1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

HƯỚNG dẫn đồ án môn học kỹ THUẬT và tổ CHỨC xây DỰNG

10 450 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 119,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nguyên tắc phân đợt đổ - Cường độ thi công các đợt gần giống nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi công.. Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế Q TK Từ bảng 2.1 tính đượ

Trang 1

HƯỚNG DẪN ĐỒ ÁN MÔN HỌC KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC XÂY

DỰNG

ĐỀ BÀI:

- Các thông tin về số liệu đề bài, thông tin về công trình

- Những yêu cầu của đề bài

TỔ CHỨC THI CÔNG

1 Tính khối lượng và dự trù vật liệu

1.1 Lập bảng tính khối lượng

Bảng 1 1: Bảng tính khối lượng

Mác BT Số

Đơn

vị B (m)

H (m) L(m)

Số kết cấu

Khối lượng

(Hình vẽ)

2 Bê tông lót sân thưọng

(Hình vẽ)

Tổng khối lượng BT

200/250 1 Bê tông bản đáy m3

1.2 Dự trù vật liệu

Tra định mức vật tư hoặc Định mức DTXD công trình 1776/2007 QĐ/BXD – Bộ

xây dựng (chú ý khối lượng vữa bê tông và bê tông thành khí)

Bảng 1.2: Bảng dự trù vật liệu

Trang 2

Xi

Xi măng

2 Phân khoảnh, đợt đổ bê tông

2.1 Khái niệm khoảnh đổ, đợt đổ

2.1.1 Khoảnh đổ

Khoảnh đổ bê tông là vị trí đổ bê tông tại đó có cốt thép và ván khuôn đã lắp dựng Kích thước khoảnh đổ được giới hạn bởi các khe thi công và khe kết cấu

2.1.2 Đợt đổ

Đợt đổ bê tông là khối lượng bê tông được đổ liên tục trong một khoảng thời gian nhất định Một đợt đổ có thể đổ 1 hay một số khoảnh đổ

2.2 Nguyên tắc phân đợt đổ

- Cường độ thi công các đợt gần giống nhau để phát huy khả năng làm việc của máy và đội thi công

- Tiện cho việc bố trí thi công (các khoảnh trong đợt không quá xa nhau)

- Theo trình tự trước sau

- Tiện cho bố trí trạm trộn và vận chuyển

- Tiện cho việc thi công các khe, khớp nối (2 khoảnh đổ sát nhau cần bố trí 2 đợt khác nhau)

2.3 Lập bảng dự kiến phân đợt đổ

Bảng 2.1: Bảng dự kiến phân chia đợt đổ bê tông

Đợt Các khoảnh

của đợt

Khối lượng

BT thành khí (m 3 )

Khối lượng vữa BT (m 3 )

Thời gian đổ (giờ)

Cường độ

đổ bê tông (m 3 /giờ)

Ghi chú

I I1, I2 …

Khối lượng vữa bê tông cho từng đợt đổ:

v i

V = 1,025 thànhkhi

i

V Cường độ đổ bê tông từng đợt:

Trang 3

Qi =

i

v i

T V

Trong đó :

Qi- cường độ đổ bê tông (m3/giờ)

v

i

V - khối lượng vữa bê tông (m3)

Ti- thời gian đổ bê tông (giờ)

thànhkhi

i

V - thể tích bê tông đã hoàn thành theo thiết kế (m3)

Tính cường độ đổ bêtông phải căn cứ vào khả năng thi công dây chuyền, điều kiện khống chế nhiệt để lựa chọn thời gian đổ bêtông Cường độ thi công phải đảm bảo thỏa mãn điều kiện khống chế không phát sinh khe lạnh khi thi công các khoảnh

đổ đó

Thời gian đổ bê tông nên quá 24 giờ, trừ trường hợp đặc biệt phải đổ kết cấu bê tông liền khối không thể chia cắt thành các khoảnh đổ nhỏ hơn (VD: đổ bê tông bản đáy )

2.4 Xác định cường độ đổ bê tông thiết kế (Q TK )

Từ bảng 2.1 tính được cường độ đổ bê tông theo đợt và vẽ biểu đồ cường độ đổ

bê tông theo đợt

Chọn cường độ đổ bê tông thiết kế:

Có thể chọn QTK = Qmax (Sẽ chọn được thiết bị thỏa mãn cho tất cả các đợt)

Có thể chọn Q TK  Q max (Những đợt có Q  Q max huy động thêm máy trộn dự trữ)

3 Tính toán chọn máy trộn

3.1 Chọn loại máy trộn

Việc chọn máy trộn phải dựa trên các căn cứ :

- Đường kính max của cốt liệu đá (sỏi)

- Cường độ bê tông thiết kế

- Điều kiện cung cấp thiết bị

- Lựa chọn loại máy trộn (thường là máy trộn tuần hoàn rơi tự do) có thể tra cứu sổ tay máy thi công

Trang 4

3.2 Xác định năng suất thực tế của máy trộn

- Năng suất thực tế của máy trộn được tính theo công thức:

B 4 3 2 1

tt MT

t t t t

f.

V

6 , 3 N

Trong đó:

KB: Hệ số sử dụng thời gian KB = 0,85  0,95

NMT

tt: Năng suất thực tế của máy trộn (m3/h)

Vtt: Thể tích thực tế của vật liệu đổ vào máy trộn (lít) f: Hệ số xuất liệu f = 0,65  0,7

t1 :Thời gian trộn bê tông: t1 = 180 (s)

t2 : Thời gian đổ vật liệu vào : t2 = 30 (s)

t3 : Thời gian trút vữa bê tông ra : t3 = 30 (s)

t4 : Thời gian giãn cách : t4 = 10 (s)

- Năng suất thực tế của máy trộn cũng có thể được tính theo công thức:

B tt

MT

1000

n f V

N 

Trong đó:

n: Số cối trộn trong 1 giờ

3.3 Cách xác định V tt ứng với số bao xi măng cho mỗi mẻ trộn

Xác định thể tích của vật liệu đổ cần pha trộn ứng với 1 bao xi măng (lít):

1 oc

1 ox 1

Đ C 50 V

Số bao xi măng dùng cho 1 cối trộn: x =VCT/V1 (Chọn x n nguyên)

Dung tích thực tế của thùng trộn ứng với x n bao ximăng: Vtt = x n V1 (lít)

(Hợp lý nhất là chọn được máy trộn có V CT không sai khác 10% so với V tt vừa tính)

3.4 Xác định số máy trộn

K N

Q

tt TK

Trang 5

K: Hệ số không đều về năng suất giữa các giờ sản suất (thường lấy K = 1,2  1,5)

Số máy dự trữ có thể lấy bằng (15  25%) m) mn

3.5 Xác định năng suất thực tế của trạm trộn: (gồm m n máy trộn)

NTT = mn MT

tt

N (m3/h)

(Đây là thông số quan trọng dùng để tính toán chọn phương tiện vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bê tông và số máy đầm cũng như việc kiểm tra không phát sinh khe lạnh)

3.6 Bố trí mặt bằng trạm trộn

Cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Thuận lợi cho tập kết vật liệu, cung cấp nước trộn bê tông

- Thuận lợi cho việc vận chuyển cốt liệu, vận chuyển vữa bê tông

- Hạn chế việc di chuyển trạm trộn nhiều lần

4 Tính toán số xe vận chuyển vữa bê tông

4.1 Đề xuất và lựa chọn phương án vận chuyển

- PA 1: Dùng ô tô kết hợp với cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ

- PA 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ (cự ly <100m) Phân tích để chọn phương án vận chuyển

4.2 Tính toán số xe vận chuyển theo phương án chọn

PA 1: Ô tô kết hợp với cần cẩu đưa vữa bê tông vào khoảnh đổ

4.2.1 Tính số ô tô

Chọn loại ô tô phù hợp với năng suất của trạm trộn

Tính năng suất của ô tô theo định mức hoặc tra theo bảng tra sẵn có

Tính số ô tô

oto

TT oto

N

N

n 

Chọn chẵn số ô tô để vận chuyển vữa bê tông Trường hợp noto ≤ 1 thì phải chọn

2 ôtô để trạm trộn được hoạt động liên tục

Số xe dự trữ tính bằng 10%) m

Trang 6

4.2.2 Tính số cần cẩu

Chọn loại cần cẩu phù hợp với năng suất của trạm trộn và thực tế công trường Tính năng suất của cần cẩu theo định mức hoặc tra theo bảng tra sẵn có

Tính số cần cẩu

CC

TT CC

N

N

n 

Lựa chọn dung tích thùng trung chuyển phù hợp với khả năng của cần cẩu

Trường hợp thuận lợi, có thể bố trí trạm trộn gần hiện trường đổ bê tông, bê tông

từ trạm trộn sau mỗi mẻ trộn được trút vào thùng chứa trung gian, rồi đổ vào thùng trung chuyển và dùng cần cẩu đưa vào khoảnh đổ

PA 2: Dùng xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông vào khoảnh đổ.

4.2.1 Tính năng suất xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông

B 5 4 3 2 1

xe

t t t t t

V

6 , 3 N

Vxe: Dung tích thùng xe cải tiến (Vxe = 100  150 lít để tránh rơi vãi vữa BT)

t1: Thời gian nạp bê tông vào xe (20  30 s)

t2, t3: Thời gian đi về của xe (t2+ t3 = 2L/v _ v = 5km/h)

t4: Thời gian đổ bê tông ra (15  20 s)

t5: Thời gian trở ngại dọc đường (120  180 s)

KB: Hệ số lợi dụng thời gian KB = 0,85  0,95

Quãng đường L, t1 … t5 chọn phù hợp với thực tế từ trạm trộn đến khoảnh đổ

4.2.2 Tính số xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông

Để chủ động cho thi công trên hiện trường nên tính số xe phục vụ cho từng máy trộn:

xe 1 tt

MT 1 tt xeBT

N

N

Trong đó: 1 MT

tt

N : Năng suất thực tế của 1 máy trộn

xe

1

tt

N : Năng suất thực tế vận chuyển vữa BT của 1 xe cải tiến

Số xe cải tiến vận chuyển vữa bê tông phục vụ cho trạm trộn có m máy trộn:

NxeBT = m.nxeBT

Số xe dự trữ tính bằng 10%) m

Trang 7

5 Phương pháp đổ bê tông vào khoảnh đổ và kiểm tra không phát sinh khe lạnh

5.1 Phương pháp đổ

Phương pháp đổ bê tông lên đều: áp dụng đối với sân trước, bản đáy và sân tiêu năng

F =B.L Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: áp dụng đối với trụ pin, tường bên

F = B.H/sin

5.2 Kiểm tra không phát sinh khe lạnh

Mỗi sinh viên tự chọn một khoảnh đổ để kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh Khoảnh đổ kiểm tra này cần được thể hiện rõ ràng trên bản vẽ

Kiểm tra điều kiện không phát sinh khe lạnh cho khoảnh đổ điển hình theo điều kiện:

 

h

) T (T K.N F

F TT 1 2 tt

Trong đó:

K : Hệ số do đổ bêtông không đều

NTT : Năng suất thực tế của trạm trộn (m3/h)

T1 : Thời gian ninh kết ban đầu của xi măng (h), phụ thuộc vào loại xi măng

và nhiệt độ môi trường tại thời điểm đổ bê tông

T2 : Thời gian vận chuyển vữa bê tông từ trạm trộn tới khoảnh đổ (h)

h : Chiều dày một lớp đổ, phụ thuộc vào công cụ đầm (m)

[F]: Diện tích khống chế để bê tông không phát sinh khe lạnh (m2)

Ftt: Diện tích bề mặt bêtông của khoảnh đổ (m2), phụ thuộc vào phương pháp đổ bêtông

 Phương pháp đổ bê tông lên đều: Ftt = B.L

 Phương pháp đổ bê tông theo lớp nghiêng: Ftt =

sinα

H B.

 Phương pháp đổ bê tông theo kiểu bậc thang:Ftt = (n+1).f = 1 B.b

h

H

Trong đó:

L: Chiều dài khoảnh đổ (m)

Trang 8

B: Chiều rộng khoảnh đổ (m) H: Chiều cao khoảnh đổ (m) α: Góc nghiêng của mặt bêtông, α=110

n: Số bậc thang f: Diện tích của một bậc thang (m2) h: Chiều dày lớp bê tông (m) b: Bề rộng của một bậc thang (m)

6 Thiết kế ván khuôn

Mỗi sinh viên dựa theo đề bài, chọn kích thước ván khuôn tiêu chuẩn và thiết kế lắp dựng ván khuôn ứng với khoảnh đổ được yêu cầu

7 Lập kế hoạch tiến độ thi công

7.1 Tiến độ thi công

Dựa theo việc phân đợt đổ đã làm ở phần 2, tiến hành lập tiến độ thi công theo sơ

đồ đường thẳng

Mỗi đợt thi công bê tông gồm các công đoạn:

- Xử lý tiếp giáp

- Lắp dựng cốt thép

- Lắp dựng ván khuôn

- Đổ bê tông vào khoảnh đổ (tính toán ở phần 2)

- Dưỡng hộ bê tông và tháo dỡ ván khuôn

Thời gian để thực hiện được các công việc trên hết 6-10 ngày tùy khối lượng công việc và mức độ phức tạp của kết cấu

7.2 Tính toán biểu đồ cung ứng nhân lực

Từ khối lượng bê tông đã tính ở mục 2, tính khối lượng công tác cốt thép, ván khuôn để thi công 1 đợt đổ

Khối lượng cốt thép có thể tính theo kinh nghiệm:

- Đối với kết cấu móng: lấy tỷ lệ 60kg thép/1m3 bê tông

- Đối với kết cấu tường, trụ pin: lấy tỷ lệ 90kg thép/1m3 bê tông

- Đối với kết cấu dầm, sàn mỏng: lấy tỷ lệ 120kg thép/1m3 bê tông

Trang 9

Khối lượng ván khuôn là diện tích ván khuôn để đổ được bê tông cho đợt đổ đó Diện tích này là tổng các diện tích xung quanh (VK đứng) và diện tích mặt sàn (VK nằm)

Sử dụng định mức 1776/2007 BXD để tính số công cần thiết cho các công tác thi công

Để tra được định mức, cần dựa vào các yếu tố sau:

- Loại công tác (Cốt thép, ván khuôn, đổ bê tông…)

- Đối với công tác cốt thép cần chú ý:

o Đường kính thép

o Kết cấu (Đáy móng, Tường, Trụ pin, Dầm, Sàn…)

- Đối với công tác ván khuôn cần chú ý:

o Vị trí ván khuôn (chiều cao so với mặt đất)

o Kết cấu (Đáy móng, Tường, Trụ pin, Dầm, Sàn…)

- Đối với công tác bê tông cần chú ý:

o Mác bê tông

o Kết cấu (Đáy móng, Tường, Trụ pin, Dầm, Sàn…)

Từ tổng công và số ngày để thi công được một đợt thi công bê tông, tính số công/ ngày để thi công xong đợt thi công bê tông này

7.3 Kiểm tra tính hợp lý của biểu đồ cung ứng nhân lực:

Biểu đồ cung ứng nhân lực phản ánh sự cân đối về cung ứng tài nguyên trong thời kỳ chủ yếu thi công công trình Kiểm tra đánh giá chất lượng của biểu đồ cung ứng nhân lực căn cứ vào hình dạng biểu đồ và hệ số không cân đối K

tb

max

A

A

K 

Trong đó :

Amax - trị số lớn nhất của số lượng công nhân biểu thị trên biểu đồ cung ứng nhân lực Atb - trị số trung bình của số lượng công nhân trong suốt quá trình thi công công trình

T

t a

A i i

tb 

Trong đó:

Trang 10

ai – số lượng công nhân làm việc trong ngày

ti – thời đoạn thi công cần cung ứng số lượng công nhân trong mỗi ngày là ai

T – thời gian thi công toàn bộ công trình

Vẽ biểu đồ tiến độ và biểu đồ cung ứng nhân lực và biểu đồ cung ứng bê tông

Ngày đăng: 28/11/2015, 20:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 .1: Bảng tính khối lượng - HƯỚNG dẫn đồ án môn học kỹ THUẬT và tổ CHỨC xây DỰNG
Bảng 1 1: Bảng tính khối lượng (Trang 1)
Bảng 2.1: Bảng dự kiến phân chia đợt đổ bê tông - HƯỚNG dẫn đồ án môn học kỹ THUẬT và tổ CHỨC xây DỰNG
Bảng 2.1 Bảng dự kiến phân chia đợt đổ bê tông (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w