Ninh Thuận – 20..TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA CÔNG TRÌNH TIỂU LUẬN MÔN HỌC TRÌNH BÀY CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC KHỐI ĐẮP CỦA ĐẬP ĐÁ ĐỔ BẢN MẶT BÊ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
BÊ TÔNG NÂNG CAO
Họ tên giảng viên: TS Dương Đức Tiến
Họ tên học viên: Phạm Văn A
Lớp: CH20 – ĐH2
Mã số học viên:
Trang 2Ninh Thuận – 20
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
KHOA CÔNG TRÌNH
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
TRÌNH BÀY CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI CÁC KHỐI ĐẮP CỦA
ĐẬP ĐÁ ĐỔ BẢN MẶT BÊ TÔNG
Họ tên giảng viên: TS Dương Đức Tiến
Họ tên học viên: Phạm Văn A
Lớp: CH20 – ĐH2
Mã số học viên:
Ninh Thuận – 20
Trang 3BÀI TẬP MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH BÊ TÔNG NÂNG CAO
NHÓM 7
1 YÊU CẦU:
1- Trình bày công nghệ thi công và yêu cầu kỹ thuật chất lượng đối với các khối đắp của đập đá đổ bản mặt bê tông (cấp phối hạt, độ ẩm, chiều dày mỗi lớp đắp, chất lượng vật liệu và kiểm tra chất lượng đắp)?
2- Phân tích các điều kiện tương ứng với các công trình tại Việt Nam
2 BÀI LÀM:
1 Công tác xử lý nền đập:
Xử lý nền bao gồm khoan phụt chống thấm, khoan phụt gia cố và xử lý nền bị đứt gẫy, đá long rời, nứt nẻ, xen kẹp đất đá mềm yếu, mạch nước ngầm
Sau khi đào móng đến cao trình thiết kế phải được mô tả địa chất để khẳng định chất lượng nền thiết kế, các vị trí địa chất xấu (nứt nẻ, xen kẹp, đứt gẫy, mạch nước ) phải được xử lý triệt
để, cậy dọn đá long rời
So với đập bê tông trọng lực có cùng quy mô thì CFRD có yêu cầu địa chất nền thấp hơn Ví dụ người ta chia nền của CFRD thành 2 khu vực: Khu A- đáy bản chân và phạm vi (0,3-0,5)H
về phía hạ lưu của bản chân; Khu B- là phần còn lại của nền đập
Khu A đặc biệt quan trọng đòi hỏi độ ổn định cao hơn nên phải đào tới đá phong hoá nhẹ (đá lớp 8), bản chân được thiết kế bằng bê tông cốt thép M250, B6 Nối tiếp sau bản chân là bê tông cốt thép M200, dày 150 đến 200mm đổ tại chỗ hoặc phun bê tông tuỳ theo độ dốc nền Dưới bản chân được khoan phụt tạo màn chống thấm, chiều sâu khoan phụt (h) tới độ sâu vượt qua ranh giới có q ≤ 0,03l/ph.m là 5m
Vùng xen kẹp nứt nẻ phải được vệ sinh sạch sẽ và trám vá bằng vữa xi măng; vùng cục bộ mềm yếu phải đào bỏ và đổ bù bê tông M150; vùng đứt gẫy phải đào bỏ rồi đổ bù bê tông cốt thép M200, tuỳ thuộc mức độ đứt gẫy còn phải khoan neo khối bê tông M200 đổ bù vào vách đá của hố đào Đồng thời tại vị trí thay đổi về kích thước, vị trí chuyển tiếp, vị trí đứt gẫy sẽ bố trí khớp nối Vị trí của đứt gẫy sẽ được xác định chính xác tại hiện trường khi mở móng
Trường hợp tầng đá phong hoá nhẹ ở quá sâu, có thể đặt bản chân trên nền đá phong hoá mạnh nhưng phải xử lý đảm bảo điều kiện ổn định Vai trái đập Cửa Đạt có tầng đá phong hoá mạnh quá dầy, có chỗ đến 50m, do vậy nền bản chân phải đặt trên đá phong hoá mạnh (đá lớp 6,
đá phong hoá mạnh, bị biến màu hoàn toàn so với đá tươi, kém cứng chắc đến mềm bở, các khoáng vật Felspat nhiều chỗ phong hoá gần thành đất), ngoài phụt chống thấm, người ta phụt thêm 2 hàng phụt gia cố để tăng khả năng chịu tải của nền
Với công trình hồ chứa nước Cửa Đạt, khi phụt vữa xi măng nền bản chân đập đã áp dụng
Trang 4đầu ỏp dụng ở ngành thuỷ lợi Việt Nam Áp lực phụt xỏc định từ điều kiện làm việc của cụng trỡnh và an toàn của bản chõn (tấm bản chõn khụng bị đẩy trồi do ỏp lực phụt) và tính chất cơ lý của nền Hồ sơ xõy dựng cụng trỡnh quy định chi tiết khoan phụt thí nghiệm, phụt đại trà cho từng khu vực cú điều kiện về địa chất khỏc nhau, đó đỏp ứng yờu cầu về chống thấm và sức chịu tải của nền
Bộ xử lý số liệu phụt
Đầu đo nồng độ vữa Van điều áp
Đầu đo luợng vữa bơm
Đầu đo áp lực phụt
sơ đồ bố trí công tác phụt vữa trong hố khoan
(có lắp đặt hệ thống thiết bị theo dõi quá trình phụt)
Bộ nút phụt
Bê tông bản chân
ống phụt vữa
Máy trộn vữa
Đầu đo luợng vữa hồi
Máy bơm vữa cao áp
ống hồi vữa
Xi măng, phụ gia, nuớc
Hình 1
Máy tính
1.5m ống chèn
0.5m
Cỏc chỉ tiờu khoan phụt: Phõn đoạn phụt, ỏp lực phụt, cấp ỏp lực, nồng độ vữa và điều kiện dừng phụt phải thụng qua thí nghiệm, đỏnh giỏ kết quả đạt yờu cầu mới được phụt đại trà (bao gồm yờu cầu chống thấm và khả năng chịu tải của nền sau khi phụt vữa) Trước khi phụt phải cú thiết kế bảo vệ khớp nối, trỏnh vữa phụt chui vào làm hỏng khớp nối
Khu B chỉ cần đào búc hết lớp phủ bề mặt (cỏt cuội sỏi lũng sụng, đất đỏ phong hoỏ hoàn toàn), chấp nhận nền phong hoỏ mạnh Đối với cỏc vị trí nham thạch bị cà nỏt, xen kẹp, thỡ búc
bỏ, đắp lại bằng vật liệu IIIA, đầm chặt theo quy định Đối với nền bị đứt gẫy, đào bỏ lớp chất nhột mềm yếu, làm sạch rồi đổ bự, đầm chặt theo thứ tự từ dưới lờn bằng cỏc lớp vật liệu: Cỏt lọc dày 30cm, dăm sỏi lọc dày 40cm; lớp chuyển tiếp IIIA dày 80cm ( làm như tầng lọc ngược để chống xúi ngầm)
2 Cụng nghệ thi cụng bờ tụng bản chõn đập
Trang 5đư ờngưđáyưmóngưbảnưchân
kíchưthư ớcưthayưđổi
1.29 1:1.40
2,00
tỷ lệ 1:50
"X"
cốtưthépưm25-b10 bảnưchânưbêưtông
Hộpưbảoưvệưtấmưđồngư"F"
tấnưđôngư"F"
bóưcaoưsuưchốngưthấmưỉ80mm
0.20
kíchưthư ớcưthayưđổi
ưtẩmưnhựaưđư ờng 2ưlớpưbaoưtảiư bêưtôngưlư ớiưthépưm20ưđổưtạiưchỗưhoặcưphun
0.80
bảnưmặtưBêưtôngư
cốtưthépưm30-b10
Sau khi đào múng đến cao trỡnh thiết kế, tiến hành khoan neo để liờn kết nền với bản chõn Đường kính thộp neo thường sử dụng là ỉ28mm, cắm sõu vào nền 4m, đường kính lỗ khoan neo ỉ76mm, bơm vữa M200 đầy lỗ khoan rồi rung hạ thanh thộp neo Neo xong phải được thử tải Mật độ neo phải thụng qua tính toỏn thiết kế sau khi cú kết quả thử tải Khi đặt buộc cốt thộp cú thể sử dụng thộp nộo làm giỏ đỡ lưới cốt thộp của bản chõn
Khi buộc cốt thộp phải đồng thời định vị, đặt sẵn ống để phụt vữa và cố định chính xỏc tấm kim loại chắn nước và cỏc chi tiết của khớp nối
Bản chõn ở lũng sụng cú thể phải chụn sẵn một số ống thoỏt nước, khi đắp tầng phủ thỡ lấp lại Đường kính ống thoỏt và mật độ bố trí phải đảm bảo thoỏt hết nước từ trong thõn đập (bao gồm nước ngầm, nước mưa, nước tưới trong quỏ trỡnh đắp đỏ và cú thể cú nước sụng từ hạ lưu đập) Đầu vào của ống phải được thiết kế lọc và đặt vào khối đỏ IIIA hoặc IIIB, trỏnh hiện tượng xúi ngầm cỏc vật liệu nhỏ từ khối đỏ đó đắp Đầu ra của ống thoỏt nước được thiết kế cú van khoỏ và thộp chờ để đổ bờ tụng bịt trước khi đắp khối gia tải thượng lưu, khi đổ bờ tụng nờn kết hợp làm khe thi cụng
Bề mặt cạnh cú khe nối của bản chõn phải được xử lý cẩn thận cho phẳng mặt Dựng thước dài 2m để kiểm tra độ gồ ghề khụng vượt quỏ 5mm
Khi đổ bờ tụng bản chõn, phải cú biện phỏp và chỉ dẫn riờng để đảm bảo khụng làm biến dạng, xờ dịch khớp nối và cỏc chi tiết đặt sẵn Bờ tụng xung quanh khớp nối phải được đầm chặt, khụng để vữa bờ tụng chui vào khớp nối
Sau khi đổ bờ tụng bản chõn trong vũng 28 ngày, trong phạm vi bỏn kính 20m khụng được
nổ mỡn Khoảng cỏch an toàn nổ mỡn và qui mụ vụ nổ phải được tính toỏn kiểm tra cụ thể tuõn theo qui phạm
3 Cụng nghệ thi cụng đắp đập
Đắp đập được tiến hành khi đó xử lí xong nền đập và vai đập Cụng tỏc đắp tại khu vực sỏt bản chõn được tiến hành khi bờ tụng bản chõn tương ứng đó hoàn thành và cường độ đạt tới 1 giỏ trị an toàn Cú thể đắp một phần thõn đập ở hai bờn vai trước khi ngăn dũng, nhưng phải tính đến khả năng thoỏt lũ Sau khi đào xong hố múng cú thể đắp một bộ phận đập cựng lỳc với việc đào múng hoặc đổ bờ tụng bản chõn
Trang 6Trước khi đắp đập cần làm thí nghiệm đầm nén để quyết định các tham số cho thi công đồng thời kiểm tra lại các thông số thiết kế đã quy định Thậm trí kiến nghị điều chỉnh nếu cần thiết
Khu vực vùng đệm (IIA, IIB), vùng chuyển tiếp (IIIA) và một phần vùng đá chính (IIIB) phải cùng thi công đồng thời, độ cao đắp phải phối hợp nhịp nhàng với nhau để đảm bảo độ đầm chặt và năng suất đầm Phần còn lại có thể phân chia khu vực, phân chia thời đoạn để đắp tuỳ điều kiện cụ thể; các mái dọc, ngang đều có thể bố trí đường thi công Thông thường, băng thượng lưu luôn bị chậm so với băng hạ lưu, vì phải chờ để có mặt bằng thi công bạt mái, lăn ép vữa mái, đổ bê tông bản mặt Bố trí tiến độ cần giảm thiểu sự chênh lệch này
Phải nghiêm túc khống chế chất lượng vật liệu đắp đập, loại đá, cấp phối và hàm lượng đất dưới mức cho phép
Có biện pháp hữu hiệu để bảo vệ các thiết bị quan trắc , đặc biệt là trong quá trình thi công Khi phải đồng thời vừa đắp đập vừa đổ bê tông bản mặt, phụt vữa nền, đào móng tràn xả lũ thì phải quy hoạch một cách khoa học, tránh ảnh hưởng lẫn nhau, bảo đảm an toàn, kịp tiến độ và chất lượng thi công
Bố trí dây chuyền thi công phải hợp lý, công tác rải, san, đầm và lấy mẫu đảm bảo không
có bộ phận nào phải chờ Trên mặt đập phải cắm cọc tiêu ranh giới đắp, vùng vật liệu khác nhau, đồng thời phải có cán bộ kỹ thuật chỉ dẫn Để tránh hiện tượng phân cỡ, phân tầng tại nơi ranh giới vùng vật liệu thì máy ủi san phải san theo hướng song song với trục đập
Toàn bộ phần tiếp giáp khối đắp đập với nền, với 2 vai đập, với bê tông phải được đắp bằng vật liệu của vùng chuyển tiếp (IIIA) và sử dụng loại đầm thích hợp
Vùng đệm đặc biệt (IIB) dưới khe kết cấu phải đắp bằng thủ công kết hợp cơ giới, dùng các loại máy đầm chấn động nhỏ để đầm chặt
Khi đắp vật liệu cho vùng đệm và vùng chuyển tiếp phải tránh hiện tượng phân cỡ, phân tầng Đắp trước khối IIIA, dùng máy đào bạt theo mái thiết kế đồng thời chú ý loại bỏ vật liệu kích thước D≥300mm
Đắp dôi biên vùng đệm để đảm bảo sau khi bạt mái thì khối đắp đạt được dung trọng thiết
kế Phải dôi ra về thượng lưu 20~30cm Nếu dùng đầm chấn động mặt phẳng để đầm thì chiều rộng dôi ra của vùng đệm có thể giảm nhỏ Nếu dùng đầm chấn động tự hành thì mép đầm cách mép vùng đệm không nên quá 40cm
Khi đắp đá đầm nén cần tuân thủ nguyên tắc: Các máy rải, san, đầm đều di chuyển trên cùng mặt bằng của lớp đá đang đắp (đắp lấn dần); Chiều dày lớp đầm căn cứ theo kết quả thí nghiệm đầm nén hiện trường, chiều dày lớp đầm H>1,2 Dmax; Đá quá cỡ xử lý bằng cách dùng máy đào vùi sâu hoặc dùng choòng máy phá đá
Khi đầm nén đá đắp đập cần tưới nước làm mềm bề mặt đá Lượng nước tưới cần thiết được xác định thông qua thí nghiệm đầm nén hiện trường
Thiết bị thi công chủ yếu là thiết bị cơ giới có công suất lớn mới đáp ứng được chất lượng
và tiến độ Máy xúc đá yêu cầu dung tích gầu 2,3m3; máy san đá công suất 180cv; ô tô vận
Trang 7chuyển 15 tấn đến 40 tấn Lu rung tải trọng tĩnh ≥18tấn, lực xung kích khi rung ≥30 tấn Khi đầm phải phân khu, phân đoạn, mỗi dải đầm trùng lên nhau không nhỏ hơn 1,0m, tránh đầm sót Riêng đầm là mặt nghiêng khi sửa mái lớp đệm sử dụng lu rung 10-12tấn
Xử lý tiếp giáp giữa các khối đắp trước và khối đắp sau, theo chiều dọc và ngang nên làm thành bậc, chiều rộng mỗi bậc không nhỏ hơn 1,0m Nếu vì mặt bằng nhỏ không đánh bậc được cũng có thể để mạch tiếp giáp là mái dốc, nhưng khi đắp tiếp phải xử lý mái và phải đầm nén tốt Chênh lệch độ cao giữa các khối đắp trước và đắp sau không nên quá lớn
Lát bảo vệ mái hạ lưu nên phân đoạn để thực hiện đồng thời khi đắp đập Do kích thước đá lớn và mái dốc nên phải hết sức chú ý công tác an toàn lao động Sử dụng máy thi công kết hợp với thủ công Yêu cầu mái phải phẳng đều, từng viên đá cục bộ phải được ổn định
Vùng đệm mỗi khi đắp lên cao được 10 - 15m thì tiến hành tu sửa mái và đầm chặt mái Nếu sửa mái bằng thủ công thì cứ cao 3 - 4,5m phải tiến hành sửa một lần Sau khi gọt sửa mái xong, chiều dày theo phương vuông góc với mặt của vùng đệm nên cao hơn so với thiết kế 5 ~ 8cm sau đó dùng đầm lăn ép chặt Phải khống chế mái phẳng và đúng độ dốc khi gọt sửa mái dốc
Đầm mái có thể dùng lu rung hoặc đầm kiểu mặt phẳng chấn động (đầm bản) Cách đầm và
số lần đầm phải qua thí nghiệm để xác định Khi dùng lu rung chỉ được rung khi kéo lên, không được rung khi hạ xuống
Thi công mùa mưa phải rút ngắn thời gian sửa mái, nhanh chóng lăn ép vữa xi măng cát hoặc phun bi tum bảo vệ mái và làm tốt việc thoát nước bảo đảm mái dốc không bị xói Nếu đã
bị xói phải dùng vật liệu đắp vùng đệm để đắp trả như thiết kế
Thi công lớp bảo vệ mái bằng vữa xi măng cát lăn ép theo quy định của thiết kế để làm thành lớp bảo vệ mái vùng đệm và phải đạt yêu cầu sau:
– Tỷ lệ vữa, chiều dày lớp bảo vệ phải theo quy định của hồ sơ bản vẽ thi công
– Vữa xi măng cát có thể dùng máy hoặc thủ công để rải, mỗi dải rộng không dưới 4m, phải lăn ép xong trước khi ninh kết ban đầu của xi măng, sau thời gian ninh kết cuối cùng thì tưới nước bảo dưỡng Cách lăn ép và số lần lăn ép phải qua thí nghiệm để xác định – Độ gồ ghề cho phép của bề mặt mái sau khi lăn ép vữa là không được cao hơn 5cm, hoặc không thấp hơn 8cm
4 Công nghệ thi công bản mặt bê tông
Thời điểm đổ bê tông bản mặt, phân đoạn đổ căn cứ chiều cao đập, sơ đồ dẫn dòng thi công, thời đoạn tích nước Nếu phân đoạn thì khe tiếp giáp 2 đợt đổ phải được xử lý đúng quy định của khe thi công; trên mặt phủ 1 lớp keo SR đề phòng có khe nứt do co ngót Nên đổ bê tông bản mặt khi độ lún của đập tương đối ổn định Quá trình đắp đập đã phải đồng thời lắp đặt các thiết bị quan trắc và theo dõi ngay độ lún
Trước khi thi công bản mặt phải phóng mẫu theo ô vuông trên mái của vùng đệm Đo đạc kiểm tra độ bằng phẳng bề mặt mái, sau thời gian đắp, đập bị lún sẽ gây lún mái
Trang 8Thi công bằng ván khuôn trượt, yêu cầu mặt bằng phải đủ rộng để bố trí máy tời, đường vận chuyển bê tông
Trình tự đổ các tấm bê tông bản mặt theo nguyên tắc cách đoạn Ván khuôn trượt được thiết kế theo các nguyên tắc sau:
– Thích hợp về chiều rộng mỗi tấm bản mặt (0.1H ± 2m), mặt tiếp giáp bê tông phải nhẵn, phẳng Mặt trên ván khuôn trượt đủ rộng để người công nhân hoạt động san, đầm bê tông
và các thao tác khác;
– Đủ độ bền và độ cứng, thoả mãn yêu cầu về đầm và áp lực bề mặt
– Tiết kiệm việc nối hoặc cắt thép
– Trọng lượng phù hợp, lắp dựng, vận hành, tháo dỡ thuận tiện dễ dàng
– Phải có các giải pháp về an toàn Ván khuôn trượt nên có thiết bị hãm được treo trên lưới cốt thép Các móc chôn giữ phải chắc chắn
Bề mặt của lớp vữa đệm dưới khe nối đứng phải phù hợp với thiết kế; độ sai lệch cho phép
là 5mm khi kiểm tra mặt phẳng bằng thước dài 2m Chiều rộng và dày của lớp vữa không nhỏ hơn so với thiết kế
Ván khuôn thành bên của bản mặt có thể dùng gỗ hoặc kim loại Chiều cao của ván khuôn phù hợp với chiều dày của bản mặt Phân đoạn theo chiều dài, neo giữ cố định tuỳ theo thực tế sao cho tiện lợi trên mặt dốc Nếu ván khuôn thành đứng dùng làm chỗ dựa cho ván khuôn trượt thì chúng phải thiết kế cụ thể Thường gia công hàng loạt và phân biệt theo cao trình đặt ván khuôn bên cho tiện sử dụng và lắp dựng
Ván khuôn thành bên cố định chắc chắn cùng với tấm chắn nước của khớp nối Sai số cho phép như sau:
– Sai lệch với khe phân đoạn của thiết kế là 3mm
– Độ thẳng đứng là 3mm
– Đỉnh của ván khuôn bên sai với tuyến thiết kế là 5mm
Lưới cốt thép của bản mặt bố trí theo thiết kế, có thể dùng cách lắp ráp lưới được gia công tại xưởng hoặc lắp dựng tại chỗ Gá, đỡ thép được thiết lập trên vùng đệm phải tuân theo thiết kế
Đổ bê tông phải tuân theo các quy định sau:
– Bê tông phải được rải đều trong khoảnh, chiều dày mỗi lớp là 250300mm Bê tông quanh tấm chắn nước phải dùng thủ công rải, không để xảy ra hiện tượng phân cỡ, phân tầng
– Sau khi rải xong kịp thời đầm ngay Khi đầm, máy đầm không được chạm vào ván khuôn, cốt thép và tấm kim loại chắn nước Đầm bằng đầm dùi, phải cắm xuống lớp trước 50mm Khi đầm quanh tấm kim loại chắn nước nên dùng loại đầm dùi nhỏ cỡ
Trang 930mm và phải đầm cẩn thận, có biện pháp bảo vệ để vữa xi măng không chui vào trong khớp nối
– Máng chuyển vữa bê tông phải kín nước, số lượng máng bố trí phù hợp với bề rộng tấm
bê tông và cấu tạo ván khuôn trượt Không được dùng đầm để san bê tông, không để bê tông tràn lên bề mặt của ván khuôn Trước mỗi lần trượt ván khuôn phải làm sạch bê tông rơi rớt trước đó Thông thường san bê tông từ vị trí máng ra hai phía bằng trục xoắn kiểu ren vít
– Bê tông mới thoát khỏi ván khuôn phải xoa phẳng và che phủ bề mặt ngay
– Mỗi lần trượt không quá 300mm Thời gian 2 lần trượt liền nhau không nên quá 30 phút, tốc độ trượt bình quân từ 1,5m/h đến 2,5m/h Phải theo dõi và điều chỉnh cho phù hợp – Khe thi công ngang của bản mặt nên để ở vị trí song song với cốt thép ngang ở mặt dưới
và theo chiều pháp tuyến của mái Cốt thép phải xuyên qua khe thi công Xử lý khe thi công phải tuân thủ theo quy định của tư vấn thiết kế
– Khi tiếp tục đổ bê tông đợt sau, hoặc trước lúc đổ bê tông đế của tường chắn sóng phải kiểm tra và xử lý cẩn thận sự tách biệt giữa bản mặt với tầng đệm
– Kiểm tra chất lượng thi công bê tông bản mặt phải theo quy định Phải đo độ sụt và lượng hàm khí của bê tông ở hiện trường, phải điều chỉnh nếu cần thiết Lấy mẫu để kiểm tra cường độ, độ chống thấm v.v
Kiểm tra và xử lý vết nứt nẻ:
Sau khi đổ xong bê tông của bản chân và bản mặt, phải lập hồ sơ riêng theo dõi tình hình phát triển của vết nứt, số lượng vết nứt, chiều rộng vết nứt, trạng thái vết nứt và phải được xử
lý triệt để theo thiết kế riêng
Nếu vết nứt rộng quá 2mm hoặc phán đoán là nứt xuyên thì phải xử lý đáp ứng theo yêu cầu của thiết kế Cách xử lý tuỳ tình hình cụ thể chọn cách lấp kín khe nứt bằng chất dẻo chuyên dụng hoặc phụt vữa hoặc kết hợp cả hai phương pháp
CÔNG TÁC VẬN CHUYỂN ĐÁ LÊN BỀ MẶT ĐẬP
Vận chuyển đá thường dùng các phương tiện sau: ô tô tự đổ, máy kéo rơ moóc, xe goòng
có đầu máy kéo, vận chuyển bằng xà lan Ngoài ra còn sử dụng băng chuyền vận chuyển đá từ nơi khác về xưởng gia công nghiền sàng hoặc về bãi trung chuyển
Vận chuyển bằng ô tô tự đổ vẫn được sử dụng chủ yếu hiện nay vì linh hoạt và thích ứng với mọi vị trí của đập và địa hình Việc tính toán và vận dụng tương tự như thi công đập đất CÔNG TÁC RẢI SAN ĐẦM
a- Trường hợp đá đầm nén
Về nguyên tắc dây chuyền thi công rải sau đầm cho đập đá đổ vẫn giống như dây chuyền thi công đập đất Tuy nhiên cần chú trọng mối quan hệ giữa các khối đắp khác nhau như tường tâm, khối chuyển tiếp, khối đá đổ về trình tự đắp và chiều dày mỗi lớp rải Việc đầm nén thường
Trang 10sử dụng đầm rung bánh hơi hoặc bánh thép, chiều dày lớp rải 12m Đầm bánh hơi có bộ phận rung 1050T, đầm bánh thép >1925T, rung >32T
b- Trường hợp đá đổ không dùng đầm
Chiều cao đá đổ đối với đập có tường tâm trong trường hợp đống đá lên cao trước thì thường cao hơn phần tường tâm đã đắp khoảng 510m, còn đối với đập có tường nghiêng thì chiều cao đống đá đắp trước không hạn chế
Chiều cao đổ đá khi đắp không nên quá cao vì làm cho đá bị vỡ vụn hoặc phân cỡ Khi chiều cao đổ đá >5m thường kết hợp súng phun nước để đầm nén đá Lượng nước dùng 24m3 cho một m3 đá đổ, áp lực 310atm Phương pháp này đã áp dụng đắp phần dưới của trụ đá đập Thác Bà
CƯỜNG ĐỘ THI CÔNG VÀ TRÌNH TỰ ĐẮP ĐẬP
Cường độ thi công: Khi thi công đập thường chia ra các giai đoạn và trình tự thi công
các khối đắp khác nhau trên cơ sở phương án dẫn dòng và thời hạn thi công đã định Cường độ thi công của mỗi giai đoạn phụ thuộc vào khối lượng và thời gian phải hoàn thành khối lượng đó
Trình tự đắp đập: Trình tự thi công các khối đắp của các giai đoạn phụ thuộc vào
nhiều yếu tố:
Kết cấu mặt cắt đập
Điều kiện dẫn dòng và đắp đập vượt lũ
Điều kiện thi công và cách phân chia các lớp đắp, chiều dày mỗi lớp đắp
Tính chất mùa mà ưu tiên đắp đất hay đá trước
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CÁC KHỐI ĐẮP VÀ LỚP LỌC NGƯỢC
– Kiểm tra chất lượng của đá so với yêu cầu thiết kế về cường độ, cấp phối;
– Kiểm tra tk và chiều dày lớp rải của đất đắp và các lớp chuyển tiếp;
40cm 40cm
H×nh 2 HiÖn tuîng gÉy ®o¹n H×nh 3 Chç tiÕp gi¸p gi÷a c¸c ®o¹n