1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic

114 3,9K 32

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sản Xuất Gốm
Thể loại Đồ án
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 1 Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 2 I. NGUYÊN LIÊU SẢN XUẤT Hiên nay nguyên liệu có thể sử dụng là nguyên liệu trong nước, nguyên liệu nhập về ñều ñược kiểm tra (ñộ ẩm, thành phần hoá..)Trước khi nhập kho. ðối với phụ gia và nguyên liệu chế tạo Men, Màu ña số nhập từ nước ngoài Các nguyên liệu và phụ gia:  ðất sét nhập từ Bình Dương, Lâm ðồng  Cao lanh nhập từ Bình Thuận  Tràng thạch từ Bà Rịa  ðá vôi  Talc  Bentonite  Feldpath  STPP (Sodium trypoly phosphat) từ Trung Quốc  CMC (Cacbon metyl cellulose) từ Trung Quốc  frit trong từ Huế  Frit ñục từ Huế  Zircon silicat từ Trung Quốc  Chất tăng cứng (Cancinium lingo) từ Trung Quốc II. KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ NGUYÊN LIỆU II.1. ðộ ẩm II.1.1. ðối với nguyên liệu nhập kho Tất cả nguyên liệu trước khi nhập kho phải kiểm tra ñộ ẩm, khi sử dụng cũng cần kiểm tra lại W= (X – X 1) 100 % X W: ñộ ẩm (%) X: khối lượng trước khi sấy (g) X1: khôí lượng sau khí sấy (g) II.1.2. ðộ ẩm của hồ Lấy M (g) hồ sấy ñến khối lượng không ñổi M(g) ðộ ẩm của hồ theo quy ñinh: 35% W: ñộ ẩm (%) M: khối lượng trước khi sấy (g) M1: khối lượng sau khi sấy (g) 1I.1.3. ðối với nguyên liệu sau sấy phun: Nguyên liệu sau sấy phun, là thành phẩm của khâu nghiền và sấy phun. Nó có dạng bột và phải ñạt ñộ ẩm theo quy ñịnh: 5.25.8%. Cách làm: lấy 50g bột rải ñều trên ñĩa sấy, sấy ñến khối lượng không ñổi (Mo) 100% 1 ⋅−= M MMW %100 50 50(%) 0 ⋅−= MW Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 3 W: ñộ ẩm (%) Mo: khối lượng còn lại sau khi sấy (g) II.2. ðộ bền mộc Thường kiểm tra ñộ bền mộc sau sấy, theo yêu cầu kỹ thuật thì ñộ bền mộc sau sấy phải ñạt ñộ bền 10 kgcm ðộ bền Trong ñó L: khoảng cách cánh Tay ñòn (cm) P: lực bẻ của máy biểu hiện trên ñồng hồ D: ñộ dày của viên gạch (cm) B: chiều rộng mẫu (cm) II.3. ðộ hút nước Cân mẫu ñã nung X1(g) Cho mẫu vào máy ño ñộ hút nước Sau ñó lấy mẫu thấm nước trên bề mặt bằng khăn Cân mẫu ñã lau X (g) ðộ hút nước (X – X 1) 100 % X Theo yêu cầu kỹ thuật ñộ hút nước của gạch là: 811% II.4. ðộ co ðo kích thước mẫu ñã sấy L1 (cm) Nung mẫu trong lò sản xuất ðo kích thước mẫu sau khi nung L2 (cm) ðộ co rút: ðộ co (L – L 1) 100 % L II.5. Mất khi nung Cân mẫu ñã sấy W1 (g) ðem nung trong lò Cân mẫu sau khi nung W2 (g) MKN = W1 – W 2) 100 % W1 W1: khối lượng của gạch trước khi nung W2: khối lượng của gạch (g) sau khi nung II. 6. ðo cỡ hạt sau khi sấy phun. Lấy 100g bột sau sấy phun, sấy ñến khối lượng không ñổi (M). Cho (M) vào sang 5 tầng tiêu chuẩn , rồi cân lần lượt hạt ñọng lại ở mỗi sàng theo theo thứ tự Tổng số gam cả 5 tầng là M, lấy số gam của từng tầng chia cho M và nhân với 100 ta ñược % hạt sàng Tiêu chuẩn cỡ hạt qua mỗi sàng Trên sàng 30 < 12% 40 = 2533% 60 = 4050% )( .2 .3 2 2 cmKgBD PL = Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 4 80 = 814% 120 < 10% Dưới sàng 12 < 4% PHẦN III QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT III.1 . SƠ ðỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TỔNG QUÁT III.2. THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ðơn phối do phòng thí nghiệm ñưa ra bộ phận nguyên liệu ñưa nguyên liệu ñến cân ñịnh lượng, rồi cho phối liệu vào máy nghiền bi. Khi nạp ñủ phụ gia, nước và lượng bi vào cối nghiền và tiến hành nghiền .khi bùn trong cối ñạt các chỉ tiêu, thì xả bùn xuống hầm chứa có cánh khuấy,bùn ñược khuấy liên tục ñể chống lắng và tăng tính ñồng nhất.bùn từ hầm chứa ñược bơm qua bộ khử từ và sàng rung rồi ñược chứa trong một cái hầm khác. Từ hầm này bùn ñược bơm lên máy sấy phun bằng bơm piston. Trong máy sấy phun bùn ñược phun vào dưới dạng sương, hơi nóng ñi từ trên xuống trao ñổi nhiệt với bùn làm bốc hơi ẩm nhanh chống tạo thành hạt rơi xuông. Bột ñược ñưa lên cylon chứa nhờ hệ thống băng tải. Bột ủ trong cylon một ngày.sau ñó bột ñược ñưa ñến máy ép nhờ hệ thống băng tải. Tại máy ép bột ñược tạo hình. Gạch từ máy ép ñược ñưa ñến máy sấy. Sau ñó Gạch ñược chuyển ra dây chuyền tráng men và in bông. Trên dây chuyền có bàn chải quét bụi, quạt thổi bụi, béc phun nước. sau khi phun với một lượng thích hợp gạch ñược ñưa ñến bộ phận tráng men, rồi qua bộ phận xoay gạch.gạch ñược xoay 90,sau ñó gạch ñược ñưa ñến bộ phận cạo men dính ở mép gạch , gạch ñược chuyển ñến các máy in, viên gạch ñược tiếp xúc với lưới in và lớp màu ñược thấm qua các lổ lưới và bám lên bề mặt viên gạch. Nguyên liệu Cân ñịnh lýợng Nghiền bi Bể chứa Khử từ Sấy Ép tạo hình Ủ Sấy phun Bể chứa Phân loại Nung In bông Tráng men Sản phẩm Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 5 Trước khi vào lò nung gạch ñược quét một lớp mỏng MgO hay còn gọi là men lót chân. Lớp men này có tác dụng chống dính. Khi vào lò nung gạch ñược gia nhiệt từ thấp ñến cao. Gạch sau khi ra khỏi lò nung sẽ ñược phân loại rồi ñóng bao xếp kiện cho vào kho chứa III. 3.MÔ TẢ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ III.3.1. Công ñoạn nạp và nghiền Sơ ñồ công nghệ Thuyết minh sơ ñồ Nguyên liệu khi kiểm tra về ñộ ẩm, thành phần ñạt yêu câu ñược ñưa vào bàn cân với thành phần và khối lượng theo ñơn phối.Sau ñó ñược hệ thống băng tải ñưa vào cối nghiền. Trong cối nghiền chứa sẵn lượng bi khoảng 45÷55% ñồng thời người ta nạp các phụ gia và nước. Sau ñó cho vận hành cối nghiền và tiến hành nghiền trong thời gian10÷12h.Tiếp ñó kiểm tra các thông số tỷ trọng, ñộ nhớt sót sàng. Hồ ñạt yêu cầu tiến hành xả hầm, còn nếu chưa ñạt sẽ tiếp tục nghiền ñến ñạt yêu cầu. Khi xả hầm hồ ñược qua sàng 10 mesh ñể loại các tạp chất có kích thước lớn. Sau ñó hồ ñược ủ dưới hầm chứa có hệ thống khuấy liên tục ñể tránh hiện tượng sa lắng. Ta tiến hành ủ trong thời gian 24h. Sau ñó hồ ñược bơm lên máng khử từ ñể loại bỏ các tạp chất chứa sắt. tiếp tục hồ ñược qua sàng 60 mesh ñể loại bỏ các tạp chất có kích thước lớn ảnh hưởng ñến quá trình sấy phun. Cuối cùng hồ ñược ñưa vào hâm, trong hầm có hệ thống cách khuấy liên tục ñể ổn ñịnh ñộ nhớt, tỷ trọng. III.3.2. Công ñoạn sấy phun Hồ Sơ ñồ công nghệ Nguyên liệu Cân Băng tải Nghiền sàng Xã hầm Khử từ sàng Xã hầm Ks.phan quang thoai phanquangthoaiyahoo.com Trang 6 Thuyết minh sơ ñồ Hồ từ hầm chứa sau khi kiểm tra ñã ñạt yêu cầu sẽ ñược bơm lên bồn chứa, ở ñây hồ ñược ổn ñịnh về tỷ trọng, ñộ nhớt cũng như lưu lượng. Sau ñó nhờ hệ thống bơm piston hồ sẽ ñược phun vào bên trong tháp sấy phun. Hồ ñược phun vào dưới dạng sương. Dưới tác dụng của các tác nhân sấy nước sẽ bay hơi, bột sẽ lăn xuống theo ñường phễu tháp ra cửa tháo bột. Bột ñược băng tải ñưa vào các cyclone ủ trong thời gian 24h ñể ổn ñịnh ñộ ẩm làm nguyên liệu cho quá trình ép Tạo hình và sấy Sơ ñồ công nghệ tạo hình và sấy Hồ Bõm Bồn chứa Lọc sàng Sấy Bõm Băng tải Ủ Bột ép Ks.phan quang thoai phanquangthoaiy

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 3

LỜI NÓI ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9

1.1 Tổng quan về vật liệu gốm xây dựng 9

1.1.1 Khái niệm về vật liệu gốm xây dựng 9

1.1.2 Khái niệm về gạch Ceramic lát nền 9

1.2 Tổng quan về đề tài 10

1.2.1 Tổng quan về tình hình sản xuất gạch Ceramic ở nứơc ta 10 1.2.2 Nhu cầu và định hướng phát triển của ngành gạch Ceramic trong những năm sắp tới 11

1.2.3 Quá trình dự kiến thực hiện đề tài 14

1.3 Chọn địa điểm đặt nhà máy 14

1.3.1 Vị trí khu vực 14

1.3.2 Năng lượng 15

1.3.3 Giao thông 15

1.3.4 Điều kiện xã hội 16

1.3.5 Điều kiện tự nhiên & tình hình thủy văn khu vực 16

1.3.6 Bản đồ vị trí của tỉnh Bình Dương 18

1.3.7 Sơ đồ vị trí đặt nhà máy 19

1.4 Giới thiệu lựa chọn nguyên liệu sản xuất 20

1.4.1 Nguyên liệu sản xuất gốm sứ 20

1.4.2 Tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho nghành gốm sứ nước ta hiện nay 20

1.4.3 Yêu cầu nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền 23

1.4.4 Lựa chọn nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền 25

1.5 Tính năng kỹ thuật của gạch Ceramic lát nền 26

1.5.1 Giới thiệu sản phẩm nhà máy 26

1.5.2 Hình dạng và kích thước cơ bản 26

1.5.3 Các yêu cầu kỹ thuật 26

CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU CỦA XƯƠNG, MEN 29

2.1 Phương pháp sản xuất 29

Trang 2

2.1.1 Phương pháp gia công chuẩn bị bột ép 29

2.1.2 Chuẩn bị men 31

2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Ceramic 32

2.3 Thuyết minh dây truyền công nghệ sản xuất gạch Ceramic 34

2.3.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu –tạo hình sản phẩm 34

2.3.2 Công đoạn nung bán sản phẩm – phân loại sản phẩm 36

2.3.3 Các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ 37

2.4 Tính toán thành phần của xương và men 39

2.4.1 Nguyên liệu 39

2.4.2 Tính toán thành phần phối liệu xương 41

2.4.3 Tính toán thành phần phối liệu men 45

CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÂN BẰNG VẬT CHẤT 49

3.1 Giới thiệu chung về nhà máy 49

3.2 Xương sản phẩm 50

3.2.1 Nung 50

3.2.2 Tráng men và trang trí 50

3.2.3 Sấy 51

3.2.4 Tạo hình 51

3.2.5 Sấy phun 52

3.2.6 Nghiền phối liệu 53

3.2.7 Tổng kết 55

3.3 Men & engobe 56

CHƯƠNG 4: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ CHO TOÀN DÂY TRUYỀN SẢN XUẤT CỦA XƯỞNG GIA CÔNG PHỐI LIỆU TẠO HÌNH 60

4.1 Tính kho chứa nguyên liệu 60

4.1.1 Tính số ngăn chứa đất sét tân phong 60

4.1.2 Tính số ngăn chứa tràng thạch đà nẵng 61

4.1.3 Tính số ngăn chứa cao lanh lọc Bình Dương 61

4.1.4 Tính số ngăn chứa cao lanh thô Bình Dương 61

4.1.5 Tính số ngăn chứa nguyên liệu men 61

4.1.6 Tính số ngăn chứa phế phẩm 61

4.2 Máy nghiền bi 62

4.2.1 Tổng quát 62

4.2.2 Cấu tạo máy nghiền bi gián đoạn 62

4.2.3 Chọn thiết bị 64

Trang 3

4.3 Tính bể trữ bùn phối liệu có cánh khuấy 74

4.3.1 Trữ bùn phối liệu xương 74

4.3.2 Trữ men và engobe 76

4.4 Sấy phun 78

4.4.1 Tổng quát 78

4.4.2 Cấu tạo thiết bị sấy phun 78

4.4.3 Nguyên tắc hoạt động 80

4.4.4 Tính chọn thiết bị 81

4.5 Tính silo chứa bột ép 82

4.6 Máy ép thủy lực 84

4.6.1 Tổng quát 84

4.6.2 Phân loại: 85

4.6.3 Chọn máy ép 2 bậc: 86

4.6.4 Các thông số kỹ thuật của máy ép 2 bậc PH 150 của hãng SACMI (Italy) 87

4.6.5 Chu kỳ ép 88

4.7 Tính silô cho máy ép thủy lực cho 1 ca 88

4.8 Tính chọn các thiết bị khác 90

4.8.1 Xe xúc 90

4.8.2 Xe đào 90

4.8.3 Xe nâng 90

4.8.4 Thùng cân định lượng nguyên liệu xương 90

4.8.5 Palang điện vận chuyển nguyên liệu men 91

4.8.6 Máng khử từ 91

4.8.7 Bơm màng 92

4.8.8 Oáng dẫn bùn 93

4.8.9 Gầu nâng 94

4.8.10 Tính chọn băng tải cao su 95

CHƯƠNG 5: KIỂM TRA SẢN XUẤT, KIẾN TRÚC, ĐIỆN, NƯỚC, AN TOÀN LAO ĐỘNG, CHỈ TIÊU KINH TẾ 98

5.1 Kiểm tra sản xuất 98

5.1.1 Nguyên liệu 98

5.1.2 Nghiền ướt và trữ bùn phối liệu 99

5.1.3 Sấy phun và tồn trữ bột ép 99

5.1.4 Tạo hình 99

Trang 4

5.1.5 Nghieàn men vaứ engobe 100

5.2 Kieỏn truực 100

5.2.1 Tổng mặt bằng xí nghiệp phải bảo đảm các yêu cầu sau 100

5.2.2 Quy hoạch tổng thể mặt bằng xí nghiệp công nghiệp phát triển thành phần chia thành các khu chức năng sau 101

5.2.3 Tổng hợp không gian kiến trúc xác định chính xác những nét đặc tr-ng kiến trúc và điều kiện xây dựng của từng khu chức năng 101

5.2.4 Bố trí nhà và công trình 102

5.2.5 H-ớng của nhà và công trình bảo đảm 102

5.2.6 Thieỏt keỏ sụ boọ phaõn xửụỷng gia coõng, taùo hỡnh phoỏi lieọu 102

5.3 Tớnh ủieọn 104

5.3.1 Tớnh ủieọn thieỏt bũ chieỏu saựng 104

5.3.2 ẹieọn saỷn xuaỏt cho phaõn xửụỷng gia coõng taùo hỡnh 107

5.3.3 ẹieọn chieỏu saựng xung quanh nhaứ maựy 107

5.4 Tớnh toaựn lửụùng nửụực duứng trong xửụỷng 108

5.4.1 Tớnh toaựn nửụực cho saỷn xuaỏt 108

5.4.2 Tớnh toaựn nửụực cho sinh hoaùt cho phaõn xửụỷng gia coõng taùo hỡnh phoỏi lieọu 108

5.5 An toaứn lao ủoõng 109

5.6 Tớnh toaựn kinh teỏ 111

5.6.1 Chi phớ xaõy laộp nhaứ maựy 111

5.6.2 Tớnh toaựn giaự thaứnh saỷn phaồm 112

5.6.3 Tớnh thụứi gian hoaứn voỏn 114

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay đất nước đang trên đà phát triển ,nhất là những trung tâm kinh tế lớn như TP.HCM, Hải Phòng, Cần Thơ, Bình Dương, Đồng Nai, Vũng Tàu…Cùng với sự phát triển ngành xây dựng, công nghiệp gốm sứ Việt Nam nói chung và công nghệ gạch Ceramic nói riêng đã và đang phát triển mạnh mẽ

Gạch Ceramic có chất lượng khaÙ, chỉ trong một thời gian ngắn sắp đến khi điều kiện mức sống người dân được cải thiện, từ đó việc làm đẹp nhà cửa bằng các loại vật liệu gạch tráng men sẽ được hầu hết mọi người dân áp dụng cho nhà cửa của mình cho sạch đẹp Cho nên chúng ta cần đầu tư cho loại gạch Ceramic này vì nó khá rẻ so với các loại gạch gốm sứ cùng loại để đáp ứng nhu cầøu của mọi tầng lớp nhân dân

Ngoài ra Việt Nam còn có ưu thế là: Nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dà, lực lượng lao động trẻ và đồng đều, đây là hai điều kiện tiên quyết cho sự phát triển Vì vậy chúng ta cần tận dùng tiềm năng này để đưa đất nước ngày càng phát triển, thực hiện đường lối “công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước” Với chính sách đầu tư một cách đúng đắn của Đảng và Nhà Nước trong lãnh vực này, các công ty Việt Nam đang được khuyến khích nhằm nắm bắt công nghệ mới của nước ngoài Bên cạnh đó, nhờ sự đổi mới trong cơ chế quản lý kinh tế nên đời sống của người dân ngày được tăng cao

Vậy xét về mặt thị trường đầu tư gạch Ceramic với công suất 2 triệu m2/năm, sẽ là một bước đi đúng đắn so với tình hình sản xuất gạch gốm sứ hiện nay của nước ta Để khẳng địng sự phát triển của ngành vật liệu xây dựng Việt Nam, chứng tỏ Viêït Nam đủ khả năng cung ứng vật liệu xây dựng cao cấp cho cả nước và phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu

Vì vậy em đã được thầy giao cho đề tài THIẾT KẾ DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ CHO PHÂN XƯỞNG GIA CÔNG VÀ TẠO HÌNH SẢN PHẨM GẠCH CERAMIC VỚI CÔNG SUẤT 2 TRIỆU

Trang 6

M2/NĂM làm đề tài thiết kế tốt nghiệp và hoàn tất chương trình đào tạo kỹ sư chuyên ngành Vật Liệu Xây Dựng

Do sự hạn chế về mặt kiến thức cũng như tài liệu tham khảo và thời gian làm luận văn có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót.Vì vậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý Thầy Cô, các Anh Chị cùng các bạn để đề tài tốt nghiệp của em ngày càng hoàn thiện hơn

TP.HCM,ngày 07/01/2008 Sinh viên thực hiện

Trương Đỗ Quang

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1 Tổng quan về vật liệu gốm xây dựng

1.1.1 Khái niệm về vật liệu gốm xây dựng

Vật liệu gốm xây dựng là loại vật liệu đá nhân tạo nung, được sản xuất từ nguyên liệu chính là đất sét, bằng cách tạo hình và nung ở nhiệt độ cao

Sản phẩm gốm xây dựng rất đa dạng về chủng loại và tính chất Để phân loại chúng người ta dựa vào những cơ sở sau:

Theo công dụng vật liệu gốm được chia ra: vật liệu xây(các loại gạch xây), vật liệu lợp(các loại ngói), vật liêu lát(tấm lát nền, lát đường, lát vỉa hè), vật liệu ốp( ốp ngoài đường, ốp trong nhà, ốp cầu thang, ốp trang trí), sản phẩm kĩ thuật vệ sinh, sản phẩm cách nhiệt cách ẩm, sản phẩm chịu lửa, sản phẩm chịu axit, sản phẩm ống nước

Theo cấu tạo vật liệu gốm được chia ra:

Gốm đặc(độ hút nước theo khối lượng<5%), có loại không tráng men(tấm lát nền ), có loại tráng men(sứ vệ sinh )

Gốm rỗng(độ hút nước >5%) có loại không tráng men(gạch xây),có loại tráng men(tấm ốp)

Theo phương pháp sản xuất phân ra:

Gốm tinh: thường có cấu trúc hạt mịn, sản xúât phức tạp(gạch trang trí, sứ vệ sinh,tấm ốp)

Gốm thô: thường có cấu trúc hạt lớn, sản xuất đơn giản(gạch,ngói, tấm lát, ống nước)

(Giáo trình Vật Liệu Xây Dựng trang 59-60)

1.1.2 Khái niệm về gạch Ceramic lát nền

Tấm lát nền tráng men là sản phẩm gốm xây dựng đươc tráng men nung nhanh một lần Men được tưới phun, in hay biến thành dạng bụi khô phủ lên bề mặt tấm lát đã được sấy, hoặc phủ men trong quá trình tạo

Trang 8

hình Các phần men được nóng chảy sẽ bám chặt vào bề mặt tấm lát và tạo nên lớp men phủ có chất lượng cao

Men trên bề mặt tấm lát có thể phủ bằng cách phun sau khi sấy tấm hay sau khi nung sơ bộ ở nhiệt độ 980-10000C các viên tấm lát men được nung lần cuối ở nhiệt độ 1120-11300C

(Giáo trình Công Nghệ Gốm Xây Dựng trang 305)

1.2 Tổng quan về đề tài

1.2.1 Tổng quan về tình hình sản xuất gạch Ceramic ở nứơc ta Các chuyên gia cho rằng, thị trường vật liệu xây dựng trong nước đang trong giai đoạn phát triển Với nhu cầu tiêu thụ tăng mạnh, phía các nhà sản xuất đã khơng ngừng cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng và tăng sản lượng

Tuy nhiên, để ngành gốm sứ xây dựng Việt Nam thực sự phát triển doanh nghiệp cần đầu tư nâng cao chất lượng, đa dạng hĩa sản phẩm

Sau một thời gian dài thị trường vật liệu xây dựng trầm lắng do ảnh hưởng của việc thị trường bất động sản đĩng băng Hơn 1 năm trở lại đây, sự sơi động trở lại của thị trường bất động sản Việt Nam đã tác động thị trường vật liệu xây dựng phát triển mạnh mẽ Từ đĩ, cùng với sự khởi sắc của

ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành sản xuất gốm sứ xây dựng trong nước đã dần hồi phục và phát triển như hiện nay

Thị trường đang sơi động từng ngày

Theo đánh giá, tình hình sản xuất của ngành gốm sứ xây dựng của Việt Nam đang trong giai đọan phát triển mạnh, nhất là ở thời gian khoảng 7 năm nay trở lại đây Như nghiên cứu của Hiệp hội gốm sứ Việt Nam, trong giai đọan từ năm 2000 - 2005, sự tăng trưởng của thị trường vật liệu xây dựng trong nước ở mức đạt khoảng 10%/năm; đặc biệt trong 2 năm trở lại đây, nhu cầu tiêu thụ của thị trường đã tăng lên mức 20%/năm

Những năm qua, sản lượng sản xuất các sản phẩm gốm sứ xây dựng tăng mạnh theo từng năm So với vài năm về trước, sản lượng của ngành gốm sứ xây dựng hiện đã tăng trưởng đáng kể Đặc biệt trong năm 2007 này, ngành gốm sứ xây dựng đã cĩ những bước phát triển vượt bậc cả về mặt sản xuất lẫn thị trường tiêu thụ

Như tính tốn, năm 2007, mức tiêu thụ sản phẩm gốm sứ xây dựng của thị trường nội địa sẽ ở khoảng 180 triệu m2 gạch ốp lát Ceramit và gạch Granite (tăng 35 triệu m2 so với năm 2006), hơn 9 triệu sản phẩm sứ vệ sinh, tăng hơn 500 sản phẩm

Đơn cử với sản phẩm gạch ốp lát tráng men nếu như năm 2000 sản

Trang 9

lượng sản xuất là 60 triệu m2/năm thỡ đến năm 2006 là 170 triệu m2/năm và trong năm 2007 này sản lượng dự kiến sẽ đạt khoảng 200 triệu m2/năm

Với sự phỏt triển của nền kinh tế như hiện nay và sự kiện Việt Nam đó

là thành viờn của WTO thị trường tiờu thụ sản phẩm khụng chỉ dừng lại ở nội địa mà được mở rộng tiờu thụ sang cỏc thị trường thế giới Sau thời gian sản xuất cầm chừng, ngành gốm sứ xõy dựng đó chuẩn bị về lực và sức để đưa ngành hội nhập

Theo nhận định và dự bỏo của Hiệp hội gốm sứ xõy dựng, trong năm

2008 tới đõy, thị trường vật liệu xõy dựng sẽ tiếp tục sụi động do nhu cầu xõy dựng ở trong nước đang tăng cao và hoạt động xỳc tiến thương mại xuất khẩu sản phẩm đang được cỏc doanh nghiệp đẩy mạnh

Chủ tịch Hiệp hội gốm sứ xõy dựng, ụng Đinh Quang Huy nhận xột, hiện nay, cỏc đơn vị trong ngành gốm sứ xõy dựng đó chủ động mở rộng mối quan hệ liờn kết với cỏc cụng ty nước ngoài, đầu tư và ỏp dụng cỏc cụng nghệ sản xuất tiờn tiến của cỏc nước để cải thiện sản xuất nõng cao chất

lượng và giảm chi phớ

đ-ợc nền công nghệ hiện đại, tự động hóa ở mức ngày càng cao, bảo đảm các tiêu chuẩn môi tr-ờng Việt Nam và quốc tế; sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc

tế có khả năng cạnh tranh trên thị tr-ờng khu vực

và thế giới

Về quy mô và công suất: lựa chọn quy mô sản xuất phù hợp, kết hợp giữa quy mô lớn, vừa và nhỏ, trong

Trang 10

đó phát huy tối đa năng lực của các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng hiện có, đồng bộ hóa để tận dụng những thế mạnh tại chỗ về nguyên vật liệu, thị tr-ờng, nhân lực, nhất là đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên

Về huy động nguồn vốn đầu t-: đa dạng hóa về hình thức đầu t- và các thành phần kinh tế tham gia

đầu t- nhằm huy động vốn đầu t- trong n-ớc và ngoài n-ớc

Về quản lý đầu t-: quản lý và thực hiện đầu t- phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng theo quy hoạch, ph-ơng thức và hình thức đầu t- phù hợp với

đặc điểm địa ph-ơng, lĩnh vực kinh tế và loại hình

dự án

Kết hợp hài hoà, đồng bộ giữa sản xuất và tiêu thụ với các ngành kinh tế khác, nh-: giao thông vận tải, cung ứng vật t- kỹ thuật, xây dựng hạ tầng, để

hỗ trợ cho nhu cầu phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng trong n-ớc Đồng thời khai thác tối

đa năng lực của các ngành liên quan nh- : cơ khí; luyện kim; tin học; tự động hóa để nghiên cứu thiết

kế, chế tạo thiết bị công nghệ và phụ tùng cho ngành công nghiệp vật liệu xây dựng thay thế nhập khẩu

Phát triển sản xuất vật liệu xây dựng phải đảm bảo hiệu quả kinh tế, sử dụng hợp lý tài nguyên trong n-ớc, bảo vệ môi tr-ờng sinh thái, di tích lịch sử văn hóa, cảnh quan và an ninh, quốc phòng

Định h-ớng các chỉ tiêu quy hoạch

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng cần tiếp tục

đầu t- phát triển một số loại vật liệu cơ bản nh- :

xi măng, vật liệu xây, vật liệu lợp, vật liệu ốp

cát xây dựng, vật liệu chịu lửa, vôi, sơn, đồng thời chú trọng nghiên cứu phát triển các loại vật liệu mới phục vụ công nghiệp xây dựng và nhu cầu xã hội

Gạch ốp lát (Trong luaọn vaờn naứy, ta chổ quan taõm ủeỏn chổ vaọt lieọu laựt.)

Trang 11

Phát triển đa dạng các chủng loại gạch lát,gạch

ốp phù hợp với khí hậu Việt Nam và các loại sản phẩm có khả năng xuất khẩu Chỉ tiêu xuất khẩu từ năm 2005 tối thiểu đạt 20% sản l-ợng sản xuất/năm

Đầu t- đổi mới công nghệ để nâng cao trình độ cơ giới, tự động hóa trong các dây chuyền sản xuất hiện có

Nghiên cứu sản xuất nguyên liệu men và màu cho gạch ốp lát và sứ vệ sinh thay thế nhập khẩu Phát triển công nghiệp khai thác, chế biến nguyên liệu cho sản xuất gạch ốp lát và sứ vệ sinh

Trang 12

8 Vật liệu chịu

lửa

1000 tấn

Baỷng 1.1:Naờng lửùc saỷn xuaỏt cuỷa ngaứnh vaọt lieọu xaõy dửùng

(Trớch trong” Quyết định của thủ t-ớng chính phủ Về

việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành công nghiệp vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm

2010 ” )

1.2.3 Quaự trỡnh dửù kieỏn thửùc hieọn ủeà taứi

Nhieọm vuù ủeà taứi

Bieọn luaõn lửa chon vi trớ nhaứ maựy

Gioựi thieọu nguoàn nguyeõn vaọt lieọu vaứ caực ủaởc tớnh cua nguyeõn lieọu Bieọn luaọn vaứ lửùa choùn coõng ngheọ saỷn xuaỏt

Tớnh choùn thieỏt bũ cho toaứn daõy truyeàn saỷn xuaỏt cuỷa xửụỷng gia coõng phoỏi lieọu vaứ taùo hỡnh

ẹieọn nửụực, an toaứn lao ủoọng, kinh teỏ…

1.3 Choùn ủũa ủieồm ủaởt nhaứ maựy

1.3.1 Vũ trớ khu vửùc

Tổnh Bỡnh Dửụng laứ moọt tổnh coự toỏc ủoọ phaựt trieồn maùnh treõn nhieàu lúnh vửùc cuỷa caỷ nửụực Tổnh coự ủũa theỏ thuaọn lụùi naốm giửừa hai thaứnh phoỏ lụựn laứ Bieõn Hoứa vaứ Tp.HCM,

Tp.HCM laứ trung taõm vaờn hoaự – chớnh trũ – kinh teỏ cuỷa toaứn mieàn Nam Bieõn Hoaứ laứ thaứnh phoỏ hỡnh thaứnh nhửừng khu coõng nhgieọp ủaàu tieõn vaứ hoaùt ủoọng hieọu quaỷ ụỷ nửụực ta Bỡnh Dửụng vụựi toỏc ủoọ hỡnh thaứnh khu coõng nghieọp cao, cuứng cụ cheỏ quaỷn lớ toỏt ủang laứ nụi

Trang 13

thu hút đầu tư lớn nhất nước về lĩnh vực công nghiệp Đang là tỉnh thành có tốc độ phát triển cao nhất nước ta

1.3.2 Năng lượng

Đây là vấn đề cực kỳ nhạy cảm của bất kỳ 1 nhà máy công nghiệp nào Với địa điểm được chọn như trên thì nguồn điện sữ dụng trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt sẽ được cung cấp bởi nhà máy thủy điện Trị

An với công suất trên 400 MVA Ngoài ra, còn có thể sử dụng điện của nhiều nơi khác nhau như: nhà máy điện Nhơn Trạch, nhà máy thủy điện

Đa Nhim, nhà máy điện Phú Mỹ, nhà máy nhiệt điện Bà Rịa và những đường dây chuyển tải điện đi xuyên qua tỉnh Đồng Nai Bên cạnh đó còn có những trạm phát điện với công suất trên 1.000 KVA cho một số nhà máy công nghiệp

Đường thủy: hệ thống các cảng xuất nhập khẩu của Tp.HCM, Phú Mỹ là cảng nước sâu ở Vũng Tàu, có khả năng tiếp nhân tàu có trọng tải lớn (khoảng 40 ngàn tấn) có thể ra vào được Bên cạnh đó là cảng Gò Dầu gắn liền vào khu công nghiệp Gò Dầu cho tàu 5 ngàn tấn lưu thông được

Đường sắt: song song đó, với tuyến đường sắt Bắc – Nam xuyên qua tỉnh luôn nhộn nhịp, sẽ là một đuều kiện thích hợp để xây dựng và phát triển nhà máy tại Bình Dương – vốn là vùng đất cho các doanh nghiệp

Mạng lưới viễn thông phát triển rất tốt, ngày càng có chất lượng cao, sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thông tin liên lạc

Trang 14

1.3.4 Điều kiện xã hội

Với địa lợi như đã đề cập ở trên thì Bìng Dươn, sẽ có được một thị trường tiêu thụ sản phẩm rất to lớn Điều đó được chứng minh qua việc phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp lớn của Tp.HCM, Đồng Nai, Vũng Tàu và ngay chính trong địa phận tỉnh Bình Dương Bên cạnh đó, với các tỉnh, thành phố đang phát triển mạnh mẽ lân cận tỉnh Bình Dương, có rất nhiều dự án đầu tư lớn tập trung ở đó cũng là một sức hút mãnh liệt đối với khu công nghiệp đang lớn mạnh này

1.3.5 Điều kiện tự nhiên & tình hình thủy văn khu vực

Địa chất công trình:

Khu vực xây dựng nhàmáy có địa hình bằng phẳng, có độ dốc địa hình nhỏ hơn 1% theo hướng Tây Bắc Đông Nam Cao độ thấp nhất là 28m Cao độ cao nhất là 34m

Đất ở khu vực này thuộc loại đất Sialit Feralit nâu vàng phát triển trên nền phù sa cũ, đây là loại đất khá tốt thích hợp cho việc xây dựng, ít tốn kém cho việc gia cố nền móng Cường độ chịu nén của đất nền lớn hơn 2kg/cm²

Mặt nước ngầm khai thác có độ sâu 30-39m cách mặt đất Chiều dày tầng chứa nước 20-30m, chất lượng tốt, không nhiễm phèn, không nhiễm mặn.Lưu lượng khai thác 5-60 m£/ h

Khí hậu thủy văn:

Đặc điểm khí hậu gió mùa cận xích đạo, trong năm có hai mùa rõ rệt:

− Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11

− Mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4

− Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 27,8°C, biên độ dao động giữa ngày và đêm là 5°C

− Độ ẩm biến thiên theo mùa tỷ lệ nghịch với chế độ nhiệt, độ ẩm trung bình hàng năm là 75%

Trang 15

− Hướng gió chủ yếu là Đông Nam và Tây Nam

− Gió thịnh hành trong mùa là gió Đông Nam, tần số 66%, tốc độ gió trung bình 3m/s

− Lượng mưa trung bình năm là 1540.3mm

− Lượng mưa trung bình được thống kê như sau:

Các số liệu về khí tượng thủy văn của khu vực Bình Dương do đài khí

tượng Nam Bộ cung cấp như sau:

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

Q TB

Bảng 1.2: Lượng mưa trung bình trong tháng của các năm 1975-1993

-Lượng mưa trung bình của các năm là: QTB = 1540.3 mm

-Lượng mưa thấp nhất trong các năm là: Qmin= 897 mm (1991)

-Lượng mưa lớn nhất trong các năm là : Qmax = 2393 mm (1982 )

Như vậy theo các số liệu trên thì trong một năm có sáu tháng mùa

mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và các tháng còn lại trong năm là mùa khô

Điều này đòi hỏi nhà máy phải có kế hoạch sản xuất phù hợp

Ngoài ra nhà máy chọn địa điểm tại đây là vì đã được căn cứ vào

những điều kiện thích hợp chủ quan cũng như khách quan mà nơi này có

thể đáp ứng được

-Gần nguồn cung cấp nguyên vật liệu phục vụ sản xuất , như Đồng Nai ,

Bình Phước , Lâm Đồng và tại Vũng Tàu

-Gần nơi tiêu thụ sản phẩm

-Nguồn nhân lực địa phương dồi dào

-Hệ thống giao thông thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu và

sản phẩm

-Chi phí xây dựng cơ bản thấp

-Địa hình xây dựng bằng phẳng

-Đảm bảo vệ sinh môi trường nơi đặt nhà máy

-Đảm bảo tình hình an ninh xã hội

-Điều kiện khí hậu thuỷ văn tương đối ổn định

Trang 16

1.3.6 Bản đồ vị trí của tỉnh Bình Dương

Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương

Trang 17

Hình 1.2 Bản đồ vị trí các tỉnh Đông Nam Bộ và 1 vài tỉnh Tây Nam Bộ

1.3.7 Sơ đồ vị trí đặt nhà máy

Địa điểm đặt nhà máy Đương 550

Hình 1.3 Sơ đồ vị trí nhà máy

Trang 18

1.4 Giới thiệu lựa chọn nguyên liệu sản xuất

1.4.1 Nguyên liệu sản xuất gốm sứ

Trong công nghiệp gốm sứ, nguyên liệu sử dụng gồm 3 loại:

Nguyên liệu dẻo(đất sét và kao lanh) trong công nghệ sản xuất gạch Ceramic chiếm 60-70%

Nguyên liệu gầy gồm 2 loại

− Nguyên liệu làm giảm nhiệt độ nung

− Nguyên liệu làm giảm hiện tượng co ngót thể tích sản phẩm

Các loại phụ gia dùng cho chế tạo men gốm

1.4.2 Tình hình cung ứng nguyên vật liệu cho nghành gốm sứ nước

ta hiện nay

Cơ sở của sự phát triển mạnh mẽ sản phẩm gạch ceramic, bên cạnh nhu cầu cao của thị trường là nguồn nguyên liệu silicat phong phú của nước ta Trừ một số ít nhà máy với vốn đầu tư của nước ngoài là sử dụng một phần nguyên liệu nhập khẩu, các nhà máy khác đều dùng hoàn toàn nguyên liệu Việt Nam để chế tạo xương gạch

Như đã nói ở phần trên, nguồn tài nguyên của đất nước ta để sản xuất gốm sứ xây dựng là rất phong phú Trong thời kì đất nước đổi mới, Nhà nước ta chủ trương phát triển mạnh lĩnh vực này

Đất sét

Là nguyên liệu chính cho ngành sản xuất gốm sứ Việt Nam có lợi thế: là một nước miền nhiệt đới, có diện tích đồng bằng lớn nên nguồn cung cấp đất sét được xem là dồi dào và có trữ lượng lớn

Đất sét dẻo: Trúc Thôn ( Hải Dương ), Tân Uyên-Tân Phong ( Bình

Dương ), Tam Bố ( Đà Lạt ), Qủang Ninh, Hà bắc, Vĩnh Yên, Phú Thọ,

Yên Bái, Lào Cai, Hà Tây, Thanh Hóa … là các loại đất sét thường dùng trong công nghiệp gốm sứ

Đất sét có chứa khoáng Kaolinite là tốt nhất, đất sét có chứa khoáng Kaolinite và 20% montmorillolitte còn hàm lượng thạch anh không đáng kể có thể sử dụng tốt cho sản xuất gốm sứ Tuy nhiên, vấn đề rất quan trọng cho nguồn đất sét tại Việt Nam đang là công tác thăm dò, chế biến, pha chế để có thể ổn định được chất lượng đầu vào của nhà máy

Trang 19

Hiện nay, việc khai thác đất sét vẫn còn mang nặng tính thủ công,

sơ sài và chưa có một công nghệ chế biến, gia công rõ rệt Các công đoạn tuyển đất sét hiện nay ở Việt Nam chỉ dừng lại ở khâu lắng lọc bằng nước để loại bỏ cát, chưa đi đến được một công đoạn pha chế đất sét đồng nhất ngay tại khu mỏ Do đó, xuất hiện hai loại đất sét thô và đất sét lọc

Do sự thiếu đầu tư về kỹ thuật cùng với thiết bị công nghệ đã là một khó khăn cho các nhà sản xuất sử dụng đất sét tại Việt Nam Thông thường thì các nhà sản xuất hiện nay để đối phó tình trạng này, họ tự trang

bị cho mình những cán bộ kỹ thuật có nhiều kinh nghiệm, có đủ thiết bị để thử nghiệm thường xuyên nguyên liệu đầu vào, ổn định được sản xuất

Cao lanh

Cao lanh trong cả nước có trên 300 triệu tấn, nhiều mỏ có trữ lượng cao như Cao Lanh Đà Lạt, Sông Bé,La Phù, Đồng Hới, Đà Nẵng và cao lanh Inđonesia

Cao lanh có tính dẻo vừa phải, dễ bóp nát vụn, hút nước mạnh có màu vàng đến trắng ngà Cho cao lanh thêm vào phối liệu thay thế 1 phần đất sét, nhằm giảm độ dẻo của đất sét, giảm độ co, nứt, biến dạng khi nung Ngoài ra cao lanh còn có khả năng tăng độ trắng của sản phẩm

Nguồn nguyên liệu này được đầu tư rất ít và mang tính thời vụ hơn là quy hoạch khu mỏ rõ rệt Hiện nay, tại Việt Nam có ba khu vực lớn cung cấp tràng thạch là Đà Nẵng, Quảng Nam và An Giang

Nhìn chung, trữ lượng các mỏ lớn, nhưng độ ổn định của sản phẩm không cao, hàm lượng kiềm còn thấp, đặc biệt là tràng thạch giàu

Trang 20

Potasium (orthoclase, microline) hay giàu sodium (abite) cũng chưa được phân loại sản phẩm

Nguyên liệu cho men frit

Frit là thủy tinh thu được khi cho khối thủy tinh nóng chảy vào trong nước ngay (làm lạnh đột ngột)

Hỗn hợp các thành phần khác nhau của frit lấy ra khỏi lò sấy cho vào lò nung cho tới khi hỗn hợp này nóng chảy hoàn toàn, sau đó người ta cho khối nguyên liệu nóng chảy này vào ngay trong nước Do bị làm lạnh đột ngột nên thủy tinh thu được (frit) sẽ nứt và có tính dễ vỡ vụn thuận tiện cho quá trình nghiền sau này

Do nhiệt độ cao của quá trình frit hóa nên các cấu tử tan được trong nước và có tính độc hại trong men bị biến đổi thành các chất không tan được trong nước nên sẽ không gây độc

Hiện nay, các loại men frit sử dụng tại các nhà máy sản xuất ở Việt Nam vẫn còn phải nhập từ nước ngoài Chỉ một số ít sử dụng cho các loại sản phẩm nung hai lần được sản xuất trong nước và sử dụng cho nội bộ như tại Long Hầu(Thái Bình), nhà máy Thanh Thanh sử dụng cho sản phẩm gạch ốp tường Để có thể sản xuất hoàn toàn lượng men frit trong nước cho tất cả các nhà máy, chúng ta phải phải tiếp tục đẩy mạnh đầu tư vào nghiên cứu Mà điều này chính là sự thách thức đối với các thế hệ trẻ chúng ta Vì thế, dây chuyền sản xuất gạch lát nền phải sử dụng lượng men frit nhập từ nước ngoài (Ý)

Yêu cầu kỹ thuật của men frit cho công nghệ nung nhanh và đa số các nhà máy hiện nay đang sản xuất đòi hỏi:

-Độ đồng nhất của frit

-Độ ổn định của thành phần

-Độ biến đổi trạng thái theo nhiệt độ

-Độ dãn nở

Hiện nay, chưa có đơn vị nào trong nước đầu tư vào việc sản xuất loại nguyên liệu này, chúng được nhập từ Ý qua các hãng CERDEC, COOKSON MATTHEY COVER, FERRO, từ Đài Loan như CHINA GLAZE Sư lựa chọn các loại men này tùy thuộc vào thị trường, vào chiến lược sản phẩm của mỗi nhà máy

Trang 21

Chất lượng mặt men, chất lượng bản thân sản phẩm, ngoài những yếu tố thiết bị và nguyên liệu, còn tùy thuộc nhiều vào trình độ kỹ thuật, trình độ quản lý sản xuất, quản lý kỹ thuật của mỗi đơn vị

Ngoài ra cần phải sử dụng một số nguyên liệu khác để điều chỉnh thành phần phối liệu như mong muốn :

Quartzit, thạch anh, cát trắng thì vùng nào cũng có, trữ lượng gần

600 triệu tấn Như cát Sông Bé, nhưng Cát Cam Ranh là tốt nhất

Bên cạnh đó các dạng nguyên liệu khác như đá vôi (Hà Tiên), Bột talc (Vĩnh Phú ), Đôlômic( Thanh Hóa ), silicat zircon, barit cũng có nhiều để cho công nghiệp gốm sứ xây dựng sử dụng trong xương và men

1.4.3 Yêu cầu nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền

( Tham khảo : TCVN 6300 -6301: 1997, Bài giảng Gốm Xây Dựng )

Nguyên liệu chủ yếu trong sản xuất tấm lát nền là loại cao lanh và đất sét dẻo chất lượng cao, nhiệt độ kết khối thấp, khả năng liên kết cao và có khoảng nhiệt độ nóng chảy rộng

Thành phần hoá học của đất sét khó chảy, sử dụng trong sản xuất tấm lát dao động trong giới hạn

TPHH SiO2 Al2O3 Fe2O3 SO3

% 48-65 22-25 <5 <0.5 Bảng 1.3: Thành phần hoá học của đất sét khó chảy

Theo thành phần khoáng, đất sét tốt nhất là kaolinit-thủy mica có hàm lượng mica lớn, còn hàm lượng thạch anh thấp

Thành phần hoá học của cao lanh, sử dụng trong sản xuất tấm lát dao động trong giới hạn

TPHH SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO + MgO Na2O + K2O

% 48-62 27-32 <1 0.4-0.7 0.2-0.4

Bảng 1.4: Thành phần hoá học của cao lanh

Ở nhiệt độ cao đất sét và cao lanh phân giải ra oxýt nhôm và oxýt silic , sau đó tái kết hợp khoáng mulít là thành phần chính của xương

Trang 22

Để điều chỉnh các tính chất công nghệ như độ co khi sấy và nung, tăng cường độ sấy, đảm bảo lượng SiO2 người ta đưa vào các vật liệu phụ gia là các chất làm gày, cát và chất trợ dung Vật liệu gày là samốt nghiền mịn hay từ các mãnh vỡ của tấm đã nung …

Tràng thạch làm giảm nhiệt độ nóng chảy và làm phụ gia gầy , làm cho khoáng mulít xuất hiện sớm 1160oC so với 1250oC khi không có tràng thạch

Chất lượng của tấm lát nền phụ thuộc vào thành phần cỡ hạt có kích thước nhỏ trong phối liệu

Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của đất sét, sử dụng trong sản xuất tấm lát dao động trong giới hạn

1.Cỡ hạt(mm)

Lớn hơn 2(hạt sỏi sạn)

Nhỏ hơn 0.005(hạt sét)

2.Độ hút nước sau khi nung ở

1200oC

3.Độ co

Khi sấy ở 105-110oC

Khi nung ở 1200oC

4.Độ dẻo (Chỉ số dẻo)

Không cho phép 40-70

2-5

5.5-7 7-10

>12.0 Bảng1.5: Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của đất sét

Trang 23

Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh, sử dụng trong sản xuất tấm lát dao động trong giới hạn

Khi sấy ở 110oC

Khi nung ở 1220oC

Không cho phép

<10

>50

>2

<8 Bảng 1.6: Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh

Lớp men phủ làm tăng tuổi thọ của tấm lát, giảm độ hút nước, mở rộng chủng loại mặt hàng sản phẩm Lớùp men phủ có độ cứng và độ bền chống mài mòn cao Nguyên liệu chủ yếu để chế tạo men là đất sét, cao lanh, cát, đá phấn…và các loại nguyên liệu khác Còn vấn đề các tấm có màu như ý muốn người ta sử dụng các chất màu in trên khung lụa hoặc dùng chính màu của xương

1.4.4 Lựa chọn nguyên liệu của sản phẩm gạch lát nền

Như đã giới thiệu phần trên và dựa vào tính chất cơ lý, thành phần khoáng hóa và vị trí vùng nguyên liệu so với địa điểm nhà máy dự định,

ta chọn các loại nguyên liệu sau:

-Đất Sét Tân Phong(Đồng Nai) , có thể thay thế bằng Đất Sét Tam Bố (Đà Lạt)

-Cao Lanh Thô Tân Uyên (Bình Dương)

-Cao Lanh Lọc Tân Uyên (Bình Dương)

-Tràng Thạch Đà Nẵng

-Ngoài cáùc thành phần nguyên liệu trên, còn sử dụng các nguyên liệu khác như: Đất sét Trúc Thôn, Hải Dương, Cát Sông Bé hoặc Cam Ranh, Đá vôi Hà Tiên , Cao lanh Đà Lạt để điều chỉnh

Trang 24

1.5 Tính năng kỹ thuật của gạch Ceramic lát nền

1.5.1 Giới thiệu sản phẩm nhà máy

Các loại gạch men trên thị trường như: gạch men lát nền, gạch men ốp tường trong và ngoài công trình, gạch ốp lát không tráng men, gạch gốm granite, đều là những chủng loại khá phong phú của gạch ốp ceramic nói chung

Nhà máy sản xuất gạch lát nền tráng men có độ hút nước nhỏ

(3-6%) độ bền cơ cao và tùy theo chức năng sử dụng có các tính chất khác như: độ cứng, dộ chống mài mòn, độ bền hóa … với 2 loại kích thước khác

nhau: 300x300 mm, 400x400 mm

Các tiêu chuẩn về yêu cầu kỹ thuật sản phẩm của nhà máy được áp dụng dựa vào tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6415 :1998

1.5.2 Hình dạng và kích thước cơ bản

Viên gạch hình vuông, dạng tấm mỏng, thẳng cạnh, bề mặt được phủ một lớp men và các hoa văn trang trí tùy theo yêu cầu sản phẩm Mặt dưới viên gạch là những gờ, sọc ca rô vuông góc với cạnh viên gạch

Kích thước viên gạch:

-300 x 300 x 8 mm

-400 x 400 x 9 mm

1.5.3 Các yêu cầu kỹ thuật

2 loại gạch 300x300, 400x400 đều có diện tích lớn hơn 410 cm2

theo TCVN 6415 :1998 ta lập được bảng mức sai lệch về kích thước , hình

dạng và chất lượng bề mặt sau :

Trang 25

TÊN CHỈ TIÊU 300x300x8 400x400x9 1.Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên

gạch so với kích thước danh nghĩa tương ứng

là ≤ ± 0,6%

+Sai lệch kích thước trung bình của mỗi viên

gạch so với kích thước trung bình tổ mẫu 10

viên tương ứng là ≤ ± 0,5%

300±1,8

mm

400±2,4

mm

2.Sai lệch chiều dày trung bình của mỗi viên

mẫu so với chiều dày danh nghĩa: ≤ ± 5 %

8±0,4

mm 9±0,45 mm 3.Sai lệch lớn nhất của độ thẳng cạnh so với kích thước làm việc tương ứng:

ƒ Các chỉ tiêu cơ lý hóa :

- Trọng lượng thể tích: γO = 1,9-2,2 (g/cm3)

- Độ hút nước : H P = (3 ÷ 6)% (0÷2%)

- Độ bền uốn : σu ≥ 220 (Kg/cm2)

- Độ cứng bề mặt Morh : ≥ 5 (7÷8)

- Hệ số dãn nở nhiệt, từ nhiệt độ phòng thí nghiệm lên 100oC: ≤

Trang 26

ƒ Phân loại gạch :

Cơ bản để đạt tiêu chuẩn Khuyết điểm

Lớp kẹp, nứt

phơi, rạn men, gạch

bị mẻ

Tất cả khơng cho phép tồn tại cho phép tồn tại Tất cả khơng

Chấp nhận vết nứt và bị mẻ nhỏ

trên nền bằng phẳng, cách xa 1m khơng nhìn thấy nhưng khuyết điểm này

Lấy gạch men xếp 1m2

trên nền bằng phẳng, cách xa 2m khơng nhìn thấy nhưng khuyết điểm này

Vượt phạm vi hàng loại 2

trên nền bằng phẳng, cách xa 2m khơng nhìn thấy nhưng khuyết điểm này

Lấy gạch men xếp 1m2

trên nền bằng phẳng, cách xa 3m khơng nhìn thấy nhưng khuyết điểm này

Vượt phạm vi hàng loại 2

Độ dính chưa

tốt, đường roong

khơng đều

Trưc tiếp quan sát khơng thể phát hiện

Bảng 1.8: Chỉ tiêu phân loại gạch

Trang 27

CHƯƠNG 2: DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ VÀ TÍNH TOÁN THÀNH PHẦN PHỐI LIỆU CỦA XƯƠNG, MEN

2.1 Phương pháp sản xuất

Gạch Ceramic được tạo hình bằng phương pháp ép bán khô, nhưng bột phối liệu có thể được chuẩn bị bằng 3 phương phá: phương pháp khô, phương pháp dẻo và phương pháp hồ

2.1.1 Phương pháp gia công chuẩn bị bột ép

Phương pháp khô

Đất sét được sấy đến độ ẩm 7-8% trong lò sấy thùng quay trước khi nghiền làm tiêu hao một năng lượng khá lớn 2,1-2,2KW.h cho 1 tấn đất sét

Việc nghiền khô được thực hiện bằng máy nghiền roto hay máy nghiền begun, cho ra bột với thành phần hạt mịn thấp Chất lượng tấm lát chế tạo từ bột ép phương pháp khô thấp hơn chất lượng tấm lát chế tạo từ bột ép theo phương pháp ướt với thiết bị sấy phun

Phương pháp nghiền khô được sử dụng cho các sản phẩm có chất lượng trung bình, chỉ sử dụng một loại đất sét có màu tự nhiên không sử dụng bất cứ loại phụ gia nào, ít khi sử dụng với phối liệu nhiều cấu tử Vì thế, chúng ta phải dần dần thay thế những sản phẩm gia công theo phương pháp khô này bằng những sản phẩm có chất lượng cao hơn và đẹp hơn theo phuơng pháp khác

Phương pháp dẻo

Người ta ít dùng phương pháp này để chuẩn bị bột ép, chỉ sử dụng trong sản xuất khi nguyên liệu sét tinh khiết và có độ dẻo cao, không cần sử dụng phụ gia hoặc là lượng phụ gia trợ dung và chất tạo mẫu đưa vào rất ít

Phương pháp hồ

Phương pháp này sử dụng chủ yếu khi phối liệu có nhiều cấu tử, vì phương pháp này đảm bảo nhận được bột ép có độ đồâng nhất cao về thành phần

Việc nghiền ướt được thực hiện nhờ máy nghiền bi gián đoạn đạt độ

Trang 28

đồng nhất cao, độ mịn cao lượng sót trên sàng 10.000 lỗ/cm2 không vượt quá 2-6% và cần thiết phải đạt được nồng độ chất rắn cao nhằm hạ chi phí cho công đoạn sấy phun tiếp theo Do đó, chúng ta phải lựa chọn loại chất chống sa lắng tối ưu với liều lượng thích hợp để hạ lượng nước xuống mức thấp nhất…

Mặc dù cả hai phương pháp nghiền hồ và khô đều phù hợp nhưng phương pháp nghiền hồ lại phù hợp với điều kiện sản xuất ở Việt Nam hơn, mặc dù chi phí cao hơn do thiết bị, vận hành, cộng thêm việc tiêu hao năng lượng nhiều hơn

Lợi điểm trong việc sử dụng phương pháp nghiền hồ là do điều kiện khí hậu Việt Nam là nóng ẩm, nên lượng nguyên vật liệu lúc nào cũng ở trạnh thái có hàm ẩm cao Vì thế lợi dụng hàm ẩm đó và phối hợp lượng nước cho vào thêm, ta tạo độ ẩm cần thiết trong phương pháp nghiền hồ Nếu không làm vậy, ta sẽ tốn thêm năng lượng và công đoạn trong việc sấy khô lượng nguyên liệu ấy trong phương pháp khô (rất tốn kém)

Khi nghiền đồng thời các cấu tử của phối liệu, phụ thuộc vào phương pháp khử nước, người ta có thể thực hiện 1 trong bốn phương pháp sau: khử nước trên máy ép lọc, sau đó cắt thái thành từng lát và đưa đi sấy trong thiết bị sấy thùng quay; khử nước trên máy ép lọc, sau đó chuẩn bị

viên galét và sấy trong lò tunen; sấy hồ trong thiết bị sấy thùng quay; sấy

hồ trong thiết bị sấy phun

Phương pháp sấy phun: bùn phối liệu được sấy bằng dòng khí

nóng và được phát tán trong quá trình sấy Vì thế, phương pháp này giúp cho nguyên liệu đồng nhất, dễ dàng đạt được các cỡ hạt thích hợp có thể vận chuyển đơn giản và có thể ép dễ dàng bởi hình dạng hạt sau khi sấy phun, tạo độ linh động cao, nạp liệu vào khuôn ép dễ dàng Ngoài ra, công suất máy sấy phun rất lớn phù hợp cho công nghệ sản xuất hiện đại mang tính tự động cao

Phương pháp ướt nó cho phép sử dụng trong sản xuất các nguyên liệu có chất lượng thấp hơn mà không ảnh hưởng đến chất lượng của tấm lát Phương pháp ướt với tháp sấy phun cho sản phẩm có độ hút nước thấp hơn 2 lần, độ chịu mài mòn cao hơn 7 lần, độ bền uốn cao hơn 3 lần, có bề mặt phẳng hơn và màu sắc đồng đều hơn so với phương pháp bán khô

→ Do những yếu tố như trên, ta chọn phương pháp gia công nguyên liệu là phương pháp hồ với: máy nghiền bi ướt gián đoạn để chuẩn bị bùn

Trang 29

phối liệu xương và tháp sấy phun để chuẩn bị bột ép là hợp lý và hiệu quả nhất

2.1.2 Chuẩn bị men

Lớp men phủ làm tăng tuổi thọ của tẩm và mở rộng chủng loại mặt hàng sản phẩm.Sử dụng men cho phép chế tạo tấm từ nguyên liệu địa phương có chất lương thấp hơn…

Men để chế tạo tấm lát nền được đặc trưng bằng độ cao và độ nhớt lớn, có nhiệt độ chảy chàn 1060-11200C

Men trong có độ mài mòn kém hơn so với men đục, do đó nên sử dụng men đục

Bề mặt men cần phải mờ Nhờ sử dụng men đục nên cho phép sử dụng nguyên liệu rẻ tiền để chế tạo men

Phương pháp tạo hình

Cở sở để lựa chọn phương pháp tạo hình bao gồm nhiều yếu tố, song tổng quát là các điều chủ yếu sau:

-Hình dạng và tích chất đặc trưng của các loại sản phẩm

-Tính chất kỹ thuật của phối liệu

-Năng suất và giá thành

-Trình độ kỹ thuật trang thiết bị

Sau khi chọn phương pháp gia công nguyên liệu với máy nghiền bi ướt và tháp sấy phun để tạo những hạt phối liệu có độ ẩm khoảng 3-5%, sự lựa chọn kế tiếp cho phương pháp tạo hình là tạo hình bằng phương pháp ép bán khô là tốt nhất Với phương pháp này thì có các loại máy ép:

cơ học, đẳng tĩnh và thủy lực

Máy ép cơ học: máy ép bằng trục vít, máy ép nhanh, có năng suất cao, tỷ lệ giữa lực ép và trọng lượng cũng như tỷ lệ giữa năng suất và tiêu hao điện rất tốt Những hạn chế chủ yếu của loại máy ép này là do bánh đà điều khiển bằng tiếp xúc ma sát gây nhiều ứng suất Hệ số ma sát thay đổi và gây tích tụ năng lượng ở bánh đà, máy không thể chạy suốt ngày, không khí được đẩy ra không hiệu quả, lực ép tối đa 500 tấn

Máy ép đẳng tĩnh: không phải ép chặt vật liệu bằng các yếu tố cơ học mà bằng lực nén thủy lực ép trực tiếp lên gạch mộc qua khuôn ép bằng cao su, phần lớn được dùng trong sản xuất đồ sứ điện

Máy ép thủy lực: thích hợp cho công nghệ sản xuất gạch ốp

Trang 30

ceramic Máy ép thủy lực tạo hình bằng sự chuyển đổi từ năng lượng thủy lực vào lực biến dạng Điều quan trọng nhất của máy ép thủy lực là tính ổn định Lực nén và nhịp ép đều có thể cài đặt trước Mặt khác, với máy ép thủy lực, sản phẩm gạch mộc sẽ có độ dính kết và sít đặc cao Bên cạnh đó, với độ bền uốn cao sau khi được tạo hình bằng máy ép thủy lực, gạch mộc sẽ thích hợp cho việc sấy, tráng men in hoa và nung sản phẩm

→ Vì vậy, để tạo hình cho sản phẩm mộc gạch men, ta chọn phương pháp ép bán khô sử dụng máy ép thủy lực là thích hợp và kinh tế nhất 2.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất gạch Ceramic

Xe Xúc, xe đào, xe nâng

Bể Bừa Bùn

Kho Nguyên Liệu: Đất Sét, Cao Lanh,

Tràng Thạch, gạch hư …

Nước + Phụ Gia Tăng Dẻo

Sàng Rung có Thiết Bị Khử

Bể dự trữ

Trang 31

Bơm thủy lực

Băng tải cao su

Băng tải cao su

Băng tải cao su

Hình 2.1: sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Ceramic

Tháp sấy phun tạo hạt

Silo Chứa Bột Éùp

Máy ép tạo hình

Lò sấy đứng

Dĩa tráng men

Lò Nung Rollic

Kiểm tra, phân loại đóng gói sản

Kho Chứa Thành Phẩm

Thùng chứa có cánh

khuấy

Gầu Nâng

Phễu Tiếp Liệu Máy Nghiền Bi Ướt với

Chu Kì Gián Đoạïn

Men + Nước + Chất Điện Giải

Sàng rung Silô, thùng chứa Sàng, lọc sắt Cân định lượng

Xe chứa bán sản phẩm

Trang 32

2.3 Thuyết minh dây truyền công nghệ sản xuất gạch Ceramic

2.3.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu –tạo hình sản phẩm

Phối liệu:

Nguyên liệu tạo xương cho sản phẩm bao gồm:

• Nguyên liệu dẻo:65%

-Đất Sét Tân Phong(Đồng Nai), có thể thay thế bằng Đất Sét Tam Bố (Đà Lạt)

-Cao Lanh Thô Tân Uyên (Bình Dương)

-Cao Lanh Lọc Tân Uyên (Bình Dương)

• Nguyên liệu gầy:35%

-Tràng Thạch Đà Nẵng

• Các loại phụ gia

-Chất điện giải STPP

Từ đây các nguyên liệu được xe xúc 1 gầu cho vào cân theo đúng toa phối liệu của phòng kỹ thuật,thường 5 tấ, kích thước các loại đất sét khi vào máy nghiền bi phải < 300mm, kích thước loại tràng thạch <3mm, nếu kích thước lớn ta phải dùng cuốc xẻng gia công cho nhỏ lại ở khâu cân

Các nguyên liệu từ cân theo băng tải cao su vận chuyển vào Máy Nghiền Bi Tại Máy Nghiền Bi còn có phụ gia là chất điện giải(STPP 0.2-0.3%/lượng khô của mẻ nhằm làm tăng độ linh động của phối liệu) Chu kỳ nghiền khoãng10-14 giờ, trong quá trình nghiền phải thường xuyên bổ xung bi đạn Sau khi nghiền xong, phối liệu đạt yêu cầu về tỷ trọng(1.77g/cm3), độ nhớt(30-35s), độ mịn(10.000lỗ/cm2 –lượng sót sàng từ 2-6%), độ ẩm W=30% của phòng kỹ thuật sẽ được chuyển vào bể chứa bằng ống dẫn

Trang 33

Sấy phun:

Huyền phù từ bể chứa được bơm màng chuyển qua hệ thống sàn rung rồi qua hệ thống khử từ rồi vào bể chứa trung gian Từ bể chứa trung gian huyền phù được bơm pitông bơm vào tháp sấy phun

Bùn phối liệu được sấy bằng không khí nóng ở 500-550oC,chiều của dòng khí nóng từ trên xuống con phối liệu thì ngược lại.Do phối liệu gặp không khí nóng sẽ nhanh chóng rơi xuống nên chỉ bị mất nước lý học mà không có sự biến đổi nào về thành phần hóa học

Phần phối liệu không đạt yêu cầu rơi xuống được băng tải cho vào bét phun tới khi đạt yêu cầu ,còn phần khí thải theo không khí ra ngoài trời

Bột ép đạt yêu cầu có độ ẩm W= 5-6% ra khỏi lò sấy phun qua sàng rung được băng tải chuyển vào gầu nâng rồi vận chuyển lên Silô chứa, hổn hợp phối liệu này sau khi sấy phun có thể đưa trực tiếp vào Silô chứa cho máy ép hoặc có thể phải được tiếp tục hòa lẫn cùng phối liệu từ thiết bị tạo hạt khô lớn riêng để tạo những hiệu ứng bề mặt sản phẩm vừa có đốm liti vừa có đốm lớn hơn rồi mới được đưa vào Silô chứa cho máy ép

Tại Silô chứa bột ép được ủ 24 giờ để phối liệu được đồng nhất và cả mục đích dự trữ

Ép tạo hình sản phẩm:

Từ Silô chứa, bột ép được băng tải chuyển vào máy ép thủy lực, tại đây sảy ra quá trình phối màu do các phối liệu có màu khác nhau được vận chuyển bằng những đường ống khác nhau vào máy ép

Quá trình ép chia làm 2 bậc: bậc 1 chủ yếu đẩy nước và không khí

dư ra khỏi phối liệu, bậc 2 là tạo cường độ cho sản gạch mộc(7 - 8 kgf/cm2)

Sản phẩm gạch mộc thường không vuông vức ở các cạnh là do khuôn ép,cũng do khuôn ép mà trước khi cho vào lò sấy phải lật ngược viên gạch lại.Các viên gạch mộc sau khi ra khỏi máy ép có cường độ 7-8kgf/cm2, qua hệ thống chổi lau sạch bề mặt và bavia rồi vận chuyển vào lò sấy đứng

Trang 34

2.3.2 Công đoạn nung bán sản phẩm – phân loại sản phẩm

Sấy đứng:

Gạch mộc có độ ẩm W= 5-6% được chuyển vào lò sấy đứng qua hệ thống băng tải Chu kỳ sấy 40-45 phút và dùng không khí nóng để sấy sản phẩm mộc

Các sản phẩm mộc được vận chuyển bằng các Mangle qua hệ thống xích Trên thiết bị sấy này người ta bố trí càc loại quạt tuần hoàn và quạt

li tâm để phân phối dòng không khí nóng trong qúa trình sấy.Ngoài ra còn có các đồng hồ đo nhiệt độ sấy ở các vùng.Sản phẩm xương sau khi sấy khô có độ ẩm W<1% sẽ được băng tải chuyển qua lò nung con lăn

Nung:

Từ các xe goòng chứa sản phẩm xương chuyển vào lò nung con lăn, chu kỳ nung khoãng 45 phút.Lò nung được điều khiển tự động bằng máy tính,các vùng trong vùng nung được chia làm những vùng riêng biệt(8 vùng),các vùng này đãm bảo các nhiệm vụ khác nhau trong quá trình nung ,nhiệt độ các vùng này cũng khác nhau thể hiện qua đường cong nung và được điều khiển tự động

Với chu kỳ nung 45 - 60 phút là chu kỳ nung nhanh, việc nung nhanh này thực hiên được có liên quan đến nhiều yếu tố: thiết bị tốt, phối liệu xương đồng nhất, sản phẩm bản mỏng, ….Dùng không khí nóng nung cả hai mặt trên và dưới của sản phẩm nhưng sản phẩm chín không đều mà thường chia làm 3 lớp: lớp dưới phản ứng hoàn toàn, lớp trên phản ứng không hoàn toàn do tạo chất hữu cơ cháy chưa hết, lớp giữa do khí thoát ra không được nên cũng phản ứng chưa hoàn toàn

Khi nung gạch ta phải lưu ý độ ẩm của môi trường: khi độ ẩm thấp thì sự bốc hơi của sản phẩm trong quá trình nung nhanh sẽ gây ứng suất nhiệt làm nổ gạch hay gạch dễ bị nứt còn khi độ ẩm cao mà quá trình thoát hơi nước của sản phẩm nhanh thì cũng làm hư gạch

Ngoài ra do nung nhanh nên chủ yếu hình thành khoáng Sillimanit(Al2O3.SiO2 ở 900-10000C) còn khoáng Mullit(3Al2O3.2SiO2 ở nhiệt độ từ 12000C).Ra khỏi lò nung, sản phẩm được hệ thống băng tải chuyển đến khâu mài

Trang 35

Mài phẳng – đánh bóng:

Sản phẩm sau khi nung trong lò nung con lăn được đưa qua khâu mài – đánh bóng rồi hiệu chỉnh các cạnh đối với những sản phẩm lát nền trong nhà còn đối với những sản phẩm lát nơi công cộng không cần qua công đoạn mài phẳng – đánh bóng

Phân loại sản phẩm – Nhập kho:

Gạch được phân loại theo tiêu chuẩn công ty Phân loại xong đóng thành từng thùng, mỗi thùng 1 m2 Từng thùng gạch được xếp gọn vào từng palet để riêng từng lô Các palet đựng gạch được chuyển vào kho chứa bằng xe nâng

2.3.3 Các thông số kỹ thuật trong dây chuyền công nghệ

Gia công phối liệu:

Nguyên liệu gồm : nguyên liệu dẻo chiếm 65%(đất sét Tân Phong, cao lanh lọc, thô Bình Dương), nguyên liệu gầy chiếm 35%(Tràng thạch Đà Nẵng), các phụ gia

Các nguyên liệu đất đá phải định kỳ kiểm tra thành phần hoá học mỗi tháng 1 lần để xác định các biến đổi có thể có và điều chỉnh khi cần thiết

Khâu nghiền:

Dùng máy nghiền bi với chu kỳ 10-14 giờ

-Kích thước các loại đất sét khi vào máy nghiền phải < 100mm

-Kích thước các loại đá tràng thạch đi vào máy nghiền phải < 3mm -Các nguyên liệu nạp vào máy nghiền bi phải được cân theo đơn phối liệu của phòng kỹ thuật chuyển qua phân xưởng mỗi ngày 1 lần

-Phải thường xuyên bổ sung bi đảm bảo tỷ lệ nạp vào máy nghiền ~ 50% thể tích hữu ích của máy nghiền bi

-Độ mịn khi nghiền

-Độ nhớt của bùn

-Tỷ trọng bùn

-Phối liệu sau khi nghiền xong phải được sàng qua sàng 1mm trước khi vào bể chứa

Trang 36

Sấy đứng:

-Độ ẩm bột sấy phun w =30%

-Bột sấy phun phải được sàng qua sàng 1mm

-Thời gian ủ bột trước khi ép > 24 giờ

-Bùn phải được sàng qua sàng 0.4mm trước khi sấy phun

-Công nhân vận hành phải tuân thủ đúng theo các thông số kỹ thuật do phòng kỹ thuật đề ra

-Phải có sổ theo dõi từng ca

Ép tạo hình sản phẩm:

-Độ ẩm bột ép

-Áp lực ép

-Bề dày gạch mộc

-Độ bền uốn gạch mộc

-Độ ẩm sau khi sấy

-Nhiệt độ gạch mộc sau khi sấy

-Công nhân vận hành phải thường xuyên kiểm tra bề dày, hiện tượng nứt vỡ, phân lớp, sứt góc cạnh của viên gạch để xử lý kịp thời

Nung:

-Chu kỳ nung

-Nhiệt độ nung

-Kích thước sản phẩm

-Độ cong của viên gạch

-Độ không vuông góc

Phải thường xuyên kiểm tra mỗi giờ 1 lần có ghi nhật ký hằng ngày

do công nhân ghi

Phân loại sản phẩm:

-Phải phân loại gạch theo đúng phẩm cấp tiêu chuẩn mà công ty đã ban hành

-Phải sắp xếp ổn định những người lựa gạch loại 1, loại 2, loại 3 và phế phẩm để ổn định khi lựa

-Nghiệm thu sản phẩm theo lô

Trang 37

-Khi nhập kho thì tổ trưởng lựa, thống kê phân xưởng và thủ kho phải có mặt cùng lúc để bàn giao các loại gạch đã lựa xong, ghi vào sổ theo dõi hằng ngày và ký tên

-Phòng KT – KCS chỉ đạo, kiểm tra, theo dõi toàn bộ quá trình phân loại phẩm cấp sản phẩm

2.4 Tính toán thành phần của xương và men

2.4.1 Nguyên liệu

Do nguồn nguyên liệu gần nhà máy, hệ thống giao thông theo đường bộ thuận tiện, nên tất cả các loại nguyên liệu đều được vận chuyển về nhà máy bằng xe ôtô

Đất sét

Đất sét sử dụng tại nhà máy được lấy từ mỏ đất sét Tân Phong, Đồng Nai

Các đặc trưng cơ lý của đất sét :

Độ hút nước : 5,65%

Độ co khi nung : 4,5%

Màu sắc sau nung : Trắng Độ bền uốn : 315,02kG/cm2 Lượng SiO2 tự do : 6,82%

Trang 38

Các đặc trưng cơ lý của tràng thạch:

Khối lượng riêng : 1,45g/cm3 Màu sắc sau nung : Trắng trong

Thành phần hóa:

Oxyt SiO 2 AL 2 O 3 Fe 2 O 3 CaO MgO R 2 O MKN Tổng % PTL % 72.27 14.48 0.20 0.40 0.00 9.30 0.95 97.60

Bảng 2.2: Thành phần hoá của tràng thạch

Cao lanh thô

Cao lanh thô được khai thác tại mỏ ở Bình Dương

Các đặc trưng cơ lý của cao lanh thô:

Độ hút nước : 12,67%

Độ co khi nung : 3,8%

Màu sắc sau nung : Trắng

Độ bền uốn : 155,86kG/cm2 Lượng SiO2 tự do : 12,42%

Bảng 2.3: Thành phần hoá của cao lanh thô

Cao lanh lọc

Cao lanh lọc dùng tại nhà máy cũng được khai thác từ mỏ cao lanh ở Bình Dương

Các đặc trưng cơ lý của cao lanh lọc

Độ hút nước : 10,88%

Độ co khi nung : 7,80%

Màu sắc sau nung : Trắng

Độ bền uốn : 179,42kG/cm2

Lượng SiO2 tự do : 1,51%

Trang 39

Bảng 2.4: Thành phần hoá của cao lanh lọc

Cao lanh lọc có hàm lượng ôxýt nhôm lớn cung cấp cho cho quá trình hình thành khoáng mulít

Cát Sông Bé

Cát được lấy từ Sông Bé , được vận chuyển về nhà máy bằng ô tô tự đổ

Thành phần hóa:

Oxyt SiO 2 AL 2 O 3 Fe 2 O 3 CaO MgO R 2 O MKN Tổng % PTL % 87.96 7.00 0.80 0.00 0.00 0.00 3.35 99.11

Bảng 2.5: Thành phần hoá của cát sông bé 2.4.2 Tính toán thành phần phối liệu xương

SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO R2O MKNĐất sét 63.80 21.86 2.00 0.80 0.60 1.40 8.50 98.96

Tràng thạch 72.27 14.48 0.20 0.40 0.00 9.30 0.95 97.60

Cao lanh thô 71.50 18.85 1.20 0.40 0.30 1.20 6.50 99.95

Cao lanh lọc 54.65 27.89 1.50 0.56 0.40 1.80 11.83 98.63

Cát Sông Bé 87.96 7.00 0.80 0.00 0.00 0.00 3.35 99.11

Xương sản phẩm 66.35 21.00 1.22 0.68 0.40 4.94 4.82 99.41

THÀNH PHẦN HÀM LƯỢNG CÁC OXYT (%)

TỔNG

Bảng 2.6: Thành phần hóa của nguyên liệu sản xuất và xương sản phẩm Trong bảng trên có xương sản phẩm chính các thành phần hóa yêu cầu được tạo thành do nhiều nguyên liệu

Trang 40

Thành phần hoá trên có tổng các hàm lượng không bằng 100% Vì thế, ta phải qui đổi thành 100% với :

Xương sản phẩm 1.006Bảng 2.7: Thống kê hệ số k

SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO R2O MKNĐất sét 64.47 22.09 2.02 0.81 0.61 1.41 8.59 100.00Tràng thạch 74.05 14.84 0.20 0.41 0.00 9.53 0.97 100.00Cao lanh thô 71.54 18.86 1.20 0.40 0.30 1.20 6.50 100.00Cao lanh lọc 55.41 28.28 1.52 0.57 0.41 1.83 11.98 100.00Cát Sông Bé 88.75 7.06 0.81 0.00 0.00 0.00 3.38 100.00

Xương sản phẩm 66.74 21.13 1.23 0.68 0.40 4.97 4.85 100.00

THÀNH PHẦN HÀM LƯỢNG CÁC OXYT (%)

Ở đây ta chỉ xét đến các Oxyt chính: SiO2 , Al2O3 ,CaO và R2O Còn các thành phần khác xem như tạp chất.Ví dụ như sắt phải dùng khử từ tách nó ra khỏi hỗn hợp phối liệu

Đất sét mang vào phần trọng lượng các oxýt SiO2 , AL2O3 , CaO và

R2O như sau :

Ngày đăng: 10/09/2014, 02:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:Năng lực sản xuất của ngành vật liệu xây dựng - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 1.1 Năng lực sản xuất của ngành vật liệu xây dựng (Trang 12)
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương (Trang 16)
Hình 1.2 Bản đồ vị trí các tỉnh Đông Nam Bộ và 1 vài tỉnh Tây Nam Bộ  1.3.7. Sơ đồ vị trí đặt nhà máy - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 1.2 Bản đồ vị trí các tỉnh Đông Nam Bộ và 1 vài tỉnh Tây Nam Bộ 1.3.7. Sơ đồ vị trí đặt nhà máy (Trang 17)
Hình 1.3 Sơ đồ vị trí nhà máy - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 1.3 Sơ đồ vị trí nhà máy (Trang 17)
Bảng 1.6: Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 1.6 Thành phần hoá học và chỉ tiêu cơ lý của cao lanh (Trang 23)
Hình 2.1: sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Ceramic Tháp sấy phun tạo hạt - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 2.1 sơ đồ công nghệ sản xuất gạch Ceramic Tháp sấy phun tạo hạt (Trang 31)
Bảng 2.9: Thành phần hóa của hỗn hợp phối liệu sản xuất và phần trọng  lượng của các nguyên liệu - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 2.9 Thành phần hóa của hỗn hợp phối liệu sản xuất và phần trọng lượng của các nguyên liệu (Trang 42)
Bảng 3.1: Bảng tỷ lệ hao phí ở các khâu sản xuất  1 m 2  gạch tương đương với số lượng viên gạch là : - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 3.1 Bảng tỷ lệ hao phí ở các khâu sản xuất 1 m 2 gạch tương đương với số lượng viên gạch là : (Trang 47)
Bảng 3.15: Bảng thống kê 10 - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 3.15 Bảng thống kê 10 (Trang 53)
BẢNG THỐNG KÊ CÂN BẰNG VẬT CHẤT PHỐI LIỆU XƯƠNG Ở TRẠNG  THÁI TỰ NHIÊN - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
BẢNG THỐNG KÊ CÂN BẰNG VẬT CHẤT PHỐI LIỆU XƯƠNG Ở TRẠNG THÁI TỰ NHIÊN (Trang 54)
Bảng 3.20: Lượng men và engobe sử dụng trên 1 viên gạch là: - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 3.20 Lượng men và engobe sử dụng trên 1 viên gạch là: (Trang 55)
Bảng 3.21: Thành phần nguyên liệu dùng trong sản xuất men và engobes - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Bảng 3.21 Thành phần nguyên liệu dùng trong sản xuất men và engobes (Trang 56)
Hình 4.1: máy nghìên bi phổ liệu - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 4.1 máy nghìên bi phổ liệu (Trang 60)
Hình 4.2: máy nghiền bi men - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 4.2 máy nghiền bi men (Trang 61)
Hình 4.3: sơ đồ máy nghiền bi phổ liệu  Các thông số kỹ thuật của máy nghiền bi: - Đồ án kỹ thuật sản xuất gốm xây dựng gạch ceramic
Hình 4.3 sơ đồ máy nghiền bi phổ liệu Các thông số kỹ thuật của máy nghiền bi: (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w