1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng

46 3,6K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Đổ, san, đầm, dưỡng hộ bê tông: Chọn phương pháp đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau, Tính toán khống chế không phát sinh khe lạnh đối với với khoảnh đổ điển hình?.  Công tác v

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC

1 Tính toán khối lượng bê tông, dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông

theo định mức 2

1.1 Tính toán khối lượng bê tông 2

1.2 Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức 2

2 Phân đợt đổ, khoảnh đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 3

2.1 Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ 3

2.2 Lập bảng dự kiến phân đợt đổ 4

2.3 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế 5

3 Thiết kế trạm trộn bêtông 5

3.1 Chọn loại máy trộn 5

3.2 Tính toán các thông số của máy trộn 6

3.3 Bố trí trạm trộn 7

4 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tông 7

5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bêtông 7

5.1 Đổ bê tông 7

5.2 San bêtông 8

5.3 Đầm bêtông 8

5.4 Dưỡng hộ bêtông 8

6 Công tác ván khuôn 8

6.1 Lựa chọn ván khuôn 8

6.2 Công tác lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn 9

7 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực 9

Trang 2

ĐỒ ÁN TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG

1 Các tài liệu cơ bản

1.1 Đặc điểm kết cấu công trình:

Công trình Tràn xả lũ X có kích thước như hình vẽ Bê tông lót dày 10cm,

mác 100 Các kết cấu công trình của tràn: tường thượng lưu, tràn, dốc nước được

1.2 Đặc điểm khí tượng thủy văn:

Tràn X được xây dựng trên vùng Bắc Bộ có 2 mùa rõ rệt:

Mùa khô từ 1/11 – 31/5

Mùa mưa từ 1/6 – 31/10

Nhiệt độ trung bình 25oC, Tmax = 37oC, Tmin = 10oC

1.3 Đặc điểm thi công:

Nhân lực và máy móc thỏa mãn yêu cầu tổ chức thi công

Số ngày thi công: Mùa khô 24-28 ngày/tháng;

Mùa mưa 18-20 ngày/tháng

Hạng mục công trình thi công từ 6 tháng đến 1 năm, khởi công từ 1/11 năm

Trang 3

Vật liệu bằng thép, ván mặt dầy 0,5cm; dầm phụ dùng thép C120, dầm chínhdùng thép 2C120, gthép = 7,8(T/m3)

1.6 Bản vẽ thiết kế

Kích thước bản vẽ tràn như đã cho trong bản vẽ và số liệu đề bài Yêu cầu vẽlại bản vẽ cho phù hợp với từng số liệu

Chú ý: nếu số khớp nối n=2 thì chỉ có 1 trụ pin; nếu n=4 thì có 3 trụ pin.

Chiều dày trụ pin là 1,6m Các khoang tràn có chiều rộng bằng nhau

1.12 Nhiệm vụ của đồ án

2.1 Thuyết minh tính toán

Tính toán, xác định khối lượng từng bộ phận công trình, xác định cấp phối

bê tông theo định mức?

 Phân khoảnh đổ, đợt đổ bê tông và xác định cường độ đổ bê tông thiết kế?

Thiết kế trạm trộn: Chọn máy trộn bê tông và tính toán năng suất của máy trộn?

Đề xuất phương án vận chuyển vữa bê tông, tính toán số xe máy vận chuyển vữa bê tông?

Đổ, san, đầm, dưỡng hộ bê tông: Chọn phương pháp đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau, Tính toán khống chế không phát sinh khe lạnh đối với với khoảnh đổ điển hình?

Công tác ván khuôn: Căn cứ vào các đợt đổ, kết cấu công trình xác định kích thước ván khuôn tiêu chuẩn, phương pháp lắp dựng và tháo dỡ ván khuôn cho 1 khoảnh đổ điển hình?

 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ đường thẳng và vẽ biểu đồ cung ứng nhânlực?

2.2 Bản vẽ

 Phân chia đợt, khoảnh đổ bê tông

 Bố trí phương pháp đổ bê tông cho một khoảnh đổ điển hình

 Bảng khối lượng, biểu đồ cường độ

 Cách lắp dựng ván khuôn cho 1 khoảnh đổ điển hình

 Bản vẽ tiến độ theo sơ đồ đường thẳng, biểu đồ nhân lực

Trang 4

1.Tính khối lượng và dự trù vật liệu

1.1 Lập bảng tính khối lượng bê tông

Sơ họa kết cấu của từng khoảnh

Khối lượng của từng khoảnh (m 3 )

Tổng khối lượng của cả đợt (m 3 )

150

180 2012

420 2200

70 50 420

100

160 100

4,4.1,6-15,4.1,6=90,857

150

180 2012

4,4.1,6-15,4.1,6=90,857

Trang 5

V=29,1754.4,2-420 2200

100

100 160

160

130 26

2012

200

600 2200

34

150

120

4.1,6-14.1,6=73,33

V=24,316.4.2-146,66

Trang 6

420 2000

34

150

120

420 2000

420

100

4.1,6-14.1,6=73,33

Trang 7

27 130

34 2012

600 2000

34

150

120

420 2000

100

120 160

4.1,6-14.1,6=73,33

V=24,316.4.2-146,66

Trang 8

150

120

420 2000

420

100

120 160

4.1,6-

600 2000

V= S.B=20,3.6

=121,8

121,8

Trang 9

100

120 160

4.1,6-

4.1,6-

V=24,27.4,2-14.1,6=73,13

Trang 10

100

120 160

Trang 11

213 371

200 160

380 R95

220 150

1000

160

160

160 1000

Trang 12

V=15,13.1,6.2

=48,5

Trang 13

XIV

1

Tường cánh hướng dòng ở thượng lưu

1500 200

1601513

1601513

V=15,13.1,6.1,8

=43,6

Trang 14

180

1500

1601513

951 200

1000 200

V=13,33.2=26,6

6

3

49 169

951 200

19,93.1,6=31,88

Trang 17

6

Trang 18

XXVI 1

Cầu công tác

V=[(0,5.0,6+0,2

0,5+1.0,6).2+3.0.3].12,4=35,96

35,96

1.2 Dự trù vật liệu và xác định cấp phối của bê tông theo định mức

 Xác định độ sụt của bê tông (Sn)

-Thi công bê tong bằng máy:

+ Độ sụt Sn =6-10cm

 Chọn đường kính viên đá: Dmax phải thỏa mãn 4 điều kiện sau đây:

 Dmax ≤ 1/3 kích thước nhỏ nhất của tiết diện công trình

 Dmax ≤ 2/3 khoảng cách thực giữa 2 thanh cốt thép

 Dùng máy trộn bê tông có dung tích V ≤ 500lít => Dmax< 70mm

V >500lít => Dmax< 150mmĐối với bê tông lót M100 chọn Dmax =20 mm

Đối với M250 chọn Dmax=40 mm

Trang 19

Tra bảng theo định mức để lập bảng dự trù vật liệu và xác định cấp phối theo

2960,4750,881195

3610,4500,866195

4340,4150,858195

4580,4240,861181Phụ giadẻohoá

2810,4780,882185

3420,4550,867185

4050,4270,858185

4270,4410,861169Phụ gia

Trang 20

- Căn cứ theo tính chất xi măng, năng suất trạm trộn, đặc điểm kết cấu côngtrình, điều kiện khí hậu, cấp phối bê tông… để phân chia khoảnh hợp lí (tham khảoTCVN 4453-1993).

- Vị trí các khe thi công phải căn cứ theo biểu đồ nội lực và bố trí tại nơi ítnguy hiểm nhất và thuận lợi cho thi công

- Phân chia khoảnh đổ cần đảm bảo để không phát sinh khe lạnh

* Phân chia khoảnh cần dựa trên:

- Hình dạng kết cấu

- Khối lượng bê tông

- Khe kết cấu, khe thi công

* Các hình thức phân chia khoảnh đổ:

- Hình thức xây gạch: khe thi công ngang chạy từ thượng lưu về hạ lưu, cáckhe thi công đứng bố trí so le Phương pháp này có ưu điểm xử lí khe thi công đơngiản, bảo đảm tính chỉnh thể nhưng nhược điểm thi công phức tạp,tốc độ thi côngchậm, phương pháp này ngày nay ít dùng

- Hình thức lên đều: ngoài khe kết cấu chỉ có các khe thi công ngang từ TL

về HL Ưu điểm là khối lượng ván khuôn giảm, xử lý khe thi công ít, tăng nhanh tốc

độ tuy nhiên khoảnh đổ thường lớn nên thường áp dụng cho thi công đập có mặt cắtnhỏ như đập cột nước thấp, đập tràn, đập vòm

- Hình thức hình trụ: Khe thi công đứng chạy suốt từ trên xuống dưới, khengang so le nhau.Ưu điểm dễ tỏa nhiệt, thi công thuận tiện, có thể dùng ván khuôn

Trang 21

+ Đổ bê tông vào khoảnh đổ.

+ Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn

* Một số lưu ý khi phân chia đợt đổ, khoảnh đổ:

- Cường độ thi công gần bằng nhau để phát huy khả năng làm việc của máy

và đội thi công

- Các khoảnh trong cùng một đợt không quá xa nhau để tiện cho việc bố tríthi công, nhưng cung không quá gần gây khó khăn cho việc lắp dựng ván khuôn vàmặt bằng thi công quá hẹp

- Theo trình tự từ dưới lên trên ,trước đến sau,từ thượng lưu về hạ lưu

- Tiện cho việc bố trí trạm trộn và đường vận chuyển

- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (thông thường 2 khoảnh đổ sátnhau nên bố trí ở 2 đợt khác nhau)

- Chiều cao khoảng đổ từ 1,5m – 3,5m diện tích khoảnh đổ nên khống chếnhỏ hơn 500m2

- Với các khoảnh dưới đáy (tiếp giáp nền) có chiều cao từ 0,75m – 1m

- Thời gian mỗi đợt đổ kéo dài từ 5 – 7 ngày

Số đợt đổ được tính theo công thức N < M/T.(với N: số đợt đổ; M: số ngàythi công thực tế) M = 365ngày ; T : thời gian mỗi đợt đổ chọn T = 6 ngày

Vậy số đợt đổ N < 365/6 = 60 (đợt)

- Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đãlắp dựng

- Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu

- Số ngày thực tế thi công có thể chọn phụ thuộc vào giai đoạn thi công

+ Mùa khô 24-28 ngày/tháng;

+ Mùa mưa 18-20 ngày/tháng

Hạng mục công trình thi công từ 6 tháng đến 1 nămVới 1 ca = 8 giờ( 1 kíp =4-6 giờ) Một tháng bố trí 5 đợt đổ, mỗi đợt kéo dài 6 ngày đổ Đổ bê tông trongmột ngày phải làm việc 3 ca Mỗi đợt tối đa là 5 ca

Mỗi ca có 5 giờ đổ bê tông, 3 giờ còn lại làm công tác chuẩn bị nghiêm thu

Vvữa= 1,025 Vthành khí

2.2 Bảng phân khoảnh phân đợt đổ và cường độ đổ bê tông

Bảng 2.1 : Cường độ đổ bê tông

ST Đợt Khoảnh trong Khối lượng bê Khối lương Thời

Trang 22

2.3 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế

 Cường độ đổ bê tông từng đợt:

Q =

T

Vvua (m3/h)Trong đó :

Q - Cường độ đổ bê tông (m3/h)

V - Khối lượng vữa bê tông (m3)

T - Thời gian đổ bê tông (h)

Trang 23

Tính cường độ đổ bê tông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền (máymóc), điều kiện khống chế nhiệt, để lựa chọn thời gian đổ bê tông.

Với công trình nhỏ, nên lấy thời gian đổ bêtông Ti ≤ 24h cho một đợt đổ

40,52 36,09 33,14 33,14 29,79 30,89

26,9727,33 26,6527,3326,6527,3326,65 25,77 24,57

-Căn cứ để chọn loại máy trộn:

+ Cường độ thiết kế thi công bêtông QTK = 40,52 m3

+ Đường kính lớn nhất của cốt liệu thô Dmax = 40mm

+ Khả năng cung cấp thiết bị của đơn vị thi công

Ta chọn loại máy trộn bê tông là máy trộn tự do ( quả lê, xe đẩy) làm việc theochu kì

Tra trong sổ tay chọn máy thi công ứng với điều kiện trên ta tìm được máy trộn bêtông: Quả lê xe đẩy của Liên bang Nga SB-10A có dung tích hình học là 1200(l),dung tích công tác là 600 (l)

Trang 24

3.2.1 Xác định năng suất thực tế máy trộn

Như trên đã thành phần phối liệu cho 1m3 bê tông Căn cứ vào dung tích cóthể nạp liệu của máy V=Vc + Vđ + Vx ta dễ dàng tính được lượng cát, đá, xi măng,nước cho một cối trộn

Đối với những công trường nhỏ, nạp vật liệu bằng thủ công thường tínhlượng cát, đá, xi măng, nước cho một cối trộn theo số nguyên lần bao xi măng(50kg)

Năng suất thực tế của máy trộn: có thể tính như sau:

B 4 3 2 1

tt.

t t t t

f V 3,6.

N Trong đó:

Ntt: Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)

Vtt: Thể tích thực tế vật liệu nạp cho một cối trộn (Vc + Vđ + Vx) (lít) f: Hệ số xuất liệu f = 0,65 ¸ 0,7

t1 : Thời gian trộn bê tông t1 = 180 (s)t2 : Thời gian đổ vật liệu vào t2 = 30 (s)t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra t3 = 30 (s) t4 Thời gian giãn cách t4 = 10 (s)

KB: Hệ số lợi dụng thời gian KB = 0,85 ¸ 0,95n: Số cối trộn trong 1 giờ

Ứng với Bê tông M100 ta tra được định mức cấp phối vật liệu cho 1 m 3

Bê tông:

X = 230 kg VC = 0,494 m3

VD = 0,903 m3 N = 195 lítKhi đó, khối lượng cát ,đá trong 1m3 bê tông M100 là

Như vậy 1m3 bê tông M100 có thành phần cấp phối tính toán cho cát và đá

có độ ẩm tự nhiên như sau:

C = 1294 + 39 = 1333 kg

Đ = 2393+ 36 = 2429 kg

Trang 25

Như vậy 1m3 bê tông M250 có thành phần cấp phối tính toán cho cát và đá

có độ ẩm tự nhiên như sau:

b ox

Đ C

ggg

1 1 50

 = 150,31142,651285,65= 297,2(lít)Chọn loại thùng trộn có Vct = 600 l

Số bao xi măng cho một mẻ trộn: nxm=

= 594,6004 600 100 % = 9,3 % < 10% Thỏamãn điều kiện

Vậy ta có Ntt

Ntt =

10 30 30 180

7 , 0 4 , 594 6

, 3

Trang 26

K N

Q m

Chọn vị trí đặt và cách bố trí trạm trộn dựa trên nguyên tắc:

- Thuận lợi cho việc tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bêtông

- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bêtông

- Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần

4 Tính toán công cụ vận chuyển vữa bê tong

4.1 Đề xuất và lựa chọn phương án vận chuyển

- PA 1: Dùng ô tô kết hợp với cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ

- PA 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ (cự ly

<100m)

Phân tích để chọn phương án vận chuyển

4.2 Tính toán số xe vận chuyển theo phương án chọn

PA: Ô tô kết hợp với cần cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ

4.2.1 Tính số ô tô

Chọn loại ô tô phù hợp với năng suất của trạm trộn

Theo vị trí đặt trạm trộn, công suất trạm trộn ta dùng ô tô kết hợp cần cẩu để vân chuyển vữa bê tông đến khoảnh đổ

*Ô tô : tra định mức 1776-Định mức dự toán xây dựng công trình

Trang 27

hiệu Công tác

xây lắp

Vận chuyểntrong phạmvi

Thành phầnhao phí

Đơnvị

Phương tiện vận chuyển

Ô tô6m3

Ô tô10,7m3

Ô tô14,5m3

3,703,964,204,565,405,93

2,452,612,803,023,563,92

1,671,781,902,052,422,67

Vận chuyển vữa bê tông bằng ô tô chuyển trộn ô tô 14,5 m3 vận chuyển trong phạm vi

£ 1,0 km mã định mức AF.52123

Ta có ô tô vận chuyển 100m3 trong thời gian 1,67 ca

Vậy năng suất ô tô là Nô tô= 7 , 5

8 67 , 1

Chọn loại cần cẩu phù hợp với năng suất của trạm trộn và thực tế công trường

Chọn đổ bê tông bằng cần cẩu 16

Tính năng suất của cần cẩu theo định mức hoặc tra theo bảng tra sẵn có

hiệu

Công tác xây lắp

Thành phần haophí

Đơnvị

Lót móng,Lấp đầy Bản đáy Nền AF.411

Nhân công 3,0/7 công 0,380 1,04 0,580

Máy thi công

Cần cẩu 16T ca 0,020 0,022 0,020Đầm dùi 1,5 KW ca 0,089 0,089 -Đầm bàn 1,0 KW ca - - 0,089

Trang 28

Ta lấy theo mã định mức AF.41120 BÊ TÔNG BẢN ĐÁY

N

N

n  =554,7=9,47Lựa chọn dung tích thùng trung chuyển phù hợp với khả năng của cần cẩu

Trường hợp thuận lợi, có thể bố trí trạm trộn gần hiện trường đổ bê tông, bê tông từtrạm trộn sau mỗi mẻ trộn được trút vào thùng chứa trung gian, rồi đổ vào thùngtrung chuyển và dùng cần cẩu đưa vào khoảnh đổ

5 Đổ, san, đầm và dưỡng hộ bêtông

1.35.1 Đổ bê tông

Chọn phương án đổ bê tông đối với các khoảnh đổ khác nhau căn cứ vàophương án vận chuyển đã chọn và phương pháp đổ bê tông vào khoảnh đổ

Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ điển hình

Các khoảng đổ điển hình có thể chọn như sau:

+ Khoảng đổ có kích thước lớn nhất

+ Khoảng đổ ở xa trạm trộn nhất

+ Khoảng đổ khó thi công nhất

Khoảnh đổ điển hình :bản đáy tràn( khoảng X1) vì đây là khoảng đổ có khối lượnglớn nhất

Phương pháp đổ bê tông lên đều:

Trang 30

[F]: Diện tích khống chế để bê tông không phát sinh khe lạnh (m2).Ftt: Diện tích bề mặt bêtông của khoảnh đổ (m2), phụ thuộc vàophương pháp đổ bêtông

) 25 , 0 5 , 1 (

54 8 , 0 h

) T k.N(T

*Ưu điểm của đầm máy so với đầm thủ công là:

- Đầm được vữa khô hơn,cho nên tiết kiệm được từ 10-15% xi măng

- Giảm công lao động

- Năng suất cao

- Chất lượng bê tông đảm bảo

- Tránh được nhiều khuyết tật trong thi công bê tông toàn khối

- Cường độ bê tông tăng lên do đầm chặt hơn và đều hơn

- Bê tông vào hết các khe nhỏ

* Yêu cầu lựa chọn:

- Cường độ về đổ bê tông

Trang 31

- Chiều dài chày đầm: 40cm

Tổng số máy đầm là 11 máy

6 Thiết kế ván khuôn

6.1 Nhiệm vụ của ván khuôn.

- Tạo hình dáng kết cấu công trình theo như thiết kế

- Chịu lực ổn định cho kết cấu khi bê tông chưa đạt cường độ thiết kế

6.2 Yêu cầu của ván khuôn

- Thuận lợi cho công tác cốt thép,đổ san đầm bê tông

6.3 Ván khuôn tiêu chuẩn

- Là ván tấm ván được sử dụng rông rãi trên mọi công trình có thể làm bằng vật

liệu thép hoặc gỗ được sử dụng nhiều lần lắp dựng và tháo dỡ dễ dàng

Trang 32

100

55 55 55 55 220

Chú ý, dưới chân cột chống ván khuôn nằm có các nêm gỗ để điều chỉnh độ caován khuôn nằm và dễ dàng khi tháo dỡ

Dây chằng bằng thép có tăng đơ ren ngược chiều

Trang 33

1 4

Trang 34

VÁN KHUÔN

2.7.5.Tháo dỡ ván khuôn:

Thời gian tháo dỡ ván khuôn căn cứ vào đặc điểm kết cấu, điều kiện khí hậu, tínhchất của bê tông…được quy định trong quy phạm xây dựng

Với mác xi măng M250 ta chọn thời gian tháo dỡ ván khuôn như sau:

- Ván khuôn đứng của bản đáy: t = 2 ngày

- Ván khuôn nằm của phần đan đỉnh và ván khuôn tường bên: t = 15 ngàyQuá trình tháo dỡ ván khuôn (Phần tường bên và đỉnh): Tháo dỡ giằng và chống củalớp ván khuôn ngoài, tháo dỡ ván khuôn ngoài Tháo thanh chống xiên trong cống,tháo ván khuôn đứng trong cống Tháo nêm chân cột chống ván khuôn ngang, tháován mặt đỉnh cống và cuối cùng là tháo hạ cột chống Do cống dài nên tháo vánkhuôn theo từng đoạn Khi tháo ván khuôn đến đâu thì thu dọn, xắp xếp tới đó rồimới tháo dỡ đoạn tiếp the

Trang 35

7 Tính nhân công, vẽ biểu đồ tiến độ, biểu đồ nhân lực

7.1 Các căn cứ để lập tiến độ:

- Khối lượng:

 Bê tông: Đã tính ở phần trên (Bảng 1.1)

 Ván khuôn: Tính toán dựa trên bản vẽ đã cho.Khối lượng ván khuôn làdiện tích ván khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ đó Diện tích này làtổng các diện tích xung quanh (VK đứng) và diện tích mặt sàn (VK nằm)

 Cốt thép: Do bản vẽ không thể hiện cốt thép nên ở đây ta tạm tính khốilượng theo kinh nghiệm như sau:

Kết cấu mỏng như dầm, sàn: 120kg/m3

Kết cấu tường, trụ pin: 90kg/m3

Kết cấu móng công trình: 60kg/m3

- Đinh mức 1776/2007 BXD để tính số công cần thiết cho các công tác thi công

Bảng 7.1.2: Dự kiến diện tích ván khuôn

Đợt Các khoảnh của đợt Diện tích ván khuôn m2

Ngày đăng: 13/11/2015, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 .1: Bảng tính khối lượng - Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng
Bảng 1 1: Bảng tính khối lượng (Trang 4)
Bảng 1.2: Dự trù vật liệu - Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng
Bảng 1.2 Dự trù vật liệu (Trang 20)
Bảng 7.1.2: Dự kiến diện tích ván khuôn - Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng
Bảng 7.1.2 Dự kiến diện tích ván khuôn (Trang 35)
Bảng 7.1.2: Dự kiến khối lượng thép - Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng
Bảng 7.1.2 Dự kiến khối lượng thép (Trang 37)
Bảng 2.1 : Tính nhân công cho các hạng mục của công trình - Đồ án kỹ thuật và tổ chức xây dựng
Bảng 2.1 Tính nhân công cho các hạng mục của công trình (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w