Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1 Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS G
Trang 1Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 1
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1*: Ngời mẹ trong văn bản "Cổng trờng mở ra" (Lý Lan) không ngủ đợc chủ yếu vì:
A Quá lo lắng cho con
B Nhớ về ngày khai trờng đầu tiên của mình.
C Chuẩn bị quần áo, sách vở cho con.
D Trăn trở suy nghĩ về con, nhớ về ngày khai trờng đầu tiên của mình.
Câu 2**: "Ngày mai là ngày khai trờng lớp 1 của con, mẹ sẽ đa con đến trờng, cầm tay con dắt qua
cánh cổng, rồi buông tay mà nói: "Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bớc qua cánh
cổng trờng là một thé giới kỳ diệu sẽ mở ra" Đoạn văn trên thể hiện điều gì?
A Tình yêu thơng, quan tâm của mẹ với con trong ngày khai trờng đầu tiên.
B Lời động viên khích lệ, sự tin tởng và hy vọng vào tơng lai của con.
C Khẳng định vai trò to lớn của nhà trờng đối với mỗi ngời.
D Cả A,B,C.
Câu 3*: Mục đích chủ yếu của lá th mà bố của En-ri-cô viết cho En-ri-cô:
A Thể hiện thái độ tức giận của ông đối với En-ri-cô.
B Nói về sai lầm của En-ri-cô với mẹ.
C Nói về công lao và tình cảm của ngời mẹ đối với ngời con trong gia đình.
D Chọn B và C.
Câu 4**: "Bố rất yêu con, En-ri-cô ạ, con là niềm hy vọng tha thiết nhất của đời bố, nhng thà rằng bố không có con, còn hơn là thấy con bội bạc với mẹ." Lời nói trên thể hiện điều gì?
A Tình yêu thơng con tha thiết của bố En-ri-cô.
B Thái độ tức giận trớc sai lầm của con.
C Ông không còn yêu thơng En-ri-cô nữa.
D Yêu thơng con tha thiết nhng đồng thời rất kiên quyết, dứt khoát trớc sai lầm của con.
Câu 5: Từ ghép:
B Thờng có 2 tiếng, có khi có 3 tiếng D Cả A,B,C.
Câu 6: Nghĩa của từ ghép đẳng lập:
A Khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
B Cụ thể hơn, hẹp hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó.
C Có trờng hợp khái quát hơn, có trờng hợp cụ thể hơn.
D Cả A,B,C đều sai.
Câu 7: Các từ: "Hoa hồng bạch; Máy hơi nớc" là:
Câu 8: Trong các nhóm từ sau, nhóm nào cả 3 từ đều là từ ghép chính phụ?
A Đờng sắt; Hoa hồng; Sách vở C Hoa hồng; Bánh dẻo; Nhà cửa
B Lợc sừng; Hoa hồng; Đờng sắt D Ông cha; Đờng sắt; Hoa hồng;
Câu 9 : Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu đúng hay sai?
Câu 10: Để văn bản có tính liên kết, ngời viết phải:
A Làm cho nội dung các câu, các đoạn thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau.
B Kết nối các câu, các đoạn bằng phơng tiện ngôn ngữ thích hợp.
C Sử dụng lại nhiều lần những từ ngữ đã dùng ở những câu văn trớc.
D Chọn A và B.
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 2
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê “ đợc kể theo ngôi thứ mấy?
A Ngôi thứ nhất C Xen kẽ cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 2 : Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê“ viết về đề tài :
A Ngời mẹ và nhà trờng C Văn hoá giáo dục
B Quyền trẻ em D Tệ nạn xã hội
Câu 3 **: Tác giả đặt tên truyện là “ Cuộc chia tay của những con búp bê“ nhằm mục đích chủ yếu:
Trang 2A Gợi lên sự trong sáng, ngây thơ, vô tội của hai anh em Thành - Thủy
B Gợi ra một tình thế buộc ngời đọc phải theo dõi văn bản
C Góp phần quan trọng thể hiện ý đồ t tởng mà ngời viết muốn thể hiện
D Cả A,B,C đều sai
Câu 4*: Việc lựa chọn ngôi kể trong văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê“ có ý nghĩa:
A Giúp ngời viết thể hiện sâu sắc những suy nghĩ , tình cảm và tâm trạng của nhân vật
B Tăng thêm tính chân thực của truyện, làm cho truỵện có sức thuyết phục hơn
Câu 5** : Trong văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê “, khi dắt em ra khỏi tr ờng, tâm trạng
của Thành là : “Kinh ngạc thấy mọi ngời vẫn đi lại bình thờng và nắng vẫn vàng ơm trùm lên cảnh vật
“ Điều đó chứng tỏ:
A Đối với Thành , mọi việc đều vẫn rất bình thờng , cuộc đời vẫn bình yên
B Tâm hồn của Thành đang nổi giông bão vì sắp phải chia lìa đứa em gái nhỏ
C Nỗi buồn sâu thẳm, trạng thái thất vọng bơ vơ, lạc lõng của Thành.
D Cả A, B C
Câu 6 : Văn bản “ Cuộc chia tay của những con búp bê ” muốn nhắn gửi điều gì ?
A Tình cảm anh em rất đáng quý
B Anh em ruột thịt phải yêu thơng và gắn bó
C Tình cảm gia đình là thiêng liêng và quan trọng, hãy giữ gìn không làm tổn hại đến nó
Câu 8 : Mạch lạc trong văn bản có những tính chất gì?
A Trôi chảy thành dòng, thành mạch C Thông suốt liên tục, không đứt đoạn.
B Tuần tự đi qua khắp các phần, các đoạn trong văn bản D, Cả A,B,C.
Câu 9* : Trong văn bản: "Cuộc chia tay của những con búp bê" có đoạn kể việc hiện tại, có đoạn kể
chuyện quá khứ, đoạn kể việc nhà, đoạn kể việc trờng Em hãy cho biết, các đoạn ấy đợc nối với nhau theo mối liên hệ nào?
A Liên hệ thời gian, không gian C Liên hệ ý nghĩa
B Liên hệ tâm lý (nhớ lại) D Cả 3 mối liên hệ trên
Câu 10 : Văn bản có tính mạch lạc là :
A Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đều nói về một đề tài, một chủ đề chung
B Các phần, các đoạn, các câu trong văn bản đợc tiếp nối theo một trình tự rõ ràng, hợp lý.
.
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 3
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Tâm trạng cô gái trong bài ca dao:
"Chiều chiều ra đứng ngõ sau Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều"
A Thơng nhớ, xót xa ngời mẹ đã mất C Nhớ bạn bè ở quê nhà
B Nỗi buồn, nỗi nhớ mẹ, nhớ quê khi lấy chồng xa D Cả A,B,C
Câu 2: Biện pháp nghệ thuật nổi bật trong 2 câu ca dao :
"Công cha nh núi ngất trời Nghĩa mẹ nh nớc ở ngoài biển Đông"
A ẩn dụ B Hoán dụ C So sánh D Cả 3 biện pháp trên
Câu 3*: Bài ca dao sau có mấy từ láy?
"Vẳng nghe chim vịt kêu chiều Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột đau"
A Một từ B.Hai từ C.Ba từ D Không có từ láy
Câu 4: Điền từ láy nào vào dấu 3 chấm trong câu văn sau là thích hợp nhất?
" Tính nó rất "
A Nhỏ nhẻ B Nhỏ nhoi C Nhỏ nhen D Cả A,B,C
Câu 5: Nhóm nào cả 3 từ đều là từ láy?
Trang 3A Lạnh lùng; Lạnh lẽo; Lành lạnh C Nong nia; Nóng nảy; Nảy nở.
B Róc rách; Ríu rít; Râu ria D Cả 3 nhóm A,B,C
Câu 6: Qúa trình tạo lập văn bản gồm mấy bớc?
Câu 7**: Khi tạo lập văn bản phải soạn bố cục dới dạng một dàn bài Dàn bài đó:
A Phải viết thành những câu trọn vẹn, đúng ngữ pháp
B Những câu đó phải liên kết chặt chẽ với nhau
C Chỉ cần tìm đủ ý và sắp xếp ý theo một trình tự hợp lý
D Chọn A và B
Câu 8: Từ nào không phải từ láy?
Câu 9**: Trong câu ca dao:"Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều"nghĩa của "chín chiều" là:
Câu 10*: Trong các nhận xét sau về ca dao, nhận xét nào đúng?
A Ca dao bao giờ cũng sử dụng thể thơ lục bát
B Bài ca dao nào cũng dùng các biện pháp nghệ thuật: So sánh, ẩn dụ
C Ca dao là những tác phẩm văn học truyền miệng
D Ca dao thờng sử dụng thể thơ lục bát
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 4
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Những câu ca dao thuộc chủ đề than thân thờng thể hiện nội dung:
A Thái độ đồng cảm với nỗi niềm, cuộc đời đau khổ của ngời lao động
B Phê phán tố cáo xã hội phong kiến.
C Miêu tả tâm trạng, thân phận con ngời trong xã hội cũ
D Cả A,B,C.
Câu 2: Bài ca dao sau thuộc chủ đề nào? “Thân em nh hạt ma sa
Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày ”
A Ca dao viết về tình yêu đôi lứa C Ca dao viết về tình cảm gia đình
B Ca dao viết về tình yêu quê hơng đất nớc D Ca dao than thân
Câu 3** : Hình ảnh những con vật: Con cò, con kiến, con cuốc, con hạc đợc sử dụng trong các bài
ca dao than thân chủ yếu để :
A Thể hiện thái độ phản kháng, tố các chế độ phong kiến
B Mợn sự vật gần gũi, nhỏ bé, tội nghiệp làm biểu tợng diễn tả thân phận con ngời
C Thể hiện tình cảm của ngời lao động với những con vật gần gũi, bé nhỏ
D Cả A,B,C.
Câu 4: Phần giải thích sau ứng với đại từ trỏ ngời, sự vật ở ngôi nào?
"Trỏ ngời hoặc sự vật đợc nói tới"
A Ngôi thứ nhất B Ngôi thứ hai C Ngôi thứ ba D Cả 3 ngôi trên
Câu 5: Nội dung chủ yếu của bài ca dao:
"Cái cò lặn lội bờ ao Hay nớc chè đặc hay nằm ngủ tra Hỡi cô yếm đào lấy chú tôi chăng Ngày thì ớc những ngày ma
Chú tôi hay tửu hay tăm Đêm thì ớc những đêm thừa chống canh”
A Kể lại những sở thích của con ngời C Làm mai mối, giúp chú lấy vợ.
B Giễu cợt, châm biếm nhân vật ngời chú D Cả 3 nội dung trên
Câu 6** : Trong ca dao, ngời nông dân xa thờng muợn hình ảnh con cò diễn tả cuộc đời thân phận của
mình vì:
A Trong các loài chim, con cò gần gũi với ngời nông dân hơn cả.
B Con cò có nhiều đặc điểm giống cuộc đời, phẩm chất ngời nông dân: Chịu khó, vất vả lặn lội kiếm sống
Câu 7*: Những câu hát châm biếm có nội dung chủ yếu :
A Phê phán thói mê tín dị đoan C Phê phán hủ tục ma chay.
Trang 4B Phê phán hạng ngời nghiện ngập và lời biếng
D Phơi bày các sự việc mâu thuẫn ngợc đời, phê phán những thói h, tật xấu của những hạng ngời
và sự việc đáng cời trong xã hội.
Câu 8 : Đại từ có thể giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu :
A Chủ ngữ B Vị ngữ C Phụ ngữ của danh từ D Cả A, B
Câu 9*: Đại từ “ai ”trong bài ca dao sau dùng để làm gì ? Ai làm cho bể kia đầy “
A Dùng để hỏi B Dùng để trỏ C Cả A,B D Cả A và B đều sai
Câu 10 : Từ gạch chân trong câu thơ sau là ? “Đã bấy lâu nay bác tới nhà
Trẻ thời đi vắng , chợ thời xa”
A Danh từ B Đại từ C Chỉ từ D Cả 3 đều sai
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 5
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: "Sông núi nớc Nam" là bài thơ:
A Biểu ý (bày tỏ ý kiến) C Thiên về biểu ý, có xen biểu cảm
B Biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) D Thiên về biểu cảm, có xen biểu ý
Câu 2: Hai bài thơ: "Sông núi nớc Nam" và "Phò giá về kinh" đều là:
Câu 3: Bài thơ "Phò giá về kinh" (Trần quang Khải) ngắt nhịp:
A Nhịp 2/3 B Nhịp 2/2/1 C Nhịp 2/1/2 D Cả A,B,C đều sai
Câu 4: Trong những từ sau, từ nào không đồng nghĩa với từ Sơn hà ?“ ”
Câu 5: Nội dung sau ứng với bài thơ nào? " Thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng thái
bình thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần."
B Phò giá về kinh D Cả A và B
Câu 6: "Thiên1 niên kỷ" "Thiên2 th" "Thiên3 đô" Nghĩa của yếu tố "Thiên" trong các từ Hán Việt trên là:
A Cùng nghĩa C Đồng âm, nghĩa hoàn toàn khác nhau
B Chỉ có "Thiên2, 3" cùng nghĩa D Cả A,B,C đều sai
Câu 7: Từ Hán Việt "Quốc kỳ" thuộc loại:
A Ghép chính phụ - yếu tố chính đứng trớc C Ghép đẳng lập
B Ghép chính phụ - yếu tố phụ đứng trớc D Cả A,B,C đều sai
Câu 8: Văn biểu cảm còn có tên gọi là:
Câu 9: Loại văn bản hoặc đề văn nào dới đây không thuộc loại văn biểu cảm?
Câu 10: ý kiến nào đúng trong các ý kiến sau về văn biểu cảm?
A Văn biểu cảm là văn bộc lộ cảm xúc, tình cảm của con ngời, nó không chấp nhận các yếu tố tự sự và miêu tả
B Văn biểu cảm thờng thông qua sự việc hoặc miêu tả một số chi tiết gợi cảm mà bộc lộ cảm xúc
C Văn biểu cảm chỉ cần cảm xúc
D Cả A,B,C
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 6
Trang 5Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Bài thơ Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr“ ờng trông ra" (Thiên trờng vãn vọng) của Trần Nhân Tông đợc làm theo thể thơ:
A Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật C Ngũ ngôn bát cú
B Ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật D Thơ Đờng
Câu 2: Bài thơ: "Thiên trờng vãn vọng" là sự kết hợp của 2 phơng thức biểu đạt:
Câu 3: " Cảnh tợng vùng quê trầm lặng mà không đìu hiu ở đây vẫn ánh lên sự sống con
ng-ời trong sự hoà hợp với cảnh vật thiên nhiên một cách nên thơ." Đó là cảnh vật trong bài:
B Chiều hôm nhớ nhà (Bà Huyện Thanh Quan) D Cả A và B mới đúng
Câu 4*: Từ "Thiên Trờng" trong "Thiên Trờng vãn vọng" chỉ:
B Tên đất (địa danh thuộc tỉnh Nam Định) D Cả A,B,C đều sai
Câu 5*: Nhóm nào, cả 3 từ đều là từ Hán Việt?
A Trẫm; Bệ hạ; Dạy bảo C Phụ nữ; Nhi đồng; Trẫm
B Hoa lệ; Đẹp đẽ; Từ trần D Cả 3 nhóm trên
Câu 6**: Nhận xét nào nói đúng đợc đặc điểm của văn biểu cảm?
A Văn biểu cảm là bài văn viết ra nhằm biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá đối với con ngời và sự việc
B Văn biểu cảm cốt chỉ biểu cảm thôi còn tình cảm nh thế nào không quan trọng
C Trong văn biểu cảm không nên có các yếu tố miêu tả hoặc tự sự
D Cả A,B,C
Câu 7: Trong các đề sau, đề nào là đề văn biểu cảm?
A Cảm xúc mùa xuân C Cô giáo - ngời mẹ thứ hai của em
B Lễ khai giảng năm học mới D Chỉ có A và C
Câu 8: Các bớc làm bài văn biểu cảm:
A Tìm hiểu đề; Tìm ý; Viết bài; Sửa bài C Lập dàn ý; Viết bài; Sửa bài
B Tìm hiểu đề; Tìm ý; Lập dàn ý; Viết bài; Sửa bài D Cả A,B,C đều sai
Câu 9: Trong các đề sau, đề nào không phải đề văn biểu cảm?
B Cảnh sân trờng giờ ra chơi D Nhớ trờng xa
Câu 10**: Ngời Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên ngời, tên địa lý chủ yếu vì:
A Từ Hán Việt mang sắc thái trang trọng C Tạo sắc thái cổ
B Tạo sắc thái tao nhã D Cả 3 lý do trên
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 7
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Nội dung chủ yếu của đoạn trích: "Sau phút chia ly":
A Thể hiện nỗi sầu chia ly của ngời chinh phụ sau lúc tiễn đa chồng ra trận.
B Cảnh thiên nhiên thơ mộng, đẹp đẽ của Hàm Dơng
C Tố cáo chiến tranh phi nghĩa
D Thể hiện khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
Câu 2**: Kết thúc đoạn trích "Sau phút chia ly" là câu hỏi tu từ Câu hỏi tu từ này có ý nghĩa gì?
A So sánh tâm trạng sầu bi của ngời vợ và ngời chồng
B Ngời vợ thơng chồng, thấu hiếu đợc nỗi lòng của ngời chồng lúc ra đi.
Trang 6C Nhấn mạnh, làm nổi bật tâm trạng và nỗi sầu trong lòng ngời chinh phụ ở trạng thái cao độ, thống thiết.
D Cả A,B,C.
Câu 3**: Hình ảnh thiên nhiên đợc nói tới trong đoạn trích "Sau phút chia ly" có ý nghĩa:
A Thể hiện sự trống trải, cô đơn trong lòng ngời chinh phụ.
B Giúp cho việc khắc hoạ nỗi buồn ngày một tăng của ngời chinh phụ.
C Tạo nên tầm vóc vũ trụ của nỗi buồn.
D Cả A, B, C.
Câu 4*: Các địa danh: "Hàm Dơng", "Tiêu Tơng"trong đoạn trích "Sau phút chia ly" chủ yếu đợc dùng:
A Chỉ các địa danh nổi tiếng của Trung Quốc
B Dùng theo bút pháp ớc lệ của văn thơ trung đại.
C Dùng những địa danh này cho vần, dễ sáng tác thơ.
D Cả 3 ý nghĩa trên.
Câu 5: Nội dung chủ yếu của bài thơ: "Bánh trôi nớc"?
A Miêu tả cái bánh trôi
B Nói lên vẻ đẹp, phẩm chất và thân phận ngời phụ nữ trong xã hội cũ.
C Tình cảm yêu thơng của tác giả đối với ngời phụ nữ.
D Cả A, B, C.
Câu 6: Điệp từ "vừa" trong câu thơ "Thân em vừa trắng lại vừa tròn" có ý nghĩa gì?
A Nhấn mạnh vẻ đẹp toàn mỹ của ngời phụ nữ.
B Thể hiện thái độ của tác giả: Ca ngợi, tự hào về ngời phụ nữ.
Câu 7*: Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào bắt buộc phải dùng quan hệ từ?
A Nhà bằng tranh C Vẽ bằng bút chì
B Tài sản của cha mẹ để lại D Phơng tiện để cấp cứu.
Câu 8: Quan hệ từ "của" trong câu "Quyển sách của con" biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?
B Quan hệ nhân quả D Đối tợng của hành động
Câu 9: Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào không bắt buộc dùng quan hệ từ?
A Lòng tin của nhân dân C Nó đến trờng bằng xe đạp
B Quyển sách đặt ở trên bàn D Làm việc ở nhà
Câu 10: Khi nói hoặc viết, ta sử dụng quan hệ từ nh thế nào?
A Dùng quan hệ từ trong mọi trờng hợp C Dùng hoặc không dùng tùy từng trờng hợp.
B Không cần dùng quan hệ từ D Cả A,B,C.
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 8
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Bài thơ: "Qua đèo Ngang" (Bà Huyện Thanh Quan) và "Bạn đến chơi nhà" (Nguyễn Khuyến) viết theo thể :
A Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật C Ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật
B Thất ngôn bát cú Đờng luật D Cả 3 đều sai
Câu 2*: Bút pháp nghệ thuật chủ yếu của bài thơ "Qua đèo Ngang":
Câu 3: Nội dung chủ yếu của bài thơ "Qua đèo Ngang":
A Miêu tả bức tranh phong cảnh sơn thuỷ hữu tình của một vùng quê hơng đất nớc
B Miêu tả bức tranh thiên nhiên buồn bã, hoang vắng để kí thác một mảnh tình riêng của tác giả
C Là niềm tâm sự u hoài nhớ về quá khứ vàng son của nhà thơ
D Tình yêu thiên nhiên, yêu đất nớc của tác giả
Câu 4**: “ Dừng chân đứng lại trời non nớc
Một mảnh tình riêng ta với ta” Hai câu thơ trên làm nổi bật:
A Khung cảnh thiên nhiên rộng lớn , không có giới hạn
B Nỗi niềm cô đơn, không ai bầu bạn, chia sẻ của tác giả.
C Tình yêu nớc của Bà Huyện Thanh Quan
D Cả 3 đều sai
Câu 5: Ngôn ngữ của bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có đặc điểm:
Trang 7A Ngôn ngữ bình dân, gần gũi với đời thờng, mang tính chất khẩu ngữ
B Ngôn ngữ bác học, thiên về dùng điển tích điển cố
C Ngôn ngữ ớc lệ D Kết hợp cả A , B
Câu 6*: Trong bài thơ "Bạn đến chơi nhà", câu thơ có ý nghĩa quan trọng nhất là:
Câu 7** : Kết thúc bài thơ " Qua đèo Ngang , tác giả viết” : “ Một mảnh tình riêng ta với ta”
Câu cuối của bài thơ "Bạn đến chơi nhà" là: “ Bác đến chơi đây ta với ta”
Nhận xét nào đúng nhất về cụm từ " Ta với ta" đợc sử dụng trong hai bài thơ:
A Giống nhau hoàn toàn về từ ngữ, ý nghĩa.
B Giống nhau về từ ngữ nhng ý nghĩa hoàn toàn khác nhau
C Cả A và B.
D Cả A và B đều sai
Câu 8: Trong bài thơ “Bạn đến chơi nhà”, tác giả nói đến sự thiếu thốn vật chất để đãi bạn nhằm mục
đích gì?
A Miêu tả cuộc sống nghèo khổ của mình C Không muốn tiếp bạn
B Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc D Cả A,B,C.
Câu 9: Thể thơ của bài thơ “Bạn đến chơi nhà” giống thể thơ của bài thơ nào sau đây:
B Sau phút chia ly D Qua đèo Ngang
Câu 10: Bài thơ "Bạn đến chơi nhà" có nội dung chính:
A Miêu tả cuộc sống thiếu thốn của tác giả
B Ca ngợi cuộc sống bình dị, dân giã chốn thôn quê
C Ca ngợi tình bạn đậm đà, thắm thiết vợt lên trên vật chất tầm thờng
D Cả A,B,C
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 9
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu1 : Ai trong số các nhà thơ sau đợc ngời đời mến mộ gọi là "Tiên thơ" ?.
Câu 2: Bài thơ "Xa ngắm thác Núi L" sử dụng các phơng thức biểu đạt nào?
B Miêu tả - Biểu cảm D Tự sự - Biểu cảm
Câu 3: Nội dung bài thơ "Xa ngắm thác núi L":
A Vẻ đẹp của thác nớc núi L C Tình yêu quê hơng thắm thiết
B Tình yêu thiên nhiên say đắm của tác giả D Chọn A và B
Câu 4: Trong bài thơ "Xa ngắm thác núi L", tác giả đã sử dụng các biện pháp nghệ thuật:
Câu 5: " Những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau" Khái niệm trên ứng với:
B Từ đồng nghĩa D Cả A và B đều sai
Câu 6: Nhóm từ nào cả 3 từ đều là từ đồng nghĩa?
A Cho; Biếu; Xin C Máy bay; Tàu bay; Phi cơ
B Tàu hỏa; Xe lửa; Tàu thuỷ D Xinh; Đẹp; Trắng
Câu 7: Từ nào đồng nghĩa với từ "vọng"(nhìn) trong bài thơ "xa ngắm thác Núi L"?
Câu 8: Chọn từ nào điền vào dấu 3 chấm trong câu sau là thich hợp nhất?
"Chúng ta đã thu đợc nhiều trong đợt thi đua chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam"
A Thành tích B Thành tựu C Kết quả D Thành quả
Câu 9: Chọn từ nào điền vào dấu 3 chấm trong câu sau là thích hợp nhất?
"Con cái có phụng dỡng bố mẹ già."
A Nghĩa vụ B Trách nhiệm C Nhiệm vụ D Cả 3 từ trên
Câu 10: Có mấy cách lập ý thờng gặp của bài văn biểu cảm?
Trang 8Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 10
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: Bài thơ "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" là sáng tác của tác giả:
Câu 2: Bài thơ "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" đợc tác giả sáng tác trong hoàn cảnh
A Nhà thơ đã xa quê và xa mãi C.Khi lên đỉnh núi Nga Mi ỏ quê nhà ngắm trăng
B Lúc nhà thơ còn ở quê hơng D Cả 3 đều sai
Câu 3**: Nghĩa của "ngẫu th" trong nhan đề "Hồi hơng ngẫu th" là:
A Ngẫu nhiên viết C Tình cảm bộc lộ một cách ngẫu nhiên
Câu 4*: Trong bài "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh", câu thơ có ý nghĩa quan trọng nhất là:
Câu 5: Nội dung chính của bài thơ "Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" là:
A Miêu tả cảnh thiên nhiên đêm trăng sáng
B Tâm sự buồn cô đơn của tác giả
C Thể hiện tình yêu quê hơng của ngời xa quê trong đêm trăng thanh tĩnh
D Cả A,B,C sai
Câu 6 : Bài thơ " Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh" đợc viết theo lối :
A Cổ thể C Thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật
B Ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng luật D Cả 3 đều sai
Câu 7: Phơng thức biểu đạt chủ yếu trong bài thơ "Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê"
là :
A Biểu cảm trực tiếp B Biểu cảm gián tiếp C Tự sự D Miêu tả
Câu 8: "Chủ đề quen thuộc trong thơ ông là: "Vọng nguyệt hoài hơng" với cách thể hiện rất giản dị mà độc đáo." Theo em, ông là ai?
Câu 9**: Hai bài thơ: "Tĩnh dạ tứ" và "Hồi hơng ngẫu th" giống nhau ở:
B Tình huống nảy sinh cảm xúc D Cả A, B, C
Câu 10*: Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Non cao tuổi vẫn ch“ a già, non sao … n ớc, nớc mà non n … n ”
( Tố Hữu)
Trang 9Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 11
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu1: Nhà thơ nào có tự là "Tử Mĩ", hiệu "Thiếu Lăng"?
A Đỗ Phủ B Lý Bạch C Hạ Tri Chơng D Cả A,B,C sai
Câu 2: Đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ:
A Lãng mạn B Hiện thực C Cả A và B D Cả A và B sai
Câu 3:Phơng thức biểu đạt đợc Đỗ Phủ sử dụng trong "Bài ca nhà tranh bị gió thu phá":
Câu 4*: Câu thơ nào thể hiện rõ nhất chủ nghĩa nhân đạo cao cả của nhà thơ.
A Là những từ mà các nghĩa của nó có mối liên hệ nào đó với nhau
B Là những từ giống nhau về âm thanh nhng nghĩa khác xa nhau
C Là những từ giống nhau về âm thanh và về nghĩa
D Cả A,B, C đều đúng
Câu 6*: Trong các trờng hợp sau, trờng hợp nào là hiện tợng đồng âm?
A Chạy chợ; Chạy 100m; Chạy việc
B Chân bàn; Chân tờng; Chân ngời
C Lồng chăn; Lồng chim; Ngựa lồng
D Cả A,B,C
Câu 7**: Trong các ý kiến sau về văn biểu cảm, ý kiến nào sai?
A Trong văn biểu cảm vẫn có hai yếu tố tự sự và miêu tả
B Yếu tố tự sự và miêu tả là giá đỡ cho cảm xúc, hai yếu tố đó xuất hiện nhiều hay ít phụ thuộc vào biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp
C Trong văn biểu cảm, ngời viết chỉ cần bộc lộ trực tiếp tình cảm, cảm xúc của mình về
đối tợng
D Cả A và C
Câu 8: Việc sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm nh thế nào là đúng?
A Miêu tả và tự sự phải cụ thể, chi tiết, có đầu có cuối
B Lựa chọn những chi tiết tiêu biểu, giúp bộc lộ cảm xúc
Câu 9**: "Hải đờng rộ lên hàng trăm đoá ở đầu cành, phơi phới nh một lời chào hạnh phúc”
Câu văn trên là:
A Văn miêu tả hoa hải đờng C Biểu cảm về hoa hải đờng
B Kể, giới thiệu về hoa hải đờng D Cả A, B, C
Câu 10: Trong các đề sau, đề nào không phải đề văn biểu cảm?
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 12
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu1: Điểm giống nhau giữa hai bài thơ "Cảnh khuya" và "Rằm tháng giêng"?
A Cùng do Hồ Chí Minh sáng tác ở Việt Bắc trong những năm đầu kháng chiến chống Pháp.
B Thể hiện đợc phong cách thơ Bác: Cổ điển mà hiện đại.
C Cùng viết về cảnh đẹp đêm trăng, qua đó đều thể hiện đợc vẻ đẹp tâm hồn, t tởng Hồ Chí Minh.
D Cả A,B,C.
Câu 2* : Câu thơ "Cha ngủ vì lo nỗi nớc nhà" (Cảnh khuya) ngắt nhịp nh thế nào?
Trang 10Câu 3**: Vẻ đẹp của nghệ thuật trong Câu thơ "Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa" ?
A Vẽ lên bức tranh thiên nhiên nhiều tầng lớp; Đờng nét, hình khối đa dạng.
B Cảnh vật dới trăng trở nên lung linh, huyền ảo, ấm áp, quấn quýt.
Câu 4 : Nhận xét nào đúng với bài thơ "Rằm tháng giêng" của Hồ Chí Minh?
A Bài thơ sử dụng nhiều chất liệu cổ thi nên rất giống với thơ Đờng, khó phân biệt.
B Bài thơ sử dụng nhiều chất liệu cổ thi nhng vẫn là một sáng tạo nghệ thuật đặc sắc của Hồ Chí Minh, mang vẻ đẹp, sức sống và tinh thần thời đại, khác với thơ Đờng.
C Bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ lục bát D Cả A,B,C.
Câu 5: Câu thơ "Tiếng suối trong nh tiếng hát xa" (Cảnh khuya) ngắt nhịp nh thế nào?
Câu 6**: Nghệ thuật so sánh trong câu thơ "Tiếng suối trong nh tiếng hát xa" có tác dụng gì?
A Làm cho tiếng suối gần gũi với con ngời, có sức sống trẻ trung.
B Gợi sự tĩnh lặng, huyền diệu trong đêm rừng Việt Bắc.
C Thể hiện cách cảm nhận riêng của Bác so với các nhà thơ khác khi cùng viết về một đối tợng.
D Cả A,B,C.
Câu 7: Nhận định nào đúng về thành ngữ?
A Thành ngữ là một cụm từ biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, có tính hình tợng cao.
B Thành ngữ là một cụm từ có cấu tạo cố định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, có tính hình ợng cao.
t-C Thành ngữ là một câu biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, có tính hình tợng cao.
D Cả A,B,C.
Câu 8: Cách hiểu thành ngữ:
A Có thể suy ra trực tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó C Cả A và B.
B Thông qua một số phép chuyển nghĩa nh ẩn dụ, so sánh D Cả A và B sai.
Câu 9*: Các thành ngữ "Bùn lầy nớc đọng", "Mẹ goá con côi", "Ma to gió lớn" đợc tạo nên theo cách nào?
B Nói thông qua phép chuyển nghĩa D Cả A,B sai.
Câu 10: Dòng nào không phải là thành ngữ?
A Sông sâu nớc cả C Tóc bạc da mồi
B An c lạc nghiệp D Nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ giống.
Trang 11Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 14
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu1: Thế nào là phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học?
A Là tìm hiểu và lần lợt phân tích các giá trị về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.
B Là trình bày những cảm xúc, tởng tợng, liên tởng, suy ngẫm của mình về nội dung và hình thức của tác phẩm đó.
C Vừa kể lại nội dung tác phẩm vừa nêu suy nghĩ của mình.
D Cả A,B, C.
Câu 2: Cảm hứng của tác giả trong bài thơ "Tiếng gà tra"( Xuân Quỳnh) đợc khơi gợi từ:
A Ngời chiến sỹ trên đờng hành quân chợt nghe tiếng gà nhảy ổ.
B Ngời chiến sỹ trên đờng về thăm nhà, thăm bà chợt nghe tiếng gà tra.
C Giấc mơ của ngời chiến sỹ: Có hình ảnh ngời bà và có tiếng gà tra.
D Cả A,B,C.
Câu 3: Đoạn thơ sau, tác giả sử dụng dạng điệp ngữ nào?
"Cháu chiến đấu hôm nay Vì lòng yêu tổ quốc Vì xóm làng thân thuộc"
A Điệp ngữ nối tiếp B Điệp ngữ vòng C Điệp ngữ cách quãng D Cả A,B,C sai.
Câu 4: Bài thơ "Tiếng gà tra" (Xuân Quỳnh) sáng tác trong:
A Thời kỳ kháng chiến chống Pháp C Thời kỳ cuối kháng chiến chống Mỹ
B Thời kỳđầu kháng chiến chống Mỹ D Khi đất nớc đợc độc lập, thống nhất.
Câu 5: Nhận xét sau ứng với tác giả nào? " Thờng viết về những tình cảm gần gũi, bình dị trong đời
sống gia đình và cuộc sống hàng ngày, biểu lộ những rung cảm và khát vọng của một trái tim chân thành tha thiết và đằm thắm."
Câu 6 : Câu thơ "Tiếng gà tra" lặp lại nhiều lần trong bài thơ "Tiếng gà tra" nằm ở vị trí:
A Đầu các khổ thơ C Cuối các khổ thơ
B Giữa các khổ thơ D Xuất hiện ở cả đầu, giữa, cuối các khổ thơ.
Câu 7*: Những tình cảm nào đợc thể hiện trong bài thơ “"Tiếng gà tra :”
A Hoài niệm tuổi thơ C Tình quê hơng đất nớc
Câu 8**: Câu thơ nào nói lên hình ảnh ổ trứng gà vẫn đeo đuổi trong tâm trí nhà thơ?
A ổ rơm hồng những trứng C Tay bà khum soi trứng
B Giấc ngủ hồng sắc trứng D ổ trứng hồng tuổi thơ
Câu 9**: Qua điệp từ "vì" ở đoạn cuối của bài thơ "Tiếng gà tra", nhà thơ đã nói lên mục đích chiến đấu của mình là gì?
A Vì Tổ Quốc B Vì xóm làng C Vì bà và vì tiếng gà (tuổi thơ) D Cả A,B,C
Câu 10*: Hai câu thơ sau, tác giả sử dụng dạng điệp ngữ nào?
"Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa Thơng em, thơng em, thơng em biết mấy."
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 15
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1*: Điểm khác biệt giữa "Tuỳ bút" và "Bút ký":
A Tuỳ bút có yếu tố miêu tả còn bút ký thờng không có
B Tùy bút thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện cảm xúc hơn so với bút ký
C Tuỳ bút có cốt truyện còn bút ký không có cốt truyện
D Cả A, B, C
Câu 2: Trong bài tuỳ bút "Một thứ quà của lúa non: Cốm", Thạch Lam đã sử dụng nhiều
ph-ơng thức thể hiện Phph-ơng thức nào có vai trò quan trọng hơn cả?
Trang 12A Miêu tả B Thuyết minh C Biểu cảm D Tự sự
Câu 3: Trong bài tuỳ bút "Một thứ quà của lúa non: Cốm",Thạch Lam đã sử dụng phơng thức:
A Tự sự, miêu tả là chính, biểu cảm là phụ
B Tự sự, miêu tả, biểu cảm xen lẫn và ngang bằng nhau
C Tự sự, miêu tả là phụ, biểu cảm là chính
D Chỉ có tự sự và miêu tả
Câu 4: Trong ví dụ sau, Tú Mỡ đã dùng lối chơi chữ nào?
"Sánh với Na va "ranh tớng" PhápTiếng tăm nồng nặc ở Đông Dơng"
A Dùng từ, ngữ đồng âm C Dùng lối nói trại âm
Câu 5: Trong hai câu thơ sau, Bà Huyện Thanh Quan đã dùng lối chơi chữ nào?
"Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia"
A Dùng từ, ngữ đồng âm C Dùng lối nói trại âm
Câu 6*: ý kiến nào đúng khi nói về luật thơ lục bát?
A Các tiếng ở vị trí 2,4,6 không bắt buộc theo luật bằng trắc
B Tiếng thứ hai bắt buộc phải là thanh bằng
C Tiếng thứ hai và tiếng thứ t thờng ngợc thanh nhau
D Cả A,B,C
Câu 7:Bài "Một thứ quà của lúa non: Cốm”, tác giả đã viết về cốm từ những phơng diện:
A Nguồn gốc và cách thức làm cốm C Sự thởng thức cốm
B Vẻ đẹp và công dụng của cốm D Cả 3 phơng diện trên
Câu 8: Bài "Một thứ quà của lúa non: Cốm” thuộc thể loại:
Câu 9**: ý kiến nào đúng khi nói về thơ lục bát?
A Lục bát là thể thơ đợc du nhập từ văn học Trung Quốc
B Lục bát là thể thơ du nhập từ văn học Trung Quốc, có sáng tạo phù hợp với Việt Nam.
C Lục bát là thể thơ độc đáo của văn học Việt Nam
D Lục bát là tên gọi khác của ca dao Việt Nam
Câu 10**: Nghệ thuật đặc sắc nhất của bài văn "Một thứ quà của lúa non: Cốm”:
A Giọng văn tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc C Sử dụng nhiều biện pháp tu từ
B Lập luận chặt chẽ, sắc sảo D Ngôn ngữ tự nhiên
Phòng GD - ĐT Việt Trì Đề kiểm tra tNKQ - Môn: Ngữ văn Lớp 7 - Tuần 16
Ngời ra đề: Hoàng Tuyết Hơng - THCS Tiên Cát- Nguyễn Thị Hoa - THCS Văn Lang
Ngời thẩm định: Phạm Thanh Huệ -THCS Gia Cẩm- Nguyễn Thị Bích Lựu-THCS Hermann
Em hãy chọn phơng án đúng và đánh dấu X vào phiếu trả lời.
Câu 1: " Ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo
vọng lại từ những thôn xóm xa xa."
Câu văn miêu tả trên trích trong bài tuỳ bút nào?
B Mùa xuân của tôi D Cả A,B,C sai
Câu 2: Trong phần đầu bài văn "Sài Gòn tôi yêu", tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật:
A Điệp từ ở đầu câu, điệp cấu trúc câu C Nhân hoá
Câu 3**: Bài văn "Sài Gòn tôi yêu", biểu cảm theo lối:
Câu 4: Phần chú thích sau ứng với tác giả nào?
" (1913 - 1984) sinh tại Hà Nội, là nhà văn và nhà báo sáng tác từ trớc Cách Mạng tháng 8/1945, có sở trờng về truyện ngắn, tuỳ bút, bút ký Sau năm 1954, ông vào Sài Gòn vừa viết văn làm báo, vừa hoạt động Cách mạng"
Câu 5: Văn bản "Mùa xuân của tôi" viết theo phơng thức biểu đạt chính nào?
Trang 13Câu 6**: Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm yêu mến của tác giả đối với mùa xuân Hà Nội?
A Mùa xuân của tôi ( ) là mùa xuân có ma riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong
đêm xanh
B Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu, của Bắc Việt thơng mến
C Đào hơi phai nhng nhuỵ vẫn còn phong, cỏ không mớt xanh nh cuối đông, đầu giêng
D Cái mùa xuân thần thánh của tôi nó làm cho ngời ta muốn phát điên lên nh thế đấy
Câu 7*: Trong câu văn "Đào hơi phai nhng nhụy vẫn còn phong",nghĩa của từ "phong"là :
Câu 8*: Trong các loại văn bản sau, văn bản nào không phải là văn biểu cảm?
Câu 9: Trong bài văn "Mùa xuân của tôi", ngời viết sử dụng đại từ ngôi thứ mấy?
Câu 10:Khái niệm sau ứng với kiểu bài nào?
"Miêu tả đối tợng nhằm thông qua những đặc điểm, phẩm chất tiêu biểu của nó mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình"