Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế U = 24V thì đo đợc hiệu điện thế ở hai đầu điện trở... - Biến trở là là một dây dẫn làm bằng chất có điện trở suất lớn mắc nối tiếp với mạch đ
Trang 1CẤU TRÚC ĐỀ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
TỈNH THANH HÓA NĂM HỌC 2011-2012
MÔN VẬT LÍ
(Kèm theo TB số 630/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 5 năm 2011)Nội dung thi chủ yếu là chương trình vật lí lớp 9 THCS theo cấu trúc và cấp độ nhận thức (Bloom) như sau:
Chương I Điện học: (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1 điểm) ; Cấp độ 3,4 (2 điểm)
Chương II Điện từ học: 2 câu (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1,5 điểm) ; Cấp độ 3,4 (1,5 điểm)
Chương III Quang học: 2 câu (3,0 điểm)
Chia ra: Cấp độ 1,2 (1,5 điểm) ; Cấp độ 3,4 (1,5 điểm)
Chương IV Bảo toàn và chuyển hoá năng lượng 1,0 điểm: có thể là câu hỏi độc lập hoặc
ghép chung với các câu hỏi của chương khác.
Trang 2Ch ơng i điện học.
Chủ đề 1 Điện trở của dây dẫn - Định luật ôm.
Phần i : Những kiến thức cần ghi nhớ.
CHệễNG I: ẹIEÄN HOẽC
A.Toựm taột kieỏn thửực cụ baỷn:
1 ẹũnh luaọt oõm:
+ Bieồu thửực: I = U
R I: cửụứng ủoọ doứng ủieọn (A)
U: hieọu ủieọn theỏ (V) R: ủieọn trụỷ daõy daón (Ω)
+ Phaựt bieồu: Cửụứng ủoọ doứng ủieọn chaùy trong daõy daón tổ leọ thuaọn vụựi hieọu ủieọn theỏ ủaởt vaứo hai ủaàu daõy daón vaứ
tổ leọ nghũch vụựi ủieọn trụỷ cuỷa daõy
2 ẹoaùn maùch goàm hai ủieọn trụỷ maộc noỏi tieỏp:
+ Cửụứng ủoọ doứng ủieọn: I = I1 = I2
+ Hieọu ủieọn theỏ: U = U1 + U2
+ ẹieọn trụỷ tửụng ủửụng: Rtủ = R1 + R2
Hieọu ủieọn theỏ giửừa hai ủaàu moói ủieọn trụỷ tổ leọ thuaọn vụựi ủieọn trụỷ ủoự: U 1 R 1
=
U 2 R 2
3 ẹoaùn maùch goàm hai ủieọn trụỷ maộc song song:
+ Cửụứng ủoọ doứng ủieọn: I = I1 + I2
+ Hieọu ủieọn theỏ: U = U1 = U2
Bài 1 (1.4KTCB) Cho mạch điện gồm 4 điện trở R1, R2, R3, R4 mắc nối tiếp, với R2 = 2Ω, R3 = 4Ω,
R4 = 5Ω Đặt vào hai đầu mạch điện một hiệu điện thế U = 24V thì đo đợc hiệu điện thế ở hai đầu điện trở
Trang 3Bài 2 (5.5KTCB) Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 120Ω, R2 = 60Ω, R3 = 40Ω mắc song song với nhau, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua mạch chính là 3A.
a Tính điện trở tơng đơng của mạch
b Tính hiệu điện thế U
Bài 3 (6.5) Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 12Ω, R2 = 10Ω, R3 = 15Ω mắc song song với nhau, đặt vào hai đầu mạch một hiệu điện thế U thì cờng độ dòng điện qua R1 là 0,5A
a Tính hiệu điện thế U b Tính cờng độ dòng điện qua R2, R3 và qua mạch chính
Bài 4 (1.6) Cho mạch điện nh hình vẽ
A+ R1 R2 B
-Biết R1 = 30Ω, R3 = 60Ω Đặt vào hai đầu mạch một hiệu
điện thế U thì cờng độ dòng điện qua mạch chính là 0,3A, R3
cờng độ dòng điện qua R3 là 0,2A
a Tính hiệu điện thế ở hai đầu mỗi điện trở
a Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: ba điện trở R1 = 10Ω, R2 = 35Ω, R3 mắc nối tiếp giữa hai điểm A, B có hiệu
điện thế 36V, một vôn kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu R1, một ampe kế đo cờng độ dòng điện qua mạch chính, dây nối cần thiết
b Vôn kế chỉ 6V thì ampe kế chỉ bao nhiêu
c Tính điện trở R3
Bài 10 (17.3.TVKT) Cho mạch điện nh hình vẽ Biết R1 = 10Ω, R2 = 2Ω, R3 = 3Ω, R4 = 5Ω
b Tính cờng độ dòng điện qua các điện trở A + B
-và đoạn mạch AB Biết cờng độ dòng điện R1 R4
Trang 4Chủ đề 2: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện
và vật liệu làm dây dẫn - Biến trở.
3 - Điện trở suất (ρ) của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt.
- Điện trở của dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài l của dây dẫn, tỉ lệ nghịch với tiết diện S của dây dẫn và phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
+ Coõng thửực tớnh: R = ρ S l trong ủoự: R: ủieọn trụỷ daõy daón(Ω)
l: chieàu daứi daõy daón (m) S: tieỏt dieọn daõy daón (m2)
ρ: ủieọn trụỷ suaỏt (Ωm)
- Tiết diện dây dẫn tròn là: S = 2
4
d π = πr2 (r là bán kính, d là đờng kính)
4 - Biến trở là là một dây dẫn làm bằng chất có điện trở suất lớn mắc nối tiếp với mạch điện qua hai điểm tiếp xúc, một trong hai điểm đó có thể di chuyển đợc trên dây Khi dịch chuyển điểm tiếp xúc trên dây, ta làm thay đổi chiều dài đoạn dây có dòng điện đi qua, do đó điện trở và cờng độ dòng điện trong đoạn mạch cũng thay đổi
- Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số và có thể đợc sử dụng để điều chỉnh cờng độ dòng điện trong mạch
- Các loại biến trở thờng dùng: Trong đời sống và kĩ thuật ngời ta thờng dùng biến trở có con chạy, biến trở có tay quay và biến trở than (chiết áp)
Trang 5Bài 1 Một dây dẫn bằng nicrom dài 30m, tiết diện 0,3mm2 đợc mắc vào hiệu điện thế 220V Tính cờng độ dòng điện chạy qua dây dẫn.
Bài 2 Một bóng đèn khi sáng bình thờng có điện trở là R1 = 7,5Ω và cờng độ dòng điện chạy qua đèn lúc
đó là I = 0,6A Bóng đèn này mắc nối tiếp với một biến trở và chúng đợc mắc vào hiệu điện thế
U = 12V nh hình vẽ +
-1 Phải điều chỉnh biến trở có trị số R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thờng
2 Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn làm bằng hợp kim
nikelin có tiết diện S = 1mm2 Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này
Bài 3 Một bóng đèn có điện trở R1 = 600Ω đợc mắc song song với đèn thứ hai có điện trở
R2 = 900Ω vào hiệu điện thế UMN = 220V nh sơ đồ Dây nối từ M đến A và từ N đến B là dây đồng có chiều dài tổng cộng là l = 200m và có tiết diện S = 0,2 mm2 Bỏ qua điện trở của dây nối từ hai bóng đèn
đến A và B A
1 Tính điện trở của đoạn mạch MN 2 Tính HĐT đặt vào hai đầu mỗi đèn
Bài 4 Tính hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn hình trụ làm bằng đồng có + M
chiều dài 50 m, bán kính tiết diện thẳng là 0,4mm Biết điện trở suất của đồng R1 R2
là 1,7.10-8Ωm, cờng độ dòng điện qua nó là 5A - N
Bài 5 Một dây dẫn hìnhg trụ làm bằng sắt có tiết diện đều 0,49mm2 Khi mắc
vào hiệu điện thế 20V thì cờng độ dòng điện qua nó là 2,5A B
1 Tính chiều dài của dây dẫn Biết điện trở suất của sắt là 9,8.10-8Ωm
2 Tính khối lợng dây Biết khối lợng riêng của sắt là 7,8g/cm3 = 7800kg/m3
Bài 6 Hai dây dẫn hình trụ cùng chất, cùng chiều dài Tiết diện dây thứ nhất và dây thứ hai lần lợt là
9mm2 và 3mm2
1 Điện trở của dây nào lớn hơn và lớn hơn mấy lần 2 Tính điện trở mỗi dây Biết tổng của chúng là 9Ω
đồng dài 200m có điện trở 6,8Ω
1 So sánh tiết diện thẳng của hai dây đó 2 Tính tiết diện của mỗi dây biết hiệu của chúng là 0,06mm2
Bài 8 Điện trở của một dây đồng có khối lợng 178g là 1,36Ω Tính chiều dài và tiết diện của day dẫn đó Biết khối lợng riêng của đồng là 8,9g/cm3, điện trở suất của đồng là 1,7.10-8Ω
Bài 9 Một bóng đèn có hiệu điện thế định mức 12V và cờng độ dòng điện định mức là 0,5A Để sử dụng
nguồn điện có hiệu điện thế 20V thì phải mắc đèn với một biến trở có con chạy (tiết diện 0,55mm2, chiều dài 240m) 1 Vẽ sơ đồ mạch điện sao cho đèn có thể sáng bình thờng
2 Khi đèn sáng bình thờng điện trở của phần biến trở tham gia vào mạch điện có điện trở là bao nhiêu? (Bỏ qua điện trở của dây nối)
3 Dây biến trở làm bằng chất gì Biết khi đèn sáng bình thờng thì chỉ 2
3 biến trở tham gia vào mạch điện
Bài 10 Cho hai bóng đèn trên có ghi: Đ1 (6V - 1A), Đ2 (6V - 0,5A)
1 Khi mắc hai bóng đó nối tiếp vào mạch điện có hiệu điện thế 12V thì các đèn có sáng bình thờng
không Tại sao
2 Muốn các đèn sáng bình thờng thì ta phải dùng thêm một biến trở có con chạy Hãy vẽ sơ đồ mạch điện
có thể có và tính điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện khi đó Đ
Hỏi giá trị cực đại của biến trở là bao nhiêu Biết khi đèn sáng bình + A R1 R2 - Bthờng hiệu điện thế và điện trở của đèn là 6V và 12Ω, cờng độ dòng
điện qua R2 là 0,2 A
Phần iii: h ớng dẫn giải
Trang 6Bài 1.2.3 (SGK trang 32, 33).
Bài 4 Tiết diện thẳng của dây dẫn: S = πr2 = 5024.10-10m2 Sử dụng công thức R = ρ l
S , U = 5.1,7 = 8,5VBài 5 a Điện trở R = U
I = 8Ω Sử dụng R = ρ l
S ⇒ l = 40m Khối lợng m = D.V = D.S.l = 0,15288kg.Bài 6 1 Ta có: 2 1
3A 2 Cách 1: (Đ1 // Đ2) nt Rb, Ib1 = Im1 = 1,5A; Ub1 = 6V
⇒Rb1 = 6
1,5 = 12Ω Cách 2: Đ1 nt (Đ2 // Rb), Ib2 = I1 - I2 = 0,5A; Ub2 = Uđ2 = 6V ⇒ Rb2 = 6
0,5 = 12Ω.Bài 11 Rcđb = R1 + R2, khi đèn sáng bình thờng: U2 = Uđmđ = 6V, Iđ = 6
Chủ đề 3: Công suất điện Điện năng - công của dòng điện
Định luật Jun - Lenxơ.
+ Coõng suaỏt ủũnh mửực cuỷa caực duùng cuù ủieọn:
Coõng suaỏt ủũnh mửực cuỷa caực duùng cuù ủieọn laứ soỏ oaựt (W) ghi treõn duùng cuù ủoự ẹoự laứ coõng suaỏt cuỷa duùng cuù khi noự hoaùt ủoọng bỡnh thửụứng
+ Coõng thửực tớnh coõng suaỏt ủieọn:
- Trửụứng hụùp toồng quaựt: P = U.I
- Trửụứng hụùp duùng cuù ủieọn chổ toỷa nhieọt: P = I2 R = U 2
R
+ ẹụn vũ coõng suaỏt: Oaựt (W) 1W = 1V.A
7 ẹieọn naờng:
+ ẹũnh nghúa: ẹieọn naờng laứ naờng lửụùng cuỷa doứng ủieọn.
+ Hieọu suaỏt sửỷ duùng ủieọn naờng: laứ tổ soỏ giửừa phaàn naờng lửụùng coự ớch ủửụùc chuyeồn hoựa tửứ ủieọn naờng vaứ toaứn boọ
ủieọn naờng sửỷ duùng
8 Coõng cuỷa doứng ủieọn:
Trang 7+ Coõng thửực: A = P.t = U.I.t hoaởc A = I2 R.t = U 2
R .t
+ ẹụn vũ tớnh coõng cuỷa doứng ủieọn: Jun (J) hay ki-loõ-oựat giụứ (kWh)
1 J = 1W.s = 1V.A.s
1 kWh = 1 000 W 3 600 s = 3,6.106 J
+ ẹo coõng cuỷa doứng ủieọn: baống coõng tụ ủieọn; moói soỏ ủeỏm cuỷa coõng tụ ủieọn baống 1kW.h.
9 ẹũnh luaọt Jun – Lenxụ:
+ Coõng thửực: Q = I2.R.t trong ủoự: Q: nhieọt lửụùng toỷa ra ụỷ daõy daón (J)
I: cửụứng ủoọ doứng ủieọn chaùy trong daõy daón (A) R: ủieọn trụỷ daõy daón (Ω)
t: thụứi gian doứng ủieọn chaùy qua (s)Trửụứng hụùp nhieọt lửụùng ủửụùc tớnh baống Calo(cal) (1J = 0,24 cal; 1cal = 4,18 J) thỡ coõng thửực seừ laứ: Q = 0,24.I2.R.t
+ Phaựt bieồu: nhieọt lửụùng toỷa ra ụỷ daõy daón khi coự doứng ủieọn chaùy qua tổ leọ thuaọn vụựi bỡnh phửụng cửụứng ủoọ
doứng ủieọn, vụựi ủieọn trụỷ daõy daón vaứ thụứi gian doứng ủieọn chaùy qua
Chủ đề 4 an toàn và tiết kiệm điện.
1 Cần phải thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, nhất là với mạng điện dân dụng vì mạng điện nàycó hiệu điện thế 220V và có thể gây nguy hiểm tới tính mạng con ngời
2 - Cần lựa chọn sử dụng các dụng cụ và thiết bị điện có công suất phù hợp và chỉ sử dụng chúng trong thời gian cần thiết
- Điện năng sản xuất ra cần sử dụng ngay vì không thể chứa điện năng vào kho để dự trữ Vào ban đêm ợng điện năng sử dụng nhỏ nhng các nhà máy điện vẫn phải hoạt động do đó sử dụng điện vào ban đêm cũng là một giải pháp tốt để tiết kiệm điện năng
l-Vieọc sửỷ duùng tieỏt kieọm ủieọn naờng coự moọt soỏ lụùi ớch dửụựi ủaõy:
+ Giaỷm chi tieõu cho gia ủỡnh
+ Caực duùng cuù vaứ thieỏt bũ ủieọn ủửụùc sửỷ duùng laõu beàn hụn
+Giaỷm bụựt caực sửù coỏ gaõy toồn haùi chung do heọ thoỏng cung caỏp ủieọn bũ quaự taỷi, ủaởc bieọt trong nhửừng giụứ cao ủieồm
+ Daứnh phaàn ủieọn naờng tieỏt kieọm cho saỷn xuaỏt
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1 Trên bóng đèn dây tóc có ghi 220V - 100W.
1 Cho biết ý nghĩa các con số này
2 Tính Iđm của đèn
3 Tính R của đèn khi nó sáng bình thờng
4 Nếu mắc bóng đèn này vào HĐT 110V thì công suất điện của đèn lúc đó là bao nhiêu (R của dây tóc không phụ thuộc điện trở)
Bài 2 Trên bàn là có ghi 110V - 550W, trên đèn có ghi 110V - 100W.
1 Nếu mắc nối tiếp bàn là và đèn vào HĐT 220 thì đèn và bàn là có hoạt động bình thờng không Vì sao
2 Muốn cả đèn và bàn là hoạt động bình thờng thì cần mắc thêm 1 điện trở Hãy vẽ sơ đồ và tính giá trị của điện trở đó
Bài 3 Một gia đình dùng 3 bóng đèn loại 220V - 30W, 1 bóng dèn loại 220V - 100W, 1 nồi cơm điện loại
220V - 1kw, 1 ấm điện loại 220V - 1kw, 1 ti vi loại 220V - 60W, 1 bàn là loại 220V - 1000W Hãy tính tiền điện phải trả trong 1 tháng(30 ngày, mỗi ngày thời gian dùng điện của: đèn là 4 giờ, nồi cơm điện là 1 giờ, ấm điện là 30 phút, ti vi là 6 giờ, bàn là là 1 giờ) Biết mạng điện thành phố có HĐT 220V, giá tiền là 1000đ/kWh (nếu số điện dùng ≤ 100kWh), 1500đ/kWh (từ số điện dùng > 100kWh và < 150kWh)
Trang 8Bài 4 Trên một bóng dèn có ghi 220V - 100W.
1 Tính R của đèn (Giả sử điện trở của đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ) 2 Khi sử dụng mạch điện có HĐT 200V thì độ sáng của đèn nh thế nào Khi đó công suất điện của đèn là bao nhiêu
3 Tính điện năng mà đèn sử dụng trong 10 giờ
Bài 5 Giữa hai điểm A và B có hiệu điện thế 120V, ngời ta mắc song song 2 dây kim loại, cờng độ dòng
điện qua dây thứ nhất là 4A, qua dây thứ hai là 2A
1 Tính I qua mạch chính 2 Tính R của mỗi dây và Rtđ của mạch 3 Tính công suất điện của mạch và điện năng sử dụng trong 5 giờ 4 Để có công suất cả đoạn là 800W, ta phải cắt bớt một đoạn của đoạn dây thứ 2 rồi mắc // lại với dây thứ nhất vào HĐT nói trên Hãy tính R của đoạn dây bị cắt
Bài 6 Một bếp điện hoạt động ở HĐT 220V.
1 Tính nhiệt lợng tỏa ra của dây dẫn trong thời gian 25 phúttheo đơn vị Jun và Calo, biết điện trở suất của
nó là 50Ω 2 Nếu dùng nhiệt lợng đó thì đun sôi đợc bao nhiêu lít nớc từ 200C Biết nhiệt dung riêng và khối lợng riêng của nớc lần lợt là 4200J/kg.K và 1000kg/3
Bài 7 Ngời ta đun sôi 5 lít nớc từ 200C trong một ấm điện bằng nhôm có khối lợng 250g mất 40 phút Tính hiệu suất của ấm Biết trên ấm có ghi 220V - 1000W, hiệu điện thế của nguồn là 220V Cho nhiệt dung riêng của nớc và nhôm lần lợt là 4200J/kg.K và 880J/kg.K
Bài 8 Có 2 điện trở R1 = 20Ω, R2 = 60Ω Tính Q toả ra trên R1, R2 và cả hai trong thời gian 1 giờ khi:
1 Hai điện trở mắc nối tiếp vào nguồn điện có HĐT 220V
2 Hai điện trở mắc song song vào nguồn điện có HĐT 220V 3 Có nhận xét gì về hai kết quả trên
Bài 9 Dùng một bếp điện có hai dây điện trở R1 và R2 để đun một lợng nớc Nếu chỉ dùng dây thứ nhất thì sau 25 phút nớc sôi, nếu chỉ dùng dây thứ hai thì sau 10 phút nớc sôi Hỏi sau bao lâu lợng nớc đó sẽ sôi nếu dùng cả hai dây khi:
1 Mắc hai điện trở nối tiếp 2 Mắc hai điện trở song song Coi HĐT U của nguồn là không đổi
Bài 10 Trên một điện trở dùng để đun nớc có ghi 220V - 484W Ngời ta dùng dây điện trở trên ở HĐT
200V để đun sôi 4 lít nớc từ 300C đựng trong một nhiệt lợng kế
1 Tính I qua điện trở lúc đó 2 Sau 25 phút, nớc trong nhiệt lợng kế đã sôi cha 3 Tính lợng nớc trong nhiệt lợng để sau 25 phút thì nớc sôi (c của nớc là 4200J/kg.K, bỏ qua sự mất nhiệt)
Bài 11 Để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện, ta cần tuân theo những quy tắc nào
Bài 12 Hãy nêu các biện pháp sử dụng tiết kiệm điện năng, cho ví dụ.
R dmbl dmd
U U
− ≈ 27Ω.
Bài 3 Tính điện năng A1 tiêu thụ trong một ngày: A1 = Ađ + Anc + Aấm + Ativi + Abl = 3,62kWh
Tính A trong một tháng: A = 108,6 kWh Số tiền phải trả: T = 100.1000 + 8,6.1500
Bài 4 1 Điện trở của đèn: R = 484Ω 2 P khi dùng U = 200V: P = U2
R R
+ ⇒R2sau = 45Ω Vậy Rcắt = 15Ω
Bài 6 1 Q = 1452000J = 348480calo 2 Sử dụng công thức: Q = mc.(t2 - t1) suy ra m ≈ 4,32kg.
Trang 9Bài 7 Tính nhiệt lợng mà ấm và nớc thu vào: Qthu = 1697600J
Nhiệt lợng do ấm điện toả ra: Qtoả = I2Rt = I2.U
I t = UIt = P.t = 2400000J Hiệu suất H ≈71%.
Câu 1: Cho hai điện trở R1 = 4Ω, R2 = 6Ω đợc mắc song song với nhau Tính Rtđ của đoạn mạch
Câu 2: Một dây dẫn dài có điện trở R Nếu cắt dây này làm 3 phần bằng nhau thì điện trở R’ của mỗi phần
là bao nhiêu
Câu 3: Một biến trở con chạy dài 50 m đợc làm bằng dây dẫn hợp kim nikêlin có điện trở suất
0,4.10-6Ωm, tiết diện đều là 0,5mm2 Điện trở lớn nhất của biến trở này có thể nhận giá trị bao nhiêu
Câu 4: Điều nào sau đây là đúng khi nói về công suất của dòng điện.
A Công suất của dòng điện là đại lợng đặc trng cho tốc độ sinh công của dòng điện
B Công suất của dòng điện đợc đo bằng công của dòng điện thực hiện đợc trong một giây
C Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cờng
độ dòng điện chạy qua đoạn mạch đó
D Cả 3 phát biểu đều đúng
Câu 5: Một bếp điện có ghi 220V - 1kW hoạt động liên tục trong hai giờ với hiệu điện thế 220V Tính
l-ợng điện năng bếp điện tiêu thụ trong thời gian đó
Câu 6: Hai diện trở R1 = 5Ω, R2 = 15Ω mắc nối tiếp Cờng độ dòng điện qua điện trở R1 là 2A Thông tin nào đây là sai:
A Điện trở tơng đơng của cả đoạn mạch là 20Ω B Cờng độ dòng điện qua điện trở R2 là 2A
C Hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch là 40V D Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2 là 40V
Câu 7: Hai dây dẫn đồng chất, cùng chiều dài có điện trở R1 và R2 So sánh R1 với R2 biết tiết diện của dây thứ nhất lớn gấp 5 lần tiết diện dây thứ hai
Câu 8: Trong thời gian 20 phút nhiệt lợng toả ra của một điện trở là 1320kJ Biết hiệu điện thế giữa hai
đầu điện trở là 220V, hãy tính cờng độ dòng điện qua điện trở
Câu 9: Muốn đo điện trở của một dây dẫn MN ta cần phải có những dụng cụ gì Hãy nêu cụ thể các bớc
để đo điện trở của dây dẫn MN đó
Câu 10: Cho hai bóng đèn điện, bóng thứ nhất có ghi 30V - 10W, bóng thứ hai có ghi 30V - 15W.
a Tính điện trở của mỗi bóng
b Mắc nối tiếp hai bóng vào mạch điện có HĐT 60V, hai bóng có sáng bình thờng không Tại sao
c Muốn cả hai bóng sáng bình thờng ta phải mắc thêm một điện trở R Hãy vẽ sơ đồ và tính giá trị của R
Trang 10Câu 11: Cho mạch điện nh sơ đồ hình vẽ R1 C
Biết R1 = 12Ω, R2 = 4Ω, R3 = 6Ω, R4 = 30Ω,
a Tính điện trở tơng đơng của mạch B R4
b Tính cờng độ dòng điện chạy qua mỗi biến trở
c Tính công suất tiêu thụ của R6 R5 R6 D
Câu 12.
a Vẽ sơ đồ mạch điện gồm có: Nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12V, Đ1 (10V - 2W),
Đ2 (12V - 3W), một biến trở có con chạy, dây nối Biết: (Đ1 nối tiếp với biến trở) song song với Đ2
b Khi Đ1 sáng bình thờng, điện trở của biến trở tham gia vào mạch điện có giá trị bằng bao nhiêu
c Nếu cho con chạy di chuyển về phía cuối của biến trở thì độ sáng của các bóng đèn thay đổi nh th nào
Phần 2
Câu 1: Khi dịch chuyển con chạy hoặc tay quay của biến trở, đại lợng nào sau đây sẽ thay đổi theo Hãy
chon phơng án trả lời đúng
A Tiết diện dây dẫn của biến trở B Điện trở suất của chất làm dây dẫn của biến trở
C Chiều dài dây dẫn của biến trở D Nhiệt độ của biến trở
Câu 2: Hãy chọn câu phát biểu sai trong các phát biểu sau khi nói về công suất của dòng điện.
A Đơn vị của công suất là oát Kí hiệu là W
B P = U.I là công thức tính công suất của dòng điện trong một đoạn mạch khi biết hiệu điện thế và cờng
độ dòng điện trong mạch đó
C 1 oát là công suất của một dòng điện chạy giữa hai điểm có hiệu điện thế 1 vôn
D Công suất của dòng điện trong một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch với cờng độ dòng điện trong mạch đó
Câu 3: Khi dòng điện có cờng độ 3A chạy qua một vật dẫn trong thời gian 10 phút thì toả ra một nhiệt
l-ợng là 540kJ Tính điện trở của vật dẫn
Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về điện năng.
A Dòng điện có mang năng lợng, năng lợng đó gọi là điện năng
B Điện năng có thể chuyển hoá thành nhiệt năng
C Điện năng có thể chuyển hoá thành hoá năng và cơ năng D Các phát biểu A, B, C đều đúng
Câu 5: Khi dòng điện có cờng độ 2A chạy qua một vật dẫn có điện trở 50Ω thì toả ra một nhiệt lợng là 180kJ Tính thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn
Câu 6: Muốn đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn cần phải có những dụng cụ gì Hãy trình bày các bớc
để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn đó
Câu 7: Trên một bếp điện có ghi 220V - 1,1kW Con số 220V có ý nghĩa gì ? Tính công suất tiêu thụ của
bếp khi mắc bếp vào hiệu điện thế 200V
Câu 8: Từ hai loại điện trở R1 = 1Ω và R2 = 4Ω, Cần chọn mỗi loại mấy chiếc để mắc thành một mạch
điện nối tiếp mà điện trở tơng đơng của đoạn mạch là 9Ω Có bao nhiêu cách mắc nh thế
Câu 9: Mắc hai điện trở R1 và R2 vào hai điểm A, B có hiệu điện thế 90V Nếu mắc R1 và R2 nối tiếp thì dòng điện của mạch là 1A Nếu mắc R1 và R2 song song thì dòng điện của mạch chính là 4,5A Hãy xác
định điện trở R1 và R2
a Tính điện trở của đèn b Khi K hở, để đèn sáng bình thờng thì phần biến trở tham gia vào mạch điện
RMC phải có giá trị bằng bao nhiêu
c Khi K đóng, độ sáng của đèn thay đổi nh thế nào Muốn đèn sáng bình thờng thì ta phải di chuyển con chạy về phía nào Tính phần biến trở RMC tham gia vào mạch điện lúc đó
d Tính công suất tiêu thụ của mạch khi K đóng
Trang 11Câu 11: Biết rằng 1 bóng đèn dây tóc công suất 75W có thời gian thắp sáng tối đa là 1000 giờ và giá hiện
nay là 4 000đ Một bóng đèn compac có công suất 15W có độ sáng bằng bóng đèn nói trên có thời gian thắp sáng tối đa là 8000 giờ và giá hiện nay là 30 000đ
a Tính điện năng sử dụng của mỗi loại bóng đèn trên trong 8 000 giờ
b Tính toàn bộ chi phí (tiền mua bóng và tiền điện phải trả) cho việc sử dụng mỗi loại bóng đèn này trong
8 000 giờ, nếu giá 1kWh là 1000 đồng Từ đó cho biết sử dụng loại bóng đèn nào có lợi hơn Tại sao
Đáp số Phần 1: Câu 1: 2,4Ω; Câu 2:
3
R
; Câu 3: 40Ω; Câu 4: D; Câu 5: 7200kJ; Câu 6: D; Câu 7: R2 = 5R1; Câu 8: 5A Câu 9: Nguồn, dây dẫn MN, Ampe kế, vôn kế, dây nối và khoá K Mắc: Ampe kế nối tiếp (dây MN song song vôn kế) Ghi giá trị của A và V Tính RMN = U
I Câu 10: a R1 = 90Ω, R2 = 60Ω b I định mức của 2 đèn: Iđm1 = 1
3A, Iđm2 = 1
2A Nếu nối tiếp I1 = I2 = IM = 0,4A So sánh I định mức và I qua mỗi đèn rồi kết luận c Cách 1: (Đ1 // biến trở) nt Đ2, R = 180Ω C2: (Đ1 // Đ2) nt biến trở, R = 36Ω
Phần 2: Câu 1: C; Câu 2: C; Câu 3: 100Ω; Câu 4: D; Câu 5: 15 phút; Câu 6: Nguồn điện, bóng đèn, vôn
kế dây nối và khoá K Cách mắc: Đèn // vôn kế Đọc giá trị của vôn kế Câu 7: 220V: HĐT định mức của bếp
R +R = 2Ω ta đợc R1 = 30Ω, R2 = 60Ω hoặc ngợc lại Câu
10 a Rđ = 24Ω b Uđ = Uđm = 12V, Iđ = Iđm = 0,5A; RMC = 36Ω c Khi K đóng độ sáng của đèn giảm, phải dịch chuyển con chạy về phía M Giả sử điểm C’ đèn sáng bình thờng thì Ur = Uđ = Uđm = 12V, Iđ =
Iđm = 0,5A; IR = 0,4A suy ra IMC’ = 0,9A; RMC’ = 20Ω d P = U.I = 30.0,9 = 27W Câu 11: Bóng 75W: A1 = 600kWh, bóng 15W: A2 = 120kWh Tiền mua bóng 75W: 32 000đ, tiền điện: 600 000đ …
B phần bàI tập hs tự làm
1 Cho maùch ủieọn coự sụ ủoà nhử hỡnh veừ, trong ủoự R1 = 5Ω Khi K ủoựng, voõn keỏ chổ 6V, am pe keỏ chổ 0,5A
a) Tớnh ủieọn trụỷ tửụng ủửụng cuỷa ủoaùn maùch
b) Tớnh ủieọn trụỷ R2
2 Hai ủieọn trụỷ R1 = 7Ω, R2 = 5Ω maộc noỏi tieỏp nhau, cửụứng ủoọ doứng ủieọn chaùy qua ủieọn trụỷ R1 laứ 1 A
a) Tớnh ủieọn trụỷ tửụng ủửụng cuỷa ủoaùn maùch
b) Hieọu ủieọn theỏ hai ủaàu ủoaùn maùch laứ bao nhieõu?
R
2
VA
Trang 12-3 Hai điện trở R1, R2 và ampe kế được mắc nối tiếp với nhau vào hai điểm A, B.
a)Vẽ sơ đồ mạch điện trên
b) Cho R1 = 5Ω, R2 = 10Ω, ampe kế chỉ 0,2 A Tính hiệu điện thế của đoạn mạch theo hai cách
4 Hai điện trở R1 = 6Ω, R2 = 9Ω mắc nối tiếp, cường độ dòng điện chạy trong mạch là 0,25A Hỏi hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở và giữa hai đầu đoạn mạch là bao nhiêu?
5 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, trong đó điện trở R1 = 5Ω, R2 =
15Ω, vôn kế chỉ 3V
a) Tính số chỉ của ampe kế
b) Tính hiệu điện thế giữa hai đầu AB của đoạn mạch
6 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, trong đó R1 = 10Ω , ampe kế A1 chỉ 1,2 A, ampe kế A chỉ 1,8 A.a) Tính hiệu điện thế UAB của toàn đoạn mạch
b) Tính điện trở R2
Ω , R2 = 10Ω , vôn kế chỉ 12V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch
b) Tính số chỉ của các ampe kế
8 Hai bóng đèn giống nhau sáng bình thường khi hiệu điện thế đặt vào hai đầu mỗi đèn là 6V và dòng điện
chạy qua mỗi đèn khi đó có cường độ là 0,5A (cường độ dòng điện định mức)
Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 6V Tính cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao?
9 Cho mạch điện có sơ đồ như hình bên, trong đó R1 = R2 = 15Ω,
R3 = 30Ω, UAB = 15V
a) Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB
b) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
10 Một sợi dây đồng dài 100 m có tiết diện là 2 mm2 Tính điện
trở của dây đồng này, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm
11 Một cuộn dây dẫn bằng đồng với khối lượng của dây dẫn là 0,5kg và dây dẫn có tiết diện 1mm2
a) Tính chiều dài dây dẫn, biết khối lượng riêng của đồng là 8 900kg/m3
VA
A
R1
R2
A+
B-
V
A 2
2
R3
Trang 13b) Tớnh ủieọn trụỷ cuỷa cuoọn daõy naứy, bieỏt ủieọn trụỷ suaỏt cuỷa ủoàng laứ 1,7.10-8 Ωm.
12 Treõn moọt noài cụm ủieọn coự ghi 220V – 528W.
a) Tớnh cửụứng ủoọ ủũnh mửực cuỷa doứng ủieọn chaùy qua daõy nung cuỷa noài
b) Tớnh ủieọn trụỷ cuỷa daõy nung cuỷa noài ủang hoaùt ủoọng bỡnh thửụứng
13 Treõn moọt boựng ủeứn coự ghi 12V – 6W ẹeứn naứy ủửụùc sửỷ duùng vụựi ủuựng hieọu ủieọn theỏ ủũnh mửực trong 1 giụứ
Haừy tớnh:
a) ẹieọn trụỷ cuỷa ủeứn khi ủoự
b) ẹieọn naờng maứ ủeứn sửỷ duùng trong thụứi gian treõn
14 Moọt khu daõn cử coự 500 hoọ gia ủỡnh, trung bỡnh moói hoọ sửỷ duùng 4 giụứ moọt ngaứy vụựi coõng suaỏt ủieọn 120W.
a) Tớnh coõng suaỏt ủieọn trung bỡnh cuỷa caỷ khu daõn cử
b) Tớnh ủieọn naờng maứ khu daõn cử naứy sửỷ duùng trong 30 ngaứy
c) Tớnh tieàn ủieọn cuỷa moói hoọ daõn vaứ cuỷa caỷ khu daõn cử trong 30 ngaứy vụựi giaự bỡnh quaõn laứ 800 ủ/kWh
15 Treõn moọt boựng ủeứn daõy toực coự ghi 220V – 100W.
a) Tớnh ủieọn naờng sửỷ duùng trong 30 ngaứy khi thaỏp saựng bỡnh thửụứng boựng ủeứn naứy moói ngaứy 4 giụứ
b) Maộc noỏi tieỏp hai boựng ủeứn cuứng loaùi treõn ủaõy vaứo hieọu ủieọn theỏ 220V Tớnh coõng suaỏt cuỷa ủoaùn maùch noỏi tieỏp naứy vaứ coõng suaỏt cuỷa moói ủeứn khi ủoự
c) Maộc song song hai boựng ủeứn cuứng loaùi treõn ủaõy vaứo hieọu ủieọn theỏ 220V Tớnh coõng suaỏt cuỷa ủoaùn maùch noỏi tieỏp naứy vaứ coõng suaỏt cuỷa moói ủeứn khi ủoự
Phần i: lí thuyết
Chủ đề 5 nam châm vĩnh cửu ứng dụng của nam châm vĩnh cửu
1 Nam châm vĩnh cửu: Mỗi nam châm đều có hai cực, khi để nam châm tự do cực luôn chỉ hớng Bắc địa
lí gọi là cự từ Bắc, còn cực từ luôn chỉ hớng Nam địa lí gọi là cực từ Nam
- Cực từ Nam sơn màu đỏ, kí hiệu bằng chữ S Cực từ Bắc sơn màu xanh, kí hiệu bằng chữ N
2 Tơng tác giữa hai nam châm: Khi đặt hai nam châm gần nhau thì chúng tơng tác với nhau: các từ cực cùng tên thì đẩy nhau, các từ cực khác tên thì hút nhau
Chủ đề 6 Tác dụng từ của dòng điện Từ trờng - Từ phổ - đờng sức từ
1 Tác dụng từ của dòng điện: Dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng hay trong dây dẫn có hình dạng bất kì
đều có tác dụng từ (gọi là lực từ) lên kim nam châm đặt gần đó Ta nói rằng dòng điện có tác dụng từ
2 Từ trờng: - Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng từ lên kim nam châm đặt gần nó Ta nói không gian đó có từ trờng
- Tại mỗi vị trí nhất định trong từ trờng của thanh nam châm hoặc của dòng điện, kim nam châm đều chỉ một hớng xác định
- Để nhận biết trong một vùng không gian có từ trờng hay khôngngời ta dùng kim nam châm thử
3 Từ phổ: Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trờng Có thể thu đợc từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trờng rồi gõ nhẹ cho các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa
4 Đờng sức từ: - Đờng sức từ chính là hình ảnh cụ thể của từ trờng, đây cũng chính là hình dạng sắp xếp của các mạt sắt trên tấm bìa trong từ trờng
- Các đờng sức từ có chiều xác định ở bên ngoài nam châm, chúng là những đờng cong có chiều đi ra từ cực bắc và đi vào cực nam
5 Từ phổ, đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua
- Phần từ phổ ở bên ngoài ống dây có dòng điện chạy qua giống từ phổ bên ngoài của 1 thanh nam châm
- Đờng sức từ của ống dây có dòng điện chạy qua là những đờng cong khép kín, bên trong lòng ống dây ờng sức từ là những đoạn thẳng song song nhau
Trang 14đ Tại hai đầu ống dây, các đờng sức từ có chiều đi vào một đầuvà cùng đi ra ở đầu kia Chính vì vậy, ngời
ta coi hai đầu ống dây có dòng điện chạy qua cũng là hai cực từ: Đầu có các đờng sức từ đi ra là cực bắc,
đầu có các đờng sức từ đi vào là cực nam
6 Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hớng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đờng sức từ trong lòng ống dây
Phần ii: bài tập vận dụng
Bài 1: Làm thế nào ta có thể nhận biết đợc các từ cực của một thanh nam châm khi nó đã bị phai màu khi
trong tay chỉ có một sợi dây chỉ
Bài 2: Có hai thanh kim loại A và B hoàn toàn giống hệt nhau, nhng trong đó có một thanh cha nhiễm từ
và một thanh đã nhiễm từ Làm thế nào để chỉ ra đợc đâu là thanh đã nhiễm từ (Không đợc dùng một vật khác)
Bài 3: Trái đất là một nam châm khổng lồ nên nó cũng có hai từ cực Có một học sinh nói rằng: “Từ cực
Bắc của trái đất ở gần cực Bắc địa lí của trái đất” Điều đó đúng hay sai Tại sao
Bài 4 Muốn tạo ra nam châm vĩnh cửu ngời ta làm thế nào Hãy nêu vài ứng dụng của nam châm vĩnh
cửu
Bài 5 ở phòng thí nghiệm có 4 thanh nam châm thẳng, một học sinh sắp xếp
chúng nh hình vẽ Theo em sự sắp xếp đó có đợc không, tại sao
Hãy trình bày cách sắp xếp của mình
Bài 6 Hãy nêu thí nghiệm chứng tỏ xung quanh dòng điện có từ trờng
Bài 7 Làm thế nào để nhận biết một môi trờng có từ trờng hay không, chỉ đợc phép dùng một kim nam
châm thử
Bài 8 Tại sao ngời ta lại khuyên rằng không nên để các loại đĩa từ có dữ liệu (đĩa mềm vi tính) gần các
nam châm Hãy giải thích vì sao ?
Bài 9 Trờng hợp nào sau đây là biểu hiện của “từ trờng”.
A Dây dẫn nóng lên khi có dòng điện chạy qua
B Dòng điện có thể phân tích muối đồng và giải phóng đồng nguyên chất
C Cuộn dây có dòng điện quấn xung quanh lõi sắt non, hút đợc những vật nhỏ bằng sắt
D Dòng điện có thể gây co giật hoặc làm chết ngời
Bài 10 Nêu phơng án dùng một kim nam châm để:
1 Phát hiện trong đoạn dây dẫn có dòng điện hay không
2 Chứng tỏ xung quanh trái đất có từ trờng
Bài 11 Hãy chứng tỏ rằng các đờng sức từ của một nam châm bất kì không bao giờ cắt nhau.
Bài 12 Một học sinh đã dùng một thanh nam châm và một tấm xốp mỏng để xác định phơng hớng Hỏi
học sinh đó đã dựa trên nguyên tắc nào và đã làm nh thế nào
Bài 13 Hình 1 là dạng đờng sức từ của một thanh nam châm
1 Hãy vẽ thêm chiều của các đờng sức từ
2 Nếu đặt các kim nam châm (có thể quay tự do) vào các điểm A, B và C A N S
thì chúng sẽ định hớng nh thế nào Vẽ hình minh hoạ
Bài 14 Trên hình 2 cho biết chiều đờng sức từ của hai nam châm thẳng
đặt gần nhau Hãy chỉ rõ tên các từ cực A và B của hai nam châm
Phần iii: h ớng dẫn giải A B
Bài 1 Buộc sợi chỉ vào điểm giữa của thanh nam châm rồi trêo lên một điểm cố định.
Bài 2 Từ trờng của nam châm thẳng mạnh nhất ở hai đầu và yếu nhất ở khoảng giữa Ta làm nh sau:
- Lần 1: Đặt một đầu của thanh A vào giữa thanh B
- Lần 2: Đặt một đầu của thanh B vào giữa thanh A
Nếu lần đầu lực hút mạnh hơn lần hai thì thanh A đã nhiễm từ Ngợc lại, nếu lần 2 lực hút mạnh hơn lần 1
Trang 15Bài 3 Học sinh nói sai
Bài 4 - Đặt thanh thép vào trong từ trờng Sau một thời gian thanh thép trở thành nam châm vĩnh cửu
- Máy phát điện, máy điện thoại, la bàn, nhận biết các từ cực của các nam châm…
Bài 5 - Không đợc, sắp xếp nh vậy thì các nam châm đó sẽ bị khử từ rất nhanh.
- Ta nên sắp xếp nh sau, bởi vì khi sắp xếp nh vậy các đờng sức từ của các nam
châm chỉ tập chung trong các nam châm mà không bị tản ra ngoài không khí
Bài 6 Đặt kim nam châm lên trục quay, để kim nam châm định hớng Bắc - Nam địa
lí Tiếp theo đặt dây dẫn thẳng song song với phơng của kim nam châm Khi có dòng
điện chạy qua thì kim nam châm lệch khỏi hớng ban đầu Chứng tỏ có lực từ tác dụng lên kim nam châm
Bài 7 Đặt và di chuyển châm thử vào trong môi trờng cần nhận biết, nếu phơng của trục của kim nam
châm thử luôn thay đổi thì môi trờng đó có từ trờng
Bài 8 Dữ liệu (thông tin) trên các đĩa từ là do sự sắp xếp các nam châm tí hon theo một trật tự xác định Bài 9 C.
Bài 10 1 Đa kim nam châm đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn
cần kiểm tra, nếu kim nam châm bị lệch khỏi hớng Bắc - Nam thì kết
luận trong dây dẫn có dòng điện
2 Đặt kim nam châm tự do trên trục thẳng đứng, thấy kim nam châm luôn định hớng Nam - Bắc
Bài 11 Nếu hai đờng sức từ cắt nhau nh hình vẽ thì khi đặt nam châm thử tại
điểm cắt đó, nam châm thử sẽ định hớng sao cho trục của kim nam châm vừa
tiếp xúc với đờng (1) cũng vừa phải tiếp xúc với đờng (2)
Điều này mâu thuẫn với thực nghiệm vì kim nam châm chỉ có thể nằm theo một hớng
nhất định Vậy các đờng sức từ không thể cắt nhau
Bài 12 Nguyên tắc: Xung quanh trái đất có từ trờng, từ trờng của trái đất luôn làm cho kim nam châm
Chủ đề 7: sự nhiễm từ của sắt, thép - Nam châm điện - ứng dụng của nam châm
1 Sự nhiễm từ của sắt và thép: - Khi đặt sắt và thép trong từ trờng chúng đều bị nhiễm từ Trong những
điều kiện nh nhau, sắt non nhiễm từ mạnh hơn thép nhng thép duy trì từ tính tốt hơn
- Giải thích sự nhiễm từ: Vật đợc cấu tạo từ các phân tử Trong mỗi phân tử đều có dòng điện và đợc xem
nh là một thanh nam châm rất nhỏ Khi không đặt trong từ trờng, các “thanh nam châm nhỏ” sắp xếp hỗn
độn: vật không bị nhiễm từ Khi đặt trong từ trờng các “thanh nam châm nhỏ” sắp xếp có trật tự: vật bị nhiễm từ
- Nguyên tố nào cũng có tính nhiễm từ, nhiễm từ mạnh nhất là các nguyên tố: Sắt (thép), kền, coban, gađolini (gọi chung là nhóm sắt từ)
2 Nam châm điện: - Nam châm điện: Khi có dòng điện chạy qua ống dây có lõi sắt non, lõi sắt trở thành một nam châm
- Có thể làm tăng lực từ của nam châm điện tác dụng lên một vật bằng cách tăng cờng độ dòng điện chạy qua ống dây hoặc tăng số vòng của ống dây
3 Một số ứng dụng của nam châm: Loa điện, rơle điện từ, chuông báo động, máy phát điện, cần cẩu điện, các loại máy điện báo, các thiết bị ghi âm, băng từ…
Chủ đề 8: Lực điện từ - động cơ điện một chiều.
1 Lực từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện: Một đoạn dây dẫn có dòng điện đặt trong từ trờng và không song song với đờng cảm ứng từ, thì có lực từ tác dụng lên nó
1
2