HĐ3: Viết thu hoạch.8’ - Trình bày đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn của ếch thể hiện ở cấu tạo trong?. HĐ2: T/h cấu tạo ngoài và di chuyển GV: Yêu cầu HS đọc tt, quan sát vật mẫu,
Trang 1B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Trực quan hoạt động nhóm, cá nhân
C Chuẩn bị:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ H 35 1 -> 4
- Bể kính và ếch đồng nuôi trong lồng nuôi (nếu có) Bảng phụ
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Chuẩn bị bài “ Ếch đồng”
D Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu đặc điểm quan trọng nhất đẻ phân biệt cá sụn và cá xương
- Trình bày đặc điểm chung của lớp cá
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Lớp lưỡng cư bao gồm những ĐV vừa sống ở nước, vừa ở cạn: ếch đồng, nhái bén,chẫu chàng Trong bài học hôm nay chúng ta sẽ nghiên cứu một đại diện của lớplưỡng cư là ếch đồng
2 Triển khai bài:
HĐ1: T/h đời sống ếch đồng.
GV: Yêu cầu HS đọc tt, liên hệ thực tế
Ếch đồng sống ở đâu? Thường gặp vào
mùa nào? Ăn gì? Kiếm ăn vào lúc nào?
Nhiệt độ cơ thể?
I Đời sống ếch đồng.(7’)
HS:
HĐ2: Quan sát cấu tạo ngoài và di chuyển
GV: Yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 35.2;
Trang 2Ếch có những hình thức di chuyển nào?
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 35.1 35.3
Hoàn thành bảng tr114
HS: Hoạt động nhóm, hoàn thành yêu cầu trên
GV: Treo bảng phụ, HS điền bảng Từ bảng
trên hãy nói cấu tạo ngoài thích nghi với đời
sống vừa ở nước vừa ở cạn của ếch
HS: Đại diện nhóm trả lời câu hỏi
HĐ3: T/h sinh sản và phát triển
GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk trình bày đặc điểm
sinh sản của ếch
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 34.4 sgk
trình bày sự phát triển của ếch
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
- Đầu dẹp nhọn khớp với thânthành một khối, chi sau có màngbơi, da tiết chất nhầy làm giảm masát và dễ thấm khí thích nghi vớiđời sống ở nước
III Sinh sản và phát triển (10’)
- Sinh sản:
+ Sinh sản vào cuối xuân
+ Tập tính: Ghép đôi+ Đẻ trứng ở bờ nước, trứng đẻthành từng đám trong chát nhầynổi trên mặt nước
- Giải thích vì sao ếch ở nơi ẩm ướt, gần bờ nước và bắt mồi về đêm?
- Chonü câu trả lời đúng: Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi vớiđời sống ở nước:
1 Đầu dẹt nhọn, mắt, mũi ở vị trí cao trên đầu, chi sau có màng bơi, da trần phủchất nhầy
2 Da trần phủ chất nhầy, tai có màng nhĩ, mũi là cơ quan hô hấp
3 Đầu dẹt nhọn khớp với thân thành một khối
Trang 3- Nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ.
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Mẫu mổ ếch đủ cho các nhóm
- Mẫu mổ sọ hoặc mô hình não ếch Bộ xương ếch Tranh cấu tạo trong của ếch
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nội dung bài học, vẽ hình 36.1; 36.2 không ghi chú thích
- Mỗi nhóm chuẩn bị 1 ếch đồng, xà phòng, khăn lau
D Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: Không.
III Bài mới:
1 Tổ chức thực hành: (3’)
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành
- Kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm
Trang 4GV:Hướng dẫn HS quan sát trên mẫu mổ, đối chiếu với hình 36.2 để xác định vị trí trên mẫu.
+ Sờ tay lên bề mặt trong da nhận xét, nêu vai trị của da
HS: Quan sát mẫu mổ kết luận: Ếch cĩ da trần (trơn , ẩm ướt), mặt trong cĩ nhiều mạch mágiúp trao đổi khí
2 Quan sát nội quan
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 36.3, đối chiếu với mẫu mổ xác định các cơ quan của ếch, yêu cầu các nhĩm chỉ các cơ quan trên mẫu mổ
GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng đặc điểm cấu tạo trong của ếch tr108 thảo luận:
+ Hệ tiêu hố của ếch cĩ gì khác cá?
+ Vì sao ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da?
+ Tim của ếch khác cá chổ nào? + Trình bày sự tuần hồn máu ở ếch?
+ Quan sát bộ não ếch xác định các bộ phận của não?
HS:
+ Hệ tiêu hố: Lưỡi phĩng bắt mồi, dạ dày, gan, mật lớn
+ Phổi cĩ cấu tạo đơn giản, hơ hấp qua da là chủ yếu
+ Tim 3 ngăn, 2 vịng tuần hồn
* Vịng tuần hồn lớn: (vịng tuần hồn cơ thể)
Máu pha từ tâm thất đi vào động mạch chủ rồi vào các động mạch đi đến các cơ quan Ơí đĩ diễn ra sự trao đổi khí, máu pha thành máu đỏ thẫm theo các tĩnh mạch
đổ vào tĩnh mạch chủ dưới rồi về tâm nhĩ phải
* Vịng tuần hồn nhỏ (vịng tuần hồn phổi)
Máu pha từ tâm thất theo động mạch phổi đến phổi và da Nhờ sự trao đổi khí ở phổi
và da, máu pha thành máu đỏ tươi rồi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái
+ Não gồm: Nã trước, thuỳ thị giác phát triển; tiểu não keúm phát triển; hành tuỷ; tuỷ sống
HĐ3: Viết thu hoạch.(8’)
- Trình bày đặc điểm thích nghi với đời sống ở cạn của ếch thể hiện ở cấu tạo trong?
- Vẽ và ghi chú cấu tạo các phần bộ não ếch - Giải thích hình vẽ tr119 sgk
Trang 5C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ : Một số đại diện lưỡng cư
- Bảng phụ “ Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư”
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu bài: “Đa dạng và đặc điểm chung của lớp lưỡng cư”
- Kẻ bảng : “ Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư”
D Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ:
Cấu tạo trong của ếch đồng gồm những hệ cơ quan nào? Những đặc điểm nào thíchnghi với đời sống ở cạn
III Bài mới:
- Số lượng loài lưỡng cư?
- Chia thành mấy bộ? Đại diện?
Trang 6- Đặc điểm để phân biệt?
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
HĐ2: T/h đa dạng về môi trường sống và
+ Lưỡng cư không chân: Thiếu chi, cóthân dài giống giun song có mắt, miệng
và có răng, lớn hơn giun
II.Đa dạng về môi trường sống và tập tính (8’)
Cá cóc tam đảo Sống chủ yếu trong nước Ban ngày Trốn chạy, ẩn nấpỄnh ương lớn Ưa sống ở nước hơn Ban đêm Doạ nạt
Cóc nhà Ưa sống ở cạn hơn Ban đêm Tiết nhựa độcÊúch cây Chủ yếu sống trên cây, bụi cây Ban đêm Trốn chạy,ẩn nấpÊúch giun Chui luồn trong hang đất Cả ngày lẫn
III Đặc điểm chung của lưỡng cư (9’)
+ Vừa ở nước, vừa ở cạn
+ Là động vật biến nhiệt
IV Vai trò của lưỡng cư (6’)
- Làm thức ăn cho người
- Một số lưỡng cư làm thuốc
- Diệt sâu bọ và một số ĐV trung gian truyền bệnh
IV Cũng cố: (5’)
- Đọc phần đóng khung ở sgk
- Hãy lấy ví dụ về sự thích nghi của lưỡng cư về môi trường nước là không giống nhau ở những loài khác nhau
Trang 7B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Trực quan, hoạt động nhóm, cá nhân
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ : 38.1, 38.2 sgk
- Bảng phụ “Đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng”û
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu bài thằn lằn bóng đuôi dài
- Kẻ bảng tr 125, một nhóm chuẩn bị 1 con thằn lằn bóng đuôi dài
D Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Lớp lưỡng cư chia làm mấy bộ? Đặc điểm của mỗi bộ?
- Trình bày đặc điểm chung của lớp lưỡng cư
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Thằn lằn bóng đuôi dài là đối tượng điển hình cho lớp bò sát, thích nghi hoàn toànvới đời sống ở cạn Vậy chúng có những đặc điểm nào thích nghi với đời sống đó?
2 Triển khai bài:
HĐ1: T/h đời sống của thằn lằn bóng đuôi dài.
GV: Cho HS đọc tt làm bài tập so sánh đời sống
Thời gian kiếm ăn
Êúch
I Đời sống (11’)
- Sống ở cạn những nơi khô ráo,thích phơi nắng
- Bắt mồi vào ban ngày, ăn sâu bọ
Tiết 40
Trang 8HS: Thảo luận nhóm, so sánh, điền bảng, rút ra
nhận xét đặc điểm đời sống thằn lằn
HĐ2: T/h cấu tạo ngoài và di chuyển
GV: Yêu cầu HS đọc tt, quan sát vật mẫu, tranh
vẽ 38.1 hoàn thành bảng” Đặc điểm cấu tạo
ngoài của thằn lằn bóng thích nghi với đời sống
ở cạn”
HS: Thảo luận nhóm, hoàn thành bảng
báo cáo
GV: Hãy so sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với
ếch đồng để thấy được sự thích nghi với đời
- Sinh sản: Thụ tinh trong, trứng
có vỏ dai, có noãn hoàng phát triển trực tiếp
II Cấu tạo ngoài và di chuyển.
(20’)
1 Cấu tạo ngoài:
- Da khô có vảy sừng bao bọc
- Có cổ dài
- Mắït có mi cử động, có nước mắt
- Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ ở bên đầu
- Thân dài, đuôi rất dài
- Bàn chân có năm ngón, có vuốt
2 Di chuyển:
Khi di chuyển thân và đuôi tì vào đất, cử động uốn liên tục phối hợpcác chi, tiến lên phía trước
IV Cũng cố: (5’)- Đọc kết luận sgk.
- Trình bày các đặc điểm về đời sống của thằn lằn
- Hãy chọn những mục tương ứng ở cột A với cột B:
1 Da khô có vảy sừng bao bọc a Tham gia vào sự di chuyển trên cạn.
2 Cổ dài b Bảo vệ mắt, giữ nước mắt để mắt khỏi bị khô
3 Màng nhĩ nằm ở hốc nhỏ trên đầu c Ngăn cản sự thoát hơi nước.
4 Mát có mi cử động d Phát huy được các giác quan, tạo điều kiện bắt mồi
5 Bàn chân năm ngón có vuốt e Bảo vệ màng nhĩ, hướng âm thanh vào màng nhĩ.
V Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk, đọc mục “ Em có biết”
- Tìm hiểu bài” Cấu tạo trong của thằn lằn”
Trang 9Có thái độ yêu thích môn học.
B Phương pháp: Trực quan, hoạt động nhóm
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ : 39.1 39.4 sgk
- Bộ xương thằn lằn
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu bài” Cấu tạo trong của thằn lằn”
D Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Hãy trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
- So sánh đặc điểm đời sống của thằn lằn & ếch đồng
III Bài mới:
GV: Cho HS quan sát bộ xương hoặc hình
vẽ 39.1 tìm rõ sự sai khác giữa xương
- Xương chi: xương đai, xương các chi
II Các cơ quan dinh dưỡng (18’)
1 Hệ tiêu hoá:
Tiết 41
Trang 10cơ quan trong hệ cơ quan.
HS:
GV: Quan sát hình vẽ 39.2 trả lời câu hỏi:
* Ống tiêu hoá phân hoá gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non,
hệ tiêu hoá gồm những cơ quan nào?
HS: Quan sát tranh xác định vị trí các cơ
quan trong hệ tiêu hoá trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 39.3
trình bày cấu tạo hệ tuần hoàn?
HS:
GV: Hệ tuần hoàn ở thằn lằn có gì giống,
khác ếch?
HS: Thảo luận nhóm trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc tt trình bày
cấu tạo của hệ hô hấp
HS:
GV: Hệ bài tiết có những cơ quan nào?
Nước tiểu đặc có liên quan gì đến đời sống
ở cạn?
HS:
HĐ3: T/h thần kinh và giác quan
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 39.4
- Cấu tạo của hệ thần kinh?
- Thằn lằn có những giác quan nào?
Đặc điểm của các giác quan đó?
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo
ruột già, lỗ huyệt
* Tuyến tiêu hoá: gan, mật, tuỵ
2 Tuần hoàn- Hô hấp
* û Tuần hoàn:
2 vòng tuần hoàn, tim 3 ngăn(2TN, 1TT), TTcó vách ngăn hụt nên máu ít pha hơn
III Thần kinh và giác quan (7’)
* Thần kinh: Bộ não có 5 phần, não trước và tiểu não phát triển
* Giác quan:
- Xuất hiện ống tai ngoài
- Mắt cử động linh hoạt, có mi mắt, tuyến lệ, có mi mắt thứ ba
IV Cũng cố: (5’)
- Trình bày cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Chọn câu trả lời đúng:
1 Đặc điểm hệ tuần hoàn thằn lằn giống ếch là:
a Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu pha
b Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đỏ tươi
c Tim 2 ngăn, 1 vòng tuần hoàn, máu nuôi cơ thể là máu đo íthẫm
2 Đặc điểm hệ tuần hoàn thằn lằn khác biệt với ếch:
a Trong tâm thất có vách ngăn hụt
b Trong tâm thất có vách ngăn hụt, máu ít pha trộn
c Trong tâm nhĩ có vách ngăn hụt, máu ít pha trộn
V.Dặn dò: ( 2’) Học bài cũ làm bài ở VBT.Tìm hiểu bài: “ Đa dạng và đặc điểm
chung của lớp bò sát”
Trang 11- Kĩ năng lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của bò sát
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến
3 Thái độ:
Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ các loài bò sát có ích
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Dạy học nhóm Biểu đạt sáng tạo Vấn đáp –tìm tòi
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ :40.1 , 40.2 sgk
-Bảng phụ” So sánh biểu bay vỗ cánh và bay lượn”
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Tìm hiểu bài: “ Đa dạng và đặc điểm chung của lớp bò sát
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Lớp bò sát có nhiều loài, sống ở các môi trường khác nhau Tổ tiên của nó hìnhthành cách đây 280- 230 triệu năm Thời kì phồn thịnh nhất gọi là “ Thời đại bò sát”hoặc “Thời đaị khủng long”
2 Triển khai bài:
HĐ1: T/h sự đa dạng của bò sát
GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk, quan sát hình
vẽ 40.1, trả lời các câu hỏi sau:
I Sự đa dạng của bò sát (7’)
- 6500 loài
- có 4 bộ
Tiết 42
Trang 12- Số lượng loài?
- Mấy bộ?
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của các bộ?
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo
- Đặc điểm cấu tạo ngoài của các bộ:+ Bộ có vảy: không có mai và yếm, hàm ngắn, có răng, trứng có vỏ dai
HĐ2: T/h các loài khủng long
GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk tìm hiểu sự ra
đời của khủng long
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Cho HS quan sát tranh vẽ 40.2
Nêu đặc điểm của khủng long cánh, khủng
long cánh, khúng long bạo chúa thích nghi
với đời sống?
HS: Quan sát hình vẽ, đọc tt trả lời câu hỏi
GV: Nguyên nhân của khủng long bị diệt
vong?
HS:
HĐ3: T/h đặc điểm chung của bò sát
GV: Dựa vào kiến thức đã học nêu đặc
điểm chung của bò sát về:
+ Môi trường sống
+ đặc điểm cấu tạo ngoài
+ Đặc điểm cấu tạo trong
HS: Thảo luận nhóm, báo cáo
II Các loài khủng long (9’)
1 Sự ra đời và thời đại phồn thịnh của khủng long
- Bò sát cổ ra đời cách đây 280- 230 triệu năm
- Thời kì phồn thịnh nhất của bò sát gọi
là Thời đại khủng long Ở thời kì này
có nhiều bò sát to lớn, thích nghi với đời sống có điều kiện sống khác nhau
2 Sự diệt vong
- Do sự cạnh tranh giữa chim và thú
- Do ảnh hưởng của khí hậu và thiên tai
III Đặc điểm chung: (10)
- Là ĐVCXS thích nghi với đời sống ở cạn
- Da khô có vảy sừng bao bọc,cổ dài
- Màng nhĩ nằm trong hốc tai, chi yếu
có vuốt sắc, phổi có vách ngăn,TT có vách ngăn hụt, máu đi nuôi cơ thể là máu pha, là ĐVBN
Trang 13b Bộ cá sấu, bộ có vảy, bộ đầu mỏ
c Bộ đầu mỏ, bộ cá sấu, bộ rùa
d Bộ rùa, bộ cá sấu, bộ có vảy
2 Đại diện sau đây được xếp vào bộ có vảy:
e Rùa vàng, cá sấu f Cá sấu, ba ba
g Thằn lằn, cá sấu h.Thằn lằn, rắn
V Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk
- Đọc “ Em có biết”
- Tìm hiểu bài “ Chim bồ câu”
- Chuẩn bị bài vào vở bài tập
Ngày soạn:15/01/2011
LỚP CHIM CHIM BỒ CÂU
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Trực quan, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh vẽ : Cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Bảng phụ : 1,2 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu bài “ Chim bồ câu”
- Chuẩn bị bài theo mẫu vở bài tập
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
1.Trình bày sự đa dạng của bò sát?
2.Nêu đặc điểm chung của bò sát?
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Chim bồ câu nhà có tổ tiên với chim bồ câu núi, chúng bay giỏi Cấu cơ thể thíchnghi với đời sống bay lượn
2 Triển khai bài:
HĐ 1: T/h đời sống của chim bồ câu
GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk trả lời các câu
I Đời sống (8’)
Tiết 43
Trang 14ấp trứng, nuôi con bằng sữa diều.
HĐ2: T/h cấu tạo ngoài và di chuyển
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 41.1, 41.2
đọc tt sgk Hoàn thành bảng 1”Đặc
điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu”
HS: Thảo luận nhóm, điền vào vở bài tập
GV: Cho HS điền lên bảng phụ, các nhóm
bổ sung
HS: Đại diện nhóm điền bảng
GV: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích
nghi như thế nào với đời sống bay lượn?
HS:
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 41.3; 41.4
Nhận biết kiểu bay lượn và kiểu bay vỗ
cánh?
HS: QS tranh nhận biết các kiểu bay
GV: Dựa vào sự nhận biết trên, yêu cầu HS
1 Cấu tạo ngoài:
- Thân hình thoi làm giảm sức cản khi bay
- Chi trước cản gió khi bay làm cản không khí khi hạ cánh
- Chi sau: 3ngón trước, 1 ngón sau giúp chim bám chặt vào cành cây
- Lông ống có phiến rộng tạo thành cánh, đuôi
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp để giữ nhiệt vàlàm ấm cơ thể
- Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng làm đầu chim nhẹ
- Cổ dài khớp với thân phát huy được tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉa lông
2 Di chuyển:
Chim bồ câu bay vỗ cánh: cánh đập liên tục, bay chủ yếu dựa vào động tác vỗ cánh
IV Cũng cố: (5’)
- Trình bày đặc điểm của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn?
- Điền từ thích hợp vào chổ trống:
1 Chim bồ câu là , nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc vào môi trường
2 Chim bồ câu có tập tính , đẻ trứng, nuôi con bằng
3 Chim bồ câu có kiểu bay
V Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk, đọc mục “Em có biết”
- Kẻ bảng tr139, vẽ hình 42.1; 42.2 vào vở bài tập
Trang 15Có thái độ yêu thích môn học
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Quan sát, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc trước bài: “ Cấu tạo trong của chim bồ câu”
- Xem lại bài “ Cấu tạo trong của bò sát”
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (3’)
Hệ tiêu hoá của chim bồ câu có gì sai khác với các ĐVCXS đã học
III Bài mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
- Hãy kể tên các hệ cơ quan mà em đã được học ở bài thực hành?
- Để hiểu rõ hơn cấu tạo và hoạt động của các cơ quan chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay
2 Triển khai mới:
HĐ1: T/h các cơ quan dinh dưỡng
GV: Cho HS nhắc lại các cơ quan trong
hệ tiêu hoá ở chim trả lời:
I Các cơ quan dinh dưỡng (20’)
1 Tiêu hoá
Tiết 44
Trang 16- Hệ tiêu hoá ở chim hoàn chỉnh hơn bò
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 43.1
đọc tt sgk Tim của chim có gì
khác tim bò sát.? Ý nghĩa của sự khác
nhau đó?
HS: Thảo luận nhóm trả lời
GV: Cho HS quan sát hình vẽ 43.2
- So sánh hô hấp của chim và bò sát?
- Vai trò của túi khí?
HS: TLN trả lời
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 43.3
- Nêu đặc điểm hệ bài tiết và hệ sinh
dục?
- Đặc điểm nào thích nghi với sự bay?
HS: TLN trả lời
HĐ2: Thần kinh và giác quan
GV: Yêu cầu HS quan sát hình 43.4
bộ não chim có đặc điểm gì?
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Chim có những giác quan nào? Đặc
điểm của các giác quan
HS:
nên tốc độ tiêu hoá cao hơn
2 Tuần hoàn
- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn
- Máu đi nuôi cơ thể giàu ô xi, máu đỏ tươi
3 Hô hấp
- Phổi có mạng ống khí dày đặc, bề mặtTĐK rộng
- Có hệ thống ống khí phân nhánh giữa các cơ quan, túi khí thông với phổi giúpTĐK khi bay làm giảm KLR và giảm
ma sát nội quan khi bay
- Khi chim đậu sự TĐK nhờ sự thay đổithể tích lồng ngực
4 Bài tiết và sinh dục:
* Bài tiết: Thận sau, không có bóng đái
* Sinh dục:
+ Con đực : 1 đôi tinh hoàn+ Con cái: Buồng trứng trái phát triển.+ Thụ tinh trong
II Thần kinh và giác quan (10’)
* Bộ não phát triển:
+ Não trước lớn+ Tiểu não có nhiều nếp nhăn
+ Não giữa có 2 thuỳ thị giác
* Giác quan + Mắt tinh+Tai có ống tai ngoài
IV Cũng cố: (6’)
- Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với sự bay?
- Hoàn thành bảng so sánh cấu tạo trong của chim bồ câu so với thằn lằn
V Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ, trả lời các câu hỏi sgk
- Sưu tầm tranh ảnh một số loài chim
Trang 17- Kĩ năng lắng nghe tích cực, tìm kiếm và xử lí thông tin
- Kĩ năng so sánh, phân tích, khái quát để rút ra đặc điểm chung của bò sát
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
- Kĩ năng tìm kiếm xử lí thông tin
- Kĩ năng lắng nghe tích cực
- Kĩ năng so sánh, phân tích để rút ra đặc điểm chung của lớp chim
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Tranh 44.3
- Bảng phụ: “Đặc điểm cấu tạo ngoài của một số bộ chim”
2 Chuẩn bị của học sinh:
Sưu tầm tranh ảnh một số loài chim
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (3’)
Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của chim bồ câu thích nghi với sự bay?
III Bài mới:
Tiết 45
Trang 181 Đặt vấn đề: (1’)
Lớp chim đa dạng về lồi và mơi trường sống nên chúng được chia thành nhiều
nhĩm Giữa chúng cĩ một số đặc điểm khác nhau nhưng nhìn chung chúng cĩ nhiều đặc điểm chung
2 Triển khai bài mới:
HĐ1: T/h sự đa dạng của các nhĩm chim
GV: Cho HS đọc tt sgk hồn thành bảng sau
I Sự đa dạng của các nhĩm chim (11’)
Đà điểu Sống trên thảo nguyên,
hoang mạc, khơng biết bay, chạy nhanh
Cánh ngắn, yếu , khơng biết bay Chân cao to khoẻ 2,3 ngĩn chạy nhanh
Chim bơi Chim
cánh cụt
Sống ở bờ biển Nam bán cầu, khơng biết bay, chạy nhanh
Cánh dài khoẻ; cĩ lơng nhỏ, ngắn
và dày, khơng thấm nước, dáng đứng thẳng, chân 4 ngĩn cĩ màng bơi
Chim bay Chim bồ
câu
Sợng ở nhiều nơi, biếtbay ở các mức độ khác nhau
Cánh phát triển, chân 4 ngĩn, chia làm 4 bộ: Bộ gà; bộ Ngỗng; bộ Chim ưng; bộ cú
GV: Treo bảng “Đặc điểm cấu tạo
ngồi của một số bộ chim thích nghi
với đời sống của chúng”
HS: Hoạt động cá nhân, điền bảng
HĐ2: Đặc điểm chung của lớp chim.
GV: Cho HS thảo luận tìm ra đặc điểm
chung của lớp chim
+ Phổi cĩ mạng ống khí, cĩ túi khí tham gia vào hơ hấp
+ Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi+ Trứng cĩ vỏ đá vơi được ấp nở nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ
* Cĩ hại:
Trang 191 Đà điểu có tập tính chạy nhanh trên sa mạc.
2 Vịt trời được xếp vào nhóm chim bơi
3 Chim bồ câu có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống bay
4 Chim cánh cụt có bộ lông dày để giữ nhiệt
5 Chim công được xếp vào nhóm chim bay
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Mẫu mổ chim bồ câu đã gỡ nội quan
- Bộ xương chim bồ câu
- Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim bồ câu
2 Chuẩn bị của học sinh:
Chuẩn bị bài theo mẫu vở bài tập
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
Trình bày đặc điểm cấu tạo ngoài của chim thích nghi với đời sống bay lượn?
III Bài mới:
1.Tổ chức thực hành (3’)
- Giáo viên nêu yêu cầu của tiết thực hành
Tiết 46
Trang 20- Phân chia các nhóm thực hành, kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
2.Tiến trình thực hành
HĐ1: Quan sát bộ xương chim bồ câu (11’)
GV: Cho HS quan sát bộ xương chim bồ câu đối chiếu với hình 42.1 sgk Nhận biết các phần của bộ xương
- Xương đầu
- Xương thân: cột sống, lồng ngực
- Xương chi: xương đai, xương các chi
HS: Quan sát bộ xương + tranh vẽ trình bày các phần của bộ xương chú thích vào hình vẽ
HĐ2: Quan sát các nội quan trên mẫu mổ (17’)
GV: Yêu cầu HS quan sát mẫu mổ, đối chiếu với tranh vẽ 42.2 nhận biết các
hệ cơ quan và thành phần cấu tạo từng hệ hoàn thành bảng tr139
.HS: Quan sát mẫu mổ, tranh vẽ hoàn thành bảng
GV: Từ bảng trên rút ra sự sai khác của tiêu hoá của chim bồ câu so với động vật cóxương sống đã học
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
GV: Đưa ra kết luận: Thực quản có diều, dạ dày gồm dạ dày tuyến và dạ dày cơ nêntốc độ tiêu hoá cao hơn
- Ôn tập lại toàn bộ lớp chim
- Hoàn thành phần chuẩn bị ở vở bài tập
- Xem trước bài “ Thỏ “
Trang 21
Ngày soạn:27/02/2011
LỚP THÚ THỎ
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh: 46 3, 46.4
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập lại toàn bộ lớp chim
- Hoàn thành phần chuẩn bị ở vở bài tập
- Xem trước bài “ Thỏ “
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15’
III Bài mới:
Tiết 47
Trang 221 ĐVĐ: (1’)
Thỏ là một loài động vật hiền lành, không có vũ khí tự vệ Vậy đời sống, cấu tạo của
thỏ như thế nào để giúp nó có thể tồn tại giữa bầy chim thú nguy hiểm
2 Triển khai:
HĐ1: T/h đời sống của thỏ
GV: Yêu cầu HS đọc tt, quan sát tranh
vẽ 46.1 sgk, trả lời câu hỏi:
- Ăn cỏ, lá cây bằng cách gặm nhấm, kiếm
ăn về chiều và đêm
- Là động vật hằng nhiệt
- Sinh sản: Thụ tinh trong, thai phát triển
HĐ2: T/ h cấu tạo ngoài và di chuyển
GV: Hãy đọc tt , quan sát hình 46.2
sgk, hoàn thành bảng tr150 vào vở bài
tập
HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng
GV: Hãy trình bày cấu tạo ngoài của
GV: Em hãy quan sát hình 46.5 giải
thích sự thoát khỏi nanh vuốt kẻ thù
của thỏ?
HS:
trong tử cung của thỏ mẹ, thai lấy chấtdinh dưỡng từ nhau thai chuyển qua bằngdây rốn, hiện tượng đó gọi thai sinh đẻcon, con non yếu được nuôi bằng sữa mẹ
II Cấu tạo ngoài và di chuyển (15’)
1 Cấu tạo ngoài
- Bộ lông mao dày xốp để giữ nhiệt, bảo
vệ thỏ khi ẩn trong bụi rậm
- Chi trước ngắn, có vuốt để đào hang
- Chi sau dài khoẻ để bật nhảy xa, trốnchạy nhanh
Di chuyển bằng cách nhảy đồng thời bằng
cả hai chân sau
IV Cũng cố: (5’)
- Đọc kết luận sgk
- Hãy chọn câu trả lời đúng:
1 Trong tự nhiên thỏ có tập tính kiếm ăn vào lúc:
a Buổi sáng b Buổi trưa
c Buổi sáng và buổi trưa d Buổi chiều và đêm
2 Cấu tạo ngoài của thỏ:
a Hai chi trước dài hơn hai chi sau b Các chi đều có vuốt
Trang 23c Không có vành tai d Có lông vũ bao phủ cơ thể.
V Dặn dò: (2’)
- Học bài cũ trả lời các câu hỏi sgk
- Tìm hiểu bài “ Cấu tạo trong của thỏ”, kẻ bảng tr153
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Quan sát, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Tranh: 47.1; 47.2; 39.1
Bộ xương thỏ
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu bài “ Cấu tạo trong của thỏ”
D Tiến trình lên lớp:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’)
1 Hãy nêu cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với điều kiện sống?
Tiết 48
Trang 242 Nêu ưu điểm của sự thai sinh so với đẻ trứng và noãn thai sinh?
III Bài mới:
HS: Thảo luận nhóm, so sánh, trả lời
GV: Yêu cầu HS đọc tt sgk, trả lời câu
hỏi:
- Hệ cơ có chức năng gì?
- Hệ cơ của thỏ tiến hoá hơn các lớp
trước ở điểm nào?
I Bộ xương và hệ cơ (9’)
1 Bộ xương
Bộ xương thỏ gồm nhiều xương khớp với nhau để nâng đỡ, bảo vệ và giúp cơ thể vận động
2 Hệ cơ
- Sự vận động của cơ thể là nhờ các cơbám vào xương và các cơ co giản giúpcon vật di chuyển dễ dàng
- Ở thỏ xuất hiện cơ hoành chia khoang
cơ thể thành khoang ngực và khoang HS: Hoạt động cá nhân trả lời
HĐ2: T/h các cơ quan dinh dưỡng
GV: Cho HS quan sát hình vẽ 47.2 Hãy
xác định vị trí và thành phần các hệ cơ
quan ghi vào bảng
HS: Thảo luận nhóm điền bảng, trả lời:
bụng,cơ hoành và cơ liên sườn tham giavào quá trình thông khí ở phổi
II Các cơ quan dinh dưỡng (15’)
Hệ cơ
quan
Tiêu hoá - Răng cửa cong sắc, thường xuyên
mọc dài, thiếu răng nanh, hàm kiểu nghiền
- Ôúng tiêu hoá: miệng, thực quản,
dạ dày, ruột, có manh tràng lớn
- Gan, tuỵ
- Thích nghi với sự gặm nhấm.
- Tiêu hoá thức ăn nhất là chất xơ
Tuần hoàn Tim 4 ngăn, các mạch máu Máu vận chuyển theo 2vòng tuần
hoàn Máu đi nuôi cơ thể là máu
đỏ tươi
Hô hấp Khí quản, phế quản và phổi gồm
nhiều túi phổi (phế nang)
HĐ3: T/h hệ thần kinh và giác quan
GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 47.4 đọc tt
sgk Bộ não của thỏ gồm những phần nào
phát triển? Sự phát triển đó có liên quan gì
III Hệ thần kinh và giác quan (6’)
- Đại não và tiểu não phát triển liên quan đến hoạt động phong phú và phức tạp của thỏ
Trang 25đến đời sống của thỏ? Thỏ có những giâc
quan năo?
HS: Hoạt động câ nhđn, trả lời cđu hỏi
- Giâc quan: (Cấu tạo ngoăi)
IV Cũng cố: (5’)
- Trình băy câc cơ quan dinh dưỡng của thỏ (hình vẽ)
- Sự hoăn thiện của thỏ so với ĐVCXS đê học thể hiện ở điều năo?
Thấy được cấu tạo thích nghi với đời sống của bộ thú huyệt và bộ thú túi,Bộ dơi, bộ
câ voi Nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số loài, số bộ
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
Giáo dục ý thức học tập bộ môn
B Phương phâp/Kĩ thuật dạy học tích cực:
Quan sát, thảo luận nhóm
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Nghiên cứu bài: “ Đa dạng của lớp thú”
- Sưu tầm tranh các bộ thú
D Tiến trình lín lớp:
I Ổn định (1’)
Tiết 49
Trang 26II Kiểm tra băi cũ: (5’)
Nêu những đặc điểm cấu tạo của hệ cơ quan dinh dưỡng thể hiện sự hoàn thiện sovới các lớp ĐVCXS đã học?
III Băi mới:
1 Đặt vấn đề: (1’)
Có những loài thú ở châu Uïc rất kì lạ Loài thú có mỏ giống vị, có tuyến sữa nhưngđẻ trứng như trứng chim Có loài thú cao tới 2m nhưng khi sơ sinh chỉ bằng hạt đậuvà được nuôi trong túi da ở bụng mẹ Đó là những loài thú nào?
2 Triển khai băi mới:
HĐ1: T/h sự đa dạng của lớp thú
GV: Yêu cầu HS đọc tt cho biết sự đa
dạng của lớp thú?
HS:
I Sự đa dạng của lớp thú(14’)
- 4600 loài, 26 bộ
GV: Em hãy quan sát sơ đồ tr156
Sự phân chia lớp thú dựa trên những đặc
điểm cơ bản nào?
HS:
- Phân chia lớp thú dựa trên các đặc điểmvề sinh sản, bộ răng các chi
Thú đẻ trứng Bộ thú huyệt - Đại diện: Thú mỏ vịt
Con sơ sinh rất Bộ thú túi - Đại diện: Kanguru
Lớp thú nhỏ được nuôi trong
GV: Yíu cầu HS quan sât hình 49.1
Đặc điểm của bộ dơi?
HS: Hoạt động câ nhđn trả lời cđu hỏi
GV: Vì sao khi dơi đậu lại treo ngược cơ
- Bộ thú túi(Kanguru)+ Sống ở đồng cỏ
+ Chi sau khoẻ, đuôi dài
+ Đẻ con rất nhỏ, bú thụ động Con được nuôi trong túi da ở bụng mẹ
III Bộ dơi (16’)
Đặc điểm:
+ Chi trước biến đổi thănh cânh da cómăng cânh rộng phủ lông mao thưa, mềm mại nối liền cânh tay, ống tay, câc xương băn vă câc xương ngón với mình, chi sau vă đuôi,thđn ngắn
vă hẹp nín có câch bay thoăn thoắt,
Trang 27HS: - Lớp chim có lông vũ
- Dơi có lông mao
GV: Đại diện của bộ dơi ?
HS:
HĐ IV:T/h cấu tạo vă tập tính của câ voi
GV: Yíu cầu HS quan sât hình 49.2 sgk
Hoăn thănh bảng tr161
HS: Quan sât tranh, thảo luận nhóm trả lời
GV: Từ bảng trín rút ra đặc điểm cấu tạo
ngoăi vă tập tính ăn của câ voi?
HS:
GV: Vì sao câ voi không xếp văo lớp câ mă
xếp văo lớp thú?
HS: Đẻ con, nuôi con bằng sữa
GV: Đại diín của bộ câ voi?
HS:
thay hướng đổi chiều linh hoạt
+ Chđn yếu có tư thế bâm văo cănh cđy treo ngược cơ thể Khi bay bắt đầu bay dơi rời vật bâm buông mình
từ trín cao để tạo đă
Đại diện: Dơi ăn sđu bọ, dơi quả
ống tay,xương ngón tay+ Chi sau tiíu giảm+ Bơi uốn mình theo chiều dọc+ Ăn tôm, câ, động vật nhỏ, không córăng, lọc mồi bằng câc khe của tấm sừng miệng
+ Đẻ con vă nuôi con bằng sữaĐại diện: Câ voi xanh, câ heo
IV Củng cố: (5’)
Đánh dấu vào câu trả lời đúng
1.Thú mỏ vịt được xếp vào lớp thú vì:
a Cấu tạo thích nghi với điều kiện ở nước
b Nuôi con bằng sữa
c Bộ lông dày giữ nhiệt.
2.Con non của Kanguru phải nuôi trong túi ấp lă do:
a Thú mẹ có đời sống chạy nhảy
b Con non rất nhỏ chưa phât triển đầy đủ
Trang 28Ngày soạn:05/03/2011
ĐA DẠNG CHUNG CỦA LỚP THÚ
BỘ ĂN SÂU BỌ, BỘ GẶM NHẤM, BỘ ĂN THỊT
B Phương pháp/ Kĩ năng dạy học tích cực:
- Dạy học nhĩm, biểu đạt sáng tạo
- Vấn đáp tìm tịi, trực quan tìm tịi
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh:50.1; 50.2; 50.3 sgk
- Bảng phụ: bảng tr 164 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh:
Tìm hiểu về đời sống của chuột, sĩc, hổ, báo
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (5’)
1 Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với sự bay?
2 Trình bày đực điểm của cá voi thích nghi với đời sống ở nước?
III Bài mới:
- Đại diện: Chuột chù, chuột chũi
- Đặc điểm: Sợng đơn độc, mõm dài, răng
Tiết 51
Trang 29GV: Từ bảng trên trình bày đặc điểm
của bộ ăn sâu bọ thích nghi với đời
sống
HS:
HĐ2: T/h đặc điểm của bộ gặm nhấm
GV: Cho HS quan sát lại tranh 50.2
Đặc điểm thích nghi của bộ gặm nhấm
với đời sống?
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
HĐ3: T/h đặc điểm bộ ăn thịt
GV: Yêu cầu HS xem lại tranh 50.3,
chọn lọc từ bảng trên tìm cacï đặc điểm
thích nghi với đời sống của thú ăn thịt
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Những đặc điểm nào giúp ta phân
biệt bộ gặm nhấm, bộ ăn sâu bọ, bộ ăn
thịt?
HS:
nhọn, chi trước ngắn, bàn tay rộng, ngĩn tay to khoẻ thích nghi với việc đào bới đất tìm thức ăn, đào hang
II Bộ gặm nhấm (8’)
- Đại diện: Chuột đồng, sĩc, nhím
- Đặc điểm: Cĩ bộ răng thích nghi với chế
độ gặm nhấm: thiếu răng nanh, răng cửa rất lớn , sắc và cách răng hàm một khoảng gọi là khoảng trống hàm
III Bộ ăn thịt (12’)
- Đại diện: Hổ, chĩ sĩi, mèo
- Đặc điểm: Cĩ bộ răng thích nghi với chế
độ ăn thịt: răng cửa ngắn, sắc để rĩc xương, răng nanh lớn, dài, nhọn để xé mồi, răng hàm nhiều mấu dẹp để cắt nghiền mồi
- Ngĩn chân cĩ vuốt cong , dưới cĩ đệm thịt dày nên bước đi êm rình mồi, khi bắtmồi các vuợt giương ra để cào xé mồi
1 Cấu tạo răng của bộ gặm nhấm là:
a Gồm răng cửa, răng nanh, răng hàm nhọn
b Răng cửa sắc, răng nanh dài, răng hàm rộng
c Răng cửa lớn sắc, thiếu răng nanh cách răng hàm một khoảng
2 Mơi trường sống của báo và mèo là:
a Trên mặt đất c Trên mặt đất cĩ thể leo cây
b Trên cây d Đào hang
Trang 30Ngày soạn:07/03/2011
ĐA DẠNG CHUNG CỦA LỚP THÚ
BỘ MÓNG GUỐC VÀ BỘ LINH TRƯỞNG
A Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu được những đặc điểm cơ bản của thú móng guốc, phân biệt được bộ guốc chẵn,
bộ guốc lẽ Nêu được đặc điểm của bộ linh trưởng, phân biệt được các đại diện của
bộ linh trưởng
2 Kỹ năng:
Rèn kỹ năng quan sát, phân tích, hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Bảo vệ động vật hoang dã, xây dựng khu bảo tồn động vật, tổ chức chăn nuôi
những loài có giá trị kinh tế
B Phương pháp/ Kĩ thuật dạy học tích cực:
Quan sát, thảo luận nhóm
C Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh:51.1; 51.2; 51.3; 51.4 sgk
- Bảng phụ: bảng tr 167 sgk
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu đời sống của các loài động vật: lợn, bò, ngựa, hươu
- Kẻ bảng tr167
D.Tiến trình hoạt động:
I Ổn định: (1’)
II Kiểm tra bài cũ: (6’)
1 Dựa vào đặc điểm của bộ răng hãy phân biệt ba bộ thú: ăn sâu bo, gặm nhấm,
Thú móng guốc thường di chuyển nhanh còn thú linh trưởng lại biết cầm nắm, leo
trèo Vậy chúng có những đặc điểm nào thích nghi với các tập tính trên
Tiết 52
Trang 31HS: Thảo luận nhóm hoàn thành bảng, đại
diện nhóm báo cáo
- Đặc điểm của bộ linh trưởng?
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
GV: Những đặc điểm đặc trưng để phân biệt:
- Khỉ và vượn
- Khỉ hình người với khỉ, vượn
HS: Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
GV: Trong thực tế những loài thú nào đã
mang lại những lợi ích về kinh tế
HS:
HĐ4: Tìm ra đặc điểm chung của thú
GV: Cho HS thảo luận nhóm tìm ra đặc điểm
- Chia làm 3 bộ;
+ Bộ guốc chẵn: số ngón chân chẵn+ Bộ guốc lẽ: Số ngón chân lẽ+ bộ voi: 5 ngón, guốc nhỏ
II Bộ linh trưởng (9’)
- Đặc điểm: Gồm những thú đi bằng bàn chân, bàn tay, bàn chân có 5 ngón Tay có ngón cái đối diện với các ngón còn lại thích nghi với sự cầm nắm, leo trèo Ăn tạp, ăn thực vật là chính
- Đại diện: Khỉ, khỉ hình người, vượn+ Khỉ: Túi má lớn, chai mông lớn, đuôi dài
+ Khỉ hình người: không có chai mông, túi má và đuôi
+ Vượn: Chai mông nhỏ, không có túi má và đuôi
III Vai trò của thú: (6’)
- Cung cấp thực phẩm, sức kéo
- Cung cấp dược liệu đồ mỹ nghệ
- Tiêu diệt các loài gặm nhấm
- Cần bảo vệ, chăn nuôi những loài thú có giá trị kinh tế
IV Đặc điểm chung của thú (6’)
(Sgk)
IV Cũng cố: (5’)
- Đọc kết luận sgk
- Chọn câu trả lời đúng:
1 Thú móng guốc được xếp vào bộ guốc lẽ là: 2 Điều nói đúng về đặc điểm của vượn:
a Ngựa, trâu, bò a Có chai mông, không có túi má
b Tê giác, dê, cừu b Có chai mông, không có túi má, không đuôi
c Hươu, nai, ngựa c Không chai mông, có túi má, đuôi dài
d Ngựa, tê giác, voi d Không chai mông, có túi má, đuôi dài