Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn.. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là : Câu 9 : Quặng manhetit chứa: Câu 10 : Hỗn hợp tecmit được d
Trang 1ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA MÔN HÓA SỐ 5 Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 15,75 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Na2O được dung dịch Y.Người ta nhỏ
từ từ dung dịch HCl vào Y thấy lượng kết tủa biến thiên theo đồ thị sau:
nAl(OH)3
n HCl
(mol)
0,15
Phần trăm khối lượng Al trong hỗn hợp ban đầu là :
Câu 2 : Phèn nhôm có công thức là
A KAl(SO4)2.12H2O B NaAl(SO4)2.12H2O
C Al2(SO4)4 24H2O D KAl(SO4)2.24H2O
Câu 3: Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2và 0,3 mol buta – 1,3 - đien Nung X một thời gian với xúc tác
Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2bằng 21,5 Dẫn hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là:
Câu 4: Cho 100 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch NaOH sau phản ứng.Cô cạn dung
dịch thu được 7,85 gam chất rắn khan Xác định nồng độ mol/l của dung dịch NaOH
Câu 5: Những nhận xét nào trong các nhận xét sau là đúng?
(1) Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí mùi khai khó chịu, độc (2) Các amin đồng đẳng của metylamin có độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của khối lượng phân tử (3) Anilin có tính bazơ và làm xanh quỳ tím ẩm
(4) Lực bazơ của các amin luôn lớn hơn lực bazơ của amoniac
A (1), (2) B (2), (3), (4) C (1), (2), (3) D (1), (2), (4).
Câu 6: Cho 9,6 gam hỗn hợp X gồm Mg và Fe3O4vào 300ml dung dịch HNO32M thu được dung dịch Y và 0,896 lít (đktc) hỗn hợp N2O và NO có tỷ khối so với hidro là 16,75 Trung hòa Y cần dung 40ml NaOH 1M thu được dung dịch A, cô cạn A thu được m gam muối khan Biết rằng phản ứng xảy
ra hoàn toàn và khi cô cạn muối không bị nhiệt phân Giá trị m là:
Trang 2Câu 7: Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4có tỷ khối hơi so với H2là 12,2.Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol
X rồi hấp thụ hết sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2dư thấy xuất hiện m gam kết tủa trắng.Giá trị của m là :
Câu 8 : X là hỗn hợp chứa 3 ancol và m gam X có số mol là 0,34 mol.Cho Na dư vào m gam X thì
thấy thoát ra 13,44 lít khí H2(đktc).Mặt khác,đốt cháy hết m gam X thu được 52,8 gam CO2 Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là :
Câu 9 : Quặng manhetit chứa:
Câu 10 : Hỗn hợp tecmit được dùng để hàn, gắn đường ray là hỗn hợp bột:
A Al và ZnO B Al2O3và Cu C Al và Fe2O3 D Al2O3và Fe
Câu 11: Tripeptit X và tetrapeptit Y đều mạch hở Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X và Y chỉ tạo ra
được một amino axit duy nhất có công thức H2NCnH2nNCOOH Đốt cháy 0,01 mol X trong oxi dư cho sản phẩm cháy vào dung dịch Ba(OH)2dư, thu được m gam kết tủa Đốt cháy 0,05 mol Y trong oxi dư, thu được N2và 36,3 gam hỗn hợp gồm CO2, H2O Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của
m là:
A 17,73 gam B 23,61 gam C 11,84 gam D 29,52 gam
Câu 12: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Cu , Cu(NO3)2tác dụng với dung dịch H2SO4loãng Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,09 mol khí, dung dịch Y chỉ chứa muối sunfat và 2 gam chất rắn Biết Y phản ứng được với tối đa 1,16 lít dung dịch NaOH 1M.Giá trị của m là :
Câu 13: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu có tỷ lệ khối lượng là 7 : 2 tác dụng với dung dịch
HNO3,sau khi phản ứng kết thúc thu thu được 2,688 lít khí NO (đktc) và còn lại 0,3m gam chất rắn.Giá trị của m là:
Câu 14: Có các dung dịch riêng biệt sau: NaCl, AgNO3, Pb(NO3)2, NH4NO3, ZnCl2, CaCl2, CuSO4, FeCl2 Khi sục khí H2S vào các dung dịch trên, số trường hợp sinh ra kết tủa là
Câu 15: Cho các phản ứng sau:
(1) CaOCl2+ 2HCl đặc CaCl2+ Cl2+ H2O; (2) NH4Cl NH3+ HCl;
(3) NH4NO3 N2O + 2H2O; (4) FeS + 2HCl FeCl2+ H2S;
(5) Cl2+ 2NaBr 2NaCl + Br2; (6) C + CO2 2CO
Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hóa – khử là
Trang 3A 4 B 5 C 6 D 3
Câu 16 : Chia 14,2 gam hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức thành hai phần bằng nhau Đốt cháy
hoàn toàn phần 1 thu được 15,4 gam CO2và 4,5 gam H2O Cho phần 2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3trong NH3thu được 43,2 gam bạc Tổng số nguyên tử trong các phân tử của X là:
Câu 17: Cho 4,44 gam một axit đơn chức tác dụng hết với dung dịch chứa 0,1 mol KOH.Sau phản ứng
cô cạn dung dịch thu được 8,96 gam chất rắn khan.Số nguyên tử H có trong axit là :
Câu 18: Hoà tan 3,23g hỗn hợp X gồm CuCl2và Cu(NO3)2vào nước được dung dịch A.Nhúng vào A một thanh Mg,khuấy đầu cho tới khi màu xanh biến mất.Lấy thanh Mg ra cân lại thấy tăng thêm
0,8gam.Phần trăm khối lượng của CuCl2trong X là :
Câu 19: Hòa tan hoàn toàn m gam Na vào 100 ml dung dịch Y gồm H2SO4 0,5M và HCl 1M, thấy
thoát ra 6,72 lít khí (đktc).Hỏi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được bao nhiêu gam chât rắn:
Câu 20: Cho dãy các chất: Al2O3, NaHCO3, K2CO3, CrO3, Zn(OH)2, Sn(OH)2, AlCl3 Số chất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
Câu 21 : Cho các phát biểu sau :
(1).Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và notron
(2) Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở lớp vỏ
(3) Trong nguyên tử số electron bằng số proton
(4) Đồng vị là những nguyên tử có cùng số khối
(5) Hầu hết nguyên tử được cấu tạo bởi 3 loại hạt cơ bản
(6) Trong hạt nhân nguyên tử hạt mang điện là proton và electron
(7) Trong nguyên tử hạt mang điện chỉ là proton
(8) Trong nguyên tử, hạt electron có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại
Số phát biểu đúng là :
Câu 22: Cho hỗn hợp X gồm 1 este đơn chức và 1 ancol bền, đều mạch hở và có cùng số nguyên tử
cacbon.Đốt cháy hoàn toàn m gam X, thu được 10,08 lít CO2(đktc) và 7,2 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với NaOH dư thu được 0,1 mol ancol Giá trị m là:
Câu 23: Hỗn hợp A có khối lượng 4 gam gồm Fe, Fe3O4.Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp A nung nóng thu được m gam chất rắn B Mặt khác hòa tan hoàn toàn hỗn hợp A vào dung dịch CuSO dư, sau khi
Trang 4phản ứng kết thúc thu được 4,24 g chất rắn C.Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.Giá trị của m là:
Câu 24 : Cho các phát biểu sau :
(1) Halogen là những chất oxi hoá yếu
(2) Khả năng oxi hoá của các halogen giảm từ flo đến iot
(3) Trong các hợp chất, các halogen đều có thể có số oxi hoá: -1, +1, +3, +5, +7
(4) Các halogen có nhiều điểm giống nhau về tính chất hoá học
(5) Các nguyên tử halogen có cấu hình e lớp ngoài cùng là np5ns2
(6) Các ion F-, Cl-, Br-, I-đều tạo kết tủa với Ag+
(7) Các ion Cl-, Br-, I-đều cho kết tủa màu trắng với Ag+
(8) Có thể nhận biết ion F-, Cl-, Br-, I-chỉ bằng dung dịch AgNO3
(9) Trong các ion halogenua, chỉ có ion Cl-mới tạo kết tủa với Ag+
Số phát biểu sai là :
Câu 25 : Cho 0,08 mol catechol tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH.Sau phản ứng thu được m gam
muối.Giá trị của m là:
Câu 26 : Cho 2,74 gam hỗn hợp Mg và Zn tác dụng hoàn toàn với O2(dư) thu được 4,02 gam hỗn hợp oxit.Mặt khác,cho toàn bộ lượng oxit trên vào dung dịch HCl dư thu được m gam muối.Giá trị của m
là :
Câu 27: Hỗn hợp khí X gồm N2và H2có tỉ khối so với He bằng 1,8 Đun nóng X một thời gian trong
X bình kín (có bột Fe làm xúc tác), thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối với He bằng 2 Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3là:
Câu 28: Cho dung dịch AgNO3vào 4 ống nghiệm chứa dung dịch NaF, NaCl, NaBr, NaI
AgNO 3
NaF NaCl NaBr NaI
Trang 5Hiện tượng xảy ra trong các ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là :
A Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa trắng, không có hiện tượng.
B Có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm, không có hiện tượng.
C Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng đậm, có kết tủa vàng.
D Không có hiện tượng, có kết tủa trắng, có kết tủa vàng, có kết tủa vàng đậm.
Câu 29: Cho X,Y là hai axit cacboxylic đơn chức, no mạch hở (MX<MY); T là este hai chức tạo bởi X,Y và một ancol no mạch hở Z Đốt cháy hoàn toàn 8,58 gam hỗn hợp E gồm X,Y,T bằng một lượng vừa đủ O2, thu được 7,168 lít CO2và 5,22 gam nước.Mặt khác 8,58 gam E tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được 17,28 gam Ag Khối lượng chất rắn khan thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M là:
Câu 30: Dung dịch X chứa hỗn hợp gồm Na2CO31,5M và KHCO31M Nhỏ từ từ 200 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch X sinh ra V lít khí ở đktc Giá trị của V là :
Câu 31: Khi hòa tan một lượng hỗn hợp gồm Fe và FeO bằng dung dịch H2SO4loãng vừa đủ thu được dung dịch X trong đó có số nguyên tử hidro bằng 48/25 lần số nguyên tử oxi.Tính nồng độ phần trăm chất tan có trong X
Câu 32: Cho cân bằng hóa học : 2SO (k)3 O (k)2 2SO (k) ( H 0)3 Phát biểu đúng là :
A Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi giảm áp suất hệ phản ứng.
B Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận khi tăng nhiệt độ.
C Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ SO3
D Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch khi giảm nồng độ O2
Câu 33 : Trong các kim loại sau : Cu, Au, Al, Ba, Fe.Kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất là :
Câu 34: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2thu được
m gam H2O và 21,952 lít CO2(đktc) Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với
NaHCO3dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là
A 10,8 gam B 9,0 gam C 12,6 gam D 8,1 gam.
Câu 35: Để hòa tan hết 21,84 gam Fe cần ít nhất V (lít) dung dịch hỗn hợp H2SO40,3M và Fe(NO3)3
0,04M.Biết (sản phẩm khử N+5là NO duy nhất).Giá trị của V là :
Trang 6Câu 36: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) fructozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, khi đun với dd H2SO4loãng thì sản phẩm thu được đều có phản ứng tráng gương
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam đậm (d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm xelulozơ và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng fructozơ với Cu(OH)2/ NaOH thu được kết tủa đỏ gạch
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2(xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là:
Câu 37: Phát biểu đúng là :
A Đốt cháy este đơn chức ta luôn thu được số mol CO2bằng số mol H2O
B Đốt cháy 1 mol este mạch hở bất kì số mol H2O thu được luôn không nhỏ hơn 2
C Tinh bột và Xenlulozo là đồng phân của nhau.
D Thủy phân este trong môi trường kiềm luôn thu được ancol.
Câu 38: Cho α-aminoaxit X chỉ chứa một chức NH2tác dụng với 200ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Y Dung dịch Y phản ứng vừa đủ với 500ml dung dịch HCl 1M thu được dung dịch Z
Cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được 49,35 gam chất rắn khan X là
Câu 39: Cho 50ml dung dịch X chứa 3,51 gam hỗn hợp saccarozơ và glucozơ phản ứng với lượng dư
AgNO3trong dung dịch NH3, thu được 2,16 gam Ag Đun nóng 100ml dung dịch X với 100ml dung dịch H2SO40,05M cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y, giả thiết thể tích dung dịch không thay đổi Nồng độ mol/l của glucozơ có trong dung dịch Y là:
Câu 40 : Điện phân dung dịch có thể được ứng dụng để:
A Điều chế một số kim loại , phi kim.
B Điều chế một số hợp chất.
C Chống ăn mòn.
D Tất cả các đáp án trên.
Câu 41: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm:
Câu 42: Để thuỷ phân hoàn toàn 8,58 kg một loại chất béo cần vừa đủ 1,2 kg NaOH, thu được 0,368
kg glixerol và hỗn hợp muối của axit béo Biết muối của các axit béo chiếm 60% khối lượng xà phòng Khối lượng xà phòng tối đa có thể thu được là
Trang 7A 9,088kg B 15,147kg C 15,69kg D 16kg.
Câu 43: Cho các chất sau: H2O (1), C6H5OH (2), C2H5OH (3), HCOOH (4), CH3COOH (5), HClO4(6),
H2CO3(7) Dãy các chất được sắp xếp theo chiều tăng dần độ linh động của nguyên tử H trong nhóm
OH là
A (3), (1), (2), (7), (4), (5), (6) B (1), (3), (2), (5), (4), (7), (6).
C (3), (1), (2), (7), (5), (4), (6) D (3), (1), (2), (5), (4), (7), (6).
Câu 44: Phát biểu nào sau đây không đúng?
A Tinh bột là polime có cấu trúc dạng mạch phân nhánh và không phân nhánh.
B Tinh bột không tan trong nước lạnh Trong nước nóng từ 650C trở lên, tinh bột chuyển thành dung dịch keo nhớt
C Tinh bột không phản ứng với dung dịch H2SO4loãng, đun nóng
D Etanol có thể được sản xuất bằng phương pháp lên men các nông sản chứa nhiều tinh bột Câu 45: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp X có khối lượng m gam gồm Mg, Al, FeO, CuO cần dùng 2lít
dung dịch HNO30,35M Thu được dung dịch Y chỉ chứa muối nitrat (không có ion Fe2+) và 3,36 lít
NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) Mặt khác, cho X tác dụng hết với dung dịch HCl (vừa đủ),thêm AgNO3(dư) vào hỗn hợp phản ứng, thu được 77,505 gam chất rắn Tổng khối lượng của oxit kim loại trong X là:
Câu 46: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm ba amin đồng đẳng bằng một lượng không khí
vừa đủ, thu được 5,376 lit CO2, 7,56 gam H2O và 41,664 lit N2( các thể tích khí đo ở đktc, trong không khí oxi chiếm 20% , nitơ chiếm 80% về thể tích) Giá trị của m là:
Câu 47: Cứ 1,05 gam caosu buna-S phản ứng vừa hết 0,8 gam brom trong CCl4 Tỉ lệ mắt xích
butađien và stiren trong caosu buna-S là
Câu 48:Cho các chất sau : CH3COOH (1), C2H5OH (2), C2H6(3) , C2H5Cl (4) thứ tự các chất tăng dần nhiệt độ sôi là
Câu 49: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung
dịch amoni nitrit bão hoà Khí X là:
Câu 50: Trộn KMnO4 và KClO3với một lượng bột MnO2 trong bình kính thu được hỗn hợp X Lấy 52,550 gam X đem nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và V lít khí O2 Biết KClO3 bị nhiệt phân hoàn toàn tạo 14,9 gam KCl chiếm 36,315% khối lượng Y Sau đó cho toàn bộ Y tác dụng hoàn toàn với axit HCl đặc du đung nóng, sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được 51,275 gam muối khan Hiệu suất của quá trình nhiệt phân muối KMnO4 trong X là :