Đổ, san, đầm, dưỡng hộ bê tông: Chọn phương pháp đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau, Tính toán khống chế không phát sinh khe lạnh đối với với khoảnh đổ điển hình?. Công tác v
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC
1 Tính toán khối lượng bê tông, dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông
theo định mức 2
1.1 Tính toán khối lượng bê tông 2
1.2 Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức 2
2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 3
2.1 Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ 3
2.2 Lập bảng dự kiến phân đợt đổ 4
2.3 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 5
3 Thiết kế trạm trộn bêtông 5
3.1 Chọn loại máy trộn 5
3.2 Tính toán các thông số của máy trộn 6
3.3 Bố trí trạm trộn 7
4 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tông 7
5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bêtông 7
5.1 Đổ bê tông 7
5.2 San bêtông 8
5.3 Đầm bêtông 8
5.4 Dưỡng hộ bêtông 8
6 Công tác ván khuôn 8
6.1 Lựa chọn ván khuôn 8
6.2 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 9
7 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực 9
Trang 2ĐỒ ÁN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
1 Các tài liệu cơ bản
1.1 Đặc điểm kết cấu công trình:
Công trình Tràn xả lũ X có kích thước như hình vẽ Bê tông lót dày 10cm,
mác 100 Các kết cấu công trình của tràn: tường thượng lưu, tràn, dốc nước được
1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn:
Tràn X được xây dựng trên vùng Bắc Bộ có 2 mùa rõ rệt:
Mùa khô từ 1/11 – 31/5
Mùa mưa từ 1/6 – 31/10
Nhiệt độ trung bình 25oC, Tmax = 37oC, Tmin = 10oC
1.3 Đặc điểm thi công:
Nhân lực và máy móc thỏa mãn yêu cầu tổ chức thi công
Số ngày thi công: Mùa khô 24-28 ngày/tháng;
Mùa mưa 18-20 ngày/tháng
Hạng mục công trình thi công từ 6 tháng đến 1 năm, khởi công từ 1/11 năm
Trang 3Vật liệu bằng thép, ván mặt dầy 0,5cm; dầm phụ dùng thép C120, dầm chínhdùng thép 2C120, gthép = 7,8(T/m3)
1.6 Bản vẽ thiết kế
Kích thước bản vẽ tràn như đã cho trong bản vẽ và số liệu đề bài Yêu cầu vẽlại bản vẽ cho phù hợp với từng số liệu
Chú ý: nếu số khớp nối n=2 thì chỉ có 1 trụ pin; nếu n=4 thì có 3 trụ pin.
Chiều dày trụ pin là 1,6m Các khoang tràn có chiều rộng bằng nhau
1.12 Nhiệm vụ của đồ án
2.1 Thuyết minh tính toán
Tính toán, xác định khối lượng từng bộ phận công trình, xác định cấp phối
bê tông theo định mức?
Phân khoảnh đổ, đợt đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế?
Thiết kế trạm trộn: Chọn máy trộn bê tông và tính toán năng suất của máy trộn?
Đề xuất phương án vận chuyển vữa bê tông, tính toán số xe máy vận chuyển vữa bê tông?
Đổ, san, đầm, dưỡng hộ bê tông: Chọn phương pháp đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau, Tính toán khống chế không phát sinh khe lạnh đối với với khoảnh đổ điển hình?
Công tác ván khuôn: Căn cứ vào các đợt đổ, kết cấu công trình xác định kích thước ván khuôn tiêu chuẩn, phương pháp lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn cho 1 khoảnh đổ điển hình?
Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ đường thẳng và vẽ biểu đồ cung ứng nhânlực?
2.2 Bản vẽ
Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông
Bố trí phương pháp đổ bê tông cho một khoảnh đổ điển hình
Bảng khối lượng, biểu đồ cường độ
Cách lắp dựng ván khuôn cho 1 khoảnh đổ điển hình
Bản vẽ tiến độ theo sơ đồ đường thẳng, biểu đồ nhân lực
Trang 41.Tính khối lượng và dự trù vật liệu
1.1 Lập bảng tính khối lượng bê tông
Sơ họa kết cấu của từng khoảnh
Khối lượng của từng khoảnh (m 3 )
Tổng khối lượng của cả đợt (m 3 )
150
180 2012
420 2200
70 50 420
100
160 100
4,4.1,6-15,4.1,6=90,857
150
180 2012
4,4.1,6-15,4.1,6=90,857
Trang 5V=29,1754.4,2-420 2200
100
100 160
160
130 26
2012
200
600 2200
34
150
120
4.1,6-14.1,6=73,33
V=24,316.4.2-146,66
Trang 6420 2000
34
150
120
420 2000
420
100
4.1,6-14.1,6=73,33
Trang 727 130
34 2012
600 2000
34
150
120
420 2000
100
120 160
4.1,6-14.1,6=73,33
V=24,316.4.2-146,66
Trang 8150
120
420 2000
420
100
120 160
4.1,6-
600 2000
V= S.B=20,3.6
=121,8
121,8
Trang 9100
120 160
4.1,6-
4.1,6-
V=24,27.4,2-14.1,6=73,13
Trang 10100
120 160
Trang 11213 371
200 160
380 R95
220 150
1000
160
160
160 1000
Trang 12V=15,13.1,6.2
=48,5
Trang 13XIV
1
Tường cánh hướng dòng ở thượng lưu
1500 200
1601513
1601513
V=15,13.1,6.1,8
=43,6
Trang 14180
1500
1601513
951 200
1000 200
V=13,33.2=26,6
6
3
49 169
951 200
19,93.1,6=31,88
Trang 176
Trang 18XXVI 1
Cầu công tác
V=[(0,5.0,6+0,2
0,5+1.0,6).2+3.0.3].12,4=35,96
35,96
1.2 Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức
Xác định độ sụt của bê tông (Sn)
-Thi công bê tong bằng máy:
+ Độ sụt Sn =6-10cm
Chọn đường kính viên đá: Dmax phải thỏa mãn 4 điều kiện sau đây:
Dmax ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình
Dmax ≤ 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt thép
Dùng máy trộn bê tông có dung tích V ≤ 500lít => Dmax< 70mm
V >500lít => Dmax< 150mmĐối với bê tông lót M100 chọn Dmax =20 mm
Đối với M250 chọn Dmax=40 mm
Trang 19Tra bảng theo định mức để lập bảng dự trù vật liệu và xác định cấp phối theo
2960,4750,881195
3610,4500,866195
4340,4150,858195
4580,4240,861181Phụ giadẻohoá
2810,4780,882185
3420,4550,867185
4050,4270,858185
4270,4410,861169Phụ gia
Trang 20- Căn cứ theo tính chất xi măng, năng suất trạm trộn, đặc điểm kết cấu côngtrình, điều kiện khí hậu, cấp phối bê tông… để phân chia khoảnh hợp lí (tham khảoTCVN 4453-1993).
- Vị trí các khe thi công phải căn cứ theo biểu đồ nội lực và bố trí tại nơi ítnguy hiểm nhất và thuận lợi cho thi công
- Phân chia khoảnh đổ cần đảm bảo để không phát sinh khe lạnh
* Phân chia khoảnh cần dựa trên:
- Hình dạng kết cấu
- Khối lượng bê tông
- Khe kết cấu, khe thi công
* Các hình thức phân chia khoảnh đổ:
- Hình thức xây gạch: khe thi công ngang chạy từ thượng lưu về hạ lưu, cáckhe thi công đứng bố trí so le Phương pháp này có ưu điểm xử lí khe thi công đơngiản, bảo đảm tính chỉnh thể nhưng nhược điểm thi công phức tạp,tốc độ thi côngchậm, phương pháp này ngày nay ít dùng
- Hình thức lên đều: ngoài khe kết cấu chỉ có các khe thi công ngang từ TL
về HL Ưu điểm là khối lượng ván khuôn giảm, xử lý khe thi công ít, tăng nhanh tốc
độ tuy nhiên khoảnh đổ thường lớn nên thường áp dụng cho thi công đập có mặt cắtnhỏ như đập cột nước thấp, đập tràn, đập vòm
- Hình thức hình trụ: Khe thi công đứng chạy suốt từ trên xuống dưới, khengang so le nhau.Ưu điểm dễ tỏa nhiệt, thi công thuận tiện, có thể dùng ván khuôn
Trang 21+ Đổ bê tông vào khoảnh đổ.
+ Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn
* Một số lưu ý khi phân chia đợt đổ, khoảnh đổ:
- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy
và đội thi công
- Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố tríthi công, nhưng cung không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn vàmặt bằng thi công quá hẹp
- Theo trình tự từ dưới lên trên ,trước đến sau,từ thượng lưu về hạ lưu
- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển
- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường 2 khoảnh đổ sátnhau nên bố trí ở 2 đợt khác nhau)
- Chiều cao khoảng đổ từ 1,5m – 3,5m diện tích khoảnh đổ nên khống chếnhỏ hơn 500m2
- Với các khoảnh dưới đáy (tiếp giáp nền) có chiều cao từ 0,75m – 1m
- Thời gian mỗi đợt đổ kéo dài từ 5 – 7 ngày
Số đợt đổ được tính theo công thức N < M/T.(với N: số đợt đổ; M: số ngàythi công thực tế) M = 365ngày ; T : thời gian mỗi đợt đổ chọn T = 6 ngày
Vậy số đợt đổ N < 365/6 = 60 (đợt)
- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đãlắp dựng
- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu
- Số ngày thực tế thi công có thể chọn phụ thuộc vào giai đoạn thi công
+ Mùa khô 24-28 ngày/tháng;
+ Mùa mưa 18-20 ngày/tháng
Hạng mục công trình thi công từ 6 tháng đến 1 nămVới 1 ca = 8 giờ( 1 kíp =4-6 giờ) Một tháng bố trí 5 đợt đổ, mỗi đợt kéo dài 6 ngày đổ Đổ bê tông trongmột ngày phải làm việc 3 ca Mỗi đợt tối đa là 5 ca
Mỗi ca có 5 giờ đổ bê tông, 3 giờ còn lại làm công tác chuẩn bị nghiêm thu
Vvữa= 1,025 Vthành khí
2.2 Bảng phân khoảnh phân đợt đổ và cường độ đổ bê tông
Bảng 2.1 : Cường độ đổ bê tông
ST Đợt Khoảnh trong Khối lượng bê Khối lương Thời
Trang 222.3 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế
Cường độ đổ bê tông từng đợt:
Q =
T
Vvua (m3/h)Trong đó :
Q - Cường độ đổ bê tông (m3/h)
V - Khối lượng vữa bê tông (m3)
T - Thời gian đổ bê tông (h)
Trang 23Tính cường độ đổ bê tông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền (máymóc), điều kiện khống chế nhiệt, để lựa chọn thời gian đổ bê tông.
Với công trình nhỏ, nên lấy thời gian đổ bêtông Ti ≤ 24h cho một đợt đổ
40,52 36,09 33,14 33,14 29,79 30,89
26,9727,33 26,6527,3326,6527,3326,65 25,77 24,57
-Căn cứ để chọn loại máy trộn:
+ Cường độ thiết kế thi công bêtông QTK = 40,52 m3
+ Đường kính lớn nhất của cốt liệu thô Dmax = 40mm
+ Khả năng cung cấp thiết bị của đơn vị thi công
Ta chọn loại máy trộn bê tông là máy trộn tự do ( quả lê, xe đẩy) làm việc theochu kì
Tra trong sổ tay chọn máy thi công ứng với điều kiện trên ta tìm được máy trộn bêtông: Quả lê xe đẩy của Liên bang Nga SB-10A có dung tích hình học là 1200(l),dung tích công tác là 600 (l)
Trang 243.2.1 Xác định năng suất thực tế máy trộn
Như trên đã thành phần phối liệu cho 1m3 bê tông Căn cứ vào dung tích cóthể nạp liệu của máy V=Vc + Vđ + Vx ta dễ dàng tính được lượng cát, đá, xi măng,nước cho một cối trộn
Đối với những công trường nhỏ, nạp vật liệu bằng thủ công thường tínhlượng cát, đá, xi măng, nước cho một cối trộn theo số nguyên lần bao xi măng(50kg)
Năng suất thực tế của máy trộn: có thể tính như sau:
B 4 3 2 1
tt.
t t t t
f V 3,6.
N Trong đó:
Ntt: Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)
Vtt: Thể tích thực tế vật liệu nạp cho một cối trộn (Vc + Vđ + Vx) (lít) f: Hệ số xuất liệu f = 0,65 ¸ 0,7
t1 : Thời gian trộn bê tông t1 = 180 (s)t2 : Thời gian đổ vật liệu vào t2 = 30 (s)t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra t3 = 30 (s) t4 Thời gian giãn cách t4 = 10 (s)
KB: Hệ số lợi dụng thời gian KB = 0,85 ¸ 0,95n: Số cối trộn trong 1 giờ
Ứng với Bê tông M100 ta tra được định mức cấp phối vật liệu cho 1 m 3
Bê tông:
X = 230 kg VC = 0,494 m3
VD = 0,903 m3 N = 195 lítKhi đó, khối lượng cát ,đá trong 1m3 bê tông M100 là
Như vậy 1m3 bê tông M100 có thành phần cấp phối tính toán cho cát và đá
có độ ẩm tự nhiên như sau:
C = 1294 + 39 = 1333 kg
Đ = 2393+ 36 = 2429 kg
Trang 25Như vậy 1m3 bê tông M250 có thành phần cấp phối tính toán cho cát và đá
có độ ẩm tự nhiên như sau:
b ox
Đ C
ggg
1 1 50
= 150,31142,651285,65= 297,2(lít)Chọn loại thùng trộn có Vct = 600 l
Số bao xi măng cho một mẻ trộn: nxm=
= 594,6004 600 100 % = 9,3 % < 10% Thỏamãn điều kiện
Vậy ta có Ntt
Ntt =
10 30 30 180
7 , 0 4 , 594 6
, 3
Trang 26K N
Q m
Chọn vị trí đặt và cách bố trí trạm trộn dựa trên nguyên tắc:
- Thuận lợi cho việc tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bêtông
- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bêtông
- Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần
4 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tong
4.1 Đề xuất và lựa chọn phương án vận chuyển
- PA 1: Dùng ô tô kết hợp với cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ
- PA 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ (cự ly
<100m)
Phân tích để chọn phương án vận chuyển
4.2 Tính toán số xe vận chuyển theo phương án chọn
PA: Ô tô kết hợp với cần cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ
4.2.1 Tính số ô tô
Chọn loại ô tô phù hợp với năng suất của trạm trộn
Theo vị trí đặt trạm trộn, công suất trạm trộn ta dùng ô tô kết hợp cần cẩu để vân chuyển vữa bê tông đến khoảnh đổ
*Ô tô : tra định mức 1776-Định mức dự toán xây dựng công trình
Trang 27hiệu Công tác
xây lắp
Vận chuyểntrong phạmvi
Thành phầnhao phí
Đơnvị
Phương tiện vận chuyển
Ô tô6m3
Ô tô10,7m3
Ô tô14,5m3
3,703,964,204,565,405,93
2,452,612,803,023,563,92
1,671,781,902,052,422,67
Vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô chuyển trộn ô tô 14,5 m3 vận chuyển trong phạm vi
£ 1,0 km mã định mức AF.52123
Ta có ô tô vận chuyển 100m3 trong thời gian 1,67 ca
Vậy năng suất ô tô là Nô tô= 7 , 5
8 67 , 1
Chọn loại cần cẩu phù hợp với năng suất của trạm trộn và thực tế công trường
Chọn đổ bê tông bằng cần cẩu 16
Tính năng suất của cần cẩu theo định mức hoặc tra theo bảng tra sẵn có
Mã
hiệu
Công tác xây lắp
Thành phần haophí
Đơnvị
Lót móng,Lấp đầy Bản đáy Nền AF.411
Nhân công 3,0/7 công 0,380 1,04 0,580
Máy thi công
Cần cẩu 16T ca 0,020 0,022 0,020Đầm dùi 1,5 KW ca 0,089 0,089 -Đầm bàn 1,0 KW ca - - 0,089
Trang 28Ta lấy theo mã định mức AF.41120 BÊ TÔNG BẢN ĐÁY
N
N
n =554,7=9,47Lựa chọn dung tích thùng trung chuyển phù hợp với khả năng của cần cẩu
Trường hợp thuận lợi, có thể bố trí trạm trộn gần hiện trường đổ bê tông, bê tông từtrạm trộn sau mỗi mẻ trộn được trút vào thùng chứa trung gian, rồi đổ vào thùngtrung chuyển và dùng cần cẩu đưa vào khoảnh đổ
5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bêtông
1.35.1 Đổ bê tông
Chọn phương án đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau căn cứ vàophương án vận chuyển đã chọn và phương pháp đổ bê tông vào khoảnh đổ
Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ điển hình
Các khoảng đổ điển hình có thể chọn như sau:
+ Khoảng đổ có kích thước lớn nhất
+ Khoảng đổ ở xa trạm trộn nhất
+ Khoảng đổ khó thi công nhất
Khoảnh đổ điển hình :bản đáy tràn( khoảng X1) vì đây là khoảng đổ có khối lượnglớn nhất
Phương pháp đổ bê tông lên đều:
Trang 30[F]: Diện tích khống chế để bê tông không phát sinh khe lạnh (m2).Ftt: Diện tích bề mặt bêtông của khoảnh đổ (m2), phụ thuộc vàophương pháp đổ bêtông
) 25 , 0 5 , 1 (
54 8 , 0 h
) T k.N(T
*Ưu điểm của đầm máy so với đầm thủ công là:
- Đầm được vữa khô hơn,cho nên tiết kiệm được từ 10-15% xi măng
- Giảm công lao động
- Năng suất cao
- Chất lượng bê tông đảm bảo
- Tránh được nhiều khuyết tật trong thi công bê tông toàn khối
- Cường độ bê tông tăng lên do đầm chặt hơn và đều hơn
- Bê tông vào hết các khe nhỏ
* Yêu cầu lựa chọn:
- Cường độ về đổ bê tông
Trang 31- Chiều dài chày đầm: 40cm
Tổng số máy đầm là 11 máy
6 Thiết kế ván khuôn
6.1 Nhiệm vụ của ván khuôn.
- Tạo hình dáng kết cấu công trình theo như thiết kế
- Chịu lực ổn định cho kết cấu khi bê tông chưa đạt cường độ thiết kế
6.2 Yêu cầu của ván khuôn
- Thuận lợi cho công tác cốt thép,đổ san đầm bê tông
6.3 Ván khuôn tiêu chuẩn
- Là ván tấm ván được sử dụng rông rãi trên mọi công trình có thể làm bằng vật
liệu thép hoặc gỗ được sử dụng nhiều lần lắp dựng và tháo dỡ dễ dàng
Trang 32100
55 55 55 55 220
Chú ý, dưới chân cột chống ván khuôn nằm có các nêm gỗ để điều chỉnh độ caován khuôn nằm và dễ dàng khi tháo dỡ
Dây chằng bằng thép có tăng đơ ren ngược chiều
Trang 331 4
Trang 34VÁN KHUÔN
2.7.5.Tháo dỡ ván khuôn:
Thời gian tháo dỡ ván khuôn căn cứ vào đặc điểm kết cấu, điều kiện khí hậu, tínhchất của bê tông…được quy định trong quy phạm xây dựng
Với mác xi măng M250 ta chọn thời gian tháo dỡ ván khuôn như sau:
- Ván khuôn đứng của bản đáy: t = 2 ngày
- Ván khuôn nằm của phần đan đỉnh và ván khuôn tường bên: t = 15 ngàyQuá trình tháo dỡ ván khuôn (Phần tường bên và đỉnh): Tháo dỡ giằng và chống củalớp ván khuôn ngoài, tháo dỡ ván khuôn ngoài Tháo thanh chống xiên trong cống,tháo ván khuôn đứng trong cống Tháo nêm chân cột chống ván khuôn ngang, tháován mặt đỉnh cống và cuối cùng là tháo hạ cột chống Do cống dài nên tháo vánkhuôn theo từng đoạn Khi tháo ván khuôn đến đâu thì thu dọn, xắp xếp tới đó rồimới tháo dỡ đoạn tiếp the
Trang 357 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực
7.1 Các căn cứ để lập tiến độ:
- Khối lượng:
Bê tông: Đã tính ở phần trên (Bảng 1.1)
Ván khuôn: Tính toán dựa trên bản vẽ đã cho.Khối lượng ván khuôn làdiện tích ván khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ đó Diện tích này làtổng các diện tích xung quanh (VK đứng) và diện tích mặt sàn (VK nằm)
Cốt thép: Do bản vẽ không thể hiện cốt thép nên ở đây ta tạm tính khốilượng theo kinh nghiệm như sau:
Kết cấu mỏng như dầm, sàn: 120kg/m3
Kết cấu tường, trụ pin: 90kg/m3
Kết cấu móng công trình: 60kg/m3
- Đinh mức 1776/2007 BXD để tính số công cần thiết cho các công tác thi công
Bảng 7.1.2: Dự kiến diện tích ván khuôn
Đợt Các khoảnh của đợt Diện tích ván khuôn m2