1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án hóa 9

89 219 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phõn huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng hiđro - Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất - Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá họ

Trang 1

- Axit cacbonic là axit yếu, không bền

- Muối cacbonat cóa những tính chất của muối nh: Tác dụng với axit, với dung dịch muối, dung dịch kiềm Ngoài ra muối cacbonat dễ bị phõn huỷ ở nhiệt độ cao giải phóng hiđro

- Muối cacbonat có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất

- Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của axit cacbonic, muối cacbonat tác dụng với đung dịch muối, dung dịch axit, dung dịch bazơ

- Biết quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận về tính chất dễ bị phân huỷ của muối cacbonat

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Tranh vẽ “Chu trình cacbon trong tự nhiên”, chuẩn bị dụng cụ và hoá chất

- Dụng cụ: Giá ống nghiệm, ống nghiệm, kẹp gỗ, đèn cồn

- Hoá chất: dd NaHCO3, dd Na2CO3, dd HCl, dd K2CO3, dd Ca(OH)2, dd CaCl2

C/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1 : I/ axit cacbonic

GV thuyết trình về sự hoà tan của khí

CO2 trong nớc tự nhiên, nớc ma

GV thuyết trình, HS ghi vào vở

1/ Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lí

- ở điều kiện thờng: Nớc có hoà tan khí

CO2

- Khi bị nung nóng, khí CO2 bay ra khỏi dung dịch

- Trong nớc ma cũng có axit H2CO3 do nớc ma hoà tan CO2 trong khí quyển

2/ Tính chất hoá học:

- H2CO3 là một axit yếu, dung dịch H2CO3làm quỳ tím chuyển thành đỏ

- H2CO3 là một axit không bền, dễ bị phân huỷthành CO2 và H2O

PT: H2CO3 ⇔ CO2 + H2OHoạt động 2 : II/ Muối cacbonat

GV giới thiệu: Có 2 loại muối cacbonat

Muối cacbonat trung hoà và cacbonat

axit

GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ về các muối

cacbonat, phân loại theo 2 mục trên và

gọi tên

1/ Phân loại:

a/ Muối cacbonat trung hoà:

- Na2CO3: Natri cacbonat

- CaCO3: Canxi cacbonat

- MgCO3: Magie cacbonatb/ Muối cacbonat axit:

- NaHCO3: Natri hiđro cacbonat

- Ca(HCO3)2: Canxi hiđro cacbonat

Trang 2

GV giới thiệu nội dung, HS nghe và

ghi bài

GV: Yêu cầu các nhóm tiến hành thí

nghiệm: Cho dung dịch NaHCO3 và

dung dịch Na2CO3 lần lợt tác dụng với

dung dịch K2CO3 tác dụng với dung

dịch Ca(OH)2 → Gọi đại diện các

nhóm nêu hiện tợng

GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ và gọi HS

nhận xét

GV giới thiệu: Muối hiđro cacbonat tác

dụng với kiềm tạo thành muối trung

hoà và nớc

GV: Hớng dẫn viết PTPƯ

GV hớng dẫn HS làm thí nghiệm: Cho

dung dịch Na2CO3 tác dụng với dung

dịch CaCl2 → gọi HS nêu hiện tợng ,

+ CO2 +H2O

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 +H2O

Nhận xét: Muối cacbonat tác dụng với

dung dịch axit tạo thành muối mới và giải phóng khí CO2

* Tác dụng với dung dịch bazơ:

- Có vẩn đục trắng xuất hiệnPT: K2CO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + 2KOH

+ Nhận xét: Một số dung dịch muối

cacbonat phản ứng với dung dịch bazơ tạo thành muối cacbonat không tan và bazơ mới

HS: Nghe và ghi bàiPT: NaHCO3 + NaOH →

Na2CO3 + H2O

* Tác dụng với muối:

- Có vẩn đục trắng xuất hiệnPT: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3 + NaCl+ Nhận xét: Dung dịch muối cacbonat có thể tác dụng với 1 số dung dịch muối khác tạo thành 2 muối mới

* Muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ

- Nhiều muối cacbonat bị nhiệt phân huỷ (trừ các muối trung hoà của kim loại kiềm) bị nhiệt phân giải phóng khí CO2

- 2NaHCO3  →t0 Na2CO3 + H2O + CO2

- Ca(HCO3)2  →t0 CaCO3 + H2O

Trang 3

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và nêu ứng

dụng của muối cacbonat

+ CO2

- CaCO3  →t0 CaO + CO23/ ứng dụng:

- SGK

Hoạt động 3 :III/ Chu trình cacbon trong tự nhiên

GV: Giới thiệu chu trình của cacbon

trong tự nhiên (sử dụng tranh vẽ) HS: Nghe và ghi bài

- Cho nớc vào các ống nghiệm có mẫu thử

và lắc đều, nếu thấy chấtbột không tan là CaCO3, còn lại 3 chất bột đều tan là: NaCl, NaHCO3, Ca(HCO3)2

- Đun nóng 3 dung dịch vừa thu đợc, nếu thấy dung dịch nào có hiện tợng sủi bọt,

đồng thời có vẩn đục là Ca(HCO3)2PT: Ca(HCO3)2  →t0 CaCO3 + CO2 + H2O

- Nếu thấy dung dịch có sủi bọt nhng không vẩn đục là NaHCO3

PT: 2NaHCO3  →t0 Na2CO3 + CO2 + H2O

- Silic là phi kim hoạt động hoá học yếu, silic là chất bán dẫn

- Silic đioxit là chất có nhiều trong tự nhiên ở dới dạng đất sét trắng, cao lanh, thạch anh Silic đioxit là một oxit axit

Trang 4

- Từ các vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và với kĩ thuật khác nhau, công nghiệp silicat đã sản xuất ra sản phẩm có nhiều ứng dụng nh: Đồ gốm, sứ,

xi măng, thuỷ tinh,

- Biết đọc để thu thập thông tin về silic, SiO2 và công nghiệp silicat

- Biết sử dụng kiến thức thục tế để xây dựng kiến thức mới

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng phụ, một số mẫu vật bằng sứ, gốm, thuỷ tinh,

C/ Tiến trình bài giảng:

Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ Nêu các tính chất hoá học của muối

a/ H2SO4 + 2KHCO3 → K2SO4 + 2H2O + 2CO2

c/ MgCO3 + 2HCl → MgCl2 + H2O + CO2d/ CaCl2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaCle/ Ba(OH)2 + K2CO3 → BaCO3 + 2KOHVì các cặp chất trên đều có phản ứng với nhau (theo tính chất hoá học), sau phản ứng

có sinh ra chất khí (hoặc chất rắn) tách ra khỏi dung dịch

Hoạt động 2 : I/ Silic

GV: Yêu cầu các nhóm đọc SGK, thảo

luận và nêu trạng thái, tính chất của

- Silic là nguyên tố phổ biến thứ hai sau oxi

- Silic chiếm 1/4 khối lợng vỏ trái đất

- Trong thiên nhiên, silic không tồn tại ở dạng đơn chất mà chỉ ở dạng hợp chất

- Các hợp chất của silic tồn tại nhiều là cát trắng, đất sét (cao lanh)

2/ Tính chất:

* Silic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy, có vẻ sáng của kim loại

- Dẫn điện kém

- Tinh thể silic tinh khiết là chất bán dẫn

* Là phi kim hoạt động yếu hơn cacbon và clo

- Tác dụng với oxi ở nhiệt độ caoPT: Si + O2  →t0 SiO2

rắn khí rắn

* Silic đợc dùng làm vật liệu bán dẫn trong

Trang 5

kĩ thuật điện tử và đợc dùng để chế tạo pin mặt trời

Hoạt động 3 :II/ Silic đioxit (SiO 2 )

GV đặt vấn đề: SiO2 thuộc loại hợp

chất nào? Vì sao? Tính chất hoá học

của nó?

GV: Yêu cầu các nhóm thảo luận và

ghi lại ý kiến của nhóm mình

- SiO2 là oxit axit

- Tác dụng với kiềm (ở nhiệt độ cao)PT: SiO2 + 2NaOH →t0 Na2SiO3 + H2O Natri silicat

- Tác dụng với oxit bazơ (ở nhiệt độ cao)PT: SiO2 + CaO →0

t CaSiO3 canxi silicat

- SiO2 phản ứng với nớc tạo thành axitHoạt động 4 : III/ sơ lợc về công nghiệp silicat

GV giới thiệu: Công nghiệp silicat gồm

sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh, xi măng

từ những hợp chất tự nhiên của silic

nh: Cát, đất sét,

GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu vật,

tranh ảnh rồi kể tên các sản phẩm của

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và thảo luận

nhóm theo các nội dung sau:

a/ Nguyên liệu chính:

- Đất sét, thạch anh, penpatb/ Các công đoạn chính:

- Nhào đất sét, thạch anh và penpat với nớc

để tạo thành bột dẻo rồi tạo hình, sấy khô thành các đồ vật

- Nung các đồ vật trong lò ở nhiệt độ cao, thích hợp

c/ Cơ sở sản xuất:

- Bát tràng (Hà Nội)

- Công ty sứ Hải Dơng, Đồng Nai, Sông Bé,

2/ Sản xuất xi măng:

- Thành phần chính của xi măng là: Canxi silicat và canxi aluminat

a/ Nguyên liệu chính:

- Đất sét có SiO2

- Đá vôi (CaCO3), cátb/ Các công đoạn chính: (SGK)c/ Các cơ sở sản xuất ở n ớc ta:

- Nhà máy xi măng Hải Dơng, Hải Phòng,

Trang 6

GV: Cho HS quan sát các mẫu vật bằng

thuỷ tinh, yêu cầu HS đọc SGK và nêu

các nội dung sau:

?/ Thành phần của thuỷ tinh?

3/ Sản xuất thuỷ tinh:

- Thành phần của thuỷ tinh gồm: Hỗn hợp của Natri silicat (Na2SiO3) và canxi silicat (CaSiO3)

- Nung nóng trong lò nung ở nhiệt khoảng

9000C, thành thuỷ tinh dạng nhão

- Làm nguội từ từ, sau đó ép thổi thuỷ tinh dẻo thành các đồ vật

PT: CaCO3  →t0 CaO + CO2

- CaO + SiO2  →t0 CaSiO3

- Na2CO3 + SiO2  →t0 Na2SiO3 + CO2c/ Các cơ sở sản xuất:

- Nhà máy sản xuất thuỷ tinh Hải Phòng,

Hà Nội, Bắc Ninh, Đà Nẵng, TPHCM Hoạt động 5 : củng cố

?/ Nhắc lại các nội dung đã học

Hoạt động 6: Dặn dò- BTVN: 1,2,3,4, (95)

Ngày soạn:

Ngày dạy:

bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học

A/ Mục tiêu: HS biết:

- Sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn mới ở lớp 9 gồm ô nguyên tố, chu kì, nhóm:

+ Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hoá học, tên nguyên tố, nguyên tử khối

+ Chu kì: Gồm các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

+ Nhóm: Gồm các nguyên tố mà nguyên tử có cùng số electron lớp ngoài cùng đợc xếp thành cột dọc theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

Trang 7

- Rèn luyênl kĩ năng suy đoán cấu tạo nguyên tử của nguyên tố và kĩ năng xác định vị trí của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng hệ thống tuần hoàn, ô nguyên tố phóng to, sơ đồ cấu tạo nguyên tử

HS: Ôn lại cấu tạo nguyên tử ở lớp 8

C/: Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 1 : I/ nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong

Hoạt động 2: II/ Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn

GV: Yêu cầu HS quan sát bảng HTTH

và giới thiệu về ô nguyên tố

?/ Trong bảng HTTH có hơn 100

nguyên tố, vậy các ô nguyên tố có đặc

điểm gì giống nhau?

GV giới thiệu 7 chu kì trong bảng

HTTH (chu kì 7 cha đầy đủ)

GV nêu vấn đề: Các chu kì có đặc

điểm gì giống nhau?

GV: Yêu cầu HS đọc SGK và rút ra

khái niệm chu kì

GV: Yêu cầu HS quan sát chu kì 1 và

trả lời câu hỏi:

?/ Số nguyên tố và gồm những nguyên

tố nào?

?/ Điện tích hạt nhân tăng hay giảm từ

H → He?

?/ Số lớp (e) của H và He là bao nhiêu?

GV: Yêu cầu làm tơng tự với chu kì 2

- Chu kì gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp (e) và đợc xếp thành hàng ngang theo chiều tăng dần của

điện tích hạt nhân nguyên tử

- Có 2 nguyên tố là: H và He

- Tăng

- 1 lớp (e)

Trang 8

?/ Nhóm I có mấy (e) ở lớp ngoài cùng?

?/ Nhóm VII có mấy (e) ở lớp ngoài

cùng?

?/ Số (e) ở lớp ngoài cùng có liên quan

gì đến số thứ tự của nhóm hay không?

- HS: Làm tơng tự

* Biết số thứ tự của chu kì sẽ xác định đợc

số lớp (e) trong nguyên tử3/ Nhóm:

- Có số (e) lớp ngoài cùng giống nhau

* Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số (e) lớp ngoài cùng bằng nhau (do đó chúng có tính chất tơng

tự nhau) đợc xếp thành cột theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử

GV: Yêu cầu HS xác định cấu tạo

nguyên tử của các nguyên tố ở ô số 13,

- Có 3 lớp (e) → thuộc chu kì 3

- Có 3 (e) lớp ngoài cùng → thuộc nhóm III

* Ô số 15

- Số hiệu nguyên tử = số (e) = số điện tích hạt nhân =

15, trùng với số ô nguyên tố

- Có 3 lớp (e) → thuộc chu kì 3

- Có 5 (e) lớp ngoài cùng → thuộc nhóm VHoạt động 4 : dặn dò: - BTVN: 2,5,6 (101)

Trang 9

- Dựa vào vị trí của nguyên tố (20 nguyên tố đầu), suy ra cấu tạo nguyên tử, tính chất cơ bản của nguyên tố và ngợc lại

- Dự đoán tính chất cơ bản của nguyên tố khi biết vị trí của nó trong bảng HTTH

- Vận dụng để so sánh tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố với nhau

B/ Chuẩn bị của GV và HS:

GV: Bảng HTTH, chu kì 2, 3 và nhóm I, VII phóng to

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ - chữa bài tập về nhà

?/ Nêu cấu tạo bảng HTTH và cho biết

ý nghĩa của ô nguyên tố?

* Chữa bài tập 5 (101) * Bài 5 (101)

- Đáp án đúng: bHoạt động 2:

III/ sự biến đổi tính chất của các nguyên tố trong

bảng Hệ Thống Tuần Hoàn

1/ Trong 1 chu kì

GV: Thông báo quy luật biến đổi tính

chất chung trong một chu kì

GV :Yêu cầu HS quan sát chu kì 2 và

trả lời câu hỏi:

?/ Số (e) lớp ngoài cùng biến đổi nh thế

nào từ Li → Ne

?/ Sự biến đổi tính kim loại và phi kim

thể hiện nh thế nào?

GV: Yêu cầu nhận xét tơng tự với chu kì 3

GV: Nh vậy có sự lặp đi lặp lại một

cách tuần hoàn về cấu tạo nguyên tử và

tính kim loại, tính phi kim của các

+ Tính kim loại giảm dần, tính khi kim tăng dần

?/ Sự biến đổi lớp (e) nh thế nào

?/ Quy luật biến đổi tính kim loại, tính

phi kim nh thế nào? So sánh trong

Trang 10

Mg, Ca, Be và tính phi kim của O, S,

Se?

Hoạt động 4IV/ ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Biết nguyên tố A thuộc ô số 17 trong

bảng HTTH, hãy cho biết:

- Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A

- Dự đoán tính chất của nguyên tố A

?/ Khi biết đợc vị trí của các nguyên tố

ta rút ra đợc ý nghĩa gì?

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Nguyên tử nguyên tố X có 3 lớp (e),

lớp (e) ngoài cùng có 6 (e), hãy cho

biết vị trí của X trong bảng HTTH và

tính chất hoá học của nó?

?/ Khi biết đợc cấu tạo nguyên tử ta có

thể xác định đợc những yếu tố nào của

nguyên tố?

- A thuộc ô số 17 nên nguyên tử A có 17 proton và 17 (e) Các (e) đợc xếp thành các lớp: 2/ 8/ 7

→ A thuộc chu kì 3, nhóm VII → A là phi kim mạnh

1/ Biết vị trí của các nguyên tố ta có thể suy

ra cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố

- Các lớp (e) trong nguyên tử X là:

2/ 8/ 6 → nguyên tử X có 16 (e) nên số hiệu nguyên tử là 16

→ X thuộc chu kì 3, nhóm VI → X là phi kim mạnh

2/ Biết cấu tạo nguyên tử ta có thể suy đoán

vị trí và tính chất của nguyên tố đó

Hoạt động 5: luyện tập - củng cố

?/ Nhắc lại các nội dung chính đã học?

GV treo bảng phụ nội dung bài tập:

Nguyên tử X có 3 lớp (e) và có 1 (e)

lớp ngoài cùng Hãy cho biết vị trí của

X trong bảng HTTH và tính chất hoá

học cơ bản của nó?

* Bài tập:

- Sự sắp xếp (e) trong các lớp của nguyên tử

X là: 2/ 8/ 1 → X ở ô số 11 và X thuộc chu kì 2, nhóm I → X là kim loại mạnh

1 Giúp cho học sinh hệ thống hoá các kiến thức đã học trong chơng nh sau

- Tính chất của phi kim, tính chất của Clo, Các bon, Si líc, O xít các bon, A xít các bon níc, tính chất của muối các bon nát

- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất của nguyên tố trong chu kỳ, nhóm và ý nghĩa của bảng tuần hoàn

Trang 11

2 Học sinh biết.

- Chọn chất thích hợp lập sơ đồ biến đổi giữa các chất Viết phơng trình hoá học cụ thể

- Biết xây dựng sự biến đổi giữa các loại chất Viết đợc phiơng trình hoá học

- Vận dụng bảng tuần hoàn: Quy luật biến đổi tính chất trong chu kỳ Nhóm với từng nguyên tố cụ thể

B Chuẩn bị của gv và hs:

G/v: - Bảng phụ ghi bài tập, sơ đồ

- Hệ thống câu hỏi, bài tập để định hớng H/s hoạt động

H/s: - Ôn các kiến thức trong chơng 3

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ.

Hãy điền các loại chất thích hợp

vào ô trống, điền các loại chất thích

trình hoá học biểu diễn dãy chuyển

VD: S + O2 →t0 SO2

S + H2 →t0 H2S

S + Fe →t0 FeS

2 Tính chất hoá học của 1 số phi kim cụ thể

a Tính chất Hoá học của Clo

C + O2 →t0 CO2

C + CO2  →t0 2CO

CO2 + CaO CaCO3

CO2 + 2NaOH Na2CO3 CaCO3 CaO + CO2

Trang 12

màu ( đựng trong các bình riêng

biệt bị mất nhãn) : CO, CO2, H2

G/v gọi 1 H/s lên bảng chữa bài,

H/s khác bổ sung

G/v yêu cầu H/s làm bài tập 2, bài

tập 6 (SGK)

G/v yêu cầu H/s nêu cách giải bài

toán ( Theo nh bớc nào? Cần tính

88

6 , 69

2 4

5 ,

Cl2+ 2NaCl → NaCl + NaClO + H2O

1mol 2 mol 1mol 1mol

Số mol Cl2 tạo thành ở 1 là 0,8 mol

Số mol NaOH phản ứng với 0,8 molCl2 là: 2 x

CO2

+ c

Trang 13

0,8 + 1,6 mol Vậy NNaOH d là: 2 - 1,6 = 0,4 mol.

Số mol NaOH = số mol Cl2 = 0,8 mol

M NaCl

M

5 , 0

8 ,

M NaClO

M

5 , 0

8 , 0

=

M d

NaOH M

5 , 0

4 , 0

Tiết 42 Bài số 33: Thực hành: tính chất hoá học

của phi kim và hợp chất của chúng.

- Dung dịch Ca (OH)2, dd NaHCO3, dd Na2CO3, NaCl, dd HCl, H2O, CuO, C

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Hoạt động 1: Kiểm tra các kiến thức có liên quan đến bài thực hành.

G/v: Kiểm tra các kiến thức

- Tính chất của C - H/s trả lời các câu hỏi.

Trang 14

- Tính chất bị nhiệt phân huỷ của

các muối Hiđro các bon nát

- Tính tan và tính chất tác dụng đợc

với dung dịch a xít của các muối các

Gọi đại diện các nhóm nêu hiện tợng

hoá học, viết phơng trình hoá học và

giải thích ( yêu cầu H/s ghi vào bảng

nhóm)

G/v hớng dẫn H/s lắp dụng cụ và làm

thí nghiệm

G/v hớng dẫn H/s quan sát hiện tợng xảy ra

trên thành ống nghiệm và sự thay đổi ở ống

nghiệm đựng dd Ca(OH)2

G/v yêu cầu các nhóm H/s trình bày

cách phân biệt 3 lọ hoá chất đựng 3

chất rắn ở dạng bột là: CaCO3,

Na2CO3, NaCl

G/v gọi đại diện các nhóm nêu cách

làm

G/v cho H/s làm thí nghiệm phân biệt

3 lọ theo cách H/s vừa trình bày

G/v gọi các nhóm báo cáo kết quả

1 Thí nghiệm1: Các bon khử CuO ở to cao

H/s: Quan sát hiện tợng và ghi:

- DD nớc vôi trong vẩn đục vì:

- Lấy ở mỗi lọ hoá chất 1 ít chất bột cho vào cho vào các ống nghiệm tơng ứng có n-

ớc và lắc đều

- Nếu chất bột tan là Na2CO3, NaCl

- Nếu chất bột không tan là CaCO3

- Nhỏ dd HCl vào 2 dd vừa thu đợc, nếu sủi bọt là Na2CO3, không sủi bọt là NaCl

Trang 15

G/v ghi cách giải khác của H/s và kết

luận

Vì:

Na2CO3 + HCl →2NaCl + CO2+H2OH/s báo cáo kết quả

- Lọ 1 đựng:

- Lọ 2 đựng:

- Lọ 3 đựng:

- Nhóm H/s có thể nêu cách nhận biết khác nh nhỏ HCl vào các chất bột ống nào không có khí bay nên là NaCl 2 lọ kia là

Na2CO3, CaCO3 sau đó hoà tan 2 chất trên vào nớc lọ nào tan là Na2CO3, lọ còn lại là CaCO3

Hoạt động 3: công việc cuối buổi thực hành.

G/v hớng dẫn H/s thu hồi hoá chất,

rửa ống nghiệm, thu dọn các dụng cụ

thí nghiệm, vệ sinh phòng thí nghiệm

G/v yêu cầu H/s làm tờng trình theo

mẫu đã hớng dẫn trong các giờ thực

Chơng IV: HIĐROCACBON, NHIÊN liệu

Tiết 43 Bài số 34: Khái niệm về hợp chất hữu cơ

và hoá học hữu cơ.

A Mục tiêu :

- H/s hiểu đợc thế nào là hợp chất hữu cơ và hoã học hữu cơ

- Nắm đựoc cách phân biệt đợc hợp chất hữu cơ và hợp chất vô cơ

- Nắm đựoc cách phân loại các hợp chất hữu cơ

B Chuẩn bị của GV và HS:

- Tranh màu về các loại thức ăn, hoa quả, đồ ding quen thuộc hàng ngày

- Thí nghiệm chứng minh thành phần của hợp chất hữu cơ có các bon

Gồm: ống nghiệm, đế sứ, cốc thuỷ tinh, đèn cồn, bông, d2 Ca(OH)2

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Trang 16

Hoạt động của G/v Hoạt động của H/s

Hoạt động 1: I Khái niệm về hợp chất hữu cơ.

1 Hợp chất hữu cơ có ở đâu?

G/v giới thiệu: Hợp chất hữu cơ có ở

xung quanh ta, trong hầu hết các loại

lơng thực, thực phẩm ( gạo, thịt, cá,

hoa quả), trong các loại đồ dùng

( quần áo, giấy) và ngay trong cơ thể

chúng ta

G/v giới thiệu các mẫu vật

H/s nghe và ghi bài

H/s: Quan sát hình vẽ, mẫu vật

Hoạt động 2: Hợp chất hữu cơ là gì?

G/v: Để rả lời cho câu hỏi trên ta tiến

hành thí nghiệm

G/v làm thí nghiệm: Đốt cháy bông

úp ống nghiệm trên ngọn lửa khi ống

nghiệm mờ đi, xoay ống nghiệm lại,

rót nớc vôi trong vào và lắc đều

không phải là hợp chất hữu cơ nh: CO,

CO2, H2CO3 các muối các bon nát kim

Hoạt động 3: Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?

G/v thuyết trình: Dựa vào thành phần

phân tử, các hợp chất hữu cơ đợc chia

Dẫn xuất của hiđro các bon

Ngoài các bon và hiđro trong phân tử còn

có nguyên tố khác nh O xi, Ni tơ, Clo

VD: C2H6O; CH3Cl

Trang 17

G/v yêu cầu H/s làm bài tập 1 vào

bảng nhóm

Bài tập1: Cho các hoá chất sau:

NaHCO3, C2H2, C6H12O6, C6H6,

C3H7Cl, MgCO3, C2H4O2, CO

- Trong các hợp chất trên, hợp chất

nào là hợp chất vô cơ? Hợp chất nào

a Các hợp chất thuộc loại Hiđro các bon gồm: C2H2, C6H6

b Các hợp chất là dẫn xuất của Hiđro các bon là: C6H12O6, C3H7Cl, C4H2O2

Hoạt động 4 : Khái niệm về hoá học hữu cơ.

G/v cho H/s đọc SGK sau đó gọi H/s

và những chuyển đổi của chúng

- Nghành hoá học hữu cơ đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội

Hoạt động 5: Luyện tập – củng cố.

Bài tập 1: Hãy chọn 1 câu đúng trong

mỗi câu sau:

Câu 1: Nhóm các chất đều gồm các

Trang 18

A Mục tiêu :

1 H/s hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ các nguyên tử liên kết với nhau

theo đúng hoá trị, các bon hoá trị IV, O xi hoá trị II, Hiđro hoá trị I

2 Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có 1 công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử C có khả năng liên kết với nhau tạo thành một mạch các bon

- Viết đợc công thức cấu tạo của 1 số chất đơn giản, phân biệt đợc các chất khác nhau qua công thức cấu tạo

B.chuẩn bị của GV và HS:

G/v:

- Mô hình cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ ( dạng hình que)

- Bộ mô hình phẳng cấu tạo phân tử các hợp chất hữu cơ

c tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ.

G/v: Kiểm tra lý thuyết H/s

- Khái niệm về hợp chất hữu cơ?

- Phân loại các hợp chất hữu cơ?

G/v: Gọi 2 H/s chữa bài tập 4,5 (SGK

24

%.

67 , 6

% 100 60

4

% 33 , 53

% 67 , 6

% 40

% 100

H/s 3: Chữa bài tập 5 (SGK)

Hiđro các bon Dẫn xuất của Hiđro các bon

sung, chấm điểm

Hoạt động 2: Đặc điểm, cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ.

G/v: Thông báo về hoá trị của Các

bon, Hiđro, O xi

G/v hớng dẫn H/s biểu diễn liên kết

giữa các nguyên tử trong phân tử Từ

đó rút ra kết luận ( hoặc G/v gọi H/s

H/s: Các nguyên tử liên kết với nhau theo

đúng hoá trị của chúng Mỗi liên kết biểu diễn bằng 1 nét gạch nối giữa 2 nguyên tử

Ví dụ: Phân tử CH 4

H

Trang 19

bon trong ph©n tö hîp chÊt h÷u c¬ cã

thÓ liªn kÕt trùc tiÕp víi nhau t¹o

H

Trang 20

G/v: Hai chất trên có sự khác nhau về

trật tự liên kết giữa các nguyên tử đó

là nguyên nhân làm cho rợu Êtylíc có

tính chất khác với Đimêtyl ete

H/s đọc: Nh vậy: Mỗi hợp chất hữu cơ có một trật tự liên kết xác định giữa các nguyên tử trong phân tử

Hoạt động 3: công thức cấu tạo.

Trang 21

H H

H C C O H

H H Viết gọn CH 3 - CH 2 - OH.

H/s: Công thức cấu tạo cho ta biết thành phần phân tử và trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử

Hoạt động 4: củng cố.

G/v: yêu cầu làm bài tập 1: Viết công

thức cấu tạo của chất có công thức

Hoạt động 5 : Bài tập về nhà 1, 2, 3, 4, 5 ( SGK trang 112)

{

Trang 22

- Khí CH4, d2 Ca(OH)2, ống thuỷ tinh có vuốt nhọn.

- Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm

- bút dạ, bảng phụ

c tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức:

Hoạt động 1: I – kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.

G/v kiểm tra H/s1: Em hãy nêu đặc

điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?

G/v: Gọi 2 H/s chữa bài tập 4, 5 (SGK

4 ,

- Khối lợng C có trong 3 gam A

( )g

4 , 2 6 , 0

Giả sử công thức của A là CxHy

1 , 0 30

3

mol M

Trang 23

G/v: Giới thiệu trạng thái tự nhiên của

Mê tan và giải thích cách thu khí Mê

tan trong bùn ao

G/v cho H/s quan sát lọ đựng CH4,

đồng thời liên hệ thực tế để rút ra các

tính chất vật lý của Mê tan

Gọi 1 H/s tính tỷ khối của CH4 so với

không khí

G/v cho H/s làm bài tập sau: các tính

chất cơ bản của Mê tan là:

a Chất lỏng, không màu, tan nhiều

- Trong các mỏ dầu ( khí mỏ dầu)

- Trong các mỏ than, trong bùn ao

- Trong khí Bio gas

và viết công thức cấu tạo của Mê tan

yêu cầu H/s quan sát mô hình và rút ra

nhận xét về đặc điểm cấu tạo của Mê

- Trong phân tử Mê tan có 4 liên kết đơn

Hoạt động 4: tính chất hoá học của mê tan.

Trang 24

G/v dùng đĩa CD cho HS xemTN đốt

mêtan, yêu cầu HS quan sát hiện tợng,

nêu sản phẩm của Mê tan phản ứng

với O xi?

G/v ghi kết luận: Mê tan cháy tạo ra

CO2 và H2O Yêu cầu H/s viết phơng

hợp CH4 và Cl2, sau 1 thời gian cho

giấy quỳ vào thấy giấy quỳ đỏ

G/v: Nhìn chung các hợp chất Hiđro

các bon chỉ có liên kết đơn trong phân

- Màu vàng nhạt của Clo mất đi

- Giấy quỳ chuyển đỏ

Chứng tỏ xảy ra phản ứng hoá học Trong sản phẩm có a xít

H/s viết phơng trình hoá học:

CH4 + Cl2 CH3Cl + HCl

(k) (k) (k) (h)H/s: Phản ứng trên đợc gọi là phản ứng thế

Hoạt động 5: ứng dụng.

G/v giải thích các ứng dụng của khí

CH4 H/s ghi các ứng dụng của CH- Làm nhiên liệu. 4 là:

- Là nguyên liệu tính chất Hiđro

G/v viết sẵn vào bảng phụ đề bài tập 2,

yêu cầu H/s làm bài tập vào vở

a Tính V O2 ( điều kiện tiêu chuẩn,

cần dùng để đốt cháy hết 3,2 g khí Mê

tan

b Toàn bộ sản phẩm cháy trên đợc dẫn

vào bình đựng d2 Ca(OH)2 d Sau thí

nghiệm thấy khối lợng bình tăng

H/s làm bài tập vào vở:

a CH4 + 2 O2 CO2 + 2 H2O (1)

2 , 0 16

2 , 3

Trang 25

m1 gam và có m2 gam kết tủa, tính

( ) 16 18 4 , 0 44 2 , 0

( ) 20 100 2 , 0

Nắm đợc công thức cấu tạo, tính chất vật lý và hoá học của Ê ty len

- Hiểu đợc khái niệm liên kết đôi và đặc điểm của nó

- Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là các phản ứng đặc trng của

Ê ty len và các Hiđro các bon có liên kết ddôi

- Biết đợc 1 số ứng dụng quan trọng của Ê ty len

- Biết cách viết phơng trình hoá học của phản ứng cộng Phản ứng trùng hợp, phân biệt Ê ty len với Mê tan bằng phản ứng với d2 Brom

Trang 26

Hoạt động của G/v Hoạt động của H/s

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.

G/v: Kiểm tra lý thuyết H/s 1

“ Nêu đặc điểm, cấu tạo, tính chất

hoá học của Mê tan”

G/v gọi 2 H/s chữa bài tập 1, 3

Có thể gọi H/s giải theo cách tính

theo thể tích của CH4

Gọi các em khác nhận xét, bổ sung

G/v cho điểm

H/s: Trả lời lý thuyết ghi ở góc bảng bên phải

H/s 2: Chữa bài tập 2 (SGK trang 116)

a Những khí tác dụng với nhau từng đôi 1 là:

2 , 11

O

5 , 0 4

( ) 2 , 11 4 , 22 5 , 0

tan tốt trong rợu)

H/s nghe – ghi bài

Tính chất vật lý: Ê ty len là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nớc, nhẹ hơn không khí (

Trang 27

G/v yêu cầu H/s viết công thức cấu

tạo của Ê ty len và nhận xét về đặc

điểm

G/v thông báo: Liên kết nh vậy gọi

là liên kết đôi trong liên kết đôi có

1 liên kết kép bền liên kết này dễ

G/v yêu cầu H/s nêu lại tính chất

hoá học đặc trng của Mê tan mà

1 liên kết kém bền trong liên kết

đôi bị đứt Nguyên tử Brom kết hợp

với 2 nguyên tử C trong phân tử Ê

H/s: Nêu lại đặc điểm và tính chất của Mê tan

2 Êtylencó làm mất màu dd Brom không?

H/s quan sát thí nghiệm, nêu hiện tợng

DD Brom lúc đầu có màu da cam sau khi cho sục C2H4 vàodd Brom bị mất màu

C = C + Br- Br Br – C - C - Br

H H H HViết gọn lại:

CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br (k) ( da cam) ( Ko màu)

H/s ghi: Nhìn chung các chất có liên kết đôi

trong phân tử ( tơng tự Ê ty len) dễ tham gia phản ứng cộng.

3 Các phân tử Ê ty len có kết hợp đợc với nhau không?

t o

I

Trang 28

G/v giải thích chất dẻo PE và 1 số

mẫu vật làm bằng chất PE ( túi,

chai, lọ, bọc dây điện, các thiết bị

điện tử )

H/s viết phơng trình phản ứng:

CH2 = CH2 + CH2 = CH2 + CH2 = CH2

- CH2 – CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - Phản ứng trên gọi là phản ứng trùng hợp

K/ thích quả mauchín Đi Clo ê tan

Hoạt động 6 : luyện tập củng cố.

G/v gọi 1 H/s nêu cấu tạo và tính

chất của Ê ty len?

G/v yêu cầu H/s làm bài tập 2

H/s 2 nêu cách phân biệt 3 chất khí

1 Cho 3 chất khí dẫn 1 ít qua Ca(OH)2, nếu

p, xt

Trang 29

Yêu cầu H/s viết các phơng trình

phản ứng xảy ra

Bài 2: Cho 4,2 lít hỗn hợp gồm Mê

tan và Ê ty len ( Đ/k t chuẩn) lội

qua d2 nớc Brom thu đợc 7,05 Đi

Theo phơng trình:

0375 , 0 188

05 , 7 2

CH

0375 , 0 4

2 4

C

V

( )l H

% 100 2 , 4

84 , 0 4 2

%C H = ì =

% 8

% 100 2 , 4

36 , 3 4 2

1 Nắm đợc công thức cấu tạo,tính chất vật lý, tính chất hoá học của A xêtilen

- Nắm đợc khái niệm và đặc điểm của liên kết ba

- Củng cố kiến thức chung về Hiđro các bon: không tan trong nớc, dễ cháy tạo

ra CO2 và H2O.Toả nhiệt mạnh

- Biết một số ứng dụng quan trọng của A xêtilen

2 Củng cố kỹ năng viết phơng trình phản ứng cộng, bớc đầu biết dự đoán tính chất của các chất dựa vào thành phần cấu tạo

Trang 30

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.

G/v: Kiểm tra lý thuyết

“ Nêu đặc điểm, cấu tạo và tính chất

hoá học của Ê ty len”

G/v gọi H/s 2 chữa bài tập 3

G/v gọi H/s 3 chữa bài tập 4 ( SGK

trang 119)

H/s trả lời lý thuyết, ghi vào góc phải bảng

đen

H/s 2: Dẫn hõn hợp qua ddBrom d, khi đó

Ê ty len phản ứng với Brom còn Mê tan thoát ra

Phơng trình phản ứng:

CH2 = CH2 + Br2 CH2Br – CH2Br.H/s 3:

a C2H4 + 3O2 2 CO2 + 2 H2O

( ) 2 , 0 4 , 22

48 , 4 4

C

( ) 6 , 0 2 , 0 3

O

( ) 44 , 13 4 , 22 6 , 0

O

( ) 67 , 2( ) 44

, 13

KK

Hoạt động 2: tính chất vật lý.

G/v giải thích lọ đựng C2H2 và yêu cầu

H/s quan sát rút ra tính chất vật lý của

C2H2 Tính phi kim của C2H2? nhẹ

hơn hay nặng hơn không khí?

H/s quan sát nêu tính chất vật lý:

- Là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nớc

Trang 31

G/v hớng dẫn H/s lắp mô hình C2H4

( dạng đặc, dạng rỗng)

Viết công thức cấu tạo của C2H2 và

nhận xét đặc điểm cấu tạo

Gọi H/s lên bảng viết công thức cấu

tạo của A xê ty len và nhận xét đặc

điểm cấu tạo ( H/s phát biểu)

G/v giải thích về liên kết 3

Hãy so sánh với CH4 và C2H4 về cấu

tạo?

H/s hoạt động độc lập và lắp mô hình Ê ty len

Nhận xét đặc điểm, cấu tạo

H - C = C - H Viết gọn CH = CH

- Giữa 2 nguyên tử C2H4 có liên kết 3

- Trong liên kết 3 có 2 liên kết kém bền, dễ

đứt lần lợt trong các phản ứng hoá học

Hoạt động 4: tính chất hoá học.

Dự vào cấu tạo của C2H2 em hãy dự

G/v giải thích: Vì phản ứng toả nhiều

nhiệt, C2H2 đợc dùng làm nhiên liệu

trong đèn xì O xi - a xê ty len

G/v làm thí nghiệm, dẫn A xê ty len

qua d2 Brom ( G/v có 1 ống nghiệm

đựng Br màu da cam để đối chứng),

yêu cầu H/s quan sát, giải thích, nêu

H/s quan sát thí nghiệm, nêu hiện tợng:

- A xê ty len cháy trong không khí với ngọn lửa sáng

- Phản ứng toả nhiều nhiệt

H/s viết phản ứng:

CH = CH + Br2 Br - CH = CH - Br

Trang 32

G/v giải thích: Trong điều kiện thích

hợp A xê ty len cùng phản ứng cộng

với H2 và 1 số chất khác

G/v cho H/s thảo luận: Nh vậy CH4,

C2H4, C2H2 giống và khác nhau ở điểm

nào?

( Cấu tạo và tính chất)

G/v kẻ bảng so sánh sẵn vào bảng phụ

cho H/s điền

G/v yêu cầu H/s lên bảng điền, G/v bổ

sung, chốt lại các ý cơ bản nh sau:

( ko màu) ( da cam) (ko màu)Sản phẩm sinh ra có một nôí đôi trong phân

tử nên có thể cộng tiếp với 1 phân tử Br nữa

Br - CH = CH - Br + Br - Br

Br2 CH - CH - Br2.H/s ghi bài

H/s suy nghĩ tìm câu trả lời

G/v chốt lại những điểm giống nhau và

khác nhau của ba Hiđro các bon

- Làm nhiên liệu cho đèn xì - A xê ty len

- Làm nguyên liệu để sản xuất

+ Pôli vinyl clo rua ( PVC)

Trang 33

vµo yªu cÇu H/s quan s¸t hiÖn tîng?

- DÉn 2 khÝ cßn l¹i vµo dd Br2.NÕu thÊy dd Br nh¹t mµu lµ: C2H2

Trang 34

D/cụ: Chén sứ, ống nghiệm, 5 mô hình phân tử C6H6 dạng rỗng, dạng đặc, diêm, hộp đựng chất dẻo, cao su.

H/chất: Ben zen, nớc cất, dầu ăn

C Tiến trình bài giảng:

1 Tồ chức

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.G/v yêu cầu H/s 1 nêu đặc điểm cấu

tạo và tính chất hoá học của C2H2

H/s 2 nêu đặc điển, cấu tạo, tính chất

hoá học của CH4 và C2H4 ?

H/s 1,2: Nêu đặc điểm cấu tạo và tính chất hoá học

Hoạt động 2: tính chất vật lý.

G/v cho H/s quan sát lọ đựng Ben zen

yêu cầu H/s trả lời về tt, màu sắc?

G/v nhỏ vài giọt Ben zen vào ống

nghiệm đựng nớc và hơi: Ben zen có

tan trong nớc không? Có hiện tợng gì?

G/v cho 2 giọt dầu ăn vào ống nghiệm

đựng Ben zen, yêu cầu H/s quan sát

Hiệntợng: Dầu ăn tan trong Ben zen

Ben zen là chất lỏng, không màu, không tan trong nớc Nhẹ hơn nớc, hoà tan dầu ăn, nến, cao su, i ốt

Ben zen độc

Hoạt động 3: cấu tạo phân tử.

G/v cho H/s lắp mô hình Ben zen dạng

rỗng, G/v g/thích mô hình phân tử Ben

zen dạng đặc

Viết công thức cấu tạo của Ben zen?

G/v sửa lại công thức nếu H/s viết còn

sai

Nêu đ2 cấu tạo của Ben zen?

H/s viết công thức cấu tạo:

Trang 35

G/v cho H/s làm bài tập theo nhóm

vào bảng phụ Bài tập này G/v viết sẵn

vào bảng phụ: Hãy cho biết công thức

nào viết đúng trong các công thức sau:

a b c d e

G/v đa ra đáp án đúng và g/ thích ( vì

H/s có thể cha nhận ra khi xoay hình)

G/v cho H/s thảo luận:

Cáu tạo của Ben zen khác với Ê ty len

và A xê ty len ở điểm nào?

Vậy Ben zen có t/chất hoá học nh thế

nào? có t/chất nào giống CH4, C2H4 và

Hoạt động 4: tính chất hoá học.

G/v làm thí nghiệm: Cho 1 ít Ben zen

vào chén sứ rồi đốt

Yêu cầu H/s quan sát hiện tợng, nhận

xét

Ben zen cháy tạo ra CO2 và H2O ngoài

ra còn có sinh ra muội than vì thiếu o

xi

G/v g/ thích: Ben zen không có phản

ứng cộng với Brôm tức là nó không

làm mất màu ddBrôm nh Ê ty len và

Axêtylen Vậy Benzen có tính chất gì?

G/v treo tranh và chỉ cho H/s thấy khi

Br hoà tan trong Ben zen

Ng/ tử nào thay thế trong phản ứng?

Trang 36

xúc tác.

G/v g/ thích: Ben zen không tác dụng

với dd Br chứng tỏ Ben zen khó tham

gia phản ứng cộng hơn C2H4, C2H2,

tuy nhiên ở điều kiện thích hợp Ben

zen có phản ứng cộng với H2, Clo (

khi cộng với Clo tạo ra thuốc trừ sâu

666)

G/v cho H/s đọc kết luận SGK

G/v yêu cầu H/s đọc SGK, liên hệ với

h/đ 1 và quan sát vật mẫu mà G/v cho

xem, nêu các ứng dụng của Ben zen?

3 Ben zen có tham gia phản ứng cộng không?

H/s ghi: C6H6 + 3 H2 C6H12 Ben zen xiclo hexanKết luận: SGK

Hoạt động 5: ứng dụng

H/S nêu: Ben zen là nguyên liệu sản xuất chất dẻo, phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu

- Làm dung môi trong công nghiệp (hoà tan

mỡ, cao su, nhựa đờng )

Hoạt động 6: Luyện tập- củng cố.

G/v gọi một học sinh nêu tính chất vật

lý,t/c hoá học của Benzen?

Đa bài tập đã viết trên bảng phụ cho

học sinh làm

BT: trong các Hiđrocacbonsau, những

chất nào có phản ứng thế với Brom?

Có phản ứng cộng với Brom? Viết

b Chất có phản ứng cộng với Brom là

CH2= CH2 P/t phản ứng:

CH3 - CH2 - CH3 + Br2 CH3- CH2- CH2 Br + HBr

Trang 37

- Biết Crac kinh là 1 phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ.

- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt nam, vị trí một số mỏ dầu, mỏ khí

và tình hình khai thác dầu khí ở nớc ta

2 Biết cách bảo quản và phòng tránh cháy, nổ, ô nhiễm môi trờng

b.chuẩn bị của gv và hs:

G/v: Mẫu dầu mỏ, mẫu các sản phẩm chng cất dầu mỏ

Tranh: Mỏ dầu và cách khai thác

Sơ đồ chng cất dầu mỏ

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức.

2 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1 : kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.

G/v: K/tra lý thuyết H/s 1: “ Viết c/t

cấu tạo, đ2 c/t và tính chất hoá học của

100 8 , 7

Trang 38

Hoạt động 2: dầu mỏ, Tính chất vật lý.

G/v: Cho H/s quan sát mẫu dầu mỏ

Gọi H/s nhận xét về trạng thái, màu

phóng to: “ Mỏ dầu và cách khai thác”

và cho G/v biết Dầu mỏ có ở đâu?

G/v g/thích: trong lòng đất dầu mỏ có

- H/s quan sát tranh trả lời câu hỏi:

+ Dầu mỏ có trong lòng đất

+ Mỏ dầu có 3 lớp

Lớp khí dầu mỏ ( khí đồng hành) thành phần chính là CH4

Lớp dầu lỏng: Là hỗn hợp phức tạp có nhiều Hiđro các bon và những lợng nhỏ hợp chất khác

Lớp nớc mặn

- Khoan lỗ khoan xuống lớp dầu lỏng ( Giềng dầu) Ban đầu dầu tự phun lên, về sau ngời ta phải bơn nớc hoặc khí xuống để

đẩy dầu lên

Hoạt động 4: các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.

G/v treo tranh vẽ hình 4.17 và bộ mẫu

“ Các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ”

yêu cầu H/s quan sát cho biết: Các sản

phẩm chế biến từ dầu mỏ

G/v g/thích: để tăng lợng xăng, sử

dụng P2 Crac kinh ( bẻ gãy phân

tử).Để biến đổi dầu điezen xăng

Nêu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ.+ Xăng

Trang 39

Hoạt động 5: II - khí thiên nhiên.

G/v thuyết trình: Khí thiên nhiên có ở

trong lòng đất, chủ yếu là khí Mê tan,

là nguyên liệu trong đời sống và nhiên

liệu đốt

- H/s nghe và ghi bài

Mê tan là thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu

Hoạt động 6: III- dầu mỏ và khí thiên nhiên ở việt nam.

G/v cho H/s đọc SGK trang 128 Hình

4.19; 4.20

Trả lời câu hỏi: Em đã biết gì về dầu

mỏ và khí thiên nhiên ở Việt Nam?

Xăng, dầu là chất dễ bị cháy, nổ khi

vận chuyển cần lu ý điều gì?

+ Tuân thủ đúng yêu cầu vận chuyển,

các quy tắc an toàn

G/v cho H/s làm bài tập:

Bài tập trắc nghiệm G/v viết sẵn vào

bảng phụ đề bài, H/s h/đ nhóm và ghi

H/s đọc tài liệu và nêu đợc:

- Tập trung ở thêmlf lục địa phía nam

- Dự đoán khoảng 3- 4 tỷ tấn đã quy đổi ra dầu

- Ưu điểm: Hàm lợng H/c chứa S thấp

- Nhợc điểm: Dầu mỏ chứa nhiều Hi đro các bon có phân tử khối lớn dễ bị đông đặc

64 : 28

14 : 44

% 100 10

1

% VCO = ì = VCO =

Trang 40

% 80 4

1 Nắm đợc nhiên liệu là những chất cháy đợc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng

- Nắm đợc cách phân loại nhiên liệu, đặc điểm và 1 số ứng dụng của nhiên liệu thông dụng

2 Nắm đợc cách sử dụng nhiên liệu có hiệu quả

b.chuẩn bị của gv và hs:

G/v: Biểu đồ h4.21, h4.22, một số nhiên liệu: Củi, than

C Tiến trình bài giảng:

1 Tổ chức.

2 Hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ, chữa bài tập về nhà.

H/s 2: Chữa bài tập 2 (SGK trang 129)

a Xăng, dầu hỏa và nhiều sản phẩm khác

CO

96 , 0 ) 100 : ( 96

Ngày đăng: 15/11/2015, 07:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình phẳng và mô hình rỗng . - giáo án hóa 9
Hình ph ẳng và mô hình rỗng (Trang 19)
Bảng phụ): Hoàn thành các P/t P/ứng - giáo án hóa 9
Bảng ph ụ): Hoàn thành các P/t P/ứng (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w