoàn toàn vô tội

c Không nghe lời mẹ nên Thuỷ bị mẹ gửi xuống nhà bà ngoại nuôi

d Bố đi làm xa mang Thành đi cùng nên hai anh em chia đồ chơi

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng với tác phẩm trữ tình.

a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

b Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ bày tỏ trực tiếp tình cảm cảm xúc

c Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm

d Tác phẩm trữ tình có yếu tố tự sự và miêu tả

Câu 4: " Công cha như núi ngất trời ,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.”

Là :

a Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

b Những câu hát than thân

c Những câu hát châm biếm d Ca dao – dân ca những câu hát về tình cảm gia đình

Câu 5: Nghệ thuật nổi bật trong bài thơ “ Sông Núi Nước Nam” là gì ?

a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

b Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp

c Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hoà trộn giữa lí tưởng và cảm xúc

d Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

Câu 6: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” Viết theo thể thơ nào?

a Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật b Thất ngôn bát cú Đường luật

c Lục bát d Song thất lục bát

* Phần tự luận : ( 7đ)

Câu 7:( 3đ) Chép thuộc bài thơ “ Bánh trôi nước” nêu Nghệ thuật, ý nghĩa của bài?

Câu 8: ( 4đ) Viết một đoạn văn ngắn từ 50 đến 70 từ , nêu nhận xét của em về sự khác nhâu của cụm từ “ ta với ta”trong hai bài thơ Qua Đèo Ngang ( Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến

chơi chơi nhà (Nguyễn

TRƯỜNG THCS KIỂM TRA VĂN ( TIẾT 46)

Họ và tên : Thời gian : 45 phút

Lớp 7A

Trang 4

Đề bài :

I.Phần trắc nghiệm : (3đ ) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Từ ghép Hán Việt có mấy loại?

A Một loại B Hai loại

C Ba loại D Bốn loại

Câu 2 : Các từ “Sông núi, bàn ghế ,sách vở” thuộc từ:

A Từ ghép chính phụ B Từ ghép đẳng lập

C Từ đơn D Từ láy

Câu 3: Từ đậu trong câu sau thuộc loại từ nào” Con ruồi đậu ,Mâm xôi đậu”

A Từ đồng nghĩa B Từ trái nghĩa

C Từ đồng âm D Điệp ngữ

Câu4 :Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?

A Mạnh mẽ B Ấm áp

C Mong manh D Thăm thẳm

Câu 5: Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau?

Ai đi đâu đấy hỡi ai, Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?

A Ai B Trúc

C Mai D Nhớ

II Tự luận (7 điểm)

1 Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví dụ cụ thể? (1đ)

2 Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau đây: Với, và, nếu ,

thì, còn.( 2đ)

- Lâu lắm rồi nó với cởi mở (0.25đ) tôi như vậy Thực ra, tôi (0.25đ) nó ít gặp nhau.Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm (0.25đ) nó Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuân mặt chờ đợi Nó hay nhìn tôi (0.25đ) cái mặt đợi chờ đó (0.25đ) tôi lạnh lùng (0.25đ) nó lảng đi .(0.25đ) Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó (0.25đ) cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuân mặt tràn trề hạnh phúc

3 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 dòng), có sử dụng các từ đồng nghĩa và trái nghĩa .(4đ)

TRƯỜNG THCS BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3 ( TIẾT 51 + 52)

Họ và tên : Thời gian : 90 phút

Lớp 7A

Đề bài:

Câu 1: Nêu vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn Biểu cảm?

Trang 5

Câu 2: Cảm nghĩ về người thân.

.

.

Ma trận đề kiểm tra:

Mức độ

Vận dụng

Tổng số

I Đọc hiểu Xác định cấu

trúc đề văn biểu cảm, nêu tên?

Các bước làm bài văn biểu cảm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 2,0 20%

1 1,0 10%

2 3,0 30%

II Tạo lập văn

bản

Vận dụng kiến thức và kĩ năng để viết bài văn

Biểu cảm

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

7,0 70%

Trang 6

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ

1 2,0 2.0%

1 1,0 10%

4 10,0 100%

* Đáp án - Biểu điểm:

Câu 1: - Cấu trúc một đề bài văn biểu cảm có 2 phần (1 đ)

- Đối tượng biểu cảm và định hướng biểu cảm (1 đ)

Câu 2: * Các bước làm một bài văn biểu cảm: (1 đ)

- Tìm hiểu đề, tìm ý

- Lập dàn ý

- Viết bài

- Đọc và sửa lại

* Vận dụng để thực hiện : (7 đ)

- Mở bài:

Nêu cảm xúc đối với cây tre: Là một thứ tình cảm quý mến thân thuộc với làng quê và con người Việt Nam

- Thân bài:

+ Tre có đức tính chăm chỉ, cần cù yêu thương

+ Tre đoàn kết yêu thương, bao bọc nhau, tạo sức mạnh lớn lao

+ Tre đối với cuộc sống của con người: tre trong cuộc sống lao động.tre trong chiến đấu, tre trong vui chơi giải trí

+ Tre đối với bản thân em: Làm đồ chơi thủa bé, tre trong học tập, luỹ tre làng tạo tình yêu mến quê hương cho em, lòng dũng cảm kiên cường

+ Tre trở thành biểu tượng cho dân tôcViệt.

- Kết bài: Thể hiện lòng yêu mến gắn bó với tre

* Biểu điểm

* Cho điểm tổng hợp là 10.

- Điểm giỏi:(9,10): Trả lời đúng các ý, bài làm văn đảm bảo nội dung, bố cục chặt chẽ, cân đối, các ý được sắp xếp theo một trình tự hợp lí, lo gic Bài viết mạch lạc, bộc lộ được cảm xúc của bản thân.

- Điểm khá: (7,8): Đúng kiểu bài, nội dung cơ bản đầy đủ, bố cục rõ ràng, đôi chỗ còn rời rạc, ch ưa thật sự nhuần nhuyễn.

- Điểm trung bình:(5,6): Đúng kiểu bài, đủ nội dung, trình bày rời rạc Còn mắc lỗi diễn đạt dùng từ.

- Điểm yếu:(3,4): Bài thiếu nội dung, mắc nhiều lỗi diễn đạt dùng từ.

- Điểm kém:(1,2): Sai kiểu bài, bài làm quá yếu.

TRƯỜNG THCS KIỂM TRA VĂN ( TIẾT 42)

Họ và tên : Thời gian : 45 phút

Lớp 7A

Trang 7

Đề bài

* Phần trắc nghiệm : (3đ ) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Văn bản “ Cổng Trường Mở Ra “ của tác giả nào?

a Lí Lan b Khánh Hoài c Trần Nhân Tông d Trần Quang Khải

Câu 2: Nội dung chính của văn bản” Cuộc chia tay của những con búp bê” là:

a Anh em Thành và Thuỷ chia đồ chơi để khỏi tranh nhau

b Tổ ấm gia đình rất quan trọng, mọi ngưòi hãy bảo vệ, giữ gìn, đừng nên vì một lí do nào đó

mà chia rẽ tình cảm anh em ruột thịt vì trẻ thơ có tâm hồn trong sáng, hoàn toàn vô tội

c Không nghe lời mẹ nên Thuỷ bị mẹ gửi xuống nhà bà ngoại nuôi

d Bố đi làm xa mang Thành đi cùng nên hai anh em chia đồ chơi

Câu 3: Nhận xét nào sau đây không đúng với tác phẩm trữ tình.

a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

b Tác phẩm trữ tình chỉ dùng lối bày tỏ bày tỏ trực tiếp tình cảm cảm xúc

c Tác phẩm trữ tình có ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu sức gợi cảm

d Tác phẩm trữ tình có yếu tố tự sự và miêu tả

Câu 4: " Công cha như núi ngất trời ,

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông Núi cao biển rộng mênh mông,

Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi.”

Là :

a Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

b Những câu hát than thân

c Những câu hát châm biếm d Ca dao – dân ca những câu hát về tình cảm gia đình

Câu 5: Nghệ thuật nổi bật trong bài thơ “ Sông Núi Nước Nam” là gì ?

a Sử dụng nhiều biện pháp tu từ và ngôn ngữ giàu cảm xúc

b Sử dụng điệp ngữ và các yếu tố trùng điệp

c Ngôn ngữ sáng rõ, cô đúc, hoà trộn giữa lí tưởng và cảm xúc

d Nhiều hình ảnh ẩn dụ, tượng trưng

Câu 6: Bài thơ “ Qua Đèo Ngang” Viết theo thể thơ nào?

a Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật b Thất ngôn bát cú Đường luật

c Lục bát d Song thất lục bát

* Phần tự luận : ( 7đ)

Câu 7:( 3đ) Chép thuộc bài thơ “ Bánh trôi nước” nêu Nghệ thuật, ý nghĩa của bài?

Câu 8: ( 4đ) Viết một đoạn văn ngắn từ 50 đến 70 từ , nêu nhận xét của em về sự khác nhâu của cụm từ “ ta với ta”trong hai bài thơ Qua Đèo Ngang ( Bà Huyện Thanh Quan) và Bạn đến

chơi chơi nhà (Nguyễn Khuyến)

Bài làm

MA TRẬN ĐỀ:

Trang 8

Mức độ

Tên chủ đề

điểm

Vận dụng thấp Vận dụng

cao

VBNDụng

Cổng

trường

Số câu

Số điểm

Tác giả của văn bản Cổng Trường Mở

Ra

1(1) 0.5đ

1 0.5đ

VBNDụng

Cuộc chia

tay

của con

búp

Số câu

Số điểm

Nội dung chính của văn bản”

Cuộc chia tay ”

1(2) 0.5đ 5

1 0.5đ

CD Dca

Số câu

Số điểm

Phân biệt các chủ đề ca dao

đã học

1(4) 0.5đ

Nhận xét nào sau đây không đúng với tác phẩm trữ tình

1(3) 0.5đ

2(3,4) 1

VHTĐại

Sông Núi Nước

Nam

Số câu

Số điểm

Nghệ thuật nổi bật trong bài thơ “ Sông Núi Nước Nam”

1(5) 0.5 5

1(5) 0.5đ

VHTĐại

Qua Đèo Ngang

Số câu

Số điểm

Thể thơ của bài “ Qua Đèo Ngang”

1(6) 0.5đ 5

1(6) 0.5đ

VHTĐại

Bánh Trôi Nước

Số câu

Số điểm

Nêu nghệ thuật,

ý nghĩa của bài thơ “ Bánh trôi

3

Trang 9

- Qua

Đèo

- Bạn

Đến

Số câu

Số điểm

của em về sự khác nhâu của

cụm từ “ ta với ta” trong

hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà

1(8)

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỉ lệ %

1 10

2 20

3 30

4 40

10 100

/ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Phần trắc nghiệm (3 điểm)Mỗi câu trả lời đúng được ( 0,5đ )

Phần tự luận (7 điểm)

Câu

7

(3đ)

+ HS Chép được nguyên văn bài thơ Bánh Trôi Nước, chép rõ ràng, đúng chính tả

Thân em vừa son.

1

Nghệ thuật:

- Vận dụng điêu luyện những quy tắc của thơ Đường luật

- Sử dụng ngôn ngữ thơ bình dị, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày, với thành

ngữ, mô típ dân gian.

- Sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh nhiều tầng ý nghĩa.

1

ý nghĩa: Bài thơ Bánh trôi nước: là một bài thơ thể hiện cảm hứng nhân đạo trong

văn học viết Việt Nam dưới thời phong kiến, ngợi ca vẻ đẹp, phẩm chất của người

phụ nữ, đồng thời thể hiện lòng cảm thương sâu sắc đối thân phận chìm nổi của họ.

1

Câu

8

(4đ)

+ Chỉ tác giả với nỗi niềm của mình

+ Sự cô đơn, bé nhỏ của con người trước non nước bao la

+ Chỉ tác giả với người bạn

+ Sự chan hoà chia sẻ ấm áp của tình bạn bè thắm thiết.

0.75 0.75 0.75 0.75

TRƯỜNG THCS KIỂM TRA VĂN ( TIẾT 46)

Họ và tên : Thời gian : 45 phút

Lớp 7A

Trang 10

Điểm Lời phê của giáo viên

Đề bài :

I.Phần trắc nghiệm : (3đ ) Khoanh tròn câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Từ ghép Hán Việt có mấy loại?

A Một loại B Hai loại

C Ba loại D Bốn loại

Câu 2 : Các từ “Sông núi, bàn ghế ,sách vở” thuộc từ:

A Từ ghép chính phụ B Từ ghép đẳng lập

C Từ đơn D Từ láy

Câu 3: Từ đậu trong câu sau thuộc loại từ nào” Con ruồi đậu ,Mâm xôi đậu”

A Từ đồng nghĩa B Từ trái nghĩa

C Từ đồng âm D Điệp ngữ

Câu4 :Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ?

A Mạnh mẽ B Ấm áp

C Mong manh D Thăm thẳm

Câu 5: Từ nào là đại từ trong câu ca dao sau?

Ai đi đâu đấy hỡi ai, Hay là trúc đã nhớ mai đi tìm?

A Ai B Trúc

C Mai D Nhớ

II Tự luận (7 điểm)

1 Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví dụ cụ thể? (1đ)

2 Điền các quan hệ từ thích hợp vào những chỗ trống trong đoạn văn sau đây: Với, và, nếu ,

thì, còn.( 2đ)

- Lâu lắm rồi nó với cởi mở (0.25đ) tôi như vậy Thực ra, tôi (0.25đ) nó ít gặp nhau.Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm (0.25đ) nó Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuân mặt chờ đợi Nó hay nhìn tôi (0.25đ) cái mặt đợi chờ đó (0.25đ) tôi lạnh lùng (0.25đ) nó lảng đi .(0.25đ) Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó (0.25đ) cái vẻ mặt ấy thoắt biến đi thay vào khuân mặt tràn trề hạnh phúc

3 Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 dòng), có sử dụng các từ đồng nghĩa và trái nghĩa.(4đ)

/ MA TRẬN ĐỀ:

Mức độ

Lĩnh vực nội dung

Câu Điểm

Vận dụng

núi, bàn ghế, sách vở” thuộc từ

Trang 11

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1 0,5 5

2 1 10

Từ láy

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Trong những từ sau, từ nào là từ láy toàn bộ

1 0,5 5

1 0,5 5 Đại từ

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Từ nào là đại từ trong câu

1 0,5 5

1 0,5 5

Từ Hán Việt

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Từ ghép Hán Việt 1 0,5 5

1 0,5 5 Quan hệ từ

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Điền các quan hệ từ thích hợp 1 2 20

1 2 20

Từ đồng nghĩa

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Thế nào là từ đồng nghĩa ? cho ví dụ cụ thể?

1 1 10

1 1 10

Từ đồng âm

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

Câu sau thuộc loại từ nào” Con ruồi đậu, Mâm xôi đậu

1 0,5 5

HS viết được đoạn văn 1 4 40

2 4,5 45

Tổng số câu

Tổng điểm

Tỷ lệ %

2 1 10

5 3 30

1 2 20

1 4 40

8 10 100 ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

I Phần trắc nghiệm(3 điểm)

II Phần tự luận (7 điểm)

Câu 1

(1đ)

- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau Một

từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

0,5 đ

Câu 2

(2 đ)

- Lâu lắm rồi nó với cởi mở với (0.25đ) tôi như vậy Thực ra, tôi và.(0.25đ)

nó ít gặp nhau.Tôi đi làm, nó đi học Buổi chiều, thỉnh thoảng tôi ăn cơm với

(0.25đ) nó Buổi tối tôi thường vắng nhà Nó có khuôn mặt chờ đợi Nó hay

0,5đ 0,5đ 0,5đ

Trang 12

nhìn tôi với (0.25đ) cái mặt đợi chờ đón nếu (0.25đ) tôi lạnh lùng thì (0.25đ)

nó lảng đi Nếu (0.25đ) Tôi vui vẻ và tỏ ý muốn gần nó thì (0.25đ) cái vẻ mặt

ấy thoắt biến đi thay vào khuôn mặt tràn trề hạnh phúc.

0,5đ 0,5đ 0,5đ 0,5đ

Câu 3

(4 đ)

HS viết được đoạn văn khoảng4 câu có chủ đề tuỳ thích bắt buộc có sử dụng

ít nhất một từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa

4 đ

TRƯỜNG THCS BÀI VIẾT TẬP LÀM VĂN SỐ 3 ( TIẾT 51 + 52)

Họ và tên : Thời gian : 90 phút

Lớp 7A

Điểm Lời phê của giáo viên Đề bài: Câu 1: Nêu vai trò của yếu tố tự sự, miêu tả trong văn Biểu cảm? Câu 2: Cảm nghĩ về người thân Bài làm

MA TRẬN BÀI VIẾT SỐ 3

HIỂU

VẬN DỤNG

CỘNG

CẤP ĐỘ THẤP

CẤP ĐỘ CAO

Viết bài văn biểu

cảm có sử dụng

yếu tố Tự sự,

Nắm được vai trò của yếu tố tự

sự, miêu tả

Viết bài văn biểu cảm có sử dụng yếu tố Tự

Trang 13

Miêu tả trong văn Biểu cảm sự, Miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1

2 20%

Số câu 1

Số điểm 8 80%

Số câu 2

Số điểm 10 100% Tổng số câu

Tổng số điểm

Tỉ lệ %

Số câu 1

Số điểm 2 20

Số câu 1

Số điểm 8 80

Số câu 2

Số điểm 10 100%

HƯỚNG DẪN CHẤM

1

- Muốn phát biểu suy nghĩ, cảm xúc đối với đời sống xung quanh,

hãy dùng các phương thức tự sự và miêu tả để gợi ra đối tượng biểu

cảm và gửi gắm cảm xúc

- Tự sự và miêu tả ở đây nhằm khiêu gợi cảm xúc, do cảm xúc chi

phối chứ không nhằm mục đích kể chuyện, miêu tả đầy đủ sự việc

2

Câu 2

(8 đ)

Nội

dung

a Mở bài

- Giới thiệu người thân ( người ấy là ai ?) và nêu tình cảm ấn tượng của

em đối với người ấy

- Lý do em yêu quý người thân đó.

b Thân bài

- Miêu tả những nét tiêu biểu của người ấy và bộc lộ suy nghĩa của em

- Kể lại nhắc lại 1 vài nét về đặc điểm ( thói quen) , tính tình và phẩm chất của người ấy

- Gợi lại kỉ niệm của em với người ấy

- Nêu những suy nghĩ và mong muốn của em về mối quan hê giữa em

và người thân này

c Kết bài :

- Ấn tượng và cảm xúc của em về người thân này

Hình

thức - Hình thức trình bày,cách diễn đạt

Ngày đăng: 15/11/2015, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w