Các quy trình kỹ thuật phục vụ ghép tim trên người đã được đề xuất và xây dựng là: + Quy trình xác định các chỉ định ghép tim và chống chỉ định ghép tim trên người, các xét nghiệm cần là
Trang 1BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
CHÀO MỪNG KỶ NIỆM 65 NĂM
NGÀY TRUYỀN THỐNG BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
(20/12/1950 - 20/12/2015) VÀ ĐÓN NHẬN HUÂN CHƯƠNG HỒ CHÍ MINH
TÓM TẮT CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Lưu hành nội bộ
BỆNH VIỆN QUÂN Y 103
2011 - 2015
Trang 2THƯ KÝ BIÊN TẬP
Trang 3Cùng với đào tạo và điều trị, nghiên cứu khoa học là một trong ba nhiệm vụ trung tâm của Bệnh viện Quân y 103 Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu khoa học của Bệnh viện tiếp tục được chú trọng, duy trì thường xuyên, phát triển toàn diện cả về số lượng, chất lượng các đề tài Các đề tài nghiên cứu vừa bảo đảm tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn cao Nhiều đề tài được ứng dụng vào thực tiễn lâm sàng ở Bệnh viện Quân y 103 và các Bệnh viện bạn đã góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và điều trị Trong giai đoạn 2011 – 2015, Bệnh viện đã chủ trì hàng trăm đề tài, nhánh đề tài cấp Nhà nước, đề tài cấp Bộ, đề tài cấp cơ sở Các đề tài được triển khai trong nhiều lĩnh vực như nghiên cứu về Dioxin, ghép tạng, can thiệp mạch, phẫu thuật nội soi, tế bào gốc
Chào mừng kỷ niệm 65 năm ngày truyền thống Bệnh viện Quân y 103 (20/12/1950 - 20/12/2015) và đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh, chúng tôi biên soạn và trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc cuốn "Tóm tắt các công trình nghiên cứu khoa học Bệnh viện Quân y 103 năm 2011
- 2015" Trong cuốn sách này, chúng tôi xin gửi tới bạn đọc tóm tắt các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở; báo cáo khoa học được trình bày tại các Hội nghị; các bài báo khoa học được công bố trên các tạp chí chuyên ngành có uy tín trong 5 năm trở lại đây Hy vọng cuốn sách sẽ mang đến cho bạn đọc những thông tin, tư liệu bổ ích
Trong quá trình biên soạn chắc chắn khó tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp xây dựng từ phía bạn đọc và các đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
TM ĐẢNG ỦY, BAN GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
Thiếu tướng, PGS TS Hoàng Mạnh An
Trang 4PHẦN 1
TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁC CẤP
A ĐỀ TÀI CẤP NHÀ NƯỚC
NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ GIẢI ĐỘC
KHÔNG ĐẶC HIỆU CHO NHỮNG NGƯỜI BỊ PHƠI NHIỄM CHẤT DA CAM/DIOXIN
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Hoàng Thanh
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
Nghiên cứu ứng dụng một số biện pháp giải độc không đặc hiệu cho những người phơi nhiễm chất
da cam/dioxin và đánh giá hiệu quả của các biện pháp giải độc giải độc đã áp dụng trên các đối tượng trên
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
69 người ở Đà Nẵng và Đồng Nai có 2,3,7,8-TCDD trong máu, được chia làm 2 nhóm Áp dụng phương pháp Hubbard cho 34 người và phương pháp Đông y cho 35 người, nghiên cứu theo dõi dọc và cắt ngang trong khoảng 4 tuần điều trị
3 Kết quả và kết luận
3.1 Với phương pháp Hubbard:
- Nồng độ 2,3,7,8 -TCDD (pg/g lipid) trước điều trị là 50,16 ± 130,82, sau điều trị giảm xuống là 39,37±99,9, có ý nghĩa thống kê với p<0,01
- Hoạt độ enzym chống oxy hóa, nồng độ các IgA, IgG, IgM và số lượng các tế bào CD3/CD4/CD8/CD19 thay đổi có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị theo chiều hướng có lợi cho cơ thể
3.2 Với phương pháp đông y:
- Đã xây dựng được bài thuốc GĐ-103 và đánh giá tính an toàn của bài thuốc
- Nồng độ 2,3,7,8, -TCDD (pg/g lipid) trước điều trị là 144,74 ±195,31 sau điều trị là 75,41 ± 84,75, có ý nghĩa thống kê với p<0,05
- Hoạt độ enzym chống oxy hóa, nồng độ các IgA, IgM và số lượng các tế bào CD3/CD4/CD8/CD19 thay đổi có ý nghĩa thống kê so với trước điều trị theo chiều hướng có lợi cho cơ thể Còn nồng
độ IgG thay đổi không có ý nghĩa thống kê
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT NỘI SOI 1 TROCAR (SINGLE PORT)
QUA Ổ BỤNG VÀ SAU PHÚC MẠC LẤY THẬN GHÉP TRÊN LỢN
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Phạm Quang Vinh
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
Xây dựng quy trình phẫu thuật nội soi 1 Trocar (Single Port) qua ổ bụng lấy thận ghép trên lợn Xây dựng quy trình phẫu thuật nội soi 1 Trocar (Single Port) sau phúc mạc lấy thận ghép trên lợn
2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu thực nghiệm trên 30 con lợn
Tiêu chuẩn lựa chọn động vật
- Lợn đực có trọng lượng khoảng 50kg
Trang 5- Không mắc các bệnh ngoài da và các bệnh lý khác
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu thực nghiệm trên động vật
Chia ra làm 2 nhóm :
- Nhóm 1: 15 con lợn được phẫu thuật nội soi 1Trocar (Single Port) qua ổ bụng lấy thận ghép
- Nhóm 2: 15 con lợn được phẫu thuật nội soi 1Trocar (Single Port) sau phúc mạc lấy thận ghép trên lợn
- Nơi thực hiện: Bộ môn phẫu thuật thực hành (K58)- Học viện Quân y
4 Kết luận
4.1 Quy trình phẫu thuật nội soi 1 Trocar (Single Port) qua ổ bụng lấy thận ghép trên lợn Quy trình gồm các bước sau:
+ Bước 1: Đặt Trocar Quadport và bơm khí CO2 ổ bụng
+ Bước 2: Đưa dụng cụ vào ổ bụng
+ Bước 3: Hạ đại tràng và bộc lộ thận
+ Bước 4: Giải phóng cực dưới thận và niệu quản
+ Bước 5: Phẫu tích và xử lý cuống thận
+ Bước 6: Cắt niệu quản và giải phóng bờ ngoài thận
+ Bước 7: Cắt động mạch, tĩnh mạch thận
+ Bước 8: Lấy thận
+ Bước 9: Kiểm tra ổ mổ, đặt dẫn lưu và đóng vết mổ
4.2 Quy trình phẫu thuật nội soi 1 Trocar (Single Port) sau phúc mạc lấy thận ghép trên lợn Quy trình gồm các bước sau:
+ Bước 1: Đặt Trocar Quadport và bơm khí CO2
+ Bước 2: Mở cân Gerota, bóc tách giải phóng thận
+ Bước 3: Bộc lộ giải phóng niệu quản
+ Bước 4: Phẫu tích và xử lý cuống thận
+ Bước 5: Cắt niệu quản và giải phóng bờ trên thận
+ Bước 6: Cắt động mạch, tĩnh mạch thận
+ Bước 7: Lấy thận
+ Bước 8: Kiểm tra ổ mổ, đặt dẫn lưu và đóng vết mổ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐỀ GHÉP TIM THỰC NGHIỆM TRÊN ĐỘNG VẬT
ĐỂ TIẾN TỚI GHÉP TIM TRÊN NGƯỜI TẠI VIỆT NAM
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Đặng Ngọc Hùng
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng các quy trình ghép tim thực nghiệm trên lợn Từ đó hoàn thiện các kỹ năng thực hành
để cỏ thể áp dụng trong ghép tim trên người
- Đề xuất và xây dựng các quy trình lý thuyết ghép tim trên người phù hợp với điều kiện trang bị và trình độ chuyên môn hiện nay của nước ta
- Nghiên cứu đánh giá sơ bộ nhu cầu ghép tim và khả năng cung ứng tim ghép trong điều kiện hiện nay ở nước ta
2 Kết quả và kết luận
Qua nghiên cứu triển khai phẫu thuật ghép tim thực nghiệm trên lợn (với 35 cuộc mổ được tiến hành tại Học viện Quân y trong thời gian từ tháng 5/2008 đến tháng 11/2009), nghiên cứu điều tra 1450 bệnh
Trang 6ghép tim trên người của các trung tâm phẫu thuật ghép tim trên thế giới, các kết quả thu được như sau:2.1 Đã xây dựng thành công hệ thống các quy trình kỹ thuật mổ ghép tim thực nghiệm trên lợn theo
mô hình ghép tim đúng chỗ kiểu nối hai tâm nhĩ:
Hệ thống các quy trình kỹ thuật mổ ghép tim thực nghiệm trên lợn đã xây dựng thành công bao gồm:
- Quy trình chuẩn bị, phục vụ phẫu thuật ghép tim thực nghiệm
- Các quy trình đảm bảo cơ số thuốc, nguyên vật liệu và sản xuất dung dịch bảo quản tim trong ghép tim lợn thực nghiệm
- Các quy trình khám xét siêu âm tim, xét nghiệm huyết học, sinh hóa, giải phẫu bệnh trên lợn phục
vụ ghép tim thực nghiệm
- Quy trình gây mê, hồi sức lợn nhận tim trong ghép tim thực nghiệm
- Quy trình bảo đảm an toàn truyền máu trong ghép tim lợn thực nghiệm
- Quy trình mổ lấy tim ghép trên lợn thực nghiệm
- Quy trình mổ cắt bỏ tim lợn nhận và ghép tim lợn cho vào lợn nhận thực nghiệm
- Quy trình hồi sức và chăm sóc lợn nhận tim sau mổ ghép tim thực nghiệm
Kết quả việc sử dụng hệ thống các quy trình kỹ thuật mổ nói trên ở 35 ca mổ ghép tim lợn thực nghiệm đã thu được như sau:
- Trong toàn bộ các ca mổ thực nghiệm (35/35 = 100%) tim ghép đều đập lại sau mổ Thời gian tim ghép sống thêm sau mổ trung bình là 21,8 ± 29,5 giờ (ngắn nhất là 0,5 giờ và dài nhất là 79,3 giờ), trong
đó có 7 ca (20,0%) tim ghép sống thêm sau mổ trên 72 giờ
- Các kỹ năng thực hành và kết quả nghiên cứu thu được trong quá trình tổ chức, thực hiện mổ ghép tim lợn thực nghiệm nói trên đều là những kinh nghiệm và nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam Đây cũng là những kiến thức thực hành ban đầu quý báu làm cơ sở để triển khai việc ghép tim trên người ở nước ta.2.2 Đã đề xuất và xây dựng được một hệ thống các quy trình kỹ thuật phục vụ ghép tim trên người phù hợp với điều kiện trang bị và trình độ chuyên môn của nước ta hiện nay
Các quy trình kỹ thuật phục vụ ghép tim trên người đã được đề xuất và xây dựng là:
+ Quy trình xác định các chỉ định ghép tim và chống chỉ định ghép tim trên người, các xét nghiệm cần làm với bệnh nhân chờ ghép tim; phương pháp điều trị bệnh nhân trong thời gian chờ ghép tim.+ Quy trình xác định tiêu chuẩn người cho tim chết não; các xét nghiệm cần thiết để đánh giá và lựa chọn người cho tim chết não
+ Quy trình kỹ thuật mổ lấy tim trên người chết não cho đa tạng
+ Quy trình gây mê, hồi sức bệnh nhân nhận tim
+ Quy trình kỹ thuật mổ nối ghép trong ghép tim trên người theo mô hình ghép tim đúng chỗ kiểu nối hai tâm nhĩ
+ Quy trình xét nghiệm sự hòa hợp miễn dịch trong ghép tim Theo dõi, điều trị dự phòng thải ghép sau ghép tim
2.3 Kết quả điều tra sơ bộ nhu cầu ghép tim và khả năng cung ứng tim ghép tại một số bệnh viện
ở Việt Nam:
- Tỷ lệ bệnh nhân có chỉ định ghép tim (tuyệt đối và tương đối) trong nhóm bệnh nhân suy tim mãn tính
có phân số tống máu (EF) thấp (<30%) là 69/485 = 14,2% Trong số này 31% đồng ý tham gia ghép tim
- Tỷ lệ bệnh nhân chết não được gia đình đồng ý hiến tặng tạng là rất thấp (9/304 = 3%) Đây là một vấn đề rất cần được nghiên cứu và cải thiện để phát triển chuyên ngành ghép tim nói riêng và ghép tạng nổi chung ở nước ta hiện nay
NGHIÊN CỨU TRIỂN KHAI GHÉP TIM TRÊN NGƯỜI
LẤY TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO
Chủ nhiệm đề tài: GS TS Nguyễn Tiến Bình
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng được các quy trình kỹ thuật ghép tim trên người lấy từ người cho chết não
Trang 7- Thực hiện thành công 01 ca ghép tim trên người lấy từ người cho chết não.
2 Kết quả và kết luận
Nghiên cứu và phân tích các số liệu thông qua:
- 40 Bệnh nhân suy tim mạn tính có phân số tống máu thấp (EF < 30%) tại bệnh viện Quân y 103
và bệnh viện trung ương Huế trong thời gian từ tháng 5/2009 đến tháng 5/2010
- 52 bệnh nhân chết não do chấn thương sọ não được cấp cứu tại bệnh viện Quân y 103 và bệnh viện trung ương Huế từ tháng 1/2009 đến 6/2010
- Trực tiếp tham quan, học tập và thu thập các tài liệu nghiên cứu về ghép tim của các trung tâm mổ ghép tim lớn trên thế giới tại Hoa Kỳ, Cộng Hòa Liên Bang Đức, Trung Quốc, Đài Loan…
- 1 trường hợp mổ ghép tim lấy từ người cho chết não tại bệnh viện quân y 103, Học viện Quân y.Các kết quả thu được như sau:
2 1 Đã xây dựng và hoàn thiện được 1 hệ thống đồng bộ các quy trình kỹ thuật phục vụ cho phẫu thuật ghép tim trên người lấy từ người cho chết não tại Việt Nam
Các quy trình đã được xây dựng và hoàn thiện bao gồm:
- Quy trình chuẩn bị và điều trị cho bệnh nhân ghép tim
- Quy trình chăm sóc và hồi sức cho người cho tim chết não
- Quy trình kỹ thuật lấy, rửa và bảo quản tim lấy từ người cho chết não
- Quy trình kỹ thuật ghép tim lấy từ người cho chết não
- Quy trình hồi sức, điều trị, theo dõi bệnh nhân sau ghép tim
- Quy trình tổ chức triển khai mổ ghép tim lấy từ người cho chết não
Các quy trình này đều khả thi và an toàn phù hợp với điều kiện trang bị, trình độ chuyên môn, các quy định luật pháp và phong tục tập quán của nước ta hiện nay
2 2 Đã áp dụng các quy trình nói trên để thực hiện thành công ca mổ ghép tim trên người đầu tiên tại Việt Nam
Các quy trình kỹ thuật nói trên đã được triển khai thực hiện một cách đồng bộ, chính xác và an toàn tuyệt đối Cuộc mổ đã thành công Tim ghép hoạt động tốt sau mổ Bệnh nhân nhân tim ra viện trong tình trạng ổn định theo đúng kế hoạch Ca mổ ghép tim đầu tiên trên người ở Việt Nam thành công cũng đánh dấu một bước tiến mới vượt bậc của nền y học nước ta
2.3 Kết quả đạt được cho thấy các quy trình kỹ thuật phục vụ ghép tim đã xây dựng có thể áp dụng với hiệu quả cao trong điều kiện của nước ta hiện nay
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
MỘT SỐ BỆNH CƠ QUAN HÔ HẤP VÀ TRUNG THẤT
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS.Đỗ Quyết
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng chỉ định và quy trình kỹ thuật đặt stent qua nội soi điều trị hẹp khí - phế quản
- Xây dựng chỉ định và quy trình kỹ thuật nội soi trong chẩn đoán bệnh lý trung thất và giai đoạn của UTPQ
- Xây dựng chỉ định và quy trình phẫu thuật nội soi điều trị ung thư phế quản và u trung thất
2 Kết quả chính của đề tài
Nghiên cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân ung thư phế quản và u trung thất, tại Bệnh viện 103
từ 4/2012 đến tháng 4/2015, kết quả chính:
* Kết quả đặt stent điều trị hẹp khí-phế quản do ung thư phế quản và lành tính: tỷ lệ thành công kỹ thuật là 100%, tai biến 3,3%.Đã hoàn thiện và đề xuất quy trình kỹ thuật đặt stent điều trị hẹp khí-phế quản do căn nguyên lành tính và ung thư phổi
* Kết quả nội soi phế quản siêu âm sinh thiết: Tỷ lệ phát hiện được u ngoại vi của siêu âm qua nội soi phế quản ở các bệnh nhân là 88,3% và phát hiện được hạch rốn phổi, trung thất ở 50% bệnh nhân
Trang 8trung thất và giai đoạn ung thư phổi
* Kết quả nội soi trung thất trong chẩn đoán bệnh lý trung thất và giai đoạn của UTPQ: tỷ lệ thành công 100%, tai biến 1,67% Đã đề xuất quy trình nội soi trung thất trong chẩn đoán bệnh lý trung thất
và giai đoạn ung thư phổi
* Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị ung thư phổi và u trung thất tỷ lệ thành công 100%, tai biến 3.3% Đã đề xuất quy trình phẫu thuật nội soi điều trị ung thư phổi và u trung thất
HỢP TÁC NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT MỘT SỐ CHẾ PHẨM SINH HỌC TỪ TẾ
BÀO GỐC MÀNG ỐI NGƯỜI
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Văn Trân
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng thành công quy trình phân lập, nuôi cấy, bảo quản và biệt hóa tế bào gốc màng ối thành
tế bào giống tế bào biểu bì da và giống tế bào beta tụy đảo
- Chế tạo một số sản phẩm sinh học từ tế bào gốc màng ối và bước đầu ứng dụng trong điều trị thử nghiệm trên động vật
2 Đối tượng nghiên cứu
Màng ối của các sản phụ mổ đẻ bảo đảm tiêu chuẩn xét nghiệm sàng lọc âm tính với HIV, HBV, HCV, giang mai
3 Kết quả và kết luận
3.1 Xây dựng thành công quy trình công nghệ phân lập, nhận biết, nuôi cấy và bảo quản dài ngày
tế bào gốc từ màng ối người
+ Phân lập tế bào gốc màng ối: Sử dụng enzym phân cắt mô trypsin 0.25% và collagenase B 0,1% phối hợp với máy lắc dao động 20 lần/phút Ly tâm 1200 vòng/phút với percoll 40,8% và 58,5% trong thời gian 30 phút Tế bào gốc ở phân lớp thứ 3 từ đáy ống nghiệm
+ Nhận biết tế bào gốc màng ối bằng các marker của tế bào gốc phôi: OCT-4, SSEA-4, SCF, NCAM.+ Nuôi cấy tăng sinh tế bào gốc màng ối trong môi trường DMEM (Dulbecco’s Modified Eagle’s medium) có bổ sung thêm penicillin (50 U/ml), streptomycin (50 µg/ml), L-glutamin (2 x 10-3M), huyết thanh bào thai bê (10%)
+ Bảo quản tế bào gốc màng ối trong môi trường DMEM, 10% huyết thanh bào thai bê, 10% DMSO
ở nhiệt độ - 196oC
3.2 Thành công bước đầu trong việc nghiên cứu lựa chọn các môi trường, điều kiện để:
+ Nuôi cấy biệt hóa tế bào gốc thành tế bào giống tế bào biểu bì: Môi trường DMEM có bổ sung thêm penicillin (50 U/ml), streptomycin (50 µg/ml), L-glutamin (2 x 10-3M), huyết thanh bào thai bê (10%), 5 µg/ml insulin, 1 µM hydrocortison, 0,5 nM BMP-4 và 50 µg/ml vitamin C
+ Nuôi cấy biệt hóa tế bào gốc thành tế bào giống tế bào beta tụy đảo: Môi trường DMEM
có bổ sung thêm penicillin (50 U/ml), streptomycin (50 µg/ml), L-glutamin (2 x 10-3M), huyết thanh bào thai bê (10%), 10mM nicotinamide, 55 μM ß- mercaptoethanol, 1mM sodium pyruvate.3.3 Xây dựng quy trình kỹ thuật chế tạo một số chế phẩm sinh học từ màng ối người bao gồm tế bào gốc màng ối đông lạnh và tấm tế bào gốc màng ối
+ Xây dựng quy trình bảo quản đông lạnh và kiểm tra phục hồi nuôi cấy thành công trên 30 mẫu tế bào gốc màng ối phục vụ cho nghiên cứu chế tạo tấm tế bào gốc màng ối
+ Xây dựng thành công quy trình chế tạo tấm tế bào gốc màng ối: Tấm tế bào gốc màng ối người là kết hợp giữa tấm màng ối người đông khô được chiếu xạ, đảm bảo vô trùng và tế bào gốc màng ối người được phân lập, định danh, nuôi cấy tăng sinh, định danh lại và bảo quản trong DMSO 10%, mật độ tế bào trước khi chuyển lên màng ối người đông khô là 107 tế bào/ml/10cm2
3.4 Nghiên cứu ứng dụng thành công và đánh giá hiệu quả của tấm tế bào gốc màng ối trong điều trị bỏng da do nhiệt trên động vật thực nghiệm
Trang 9- Tấm tế bào gốc màng ối có tác dụng che phủ vết thương bỏng tốt, có khả năng bám vết thương, hút thấm dịch làm khô sạch vết bỏng hạn chế nhiễm khuẩn, góp phần thúc đẩy quá trình liền vết thương bỏng như thu hẹp nhanh diện bỏng, giảm phù viêm, nhanh liền vết thương và lành sẹo.
- Kết thúc thử nghiệm sau 34 ngày che phủ tại chỗ vết thương bỏng bằng tấm tế bào gốc màng ối không thấy có tác dụng gây phản ứng đặc biệt có hại tại chỗ và toàn thân
3.5 Xây dựng thành công tiêu chuẩn cơ sở để đánh giá sản phẩm sinh học là tấm tế bào gốc màng ối.Tiêu chuẩn chất lượng này áp dụng cho tấm tế bào gốc màng ối do Trung tâm Nghiên cứu Y Dược học Quân sự - Học viện Quân y nghiên cứu và sản xuất
HOÀN THIỆN QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT KIT PCR ĐA MỒI
CHẨN ĐOÁN LAO VÀ LAO KHÁNG THUỐC
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Quy trình chế tạo bộ kit multiplex PCR chẩn đoán vi khuẩn lao và realtime multiplex PCR chẩn đoán vi khuẩn lao kháng thuốc ở giai đoạn 1 mới dừng ở quy mô nhỏ, vì vậy khi chuyển giao sản xuất trên quy mô lớn sẽ gặp một số khó khăn cần giải quyết như: nâng quy mô sản xuất từ 50 test/mẻ lên 500 test/mẻ, các panel mẫu chuẩn để kiểm tra chất lượng, khảo sát, tối ưu lại các cặp primer, probe trong bộ kit cũng như các thành phần trong phản ứng multiplex PCR và multiplex realtime PCR, khảo sát chứng nội tại… Đặc biệt trong bộ kit realtime multiplex PCR chẩn đoán lao kháng thuốc ở giai đoạn nghiên cứu mới thiết kế được cho việc phát hiện đột biến chỉ trên 3 điểm đột biến thường gặp nhất là trên gen rpoB (codon 526 và codon 531) và KatG (codon 315) tương ứng với các chủng lao kháng rifampicin và isoniazide Ngoài ra, việc thiết kế phản ứng realtime phát hiện lao kháng đa thuốc còn nhiều thao tác phức tạp, tiêu hao sinh phẩm, nguyên vật liệu, chưa thuận tiện trong việc phân tích kết quả (mỗi mẫu cần phải chạy đồng thời 2 tube) Do đó, trong giai đoạn 2 này, cần hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất từng bộ kit riêng rẽ, đặc biệt khảo sát lại các cặp primer, probe trong bộ kit để đảm bảo tất cả các thành phần mastermix đã được tối ưu trong một tube Khi chạy chẩn đoán chỉ cần bổ sung DNA bệnh phẩm lao, với chương trình đã được cài sẵn, việc phân tích kết quả đơn giản, để bất kỳ một kỹ thuật viên nào cũng có thể thao tác được Đồng thời phải kiểm tra độ ổn định của chứng nội (IC), độ nhạy và độ đặc hiệu trên mẫu lâm sàng có đối chứng (đã làm trên panel mẫu tại viện Kiểm định quốc gia, đã thử nghiệm tại BV Trung Huế và BV 108, tiếp theo sẽ thử nghiệm tại Viện Phổi trung ương và BV Phạm Ngọc Thạch)
Nâng quy mô sản xuất:
Nâng cao quy trình công nghệ để mỗi lần sản xuất được 500 test/mẻ (10 bộ kit) thay vì 50 test /mẻ (1 bộ kit) ở giai đoạn nghiên cứu cần phải cải tiến một số nội dung sau: về con người cần đào tạo, nâng cao tay nghề kỹ thuật và kiến thức chuyên môn; tối ưu quy trình làm việc; bổ sung một số trang thiết bị
hỗ trợ (pipette điện tử tự động đa kênh, hệ thống chia mẫu tự động Ngoài ra, cần nghiên cứu, lựa chọn nguồn nguyên liệu tối ưu, chủ động được nguồn nguyên liệu sản xuất Đồng thời, cần nghiên cứu quy trình đóng gói để thuận tiện trong công tác vận chuyển và bảo quản mẫu cũng như kéo dài tuổi thọ của sản phẩm Dự kiến, trong giai đoạn 2 này sẽ sản xuất khoảng 50.000 test PCR đa mồi chẩn đoán lao và 25.000 test realtime PCR đa mồi chẩn đoán lao kháng thuốc
Nâng độ ổn định của bộ kit:
Giai đoạn 1, các bộ kit sau khi chế tạo chỉ giữ được 6-7 tháng Vì vậy, cần nghiên cứu, đánh giá độ
Trang 10lâu hơn, thuận tiện cho công tác vận chuyển, bảo quản, tiết kiệm thêm nhiều chi phí.
3 Kết quả chính
Tối ưu được quy trình công nghệ thuần nhất, xử lý bệnh phẩm lao, tách chiết DNA vi khuẩn lao đảm bảo nồng độ, độ tinh sạch cao
Quy trình công nghệ sản xuất kít PCR đa mồi chẩn đoán vi khuẩn lao và realtime PCR chẩn đoán
vi khuẩn lao kháng thuốc, quy mô 500 test/mẻ
Sản xuất được 50 000 test kít PCR đa mồi chẩn đoán lao; 25 000 test kít realtime PCR đa mồi chẩn đoán lao kháng thuốc
Tiêu chuẩn cơ sở đã được nâng cấp của hai bộ kít với độ đặc hiệu là 100% và độ nhạy đạt được
là ≥ 95%
Phân phối kít phát hiện vi khuẩn lao với các khách hàng trên cả nước
Độ ổn định của kít trong thời gian 12 tháng
Bằng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ
4 Kết luận
Kit PCR đa mồi chẩn đoán vi khuẩn lao và realtime PCR chẩn đoán vi khuẩn lao kháng thuốc đáp ứng yêu cầu chẩn đoán vi khuẩn lao và lao kháng thuốc, có thể ứng dụng rộng rãi cho các cơ sở chẩn đoán và điều trị lao trong toàn quốc
NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC PHÂN TỬ VÀ ĐẶC TÍNH KHÁNG THUỐC CỦA
STAPHYLOCOCCUS AUREUS KHÁNG METHICILLIN PHÂN LẬP Ở VIỆT NAM (2014-2016)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Điều tra dịch tễ học phân tử của vi khuẩn Staphylococcus aureus phân lập tại Việt Nam
- Xác định mô hình nhạy cảm kháng sinh, tỷ lệ kháng kháng sinh và cơ chế di truyền của chúng trong các chủng MRSA phân lập tại Việt Nam
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp với phân tích labo trên các chủng vi khuẩn S aureus gây bệnh tại Việt Nam bằng các kỹ thuật vi sinh vật học và sinh học phân tử pháp multiplex PCR; điện di xung trường PFGE (pulse field gel electrophoresis); SCCmec typing; Multilocus sequence typing (MLST) nhằm cung cấp thông tin cơ bản về đặc tính kháng thuốc, cơ chế phân tử của chúng cũng như đặc điểm dịch tễ học phân tử của các chủng S aureus gây bệnh tại Việt Nam
3 Kết quả chính
Thu thập 500 chủng S aureus ở cả 3 miền:
- 60,91% số chủng MRSA, trên 99% số chủng S aureus kháng với penicillin, 78,18% số chủng S aureus kháng với erythromycin
- 100% số chủng nhạy cảm với vancomycin (nhưng trong đó có 81,82% số chủng nhạy cảm với giá trị MIC VA ở 1 µg/ml và 2 µg/ml); hơn 75% số chủng S aureus nhạy cảm với rifampicin, meropenem, doxycycline; S aureus nhạy cảm với các kháng sinh còn lại với tỉ lệ trên 50% (CP, TET, CPLX, GEN, CXM, CTX, CFPM)
- Tỉ lệ đa kháng kháng sinh ở nhóm chủng MRSA (47,27%) khác biệt có ý nghĩa thống kê với nhóm chủng MSSA (21,82%) với p < 0,05
- 63,64% các chủng S aureus mang gen mecA, trong những chủng S aureus đó có 90% số chủng
Trang 11vancomycin nhưng tỷ lệ giảm nhạy cảm cao (trên 80% số chủng có MIC > 1 µg/ml); 90% số chủng mang gen mecA là MRSA.
NGHIÊN CỨU QUI TRÌNH XÁC ĐỊNH NHANH VI KHUẨN LAO VÀ
VI KHUẨN LAO KHÁNG THUỐC BẰNG KỸ THUẬT SINH HỌC PHÂN TỬ
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn
Đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Đặc điểm dịch tễ học phân tử của vi khuẩn lao và vi khuẩn lao kháng đa thuốc
- Xây dựng qui trình xác định nhanh các chủng vi khuẩn lao và lao kháng đa thuốc bằng kỹ thuật sinh học phân tử
- Xây dựng qui trình chế tạo các bộ kit xác định nhanh các chủng vi khuẩn lao và lao kháng thuốc
ở Việt Nam
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Các chủng vi khuẩn lao được thu thập từ 3 bệnh viện lao đại diện cho 3 miền Bắc, Trung, Nam là Bệnh viện Lao và bệnh Phổi Trung ương, Bệnh viện Trung ương Huế và Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch – TP Hồ Chí Minh
- Chủng vi khuẩn lao chuẩn Mycobacterium tuberculosis H37Rv nhạy cảm với tất cả các thuốc kháng sinh chống lao làm đối chứng (nhận từ Phòng thí nghiệm tham chiếu vi khuẩn lao của WHO tại
Hà Lan – RIVM)
3 Kết quả và Kết luận
3.1 Dịch tễ học phân tử vi khuẩn lao
+ Xác định được tỷ lệ khuyết gen đích IS6110 chiếm 1,6%, khuyết gen đích IS1081 chiếm 0,133
%, khuyết 23S rDNA chiếm 0,133 %; không phát hiện chủng nào khuyết đồng thời cả 3 gen đích này Chủng khuyết gen chỉ tập trung ở miền Trung và miền Nam, chưa phát hiện trường hợp khuyết gen ở miền Bắc
+ 6 trong số 8 dòng lao chính trên thế giới đã xuất hiện ở Việt Nam bao gồm dòng Beijing, EAI, H, LAM, T vả MANU Dòng Beijing và EAI là hai dòng lao chủ yếu lưu hành tại Việt Nam Dòng Beijing chiếm chủ yếu ở khu vực miền Bắc và miền Nam Dòng EAI chiếm chủ yếu ở khu vực miền Trung Các dòng còn lại không có sự khác biệt đáng kể giữa ba khu vực nghiên cứu
3.2 Dịch tễ học phân tử vi khuẩn lao kháng thuốc
+ Xác định được 96,3% chủng vi khuẩn lao kháng rifampicine có xảy ra đột biến tại các codon khác nhau trong đoạn 528 bp trên gen rpoB, đột biến trong vùng “Hot spot mutation” thường gặp nhất tại vị trí codon 531 là 37.5%, codon 526 là 22.2% Đột biến tại codon 315 gặp ở 73,4% chủng kháng INH.+ Vi khuẩn lao kháng đa thuốc tập chung chủ yếu ở dòng Beijing với tỷ lệ kháng đa thuốc là 31,8% Dòng EAI, tỷ lệ đa kháng là 8,2% Các dòng H, dòng LAM, dòng T vẫn còn nhạy cảm cao với thuốc + Kháng rifampicin là dấu hiệu kháng đa thuốc của tất cả các dòng vi khuẩn lao
3.3 Xây dựng được quy trình chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao kháng thuốc bằng kỹ thuật multiplex PCR với 3 gen đích IS6110, IS1081, 23S rDNA và quy trình chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao kháng thuốc bằng kỹ thuật multiplex realtime PCR với việc phát hiện đột biến ở các vị trí codon 531 và 526 trên gen rpoB, codon 315 trên gen katG
3.4 Chế tạo được các bộ kit chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao và vi khuẩn lao kháng thuốc
+ Kit MTB-mPCR để chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao ở Việt Nam với độ đặc hiệu 100%, độ nhạy 96% và ngưỡng phát hiện của phản ứng mPCR là 88 fg DNA/µl
+ Kit multiplex realtime PCR để chẩn đoán nhanh vi khuẩn lao kháng thuốc với độ nhạy của phản ứng là 100 fg/µl và độ đặc hiệu là 100%
3.5 Các kết quả khác
+ Đã công bố 8 bài báo trong tạp chí chuyên ngành trong nước và 02 bài trên tạp chí Quốc tế (JCM
Trang 122 Kết quả chính của đề tài
Nghiên cứu chỉ định và quy trình kỹ thuật nội soi phế quản đặt stent trên 30 bệnh nhân hẹp khí-phế quản do ung thư phổi và căn nguyên lành tính, tại Bệnh viện 103 từ 4/2012 đến tháng 4/2015, kết quả chính:
* Kết quả đặt stent điều trị hẹp khí-phế quản do ung thư phế quản và lành tính:
Soi phế quản cứng kết hợp với ống mềm, nong, cắt đốt laser, đặt stent ở 73,3% bệnh nhân
73,3% bệnh nhân hết khó thở; 81,8% hết sốt, 92,7% hết tiếng rít khu trú, 85,7 hết ho máu sau đặt stentTổn thương xẹp phổi giảm 88,8% và chỉ còn 2 bệnh nhân xẹp thuỳ; viêm phổi dưới chít hẹp giảm 81,2% sau đặt stent
81,8% bệnh nhân hết tình trạng viêm; 81,2% hết nhiễm trùng đường thở; 90% hết chảy máu trong đường thở sau 1 tuần đặt stent
Giá trị trung bình của FVC, FEV1 sau đặt stent tăng hơn rõ rệt so với trước điều trị (78,6 ± 9,59% SLT so với 67,3 ± 8,63% SLT và 72,27 ± 17,77% SLT so với 61,18 ± 19,68% SLT) (P < 0,05)
Không có biến chứng trong khi làm kỹ thuật; Tỷ lệ biến chứng chung sau kỹ thuật là 3.3%
* Đã hoàn thiện và đề xuất quy trình kỹ thuật đặt stent điều trị hẹp khí-phế quản do căn nguyên lành tính và ung thư phổi
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT NẸP VÍT CỘT SỐNG CỔ
QUA ĐƯỜNG MỔ LỐI SAU ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG CỘT SỐNG CỔ
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Văn Hòe
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Lựa chọn xây dựng chỉ định, chống chỉ định và quy trình phẫu thuật cố định gãy cột sống cổ bằng nẹp vít lối sau
- Đánh giá kết quả phẫu thuật cố định gãy cột sống cổ mất vững do chấn thương bằng nẹp vít lối sau
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 30 bệnh nhân có chẩn đoán xác định gãy cột sống cổ mất vững và được phẫu thuật cố định lối sau từ tháng 6/2013- 01/2015 tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Mô tả cắt ngang không đối chứng
3 Kết quả và kết luận
3.1 Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh chấn thương cột sống cổ mất vững
Trang 13Đặc điểm lâm sàng
- 100% bệnh nhân đau cổ, cứng cổ, hạn chế vận động cột sống cổ
- 26,67%tổn thương thần kinh theo phân loại Frankel-Bradford
- NDI trước mổ trung bình (20,52±15,45%)
- TNGT là nguyên nhân chủ yếu chiếm 56,67%
- Tuổi hay gặp từ 19- 40 chiếm 63,33%
3.2 Đặc điểm chẩn đoán hình ảnh:
- XQ quy ước:
+ Tư thế thẳng há miệng phát hiện: gãy mỏm nha 90%, trật C1 - C2 80%
+ Tư thế nghiêng: gãy mỏm nha 80%, gãy trật 100%
- CT scan cột sống cổ: phát hiện 100% các tổn thương gãy cột sống cổ mất vững
3.2 Kết quả điều trị phẫu thuật
Đạt kết quả rất tốt và tốt là 96,67%
Kết quả trung bình là 3,33%
Không có trường hợp nào đạt kết quả kém
NGHIÊN CỨU PHẪU THUẬT CỘT SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN LOÃNG XƯƠNG
CÓ BƠM CEMENT QUA CUỐNG
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Văn Hòe
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng chỉ định và quy trình phẫu thuật cột sống trên bệnh nhân loãng xương có bơm cement qua cuống
- Đánh giá hiệu quả phẫu thuật cột sống trên bệnh nhân loãng xương có bơm cement qua cuống
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 30 bệnh nhân được chẩn đoán chấn thương cột sống ngực - thắt lưng không vững kèm theo loãng xương, được điều trị phẫu thuật kết xương nẹp vít lối sau có bơm xi măng qua cuống sống tại sống tại Khoa Phẫu thuật Thần Kinh- Bệnh viện 103, thời gian từ tháng 5 năm 2012 đến tháng 5 năm 2013 Phương pháp nghiên cứu
Tiến cứu, mô tả lâm sàng cắt ngang, không đối chứng
3 Kết quả và kết luận
3.1 Xây dựng được chỉ định và quy trình phẫu thuật cột sống trên bệnh nhân loãng xương có bơm cement qua cuống
3.2 Đánh giá hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng của phẫu thuật cột sống trên bệnh nhân loãng xương
có bơm cement qua cuống:
- Thời gian phẫu thuật trung bình là 96,4±33,2 phút
- Thời gian nằm viện trung bình 19,2 ngày, thời gian điều trị hậu phẫu 12,1 ngày
- Cố định đoạn ngắn cột sống chiếm 94,7%, trong đó cố định 3 mức cột sống chiếm 81,6%
- Phương pháp giãn nẹp được thực hiện ở 100% bệnh nhân, cắt cung sau áp dụng với 21,1%
- Các biến chứng rò xi măng ra tổ chức lân cận chiếm 10,5% Có 1 trường hợp phát hiện trong mổ,
3 trường hợp phát hiện khi chụp kiểm tra lại, không có biểu hiện lâm sàng của những biến chứng này
- Sau điều trị, kết quả chỉnh hình cột sống cải thiện rõ rệt, trong đó góc gù vùng chấn thương cải thiện 41,9%, độ xẹp thân đốt cải thiện 53,9%
- Mức độ đau so với trước mổ có sự thay đổi đáng kể với VAS khi khám lại 2,3±1,4
- Cải thiện triệu chứng tổn thương thần kinh ở 2 trên 4 bệnh nhân có tổn thương thần kinh
Trang 14- Kết quả chung: rất tốt 13,2%, tốt 63,2%, khá 23,7% Trong đó nhóm đến viện muộn (sau 60 ngày kể
từ khi chấn thương) có kết quả chỉnh hình cột sống hạn chế, thời gian điều trị dài hơn các nhóm còn lại
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM GIẢI PHẪU BỆNH TRONG GHÉP
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Gồm 40 cặp lợn khỏe mạnh, là giống lợn lai kinh tế từ 3 - 4 tháng tuổi, nuôi ở địa phương quanh vùng, không kể giới tính Mỗi cuộc mổ gồm 2 con lợn cùng đàn Lợn cho và nhận có trọng lượng tương đương nhau khoảng 50-60kg, Lợn thực nghiệm được chia thành 2 nhóm tương ứng 2 mô hình: ghép tụy một phần từ nguồn cho sống (20 cặp) và ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận (20 cặp) Tiến hành giải phẫu lợn, mô tả hình ảnh đại thể tại phòng mổ thực nghiệm của Bộ môn Phẫu thuật thực hành Học viện Quân Y Các xét nghiệm mô bệnh học vi thể và nhuộm đặc biệt được tiến hành tại
Bộ môn - Khoa Giải phẫu bệnh - Y pháp Bệnh viện 103 Phương pháp nghiên cứu: Thực nghiệm, so sánh
3 Kết quả và kết luận
3.1 Nhận xét về tổn thương giải phẫu bệnh của lợn thực nghiệm
- Trên thực nghiệm cả hai mô hình ghép đều cho kết quả về thời gian sống thêm của lợn sau ghép
là trên 4 ngày với 15 trường hợp, chiếm 75%
- Các trường hợp lợn tử vong trước 4 ngày chủ yếu là do lỗi kỹ thuật
Về vi thể:
+ Ngoài những tổn thương do lỗi kỹ thuật gây chảy máu phù nề, hoại tử mô tụy, các trường hợp còn lại có hình ảnh nhu mô tụy trong giới hạn bình thường hoặc có xâm nhiễm viêm mức độ nhẹ Mỗi nhóm
có một trường hợp tụy bị hoại tử ổ, xuất huyết
+ Mỗi nhóm có 1 trường hợp thận bị hoại tử, phù nề tương ứng với tổn thương ở tụy ghép, các trường hợp còn lại đều cho kết quả tốt
3.2 Đánh giá phản ứng thải loại ghép theo tiêu chuẩn Banff 2013
+ Hình ảnh thải ghép tụy qua trung gian tế bào không xác định (nhóm 1: 4 trường hợp, nhóm 2: 2 trường hợp), hoặc thải ghép mức độ nhẹ (nhóm 1: 3 trường hợp, nhóm 2: 2 trường hợp)
+ Mỗi nhóm có một trường hợp nghi ngờ thải ghép thận - tụy cấp tính qua trung gian kháng thể tối cấp cần được làm thêm xét nghiệm hóa mô miễn dịch với các dấu ấn đặc hiệu
Trang 15NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH GHÉP TỤY TOÀN BỘ
ĐỒNG THỜI VỚI GHÉP THẬN TRÊN LỢN
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Anh Tuấn
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng quy trình ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận trên lợn tại Học viện Quân y
- Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận trên lợn
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 20 con lợn nhận tạng được mổ ghép đồng thời tụy-thận Nghiên cứu thực nghiệm, mô tả cắt ngang không đối chứng
Qui trình ghép thận:
3 Kết quả và kết luận
3.1.Qui trình ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận
- Vị trí ghép: thận ghép vào hố chậu trái, tụy ghép vào hố chậu phải
Thả kẹp mạch, kiểm tra miệng nối mạch máu, khâu bổ sung nếu có chảy máu
Trồng niệu quản -bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir có nòng niệu quản
Thả kẹp mạch, kiểm tra miệng nối mạch máu, khâu bổ sung nếu có chảy máu
Nối tá tràng -bàng quang bên-bên, khâu 2 lớp
3.2 Kết quả phẫu thuật ghép tụy toàn bộ và thận trên 20 con lợn
- Đặc điểm tạng ghép:
Thận ghép: Số lượng: 1 động mạch:20 (100%), đường kính: > 5mm: 15(75%) và <5mm: 05(25%) Tĩnh mạch thận: 1 tĩnh mạch: 100%, đường kính: > 8mm: 13 (65%) và < 8mm: 07(35%)
Tụy ghép: Động mạch thân tạng có đường kính < 8mm: 06(30%) và > 8mm: 14 (70%), tạo hình động mạch kiểu Y - graft: 2 (10%) Tĩnh mạch cửa có đường kính < 1,5 cm: 7 (35%), >1,5cm: 13 (65%)
Xử lý giảm thể tích của tụy: Cắt bỏ thùy nối của tụy cùng những thành phần dính với nó: tĩnh mạch mạc treo tràng trên, động mạch mạc treo tràng trên, một đoạn tiểu tràng
- Đánh giá miệng nối mạch máu sau thả kẹp mạch:
Miệng nối động mạch: Miệng nối động mạch thận căng, không chảy máu: 17 (85%) Miệng nối động mạch tụy căng, không chảy máu: 85%
Miệng nối tĩnh mạch: Miệng nối tĩnh mạch thận căng, không chảy máu: 80%, miệng nối tĩnh mạch tụy căng, không chảy máu: 80%
Trang 16nhẽo:05%, có nước tiểu ngay tại bàn mổ: 85% Tụy: Tụy hồng, tá tràng có nhu động: 85%, tụy hồng sau tím, nhẽo, tá tràng mất nhu động: 15%.
Kết quả chung: 15/20 (75%) trường hợp mổ thành công: động vật sống đến ngày thứ 4 sau mổ, khi
mổ giải phẫu bệnh thấy tụy và thận ghép vẫn sống 5 (25%) trường hợp thất bại
BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA NHU CẦU GHÉP TIM VÀ KHẢ NĂNG CUNG ỨNG
TIM GHÉP TẠI MỘT SỐ BỆNH VIỆN Ở VIỆT NAM.
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Oanh Oanh.
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Bước đầu khảo sát nhu cầu ghép tim tại một số bệnh viện
- Bước đầu khảo sát khả năng cung ứng tim ghép từ những người chết não do chấn thương sọ não tại một số bệnh viện
- Bước đầu điều tra nhận thức của sinh viên về vấn đề hiến và ghép tạng
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
- 1450 bệnh nhân được chẩn đoán suy tim mạn tính tại các bệnh viện: Viện Tim mạch Việt Nam, Bệnh viện Chợ Rẫy, Viện Tim thành phố Hồ Chí Minh, Bệnh viện Quân y 103, Bệnh viện Trung ương Huế, được chia làm 2 nhóm: nhóm phân số tống máu ≤ 30% gồm 485 bệnh nhân (33,4%) và nhóm phân
Phương pháp nghiên cứu: mô tả, hồi cứu kết hợp tiến cứu và điều tra phỏng vấn cắt ngang
Đối tượng nghiên cứu được thu thập số liệu và quan điểm theo một mẫu hồ sơ bệnh án và phiếu điều tra thống nhất
3 Kết quả chính
Bước đầu khảo sát nhu cầu ghép tim tại một số bệnh viện: tỷ lệ bệnh nhân suy tim EF thấp (<30%)
có chỉ định ghép tim là 14,2%, trong đó 31% bệnh nhân đồng ý tham gia ghép tim
Bước đầu khảo sát khả năng cung ứng tim ghép từ những người chết não do chấn thương sọ não tại một số bệnh viện: bênh nhân chấn thương sọ não chủ yếu ở độ tuổi thanh niên và trung niên Huyết áp trung bình ở mức đảm bảo tưới máu tạng chiếm tỷ lệ cao 64,8% Chỉ có 3% người nhà đồng ý hiến tạng.Điều tra nhận thức của sinh viên về quan điểm hiến và ghép tạng: số người ủng hộ hiến tạng khi có chỉ định là 75,1%, trong đó 57,3% sẵn lòng ký giấy hiến tạng
4 Kết luận
1/3 số bệnh nhân suy tim EF thấp có nhu cầu ghép tim Những người chết não do chấn thương sọ não có khả năng cung ứng tim ghép với tỷ lệ cao, tuy nhiên sự đồng ý hiến tạng từ người nhà còn rất thấp Cần nâng cao nhận thức của người dân về quan điểm hiến và ghép tạng để đem lại cuộc sống tốt hơn cho bệnh nhân suy tim EF thấp
Trang 17KẾT QUẢ NỘI SOI PHẾ QUẢN SINH THIẾT DƯỚI HƯỚNG DẪN CỦA SIÊU ÂM
TRONG CHẨN ĐOÁN U PHỔI
Chủ nhiệm đề tài : PGS.TS Mai Xuân Khẩn
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu của đề tài
Đánh giá kết quả nội soi phế quản sinh thiết dưới hướng dẫn của siêu âm trong chẩn đoán nguyên nhân các khối u phổi
2 Kết quả
- Siêu âm qua nội soi phế quản phát hiện tổn thương là 88,3%, với u ngoại vi là 84,4%
- Hình ảnh thường gặp của siêu âm qua nội soi phế quản trong ung thư phế quản là tăng âm, không đồng nhất (72,9%) Phát hiện hạch rốn phổi, trung thất qua nội soi phế quản siêu âm là 83,3% (30/36)
- Kết quả lấy bệnh phẩm của kỹ thuật sinh thiết hút xuyên thành phế quản dưới hướng dẫn của siêu
âm qua nội soi phế quản là 88,1%
- Kết quả chẩn đoán tế bào sau sinh thiết hút xuyên thành phế quản dưới hướng dẫn của siêu âm qua nội soi phế quản, tỷ lệ dương tính chung là 79,6%,với ung thư phế quản là 85,4%
- Tai biến, biến chứng : Sốt: 6,1 %, chảy máu tại chỗ: 8,1 %
NGHI ÊN CỨU XÂY DỰNG CHỈ ĐỊNH VÀ ỨNG DỤNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT NỌI SOI TRUNG THẤT TRONG CHẨN ĐOÁN BỆNH LÝ TRUNG THẤT
VÀ GIAI ĐOẠN CỦA UNG THƯ PHẾ QUẢN
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Huy Lực
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu : Gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là UTPQ có hạch trung thất, điều trị tại bệnh viện 103 và Bệnh viện trung ương Quân đội 108 từ tháng 10 năm 2012 đến tháng
4 năm 2015
* Tiêu chuẩn chọn mẫu: Bênh nhân UTPQ có hạch di căn trung thất dựa vào CT ngực
- Có chỉ định nội soi trung thất; Bệnh nhân đồng ý được làm kỹ thuật này
*Tiêu chuẩn loại trừ : + Rối loạn đông máu, chảy máu;
+ Suy tim nặng, Suy hô hấp nặng, sốt cao, chống chỉ định soi trung thất
+ Bệnh nhân có hội chứng tĩnh mạch chủ trên, bướu cổ quá to
2.2.Phương pháp nghiên cứu : Nghiên cứu tiến cứu, mô tả Hỏi và khám lâm sàng chụp Xquang chuẩn và CLVT lồng ngực ở thời điểm trước nội soi trung thất,
Soi trung thất : theo quy trình kỹ áp dụng tại bệnh viện trung ương quân đội 108
3 Kết quả nghiên cứu
- Phát hiện được các nhóm hạch 1 là 50% trường hợp; nhóm 2: 31,6 ; nhóm 7: 18,4
- Kết quả sinh thiết hạch trung thất chẩn đoán mô bệnh dương tính với ung thư: 90%
- Xác định giai đoạn bệnh III và IV tăng hơn các kỹ thuật chẩn đoán khác: trước soi GĐ III là 21,4% sdau soi là 28,5%; giai đoạn 4 trước soi là 3,5% sau soi là 17,8%
-Tỷ lệ tai biến chứng thấp:
Trang 18Qua nghiên cứu 60 bệnh nhân UTPQ có hạch trung thất trên hình ảnh CLVT, được làm kỹ thuật nội soi trung thất sinh thiết tại Bệnh viện 103 và Bệnh viện Trung ương Quân Đội 108, chúng tôi rút ra một
số kết luận sau:
Kết quả nội soi trung thất trong chẩn đoán bệnh lý trung thất và giai đoạn của UTPQ trên bệnh nhân
- Số mẫu bệnh phẩm trung bình trong một lần nội soi trung thất là 2,64 ±0,2 mẫu, thấp nhất 1 mẫu, nhiều nhất 7 mẫu
- Kết quả sinh thiết hạch trung thất chẩn đoán mô bệnh dương tính 90%,
- Tỷ lệ phân loại giai đoạn UTPQ sau NSTT ở bệnh nhân UTPQ KTBN: xác định giai đoạn IIIa, giai đoạn IV cao hơn rõ rệt so với trước khi làm kĩ thuật (28,5% so với 21,4% và 17,8% so với 3,5%) Tai biến thấp tóm lại nội soi trung thất là kỹ thuật khá an toàn, có hiệu quả cao trong chẩn đoán gaii đoạn của bệnh ung thư phế quản
NGHIÊN CỨU MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VỚI THỂ TÍCH HỒI HẢI
MÃ Ở BỆNH NHÂN TÂM THẦN PHÂN LIỆT THỂ PARANOID
Chủ nhiêm đề tài: Cao Tiến Đức Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng bệnh tâm thần phân liệt thể paranoid
- Tìm hiểu thay đổi về thể tích não hồi hải mã trên phim cộng hưởng từ ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid
- Khảo sát mối tương quan giữa thể tích não hồi hải mã với các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 90 bệnh nhân chẩn đoán là TTPL thể paranoid vào điều trị nội trú tại khoa Tâm thần - Bệnh viện 103 Phương pháp nghiên cứu: tiến cứu, mô tả cắt ngang
3 Kết quả và kết luận
3.1 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân nghiên cứu
-Tuổi khởi phát: trung bình là 26,76 ± 7,56 và chủ yếu 17 - 30 tuổi
(67,77%) Thời gian mang bệnh trung bình là 7,42 ± 5,68 năm chủ yếu dưới
10 năm ( 82,23%), thường gặp từ 21 đến 30 tuổi
- Về tư duy: nói một mình 52,22%, suy luận bệnh lý 50,00%, tư duy logic 45,56% Hoang tưởng có
ở 100% bệnh nhân, hoang tưởng bị hại thường gặp nhất 86,67% và thường có 2 loại hoang tưởng trên cùng một bệnh nhân 55,56% Hoang tưởng phối hợp với ảo giác chiếm 86,67%
- Về tri giác: 82,34% có ảo giác, 61,82% bệnh nhân có 1 loại ảo giác Các ảo giác hay gặp là ảo thanh bình phẩm 80,00%, ảo thanh đàm thoại 34,44%, ảo thanh ra lệnh 20,00%, ảo thanh có nội dung 79,89%
- Các triệu chứng âm tính: cảm xúc cùn mòn 18,89%, tư duy nghèo nàn 21,11%, giảm hiệu suất lao động và học tập 95,56%, sống thiếu mục đích 52,22%
3.2 Sự thay đổi của thể tích hải mã ở bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid trên phim MRI
- Thể tích hồi hải mã phải và trái ở cả hai giới của nhóm tâm thần phân liệt nhỏ hơn so với ở người bình thường, còn trong cùng nhóm nghiên cứu, thể tích vùng hải mã không có sự khác biệt theo giới, ở
cả hai nhóm
3.3 Tương quan giữa biến đổi thể tích hải mã với các triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân tâm thần
Trang 19phân liệt thể Paranoid
- Giữa tuổi và giới của ở hai nhóm bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid và người bình thường không có sự tương quan với thể tích hải mã
- Thể tích hải mã và thời gian mang bệnh ở nhóm bệnh nhân tâm thần phân liệt thể paranoid bị bệnh
< 5 năm và > 10 năm không có sự tương quan với nhau, nhưng lại có sự tương quan với nhóm bệnh nhân
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH GHÉP TỤY TOÀN BỘ
ĐỒNG THỜI VỚI GHÉP THẬN TRÊN LỢN
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Anh Tuấn
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng quy trình ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận trên lợn tại Học viện Quân y
- Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận trên lợn
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 20 con lợn nhận tạng được mổ ghép đồng thời tụy-thận Nghiên cứu thực nghiệm, mô tả cắt ngang không đối chứng
Qui trình ghép thận:
3 Kết quả và kết luận
3.1.Qui trình ghép tụy toàn bộ đồng thời với ghép thận
- Vị trí ghép: thận ghép vào hố chậu trái, tụy ghép vào hố chậu phải
Thả kẹp mạch, kiểm tra miệng nối mạch máu, khâu bổ sung nếu có chảy máu
Trồng niệu quản -bàng quang theo phương pháp Lich-Gregoir có nòng niệu quản
Thả kẹp mạch, kiểm tra miệng nối mạch máu, khâu bổ sung nếu có chảy máu
Nối tá tràng -bàng quang bên-bên, khâu 2 lớp
3.2 Kết quả phẫu thuật ghép tụy toàn bộ và thận trên 20 con lợn
- Đặc điểm tạng ghép:
Thận ghép: Số lượng: 1 động mạch:20 (100%), đường kính: > 5mm: 15(75%) và <5mm: 05(25%) Tĩnh mạch thận: 1 tĩnh mạch: 100%, đường kính: > 8mm: 13 (65%) và < 8mm: 07(35%)
Tụy ghép: Động mạch thân tạng có đường kính < 8mm: 06(30%) và > 8mm: 14 (70%), tạo hình
Trang 20động mạch kiểu Y - graft: 2 (10%) Tĩnh mạch cửa có đường kính < 1,5 cm: 7 (35%), >1,5cm: 13 (65%)
Xử lý giảm thể tích của tụy: Cắt bỏ thùy nối của tụy cùng những thành phần dính với nó: tĩnh mạch mạc treo tràng trên, động mạch mạc treo tràng trên, một đoạn tiểu tràng
- Đánh giá miệng nối mạch máu sau thả kẹp mạch:
Miệng nối động mạch: Miệng nối động mạch thận căng, không chảy máu: 17 (85%) Miệng nối động mạch tụy căng, không chảy máu: 85%
Miệng nối tĩnh mạch: Miệng nối tĩnh mạch thận căng, không chảy máu: 80%, miệng nối tĩnh mạch tụy căng, không chảy máu: 80%
- Đánh giá tạng ghép sau thả kẹp mạch: Thận: hồng, căng đều: 85%, hồng sau tím, nhẽo: 10%, tím, nhẽo:05%, có nước tiểu ngay tại bàn mổ: 85% Tụy: Tụy hồng, tá tràng có nhu động: 85%, tụy hồng sau tím, nhẽo, tá tràng mất nhu động: 15%
Kết quả chung: 15/20 (75%) trường hợp mổ thành công: động vật sống đến ngày thứ 4 sau mổ, khi
mổ giải phẫu bệnh thấy tụy và thận ghép vẫn sống 5 (25%) trường hợp thất bại
XÂY DỰNG QUY TRÌNH CẮT BỎ TIM BỆNH LÝ VÀ GHÉP TIM CHO LỢN
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Trường Giang
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
- Xây dựng quy trình cắt bỏ tim bệnh lý và ghép tim cho lợn
- Rút ra một số đặc điểm về kỹ thuật mổ trong ghép tim thực nghiệm để có thể áp dụng trong ghép tim trên người
2 Đối tượng nghiên cứu
35 ca mổ ghép tim thực nghiệm tại Bộ môn Phẫu thuật thực hành – Học viện quân y từ tháng 5/2008 đến tháng 8/2009
+ Thì 1: Mở ngực và thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể
+ Thì 2: Chạy tuần hoàn ngoài cơ thể và liệt tim
+ Thì 3: Cắt tim bệnh và chuẩn bị diện ghép
+ Thì 4: Tiến hành nối ghép
+ Thì 5: Đuổi khí, chuẩn bị và cho tim đập lại
+ Thì 6: Ngừng tuần hoàn ngoài cơ thể, rút canuyn, cầm máu, đóng ngực
3.2 Một số kết quả thu được trong quá trình hoàn thiện quy trình kỹ thuật cắt tim bệnh lý và ghép tim trên lợn:
- Các chỉ tiêu thời gian phẫu thuật :
+ Thời gian bộc lộ, đặt các canula và thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình là 31,5 ± 13,9 phút.+ Thời gian cắt tim bệnh lý trung bình là 22,9 ± 5,5 phút và tổng thời gian chuẩn bị là 58,0 ± 16,1 phút
+ Thời gian thiếu máu lạnh trung bình là 119,7 ± 21,3 phút và thời gian chạy tuần hoàn ngoài cơ thể trung bình là 177,3 ± 54,6 phút
Trang 21- Kỹ thuật nối ghép và liệt tim
+ Đa số (32/35) các trường hợp được nối ghép theo kỹ thuật nối hai tâm nhĩ, không có tai biến, biến chứng trong quá trình nối ghép tim
+ Tất cả các trường hợp được liệt tim bằng dung dịch điện giải, với liều 700-1000 ml cho mỗi 20-25 phút và áp lực bơm là 150mmHg
- Toàn bộ các ca mổ ghép tim đều đạt yêu cầu, 100% tim đập lại sau ghép, trong đó có 7 trường hợp sống sau 72 giờ
QUY TRÌNH KỸ THUẬT NGOẠI KHOA NỐI GHÉP TRONG GHÉP TIM TRÊN NGƯỜI
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Trường Giang
2.1 Chuẩn bị bệnh nhân và gây mê
2.2 Chuẩn bị tuần hoàn ngoài cơ thể
2.3 Kỹ thuật mổ
+ Thì 1: Mở ngực và thiết lập tuần hoàn ngoài cơ thể
+ Thì 2: Chạy tuần hoàn ngoài cơ thể và cắt tim bệnh
+ Thì 3: Nối ghép tim
+ Thì 4: Đuổi khí và cho tim đập lại
+ Thì 5: Ngừng tuần hoàn ngoài cơ thể, rút canuyn, cầm máu, đóng ngực
XÂY DỰNG QUY TRÌNH KỸ THUẬT LẤY, RỬA, BẢO QUẢN TỤY VÀ THẬN
LẤY TỪ NGƯỜI CHO CHẾT NÃO
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Trường Giang
103, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:
Lấy tụy thận từ người cho chết não được thực hiện theo quy trình lấy đa tạng Tá tràng, tụy và lách được lấy cùng một khối, sau đó bóc tách, sửa chữa mảnh ghép tá tụy Động mạch cấp máu cho tụy được tạo hình với đoạn chữ Y của động mạch chậu nối với động mạch mạc treo tràng trên và động mạch lách, hoặc lấy cả động mạch thân tạng và động mạch mạc treo tràng trên chung một mảnh thành bên của động mạch chủ bụng (kiểu Carrel patch)
Truyền rửa các tạng ổ bụng qua canuyn động mạch chủ và tĩnh mạch mạc treo tràng dưới Sử dụng dung dịch HTK lạnh 40 với số lượng 5000-6000ml, áp lực truyền khoảng 150mmHg Bảo quản tụy, thận trong suốt quá trình sửa chữa chuẩn bị ghép bằng dung dịch huyết thanh mặn đẳng trương 40C
Trang 221 Quy trình hồi sức trong mổ lấy tụy thận từ người cho chết não:
- Các kỹ thuật hồi sức trước và trong mổ lấy tụy-thận từ người cho chết não
- Các chỉ tiêu hồi sức trước và trong mổ lấy tụy-thận từ người cho chết não
2 Quy trình phẫu thuật lấy, rửa tụy thận từ người cho chết não:
- Chuẩn bị trang bị, dụng cụ và người cho trước mổ
- Kỹ thuật phẫu thuật lấy và rửa tụy, thận
+ Mở ngực - bụng, bộc lộ và đánh giá tạng
+ Thiết lập hệ thống truyền rửa tạng
+ Truyền rửa và bảo quản tạng
+ Lấy tụy, thận
3 Quy trình kỹ thuật bảo quản, chuẩn bị tụy thận ghép:
- Kỹ thuật sửa chữa, chuẩn bị thận ghép
- Kỹ thuật sửa chữa, chuẩn bị tụy ghép
SỬ DỤNG TẾ BÀO KHỐI UNG THƯ PHỔI NGƯỜI H211 TẠO KHỐI U TRÊN CHUỘT NUDE
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Văn Trân
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
Xây dựng mô hình ung thư phôi người trên chuột suy giảm miễn dịch, làm tiền đề cho các nghiên cứu sâu hơn và ứng dụng tiền lâm sàng về ung thư phôi người
2 Đối tượng nghiên cứu
* Chuột thiếu hụt miễn dịch (nude mice) và điều kiện nuôi:
10 chuột nhắt đực BALB/c thiếu hụt miễn dịch, không có tế bào lympho T (nude mice, Foxn1nu), nhập khẩu từ Công ty Charlie-River (Hoa Kỳ) Chuột được nuôi trong điều kiện phòng sạch, không khí được lọc và có áp lực dương tính Duy trì nhiệt độ phòng ở 25 ± 0,50C, độ ẩm 55 ± 5%, ánh sáng được
tự động điều khiển bật lúc 7h00, tắt lúc 19h00 Thức ăn (Zeigler, Hoa Kỳ) và nước uống được tiệt trùng trước khi sử dụng Đặt mỗi lồng chuột trên hệ thống giá có thông khí độc lập và lọc qua màng, bảo đảm khả năng cách ly tốt với mầm bệnh
* Tế bào ung thư:
Dòng tế bào UTP người H211 (hình 2) do công ty ATCC cung cấp (American Type Culture Collection, P.O Box 1549, Manassas, VA 20108, Hoa Kỳ)
3 Phương pháp nghiên cứu
- Nuôi cấy và ghép tế bào ung thu vào chuột:
- Theo dõi và xác định quá trình hình thành khối u trên chuột
- Phân tích giải phẫu bệnh lý khối ung thư hình thành trên chuột:
Trang 23NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG QUY TRÌNH XÉT NGHIỆM SINH HÓA TRONG GHÉP TỤY
THỰC NGHIỆM
Chủ nhiệm đề tài: TS Phạm Văn Trân
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
Xây dựng quy trình và xác định một số chỉ số hóa sinh của lợn trước và sau ghép tụy nhằm làm cơ
sở để nghiên cứu thành công ghép tụy trên người
2 Đối tượng nghiên cứu
30 cặp lợn (60 con) Lợn thực nghiệm là giống lợn lai kinh tế từ 3 - 4 tháng tuổi, cân nặng từ 45 - 60kg, khỏe mạnh, không phân biệt giới tính Mỗi cuộc mổ nghiên cứu thực nghiệm cần 02 con cùng đàn
để đảm bảo tối đa yếu tố hòa hợp miễn dịch: 01 con cho tụy, 01 con nhận tụy
3 Kết quả và kết luận
3.1 Bước đầu đánh giá hiệu quả của ghép tụy trên động vật thực nghiệm Hiệu quả bước đầu của ghép tụy thực nghiệm trên 30 con lợn nhận tụy như sau:
+ Tỷ lệ ghép tụy thành công là: 13,33 %
+ Thời gian sống trung bình là 48 giờ 10 phút Đã có 04 con sống đến 96h
+ Sự thay đổi chỉ số hóa sinh ở nhóm lợn ghép tụy thành công sau 4 ngày ít trầm trọng hơn so với nhóm lợn ghép tụy tử vong trước 96h
3.2 Xây dựng được quy trình định lượng nồng độ một số chỉ số hóa sinh máu của lợn trước trong
và sau ghép tụy Đề tài ứng dụng các quy trình xác định được các chỉ số hóa sinh máu của lợn lai kinh
tế bình thường khỏe mạnh và sự thay đổi của chúng sau khi được ghép tụy
NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT NHU CẦU GHÉP TỤY CỦA BỆNH NHÂN NGƯỜI LỚN
CÓ CHỈ ĐỊNH GHÉP TỤY TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT TRUNG ƯƠNG VÀ BỆNH VIỆN 103
Chủ nhiệm đề tài: Nguyễn Thị Phi Nga
Nhánh đề tài cấp Nhà nước
1 Mục tiêu
Điều tra nhu cầu ghép tụy trong nhóm bệnh nhân đái tháo đường người lớn có chỉ định ghép tụy trong thời gian 1 năm từ 12/2012 đến 12/2013 tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương và Bệnh viện 103
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng : 210 bệnh nhân ĐTĐ điều trị nội trú, bằng insulin, với 105 bệnh nhân tại khoa Khớp - Nội tiết Bệnh viện 103, 105 bệnh nhân tại khoa Tim mạch và rối loạn chuyển hóa, Bệnh viện Nội tiết Trung ương, từ tháng 7 năm 2012 đến tháng 7 năm 2013 Phương pháp nghiên cứu tiến cứu, mô tả cắt ngang có phân tích
3 Kết quả chính
Tỷ lệ ĐTĐ týp 2 cao hơn týp 1
Tần suất bệnh tăng theo tuổi, lên 20,1% ở đối tượng trên 65 tuổi Tỉ lệ mắc bệnh giữa 2 giới tương đương nhau trong suốt các độ tuổi nhưng ở độ tuổi trên 60 thì có khuynh hướng hơi tăng hơn ở nam so với nữ
Tuổi trung bình của nhóm ĐTĐ týp 2 cao, với tỷ lệ nhóm tuổi 50 - 60 là cao nhất (41,8%)
Tỷ lệ BN có thời gian phát hiện ĐTĐ tương đối đều giữa các nhóm Tỷ lệ cao bệnh nhân có chỉ
số kiểm soát bệnh kém: 92,9% theo glucose, 88,2% theo HbA1c
85.7% số bệnh nhân có nồng độ insulin bình thường, điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng các biện pháp điều trị rất hiệu quả Số bệnh nhân tăng insulin chiếm 13.8% Biến chứng thận ở bệnh nhân ĐTĐ đường là biến chứng thường gặp, Tỷ lệ biến chứng thận nặng ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1 cao hơn bệnh nhân đái tháo đường typ 2, Số bệnh nhân phụ thuộc insulin trong vòng 5 năm chiếm 84%,
Trang 24đồng thời) Tuy nhiên số quyết tâm ghép chỉ có 5/23 bệnh nhân
Hầu hết các bệnh nhân đái tháo đường có chỉ định ghép tụy điều trị tại viện 103 và Viện nội tiết trung ương năm 2013 không đủ điều kiện kinh tế ghép tụy, đây là vấn đề khó nhất với nước ta hiện nay
Có 21.7% số bệnh nhân được hỏi có quyết tâm ghép, số lượng này tuy nhỏ nhưng cũng là những thách thức lớn với các trung tâm ghép cả nước, ngoài điều kiện kinh tế khó khăn, vấn đề có tạng để ghép cũng rất khan hiếm
Trong số 7 bệnh nhân quyết tâm ghép thấy rằng, chỉ 01 bệnh nhân người thân đồng ý cho bán phần tụy, hầu hết đều mong muốn được nhận tụy, thận từ người cho chết não Có khoảng 80% người nhà bệnh nhân ủng hộ ghép tụy, tuy nhiên hiến một phần tụy ghép tỷ lệ này không cao 14%
4 Kết luận
ĐTĐ đang ngày càng gia tăng trên toàn thế giới Cùng với sự gia tăng số lượng bệnh nhân ĐTĐ, các biến chứng mạn tính nguy hiểm của bệnh cũng tăng lên, không những ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mà còn đe dọa tính mạng người bệnh Mặc dù đã có nhiều tiến bộ trong điều trị ĐTĐ bằng thuốc uống và insulin nhưng việc ngăn chặn các biến chứng của bệnh vẫn còn hạn chế, việc kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ còn gặp nhiều khó khăn, thì biện pháp ghép tụy cũng đã và đang được tiến hành trên nhiều Quốc gia Cho đến nay, nhu cầu cũng như chỉ định ghép còn nhiều điều chưa thống nhất Việc chỉ định và chống chỉ định cần được khảo sát kỹ tình trạng tim mạch, cũng như quyết tâm của bệnh nhân còn phụ thuộc mức độ có được thông tin để hiểu biết, tin tưởng vào thành công của ghép tụy,
- Đánh giá lâm sàng, hình ảnh x quang và thông khí phổi của các bệnh nhân bệnh bụi phổi than
- Xác định nồng độ bụi trong dịch rửa phế quản – phế nang chọn lọc ở bệnh nhân bệnh bụi phổi than
2 Kết quả
Đánh giá lâm sàng, hình ảnh x quang và thông khí phổi của các bệnh nhân bệnh bụi phổi than: Tức ngực 53,33%, khạc đờm đen 76,0%, khó thở 83,33% Rì rào phế nang giảm 40,0% Xquang phổi : thể p=73,3%, Thể q =50,0%, ít gặp thể r, tổn thương phối hợp KPT 50,0% và VPQMT 73,3% FEV1 giảm 65,28% 86,6% có rối loạn thông khí
Xác định nồng độ bụi trong dịch rửa phế quản – phế nang chọn lọc ở bệnh nhân bệnh bụi phổi than.26,68% số công nhân có <200 hạt bụi/ml dịch phế quản 66,66% số công nhân có từ 200-500 hạt bụi/ml và 6,66% số công nhân có 500-1000 hạt bụi/ml dịch rửa phế quản Số công nhân có thời gian tiếp xúc với bụi 15-25 năm là 12,5% có < 200 hạt bụi/ml dịch rửa PQ và 87,5% có từ 200-500 hạt bụi/
ml dịch rửa.100% số công nhân có thời gian tiếp xúc với bụi > 25 năm, thì có số hạt bụi 500-1000 hạt/
ml dịch rửa phế quản
Trang 25NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI LÂM SÀNG, CHỨC NĂNG HÔ HẤP Ở BỆNH NHÂN
GIÃN PHẾ QUẢN ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP VỚI RỬA PHẾ QUẢN
BẰNG NỘI SOI ỐNG MỀM TẠI KHOA A3 BỆNH VIỆN 103.
Chủ nhiệm đề tài PGS.TS Nguyễn Huy Lực
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Đặt vấn đề
Giãn phế quản là giãn thường xuyên không hồi phục của một hay nhiều phế quản kèm theo có phá hủy cấu trúc của thành phế quản Bệnh khá phổ biến trước đây, tuy nhiên từ khi có kháng sinh, giãn phế quản đã không gặp nhiều nữa Trước đây điều trị giãn phế quản thường chỉ dùng kháng sinh và vỗ rung dẫn lưu tư thế, kích thích ho khạc tống đờm ra ngoài Tuy ngày nay đã áp dụng soi phế quản, rửa phế quản để hút dịch mủ Đây là một biện pháp tích cực để giải phóng ùn tắc phế quản do dịch nhầy, mủ, máu và tăng hiệu quả trong kiểm soát chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm mục tiêu:
Đánh giá sự cải thiện về lâm sàng, thông khí phổi sau rửa phế quản ở bệnh nhân giãn phế quản
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 34 bệnh nhân được chẩn đoán giãn phế quản lan tỏa thể ướt, tuổi thấp nhất 24, cao nhất 74, tuổi trung bình là 68 các bệnh nhân được ngiên cứu đánh giá cải thiên lâm sàng, thông khí phổi trước
và sau soi rửa PQ-PN
3 Kết quả nghiên cứu
Tuổi và giới: tuổi từ 40 – 59 là gặp nhiều nhất * Tính chất đờm và dịch rửa phế quản: đờm nhầy: 14,70%, đờm mủ: 85,6% Dịch nhầy 12,5% BN, dịch mủ gặp 85,26% -Các triệu chứng khó thở giảm
rõ sau khi được rửa, chức năng thông khí được cải thiện tốt sau soi rửa
+ Đo thông khí phổi FEV1 tăng từ 55% số lý thuyết lên 74% số lý thuyết
NGHIÊN CỨU BIẾN ĐỔI LÂM SÀNG, THÔNG KHÍ PHỔI VÀ CÁC TẾ BÀO DỊCH RỬA PHẾ QUẢN Ở BỆNH NHÂN BỤI PHỔI SILIC ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ RỬA PHẾ QUẢN-PHẾ NANG
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Tạ Bá Thắng
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá biến đổi lâm sàng, thông khí phổi ở bệnh nhân bụi phổi silic được điều trị rửa phế phế nang
quản Đánh giá biến đổi 1 số tế bào dịch rử phế quản ở bệnh nhân bụi phổi silic được điều trị rửa phế quản-phế nang
2 Kết quả chính
+ Sau điều trị rửa phế quản phế nang bệnh nhâ cải thiện BMI, tình trạng khó thở
+ FEV!, FVC tăng sau 1 tháng điều trị
+ Tế bào TCD4, TCD8 giảm rõ rệt sau 1 tuần điều trị (P<0,05)
+ Tỷ lệ tai biến chung của rửa phế quản phế nag là 12,7%, đều là tai biến nhẹ
Trang 26ỨNG DỤNG KỸ THUẬT NỘI SOI TRONG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ CHÍT HẸP KHÍ QUẢN
SAU ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN VÀ MỞ KHÍ QUẢN
Chủ nhiệm đề tài : GS.TS Đỗ Quyết
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu của đề tài
- Xây dựng quy trình chẩn đoán và điều trị chít hẹp khí quản sau đặt nội khí quản/mở khí quản
- Đánh giá kết quả áp dụng quy trình nội soi can thiệp (nong,cắt,đốt laser…) để chẩn đoán và điều trị chít hẹp khí quản sau đặt nội khí quản/ mở khí quản
- Đề xuất các biện pháp dự phòng và xây dựng mô hình chẩn đoán điều trị nội soi can thiệp cho bệnh nhân chít hẹp khí quản tại khoa hồi sức cấp cứu
+ Tai biến biến chứng và cách sử trí :
2.2 Đánh giá kết quả áp dụng quy trình nội soi phế quản trong chẩn đoán, điều trị can thiệp ( nong , cắt đốt…) ở bệnh nhân chít hẹp khí quản
+ Về nội soi chẩn đoán: Hiệu quả chẩn đoán: 100%, an toàn không có biến chứng
+ Điều trị can thiệp, nong , cắt đốt và đặt Stent đường thở:- 21 bệnh nhân , 11 bệnh nhân nong thành công 100%, dạng màng 7/11 BN (63,6%), hẹp phức tạp nong được 1 BN 10 BN nong, cắt đốt và đặt stent , 70% là hẹp < 2/3 khẩu kính khí quản, 30,0% là hẹp > 2/3 khẩu kính khí quản 70,0% là dạng đồng hồ cát, 30,0% là dạng hẹp khí quản phức tạp.- Về tai biến, biến chứng : sốt 9,5%, ho máu ít 4,8% 2.3 Xây dựng mô hình chẩn đoán điều trị nội soi can thiệp cho bệnh nhân chít hẹp khí quản tại khoa hồi sức cấp cứu : Đặt nội khí quản cấp cứu + Nếu đặt được ống NKQ: thở máy - kháng sinh – corticoid - bồi phụ nước điện giải - điều trị bệnh kèm theo - chuẩn bị soi phế quản ống mềm và ống cứng khi hết suy hô hấp + Nếu không đặt được ống NKQ : nội soi ống cứng khẩn cấp
THU DUNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ NẠN NHÂN CHẤT ĐỘC HÓA HỌC /DIOXIN
Chủ nhiệm dự án: PGS TS Nguyễn Hoàng Thanh
Dự án cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Thu dung, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý nội khoa của cựu chiến binh là nạn nhân chất độc hóa học/dioxin
- Đánh giá tình trạng sức khỏe bệnh tật của các nạn nhân
- Xây dựng, nâng cao một bước cơ sở vật chất kỹ thuật và trình độ chuyên môn trong chẩn đoán và điều trị các nạn nhân nhiễm chất độc hóa học/dioxin
- Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Điều tra 500 nạn nhân được công nhận là nạn nhân chất độc da cam, lựa chọn 300 nạn nhân có các bệnh lý liên quan đến dioxin, tình nguyện tham gia điều trị Nghiên cứu mô tả cắt ngang kết hợp điều tra
2 Kết quả và kết luận
Điều tra,khám lựa chọn 5000 nạn nhân
Phân loại sức khỏe: Không có loại I, Loại II: 60%, Loại III: 24,7%, Loại IV: 9,08%
Tình trạng phơi nhiễm CĐHH/Dioxin của gia đình nạn nhân: Có 1 người phơi nhiễm: chiếm tỷ lệ
Trang 27+ Các bệnh chuyên khoa: viêm quanh răng 39,675; sâu răng 33,67%; viêm họng mạn tính 17,3%; mắt hột: 15% Tần xuất các bệnh chuyên khoa 2,04 bệnh/người
Biến đổi một số chỉ tiêu cận lâm sàng ở nạn nhân:
+ Giảm số lượng tế bào tủy: 2,55; giảm sản hồng cầu: 7%; giảm sản dòng bạch cầu hạt: 2% và giảm nồng độ erythropoietyl: 20,67%
+ Hoạt độ enzyme chống oxy hóa GPx có xu hướng giảm và SOD có xu hướng tăng so với hang số sinh lý Sau điều trị bằng thuốc chống oxy hóa GPx tăng lên từ 62,1 ± 22,6 lên 67,7 ±21,6 U/lit và SOD giảm xuông từ 1305,0 ± 340 xuống 1265,1±317, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05)
+ Về miễn dịch: miễn dịch tế bào giảm: 52,6% nạn nhân giảm số lượng CD3, 66,6% nạn nhân giảm CD4: 20% giảm CD8 và 76,67% giảm CD19
+ Miễn dịch dịch thể: 64,6% số nạn nhân giảm IgG; 22% và 14% giảm IgA và IgM
+ sau điều trị bằng các thuốc tăng cường miễn dịch: số lượng tế bào CD3-CD4-CD8 và nồng độ IgG tăng lên có ý nghĩa thống kê với p<0,05 đếnp<0,01
+ Phân tích đoạn genP53 ở 100 nạn nhân: Có đột biến được quan sát thấy là ở vị trí 1400T/A, 1473G/T, 1522T/A tương ứng với sự thay đổi trình tự axitamin là Cys242Ser, Arg249Ser, Cys266Ser Tần xuất xuất hiện đột biến theo trình tự hay gặp nhất Cys242Ser là 0,30; Arg249Ser là 0,04 và Cys266Ser
là 0,01 Phân tich dioxin ở 49 mẫu máu có 22 mẫu dương tính (44,89%) trong đó: 03 mẫu có nồng độ 2,3,7,8-Tetra CDD hơn 10ppt (6.12%), gặp ở nạn nhân thuộc Đồng Nai và Đà Nẵng; 03 mẫu có nồng độ 2,3,7,8-CDD từ 6,9 đến 8,9 ppt); 16 mẫu có nồng độ 2,3,7,8-CDD<6,5ppt; tất cả các mẫu của nạn nhân sống tại Thái Bình, Hà tây đều âm tính
Đã trang bị nâng cao một bước cơ sở vật cgaats kỹ thuật của khoa A7, nâng cao trình độ tổ chức và chuyên môn của cán bộ nhân viên trong chẩn đoán, điều trị nạn nhân chất độc hóa học/dioxin
Trang bị mới Các trang thiết bị cho buồng bệnh nhân
Nâng cao trình độ chuyên môn: Triển khai các kỹ thuật mới, vaanjhanhf sử dụng các máy mới phục
vụ chẩn đoán điều trị nạn nhân từ đó nâng cao trình độ cho nhân viên của khoa Trung bình mỗi bác sỹ trong khoa phụ trạch chẩn đoán và điều trị toàn diện cho 80 bệnh nhân, Viết 16 chuyên đề về tổn thương
CĐ HH/dioxin trong nội dung dự án Tham gia Hội thảo trong nước , quốc tế về nội dung dioxin tham gia 2 báo cáo về kết quả nghiên cứu trong ác hội thảo, viết 3 bài báo đăng trên các tạp chí, đào tạo 01 NCS về biến đổi miễn dịch ở nạn nhân CĐHH/Dioxin
Trang 28NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY Y HỌC LÂM SÀNG
TẠI BỘ MÔN NGOẠI BỤNG, HỌC VIỆN QUÂN Y
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Văn Xuyên
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Nghiên cứu làm rõ các cơ sở lý luận và thực tiễn về đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy
y học lâm sàng tại Bộ môn Ngoại bụng – Học viện Quân y
- Đề xuất một số nội dung và giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn ngoại bụng ở Học viện Quân y
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Chương trình giảng dạy thực hành lâm sàng tại Bộ môn Ngoại bụng, Bệnh viện 103, Học viện Quân Y Bao gồm: chương trình thực hành lâm sàng vòng cơ sở, vòng bệnh học, vòng tốt nghiệp (của học viên đại học); vòng thực hành sau đại học (của học viên sau đại học)
- 375 học viên thực hành lâm sàng tại Bộ môn Ngoại bụng, Bệnh viện 103, Học viện Quân Y, thời gian từ 1/2013 đến hết 9/2013 Bao gồm: 120 học viên vòng cơ sở; 125 học viên vòng bệnh học; 95 học viên vòng tốt nghiệp và 35 học viên sau đại học
- 10 giảng viên Bộ môn Ngoại bụng, Bệnh viện 103, Học viện Quân Y
3 Phương pháp nghiên cứu
Trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp phân tích khái quát lý luận và thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận các hoạt động của giảng viên, học viên trong mỗi loại hình giảng dạy thực hành lâm sàng
- Phương pháp chuyên gia: Tư vấn xây dựng công cụ nghiên cứu, phiếu điều tra, phương pháp triển khai các nội dung và đánh giá kết quả nghiên cứu
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Các học viên thực hành tại Bộ môn Ngoại bụng, Bệnh viện 103, Học viện Quân Y được phát phiếu điều tra để trả lời các câu hỏi trong nội dung phiếu
- Phương pháp thống kê toán học
4 Kết luận
- Đổi mới nội dung, phương pháp là tất yếu của dạy học y học lâm sàng nhằm đáp ứng yêu cầu không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Việc đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy y học lâm sàng phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo, đối tượng học viên, điều kiện nhân lực và vật chất của cơ sở đào tạo Trong đó, ứng dụng công nghệ thông tin là công cụ đắc lực, hỗ trợ cho việc đổi mới trong giảng dạy
- Thực tiễn công tác huấn luyện thực hành lâm sàng tại Bộ môn Ngoại bụng, Học viện Quân Y cũng cho thấy một số bất cập và đặt ra nhu cầu cần phải đổi mới Trong đó, đổi mới, bổ sung về nội dung và phương pháp giảng dạy được đặt lên hàng đầu Công tác này đã được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục, góp phần quan trọng vào nâng cao chất lượng giảng dạy của Bộ môn Tổng kết những kết quả đổi mới đã đạt được, hoạch định cho những phát triển tiếp theo là nhiệm vụ thực tiễn đang đặt ra Đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy theo hướng tăng cường sử dụng các phương tiện hình ảnh là yêu cầu và nguyện vọng của học viên thực hành lâm sàng chuyên ngành ngoại bụng
- Các nội dung để nâng cao chất lượng giảng dạy lâm sàng tại Bộ môn gồm: phát triển đội ngũ giảng viên; thường xuyên bổ sung, hoàn thiện hệ thống giáo trình, giáo án, bài giảng; tăng cường, cải thiện hệ thống cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy
- Các giải pháp bao gồm: đổi mới, bổ sung và hoàn thiện các quy trình huấn luyện lâm sàng; xây dựng một số bộ phim huấn luyện; xây dựng các bài giảng điện tử đã được đề tài thực hiện
Trang 29NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH THU DUNG, PHÂN LOẠI VÀ CỨU CHỮA
CHẤN THƯƠNG DO THẢM HỌA CẤP 3 VÀ CẤP 4 Ở BỆNH VIỆN TUYẾN CUỐI
Chủ nhiệm đề tài: Đại tá, PGS.TS Mai Xuân Hiên
Đề tài cấp Bộ Quốc Phòng
1 Mục tiêu
- Đánh giá khả năng thu dung, cứu chữa nạn nhân chấn thương hàng loạt do thảm họa cấp 3 và cấp 4 ở ba bệnh viện: Bệnh viện Quân Y 103, Viện Bỏng Quốc gia Lê Hữu Trác, Bệnh viện đa khoa Hà Đông - Hà Nội
- Xây dựng mô hình, triển khai diễn tập thực nghiệm và bước đầu đánh giá kết quả tổ chức thu dung phân loại, cứu chữa nạn nhân chấn thương hàng loạt do thảm họa cấp 3 và cấp 4 ở bệnh viện tuyến cuối
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Ba bệnh viện tuyến cuối trong khu vực (cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, tổ chức biên chế, hoạt động chuyên môn…), gồm: BVQY103, Viện Bỏng QG Lê Hữu Trác, BV đa khoa
Hà Đông - Hà Nội,
- Phương pháp nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả ngang, hồi cứu có phân tích kết hợp nghiên cứu thử nghiệm thực địa bằng diễn tập thực nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp xây dựng mô hình lý thuyết
-Thực nghiệm mô hình thu dung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt cấp cứu chấn thương do thảm họa cấp 3 và cấp 4 ở bệnh viện tuyến cuối
3 Kết quả chính
Thực trạng hoạt động và khả năng thu dung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt của ba bệnh viện nghiên cứu
- Khả năng triển khai tối đa 1.000 giường bệnh điều trị theo các chuyên khoa
- Các bệnh viện có các sân bãi đủ diện tích để có thể triển khai thu dung, cấp cứu cho số lượng lớn nạn nhân trong cùng một thời điểm
- Mỗi bệnh viện đều có đội ngũ chuyên môn kỹ thuật chuyên sâu bác sỹ ngoại khoa và chuyên khoa;
có đầy đủ các trang thiết bị cấp cứu cơ động
- Đã có Ban chỉ đạo điều hành đáp ứng y tế khẩn cấp với thảm họa, tổ chức tổ y tế cơ động sẵn sàng phục vụ cho công tác cứu chữa nạn nhân do thảm họa
- Trong 5 năm gần đây, các bệnh viện đã tổ chức diễn tập thu dung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt
do thảm họa mức 3, 4
Mô hình tổ chức thu đung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt của ba bệnh viện tuyến cuối
Tổ chức, biên chế, trang bị của trạm thu dung, cấp cứu nạn nhân hàng loạt và nguyên tắc thu dung cứu chữa nạn nhân hàng loạt
+ Tổ chức thành 3 bộ phận: Thu dung phân loại; Phẫu thuật- Hồi sức chống sốc; Xử lý vệ sinh.+ Biên chế: với phương án thu dung, cấp cứu 300 nạn nhân trong vòng 2 giờ, có tỷ lệ nằm cáng từ 40-50%, cần sử dụng tối thiểu 81 nhân viên (16 bác sỹ, 34 y tá, 1 hộ lý và 30 tải thương), trong đó có 8 kíp phân loại (8 bác sỹ, 16 y tá và 24 tải thương)
+ Trang bị cơ bản: gồm các vật tư y tế sẵn có của bệnh viện đảm bảo cho công tác thu dung, phân loại, phẫu thuật cấp cứu cho hàng loạt nạn nhân
- Trạm thu dung, cấp cứu nạn nhân hàng loạt đã thực hiện tốt một số nhiệm vụ:
+ Tiếp nhận, đăng ký, phân loại và vận chuyển nạn nhân vào các khoa, bộ phận điều trị của bệnh viện
+ Xử trí tối khẩn cấp và khẩn cấp các trường hợp có triệu chứng đe dọa đến chức năng sống của các nạn nhân
+ Xử lý vệ sinh toàn bộ cho các nạn nhân nghi ngờ nhiễm độc trước khi chuyển vào các khoa điều
Trang 30- Hợp tác chặt chẽ, toàn diện giữa 3 bệnh viện trong khu vực là yếu tố quan trọng nâng cao hiệu quả cứu chữa nạn nhân chấn thương hàng loạt do
4 Kết luận
1 Khi có thảm họa cấp 3,4 (trên 200 nạn nhân phải nằm viện) ba bệnh viện tuyến cuối: BVQuân Y103, Viện Bỏng QG Lê Hữu Trác, BV đa khoa Hà Đông - Hà Nội đều có đủ khả năng đáp ứng nhiệm
vụ thu dung, cứu chữa nạn nhân
2 Mô hình tổ chức thu đung, cứu chữa nạn nhân hàng loạt của ba bệnh viện tuyến cuối
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG THUẬT TÁN SỎI QUA DA VÀ GAN BẰNG ĐIỆN THỦY LỰC
ĐIỀU TRỊ SỎI ĐƯỜNG MẬT TRONG GAN
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Hoàng Mạnh An
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Xây dựng và hoàn thiện Quy trình kỹ thuật nội soi tán sỏi qua da và gan bằng điện thủy lực
để điều trị sỏi đường mật trong gan
- Đánh giá kết qủa điều trị sỏi đường mật trong gan bằng nội soi tán sỏi qua da và gan bằng điện thủy lực
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tiến cứu mô tả cắt ngang
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: sỏi trong gan đơn thuần hoặc kết hợp với sỏi ông mật chủ ống gan chung , loại trừ những bệnh nhân sỏi ngoài gan đơn thuần
3 Kết luận
3.1 Quy trinh kỹ thuật nội soi tán sỏi qua da và gan bằngđiện thủy lực
Chuẩn bị bệnh nhân chuẩn bị dụng cụ: xác định chỉ định, chuẩn bị bộ dụng cụ chọc đường mật và tạo đường hầm nội soi qua da và gan Ống nội soi mềm đường mật, camera, nguồn sáng, màn hình Các dụng cụ lấy sỏi: dây tán sỏi điện thủy lực sonde Dormia, sonde bơm rửa
Các bước tiến hành
Siêu âm xá định sỏi và tình trạng đường dẫn mật
Chọc đường mật qua da và gan nong đường hầm lần thứ nhất tới đường kính 4 mm
Nong đường mật lần 2 tới đường kính 5-6 mm sau lần nong thứ nhất 2-3 ngày
Chụp đường mật qua ống dẫn lưu,Siêu âm lại trước tán sỏi
Nội soi tán sỏi qua da và gan sau chọc đường mật qua da và nong đường hầm lần thứ nhất từ 10 –
14 ngày: dưới vô cảm bằng Fentanyl+ Diprivan; Sử dụng Buscopan để dãn cơ Oddi và tháo nước tưới rửa đường mật khi soi qua ống thông dạ dày: Bơm rửa để tống các mảnh sỏi xuống tá tràng kết hợp lấy mảnh bằng rọ
Tán sỏi lần 2 , lần 3… cho tới hết sỏi
3.2 Kết qủa điều trị sỏi đường mật trong gan bằng nội soi tán sỏi qua da và gan bằng điện thủy lựcNội soi tán sỏi đường mật qua da bằng điện thủy lực là một phương pháp điều trị hiệu quả tốt đối với sỏi trong gan
Tỷ lệ hết sỏi cao (87,3%), tỷ lệ sỏi sót sỏi thấp 12,7% Không có sự khác biệt về tỷ lệ hết sỏi giữa sỏi trong gan đơn thuần với sỏi trong gan kết hợp với sỏi ngoài gan Tỷ lệ hết sỏi và sót sỏi có lien quan
rõ ràng với tổn thương viêm chít hẹp đường mật (có chít hẹp đường mật, hết sỏi chỉ đạt 77.3%,trong kjhi không coschits hẹp tỷ lệ hết sỏi là 96,2%)
Số lần nội soi tán sỏi là 1-4 lần/1Bệnh nhân, trung binh: 1,48 ± 0,7 lần 74,6% là tán sỏi một lần.Thời gian mỗi lần nội soi tán sỏi có thể kéo dài tới 240 phút
Thời gian điều trị đạt 14-13 ngày, trung bình 19,1 ± 3,7 ngày
* Nội soi tán sỏi đường mật qua da bằng điện thủy lực điều trị lấy sỏi trong gan là phương pháp khá
Trang 31an toàn đối với người bệnh:
Tỷ lệ biến chứng của kỹ thuật tạo đường hầm nội soi xuyên gan qua da là 2,7%, bao gồm: áp xe gan
và tràn dịch màng phổi phải Không có biến chứng rò mật gây viêm phúc mạc, chảy máu trong ổ bụng; sốc mật do dịch mật vào máu; nhiễm khuẩn huyết, không có tử vong
Tỷ lệ biến chứng sau nội soi lấy sỏi xuyên gan qua da là 8,3%, bao gồm, ổ tụ dịch trong gan, ổ tụ dịch dưới cơ hoành, viêm tụy cấp Đều là các biến chứng nhẹ, dễ xử trí
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CƠ SỞ NGUỒN GEN VÀ NGUỒN CHỦNG CÁC MẦM BỆNH
PHỤC VỤ KIỂM SOÁT CÁC TÁC NHÂN SINH HỌC (2007 - 2010)
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Thái Sơn
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Phương pháp tiếp cận và khai thác chủng vi sinh và kháng huyết thanh:
- Tham khảo tài liệu quốc tế và tình hình cụ thể trong nước, xây dựng danh mục các nguồn gen vi sinh vật và kháng huyết thanh cần lưu giữ
- Hợp đồng với các bệnh viện tuyến trung ương và viện nghiên cứu tuyển lựa những chủng vi sinh vật gây bệnh điển hình (gồm cả vi khuẩn, virus, vi nấm, ký sinh trùng), thu thập huyết thanh của những bệnh nhân mắc bệnh nguy hiểm, khó chữa, khó chẩn đoán, bệnh điển hình hoặc có tính chất đặc trưng
- Tham khảo tài liệu quốc tế và kinh nghiệm các khoa vi sinh, ký sinh, các chuyên gia về vi sinh, ký sinh, xây dựng qui trình bảo tồn, lưu giữ và tăng sinh các chủng được tuyển lựa đưa vào cơ sở lưu giữ
- Nghiên cứu xây dựng qui chế lưu giữ bảo quản và các ứng dụng
- Các chủng Vi sinh vật, huyết thanh và kháng nguyên lưu giữ được đăng ký vào các sổ quản lý, đồng thời nhập vào phần mềm quản lý chủng được đặt hàng thiết kế chuyên dụng
3 Kết quả chính
Đã xây dựng được cơ sở lưu giữ nguồn chủng và nguồn gen các mầm bệnh vi sinh vật tại Học viện quân y, xin được gọi tắt là “Ngân hàng chủng và gen vi sinh vật” hoặc “Microgenbank-VMMU”; gồm:+1499 chủng vi sinh vật gây bệnh phân lập trong nước, trong đó có 17 chủng vi khuẩn mẫu chuẩn quốc tế và 200 mẫu DNA của các chủng vi khuẩn khó mọc
+ 02 qui trình bảo quản: “Qui trình bảo quản các chủng vi khuẩn hiếu khí thông thường” và “Qui trình bảo quản các chủng vi khuẩn nguy hiểm có nguy cơ trong khủng bố sinh học”
+ Qui trình vận hành và làm việc với bình bảo quản mẫu bằng Nitơ lỏng -196oC
- Lưu giữ và bảo quản huyết thanh một số trường hợp nhiễm trùng nặng, nguy hiểm, hoặc hiếm, đặc biệt, phục vụ cho nghiên cứu, truy chẩn, làm panel mẫu chẩn đoán và nghiên cứu dịch tễ học, gồm: + 504 mẫu huyết thanh từ các trường hợp bệnh điển hình đã được xác chẩn và các mẫu huyết thanh của người được khẳng định không nhiễm cả 3 loại mầm bệnh HBV, HCV, HIV, mỗi mẫu đựng trong 02 cryotube, mỗi tub chứa 02 ml kháng huyết thanh
+ Bảo quản 1000 ml kháng huyết thanh vi khuẩn than và dịch hạch (từ đề tài khác của Bộ QP)
4 Kết luận
Đã xây dựng được cơ sở lưu giữ nguồn chủng và nguồn gen các mầm bệnh vi sinh vật tại Học viện quân y, gọi tắt là “Ngân hàng chủng và gen vi sinh vật” dùng làm mẫu nghiên cứu, phục vụ chẩn đoán
và điều trị
Trang 32NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG BỊ TẤN CÔNG BỞI
TÁC NHÂN SINH HỌC TRỰC KHUẨN DỊCH HẠCH (YERSINIA PESTIS) (2008 - 2010)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Chế tạo kit phát hiện mầm bệnh dịch hạch khi bị tập kích
- Chế tạo kháng huyết thanh dịch hạch qui mô phòng thí nghiệm
- Chế tạo vacxin phòng bệnh dịch hạch qui mô phòng thí nghiệm
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Bộ kit PCR: Tham khảo từ tài liệu của WHO và CDC, dựa vào kết quả đề tài KCB 01.09, thiết kế bổ sung primer phát hiện chromosome của vi khuẩn dịch hạch, đặt hàng sinh phẩm chuẩn, đóng thành bộ kit có sẵn các thành phần cần thiết cho phản ứng PCR (50 test/kit) Thử nghiệm kiểm tra trên các chủng
vi khuẩn dịch hạch lưu giữ trong phòng thí nghiệm
Tạo vacxin và huyết thanh kháng vi khuẩn dịch hạch: Căn cứ khuyến cáo của WHO, CDC và tình hình sử dụng vacxin, kháng huyết thanh với vi khuẩn dịch hạch đã công bố; Sử dụng chủng Y pestis-EV không độc đã được WHO khuyến cáo cho sản xuất vacxin dịch hạch để chế vacxin và dùng gây miễn dịch trên thỏ chế tạo kháng huyết thanh (phối hợp với công ty vacxin Pasteur Đà Lạt)
3 Kết quả chính
Đã chế tạo thành công một số kit phát hiện mầm bệnh dịch hạch khi bị tập kích:
+ Bộ kit nhuộm Wayson (500 test) kèm qui trình phát hiện sơ bộ vi khuẩn dịch hạch
+ Bộ kit MDHQ + ngưng kết hồng cầu (500 test) kèm qui trình phát hiện vi khuẩn dịch hạch.+ Bộ kit PCR chẩn đoán xác định vi khuẩn dịch hạch đã được kiểm định quốc gia với độ nhậy 96%
và đặc hiệu 100%
- Đã chế tạo thành công 1000 liều Vacxin dịch hạch sống đông khô được kiểm định quốc gia + 1000 liều Vacxin dịch hạch sống đông khô + qui trình chế tạo + Bảng các tiêu chuẩn cơ sở và thành phần của vacxin dịch hạch sống đông khô (đã được kiểm định quốc gia)
+ Mỗi lọ 0,2 ml/ 16 liều Mỗi hộp 5 lọ vắc xin và 5 lọ nước muối pha tiêm
- Đã chế tạo thành công 500 ml huyết thanh miễn dịch tinh chế kháng dịch hạch được kiểm định quốc gia
+ 500 lọ x 1ml huyết thanh kháng vi khuẩn dịch hạch + qui trình chế tạo + Bảng các tiêu chuẩn cơ
sở (đã được kiểm định quốc gia)
+ Số lượng: 500 lọ x 1ml
4 Kết luận
Đã chế tạo thành công kit nhuộm Wayson, kit MDHQ + ngưng kết hồng cầu, kit PCR chẩn đoán xác định vi khuẩn dịch hạch khi bị tập kích
Chế tạo thành công 1000 liều Vacxin dịch hạch sống đông khô được kiểm định quốc gia
NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP ỨNG PHÓ TÌNH HUỐNG BỊ TẤN CÔNG BỞI
TÁC NHÂN SINH HỌC VI KHUẨN THAN (B ANTHRACIS) (2008 - 2010)
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Nguyễn Thái Sơn
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Chế tạo kit phát hiện mầm bệnh than khi bị tập kích
- Chế tạo huyết thanh miễn dịch bảo vệ chống bệnh than qui mô phòng thí nghiệm
- Xây dựng các phương án đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than
Trang 33- Xây dựng cơ số trang bị đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than.
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chủng vi khuẩn có độc lực B anthracis 17JB dùng nghiên cứu các phương pháp chẩn đoán và biện pháp bảo vệ Chủng B anthracis Sterne 34F không độc dùng gây miễn dịch trên thỏ chế tạo kháng huyết thanh
- Bộ kit nhuộm Gram phát hiện nhanh sơ bộ vi khuẩn và kit nhuộm Malachit phát hiện nhanh sơ bộ bào tử vi khuẩn than: tham khảo từ tài liệu của WHO và CDC, mua hóa chất chuẩn pha theo công thức Thử nghiệm kiểm tra trên các chủng vi khuẩn than lưu giữ trong phòng thí nghiệm
- Bộ kit PCR: Tham khảo từ tài liệu của WHO và CDC, dựa vào kết quả đề tài KCB 01.09, thiết kế
bổ sung primer phát hiện chromosome của vi khuẩn than, đặt hàng sinh phẩm chuẩn, đóng thành bộ kit
có sẵn các thành phần cần thiết cho phản ứng PCR (50 test/kit) Thử nghiệm kiểm tra trên các chủng vi khuẩn than lưu giữ trong phòng thí nghiệm
- Sử dụng chủng B anthracis Sterne 34F không độc dùng gây miễn dịch trên thỏ chế tạo kháng huyết thanh (phối hợp với công ty vacxin Pasteur Đà Lạt) Sử dụng chủng vi khuẩn có độc lực B anthracis 17JB dùng thử thách tính an toàn và hiệu lực bảo vệ trên động vật (phối hợp với Viện Vệ sinh dịch tễ trung ương)
- Căn cứ khuyến cáo của WHO và CDC, thuê các chuyên gia xây dựng các phương án đối phó trong trường hợp bị tập kích vi khuẩn than theo đường nước, không khí và thực phẩm
- Căn cứ các phương án đối phó trong trường hợp bị tập kích vi khuẩn than xây dựng các cơ số thuốc khử trùng và điều trị cấp cứu
- Các bộ quần áo bảo vệ đặc biệt khi tiếp xúc trực tiếp với vũ khí sinh học nguy hiểm, các phụ kiện đi kèm bảo vệ như bình khí, máy nén khí chuyên dụng, bộ đàm… được đặt mua từ các công ty chuyên nghiệp
3 Kết quả chính
Đã chế tạo thành công một số kit phát hiện mầm bệnh than khi bị tập kích:
+ Kit nhuộm Gram 500 test kèm qui trình phát hiện sơ bộ vi khuẩn than
+ Kit nhuộm Malachite 500 test kèm qui trình phát hiện sơ bộ bào tử vi khuẩn than
+ Kit PCR chẩn đoán xác định vi khuẩn than và độc lực của vi khuẩn than với độ nhậy và đặc hiệu 100% trên chủng mẫu (B anthracis) và chủng đối chiếu (B.cereus)
- Đã chế tạo thành công 500 ml huyết thanh miễn dịch bảo vệ chống bệnh than qui mô phòng thí nghiệm
- Đã xây dựng được 3 phương án đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than theo 3 đường: nước, thực phẩm và aerozol
- Đã tính toán xây dựng các cơ số dự phòng và chế tạo thành công 03 hộp cơ số trang bị đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than cho các tình huống khác nhau
- Đã trang bị cho đội đặc nhiệm (khi có tình huống) 05 bộ quần áo bảo vệ cấp 1 kèm bình thở, máy nạp khí và bộ đàm liên lạc chuyên dụng
4 Kết luận
Đã chế tạo thành công một số kit phát hiện mầm bệnh than, huyết thanh miễn dịch bảo vệ chống bệnh than qui mô phòng thí nghiệm, 3 phương án đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than, tính toán xây dựng các cơ số dự phòng và chế tạo thành công 03 hộp cơ số trang bị đối phó với tình huống bị tập kích bằng vi khuẩn than cho các tình huống khác nhau khi bị tập kích cùng các trang bị chuyên dụng cho đội đặc nhiệm
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO KIT PCR ĐA MỒI XÁC ĐỊNH NHANH ĐỒNG THỜI
HAI TÁC NHÂN VI KHUẨN THAN VÀ DỊCH HẠCH (2013 - 2015)
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Nguyễn Thái Sơn
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
Trang 34và dịch hạch.
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
24 chủng nghi ngờ B anthracis trong đó có 22 chủng được chuyển giao từ Viện Y học Dự phòng Quân đội (Viện YHDPQĐ) và 2 chủng của Học viện Quân y (HVQY); 2 chủng Y pestis từ dự án A037 tại Bộ môn Vi sinh y học – HVQY
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp thực nghiệm mô tả và phân tích trong phòng thí nghiệm
và trên thực địa với các kỹ thuật vi sinh kinh điển và kỹ thuật sinh học phân tử
Phân tích, lựa chọn gen đích cho việc tạo kit multiplex PCR chẩn đoán đồng thời vi khuẩn than và dịch hạch có độc lực
Tạo kit multiplex PCR theo nguyên lý master mix
Thực nghiệm đánh giá trong phòng thí nghiệm và trên thực địa
3 Kết quả chính
- Đã chế tạo thành công kit PCR đa mồi xác định nhanh đồng thời hai tác nhân vi khuẩn than và dịch hạch, đã tối ưu hóa các thành phần của kit, kiểm định đạt yêu cầu với độ nhậy và độ đặc hiệu trên panel mẫu đạt 100%, đóng gói sẵn sàng cho sử dụng
- Đã chế tạo được các panel độ nhạy, panel độ đặc hiệu phục vụ cho kiểm định kit PCR đa mồi xác định vi khuẩn than, dịch hạch
- Thiết lập thành công 04 quy trình khoa học, chi tiết và 01 bảng tiêu chuẩn cơ sở của bộ kit, bao gồm: Quy trình tách chiết và tinh sạch DNA vi khuẩn than, dịch hạch từ mẫu chủng và mẫu môi trường.Quy trình tạo panel độ nhạy, độ đặc hiệu vi khuẩn than, dịch hạch
Quy trình chẩn đoán phát hiện chính xác vi khuẩn than và vi khuẩn dịch hạch bằng kỹ thuật multiplex PCR
Qui trình chế tạo Kit mPCR phát hiện chính xác đồng thời vi khuẩn than, dịch hạch
Bảng tiêu chuẩn cơ sở của bộ kit mPCR phát hiện đồng thời vi khuẩn than, dịch hạch
4 Kết luận
Đã xây dựng được qui trình và chế tạo thành công kit PCR đa mồi xác định nhanh đồng thời hai tác nhân vi khuẩn than và dịch hạch cùng các panel độ nhạy, panel độ đặc hiệu phục vụ cho kiểm định kit PCR
NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO GLOBULIN MIỄN DỊCH KHÁNG TRỰC KHUẨN MỦ XANH
ĐỂ ĐIỀU TRỊ VẾT THƯƠNG, VẾT BỎNG VÀ NHIỄM KHUẨN HUYẾT
DO TRỰC KHUẨN MỦ XANH
Chủ nhiệm đề tài: TS Lê Thu Hồng
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục tiêu
- Chế tạo Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh
- Đánh giá tính an toàn và hiệu quả bảo vệ của Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh trên động vật thực nghiệm
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Chuột nhắt trắng (485 con): khoẻ mạnh, trọng lượng 20 - 22 gam/con;
- Chuột lang (2 con): khoẻ mạnh, trọng lượng 320 - 350 gam/con;
- Thỏ (35 con) khoẻ mạnh, trọng lượng 2,0 - 2,5 kg/con;
- Phương pháp nghiên cứu thực nghiêm La bô
3 Kết quả và kết luận
3.1 Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh đạt tiêu chuẩn kiểm định cơ sở về các chỉ tiêu:
3.1.1 Về hiệu giá kháng thể của globulin
- Với các type huyết thanh có trong thành phần kháng nguyên gây miền dịch:
+ Với P8 và P11 đạt 1/1280
Trang 353.1.5 Về thành phần hóa học và độ tinh khiết
- Về thành phần hóa học: đối chiếu với tiêu chuẩn ở Dược diển Việt nam III, chế phẩm đạt yêu cầu
về thành phần hóa học
- Về độ tinh khiết: kết quả sau điện di cho thấy chế phẩm globulin đạt độ tinh khiết theo qui định.3.2 Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh an toàn và có hiệu quả bảo vệ trên trên động vật thực nghiệm
3.2.1 Về tính an toàn và hiệu quả điều trị trên vết bỏng thỏ nhiễm trực khuẩn mủ xanh thực nghiệm
- Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh an toàn khi tẩm đắp trên vết bỏng thỏ
- Trên vết bỏng thỏ:
+ Globulin kháng trực khuẩn mủ xanh làm giảm nhanh số lượng trực khuẩn mủ xanh ở vùng nghiên cứu so với vùng chứng (ngày thứ 5 vùng nghiên cứu không còn trực khuẩn mủ xanh trong khi vùng chứng tới ngày thứ 21 vẫn còn 2 mẫu phân lập được trực khuẩn mủ xanh)
+ Tại chỗ vết bỏng, diễn biến đại thể ở nhóm tẩm đắp globulin kháng trực khuẩn mủ xanh tốt hơn nhóm chứng
+ Vết bỏng được điều trị bằng globulin kháng trực khuẩn mủ xanh khỏi nhanh hơn so với nhóm chứng
3.2.2 Hiệu quả của globulin kháng trực khuẩn mủ xanh trên chuột nhắt trắng nhiễm khuẩn huyết chủng 7P8 với liều gây nhiễm 4LD50 và 2LD50
- Bảo vệ bằng globulin kháng trực khuẩn mủ xanh 3 giờ trước hoặc 3 giờ sau khi gây nhiễm khuẩn huyết, tỷ lệ chuột sống đều cao hơn nhóm chứng với p < 0,01
- Bảo vệ bằng globulin kháng TKMX pha loãng 1/2, tỷ lệ chuột sống cao hơn ở nhóm sử dụng globulin pha loãng 1/4 tuy nhiên sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
3 2.3 Hiệu quả của globulin kháng trực khuẩn mủ xanh kết hợp với imipenem trên chuột nhắt trắng nhiễm khuẩn huyết chủng 7P8 với liều gây nhiễm 4LD50
- Sự kết hợp globulin miễn dịch pha loãng 1/4 hay 1/2 với imipenem trên chuột nhắt trắng nhiễm khuẩn huyết liều 4LD50 hay 2LD50 đều cho kết quả chuột được bảo vệ cao hơn so với nhóm chỉ sử dụng kháng sinh đơn thuần (70 - 85% so với 35 - 45%)
- Bảo vệ bằng globulin kháng TKMX pha loãng 1/2 kết hợp với imipenem, tỷ lệ chuột sống cao hơn ở nhóm sử dụng globulin pha loãng 1/4 khi kết hợp với imipenem tuy nhiên sự khác biệt không có
ý nghĩa thống kê với p > 0,05
3.2.4 Hiệu quả của globulin kháng TKMX kết hợp với imipenem trên chuột nhắt trắng nhiễm khuẩn huyết chủng 1099P10 với liều gây nhiễm 2LD50
Sử dụng globulin kháng trực khuẩn mủ xanh kết hợp với imipenem cũng cho kết quả bảo vệ chuột
bị gây nhiễm khuẩn huyết chủng 1099P10 tương đương với hiệu quả bảo vệ khi gây nhiễm chủng 7P8
Tỷ lệ chuột sống ở nhóm dùng kết hợp imipenem và globulin cao hơn nhóm sử dụng kháng sinh đơn thuần (75% so với 40% chuột sống) với p < 0,05
Trang 36ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA SỰ GIA TĂNG NHIỆT ĐỘ, THAY ĐỔI LƯỢNG MƯA
DO BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TỚI BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT VÀ BỆNH SỐT RÉT
CỦA LỰC LƯỢNG VŨ TRANG
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Hoàng Vũ Hùng
Đề tài cấp Bộ Quốc phòng
1 Mục nghiên cứu
- Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu tới bệnh sốt xuất huyết và sốt rét
- Dự báo sự phát triển của bệnh sốt xuất huyết và sốt rét theo kịch bản biến đổi khí hậu năm 2012
2 Nội dung nghiên cứu
- Thu thập dữ liệu khí hậu ở các vùng khí hậu
- Thu thập dữ liệu véctơ truyền bệnh và bệnh sốt rét, sốt xuất huyết ở 7 Quân khu
- Phân tích mối quan hệ giữa véctơ truyền bệnh và bệnh sốt rét, sốt xuất huyết và BĐKH
Kết quả phân tích mối liên quan giữa biến đổi khí hậu với bệnh sốt xuất huyết và sốt rét theo phương pháp “chuỗi thời gian”: bệnh sốt xuất huyết có xu hướng gia tăng đặc biệt là vào các năm 2005 và 2010 (đây là những năm có nhiều biến động về điều kiện thời tiết, khí hậu) Bệnh sốt rét có hướng giảm dần Bệnh sốt xuất huyết có biểu hiện thành mùa rõ rệt Bệnh thường biểu hiện theo mùa và liên quan đến thời tiết ấm và ẩm, tăng dần từ tháng 6, và đạt đỉnh vào tháng 11 Tỷ lệ bệnh sốt xuất huyết có xu hướng gia tăng vào những tháng mùa lạnh khi có sự gia tăng nhiệt độ
Kết quả phân tích mối liên quan giữa biến đổi khí hậu với bệnh sốt xuất huyết và sốt rét theo phân vùng ảnh hưởng của biến đổi khí hậu: bệnh sốt xuất huyết, sốt rét phân bố nhiều hơn ở những khu vực
có nguy cơ do biến đổi khí hậu cao hơn Bệnh sốt xuất huyết, tập trung ở các Quân khu 9, Quân khu 7, Quân khu 4 và Quân khu 5 Bệnh sốt rét, tỷ lệ mắc cao ở Quân khu 4 và Quân khu 5
Kết quả phân tích mối liên quan giữa biến đổi khí hậu với bệnh sốt xuất huyết và sốt rét theo phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính: bệnh thường phụ thuộc vào yếu tố khí hậu của một số tháng quan trọng trong năm Có mối tương quan trễ (pha lag) của yếu tố khí hậu đối với dịch bệnh Đối với nhiệt độ, bệnh có liên quan với nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối thấp tháng 11 Nhiệt độ những tháng cuối năm tăng bất thường sẽ dẫn đến một đợt bùng phát dịch nhỏ và có thể ảnh hưởng tình hình dịch bệnh của năm sau đó Đối với lượng mưa, bệnh có mối tương quan cao với lượng mưa tháng 8 Các bất thường của
tỷ suất hiện mắc sốt xuất huyết thường liên quan tới tới lượng mưa tháng 8 Yếu tố mưa và dịch bệnh SXHD có sự tương quan trễ (pha lag) khoảng 1 tháng
Kết quả dự báo sự phát triển của bệnh sốt xuất huyết tại 7 quân khu cho thấy, đến năm 2020, số ca mắc bệnh sốt xuất huyết tăng từ 1,01-1,49 % (kịch bản phát thải thấp); tăng 1,05-2,25% (kịch bản phát thải trung bình); tăng 1,30-2,28% (kịch bản phát thải cao) Sự gia tăng bệnh sốt xuất huyết cao hơn ở Quân khu 4, 5, 7 và Quân khu 9
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, MỘT SỐ XÉT NGHIỆM CẬN LÂM SÀNG
Trang 37nổi bật của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính là tiến triển mạn tính với ho khạc đờm và khó thở, bệnh nặng nhanh chóng khi có đợt bùng phát, nguyên nhân thường là do nhiễm vi khuẩn, vi rút Xác định được nguyên nhân vi khuẩn trong các đợt bùng phát của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính giúp cho thầy thuốc lựa chọn sử dụng kháng sinh hợp lý Cấy đờm định lượng vi khuẩn là một trong những phương pháp phổ biến để xác định căn nguyên vi khuẩn, Chúng tôi nghiên cứu đề tài này nhằm các mục tiêu:
1 Nhận xét đặc điểm lâm sàng, X-quang phổi chuẩn,và vi khuẩn đờm trong đợt bùng phát bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
2 So sánh một số triệu chứng lâm sàng, X-quang phổi ở 2 nhóm bệnh nhân có kết quả xét nghiệm
vi khuẩn dương tính và âm tính ở đờm
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu gồm 42 BN được chẩn đoán BPTNMT đợt bùng phát ở các giai đoạn bệnh
và các mức độ bùng phát khác nhau, điều trị nội trú tại khoa A3 - Bệnh viện 103 từ tháng 7/2007 đến tháng 6/2009 Trong đó có 36 BN nam, 6 BN nữ, tuổi thấp nhất là 50 tuổi, cao nhất là 87 tuổi, tuổi trung bình là 71,7 ± 14,5
3 Kết quả nghiên cứu
- Lứa tuổi từ 50 tuổi trở lên( 100% )
- Hình ảnh X-quang gặp phong phú như là: Các hình ảnh phổi bẩn gặp 60,0%, khí thũng phổi gặp 80,0%, hội chứng phế quản và hội chứng mạch máu cũng gặp từ 50,0% đến 60,0%
4 Kết luận
Qua nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở 42 bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính chúng tôi rút ra một số kết luận sau đây:
1 Về kết quả lâm sàng, X-quang phổi, xét nghiệm máu
- Lứa tuổi thường gặp từ 50 tuổi trở lên( 100% ), trong đó lứa tuổi 70-79 gặp nhiều nhất( 22/42 bệnh nhân chiếm 52,4% )
- Típ viêm phế quản mạn tính chiếm ưu thế (típ xanh phị) gặp 64,26%, nhiều hơn típ khí thũng phổi chiếm ưu thế (típ hồng thổi) gặp 35,74%
Bệnh nhân vào viện trong đợt bùng phát đều từ giai đoạn II trở lên giai đoạn III gặp nhiều nhất( 54,8% ) Mức độ đợt bùng phát gặp đa số từ trung bình đến nặng( 35/42 bệnh nhân chiếm 83,3% )
- Triệu chứng lâmsàng đợt bùng phát thường gặp là sốt, ho, khạc đờm và khó thở Trong đó sốt 83,3%, ho khạc đờm 95,2% Cáctriệu chứng thực thể thường gặp là lồng ngực hình thùng( 66,7% ), co kéo cơ hụ hấp phụ( 64,3% ), ran rớt, ran ngáy, ran ẩm( 81,0% ).Típ xanh phị gặp nhiều triệu chứng hơn típ hồng thổi, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0.05
- Hình ảnh X-quang gặp phong phú như là: Các hình ảnh phổi bẩn gặp 60,0%, khí thũng phổi gặp 80,0%, hội chứng phế quản và hội chứng mạch máu cũng gặp từ 50,0% đến 60,0%
2 So sánhh đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai nhóm có vi khuẩn dương tính và âm tính ở đờm
- 2/3 số bệnh nhân cấy đờm có vi khuẩn dương tính( 30/42 = 71,4% )
- Nhóm có vi khuẩn dương tính thì lâm sàng thường rầm rộ hơn nhóm có vi khuẩn âm tính với các triệu chứng: Sốt ở nhóm có vi khuẩn dương tính gặp tới 90%, trong khí ở nhóm có vi khuẩn âm tính là 66,7%, khác biệt có ý nghĩa thống kê với p< 0,05 , ho khạc đờm mủ gặp ở nhóm vi khuẩn dương tính ở đờm là 73,7%, ở nhóm vi khuẩn âm tính ở đờm là 33,3%, khác nhau có ý nghĩa với p< 0,05
- Típ xanh phị gặp nhiều ở nhóm bệnh nhân có vi khuẩn dương tính ở đờm( 73,3% ), trong khi típ hồng thổi gặp nhiều ở nhóm có vi khuẩn âm tính( 58,3% ), khác biệt có ý nghĩa với p< 0,05
- Số đợt bùng phát gặp ở cả hai nhóm tương đương nhau, chủ yếu là gặp từ 2 đợt bùng phát trở lên Nhóm có vi khuẩn dương tính gặp mức độ bùng phát nặng nhiều hơn nhóm vi khuẩn âm tính( 30% so
Trang 38- Hình ảnh phổi bẩn gặp ở nhóm vi khuẩn dương tính nhiều hơn ở nhóm vi khuẩn âm tính ( 70,0%
so với 50% )
NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ DỰ PHÒNG LAO BẰNG INH TRÊN ĐỐI TIẾP XÚC TRỰC TIẾP VỚI NGUỒN LÂY TẠI HẢI QUẬN, HUYỆN CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Chủ nhiệm đề tài: GS.TS.Đồng Khắc Hưng
Đề tài cấp Thành phố
1 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá hiệu quả điều trị dự phòng lao 4 tháng bằng INH trên đối tiếp xúc trực tiếp với nguồn lây tại hai quận, huyện của thành phố Hà Nội
- Đề xuất quy trình điều trị dự phòng INH trên đối tượng có nguy cơ mắc lao cao
*Đã đề xuất quy trình điều trị dự phòng INH cho đối tượng nguy cơ mắc lao cao
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG FIBROTEST TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ THEO DÕI
XƠ GAN Ở BỆNH NHÂN NHIỄM VIRUS VIÊM GAN B MẠN TÍNH
Chủ nhiệm đề tài:TS Phạm Văn Trân
Đề tài cấp Thành phố Hà Nội
1 Mục tiêu
Bước đầu xác định chỉ số FibroTest trên bệnh nhân xơ gan có nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính tại Việt nam
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Gồm 90 người được chia làm 2 nhóm: Nhóm chứng gồm 30 người tình nguyện khỏe mạnh được sàng lọc thông qua khám lâm sàng và làm các xét nghiệm cận lâm sàng Nhóm bệnh gồm 60 bệnh nhân được chẩn đoán xác định là xơ gan giai đoạn Child A và Child B dựa trên các triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm hóa sinh, sinh thiết gan, siêu âm, có xét nghiệm HBsAg dương tính đang được điều trị tại Khoa Nội tiêu hóa Bệnh viện 103
3 Kết quả nghiên cứu
- Số lượng bệnh nhân xơ gan vào viện có triệu chứng mệt mỏi chiếm tỷ lệ cao nhất là 88,33% Chỉ
có 19/60 (31,67%) bệnh nhân vào viện có triệu chứng gan to
- Chỉ số FibroTest ở nhóm bệnh nhân xơ gan (0,82 ± 0,21) cao hơn so với nhóm chứng (0,17 ± 0,07)
Trang 39và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001 (Bảng 3.2).
- Chỉ số FibroTest ở nhóm bệnh nhân xơ gan Child B (0,94 ± 0,05) cao hơn so với nhóm bệnh nhân
xơ gan Child A (0,6 ± 0,21) và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,001
- Chỉ số FibroTest trung bình của bệnh nhân xơ gan ở cả nam (0,83 ± 0,2) và nữ (0,80 ± 0,3) là tương đương nhau
- Số bệnh nhân xơ gan ở mức độ F4 cao nhất với 44/60 (73,3%) trong khi số bệnh nhân xơ gan ở mức độ F3 đứng thứ 2 với 13,3%
4 Kết luận
Chỉ số FibroTest ở bệnh nhân xơ gan có nhiễm vi rút viêm gan B mạn tính cao hơn so với nhóm chứng và chỉ số này cao hơn ở nhóm bệnh nhân xơ gan Child B so với Child A (p<0,001) Vì vậy, FibroTest có giá trị trong chẩn đoán và tiên lượng xơ gan trên bệnh nhân nhiễm HBV mạn tính
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ TNF-α IL-6, IL-10 VÀ MỐI LIÊN QUAN CỦA CHÚNG VỚI MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Hoàng Vũ Hùng
Đề tài cấp Thành phố Hà Nội
1 Mục tiêu
- Xác định nồng độ TNF-α, IL-6 và IL-10 ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue
- Phân tích mối liên quan giữa nồng độ TNF-α, IL-6 và IL-10 với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue
2 Đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân SXHD trong các vụ dịch trên địa bàn thành phố điều trị tại khoa Truyền nhiễm - Bệnh viện Đống Đa và Bệnh viện Quân y 103 thuộc khu vực Hà Nội trong hai năm 2013-2014
3 Kết luận
Tiến hành nghiên cứu xác định nồng độ của các cytokine TNF-α, IL-6 và IL-10 trên 370 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue sống trên địa bàn thành phố Hà Nội, trong đó có 273 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue và 97 bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo, chúng tôi nhận thấy:
1 Nồng độ TNF-α, IL-6 và IL-10 ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue và sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo tăng cao hơn rõ rệt so với người khỏe mạnh (nhóm người khỏe mạnh có nồng độ các Cytokine theo thứ tự là 16,43 ± 3,466; 2,28 ± 0,69 và 5,676 ± 1,512 pg/ml)
Nồng độ TNF-α và IL-10 ở nhóm sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo cao hơn so với nhóm sốt xuất huyết Dengue (246,2±18,32 so với 152,9 ±16,94 pg/ml và 58,73±12,10 so với 18,08 ±2,625 pg/ml) với các giá trị p< 0,05
Riêng nồng độ IL-6 ở nhóm sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo cũng cao hơn so với nhóm sốt xuất huyết Dengue nhưng sự khác nhau giữa 2 nhóm chưa có ý nghĩa thống kê với p> 0,05 (162,8±30,29so với 55,2 ±15,59 pg/ml)
2 Mối liên quan giữa TNF-α, IL-6 và IL-10 với một số biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue và sốt xuất huyết Dengue có dấu hiệu cảnh báo
- Liên quan với một số đặc điểm lâm sàng:
Nồng độ TNF-α tăng cao rõ rệt trong 4 ngày đầu của bệnh, trong khi IL-6 và IL-10 tăng cao vào thời điểm sốt ở ngày 5 - 7, sau đó nồng độ của ba cytokine giảm dần tuy nhiên vẫn ở mức độ cao so với người khỏe mạnh
Mức độ sốt càng cao thì nồng độ các cytokine càng tăng
Nồng độ các cytokine ở nhóm bệnh nhân có xuất huyết tự nhiên cao hơn rõ rệt so với nhóm bệnh nhân có dấu hiệu dây thắt (+) với p<0,01
Những trường hợp có gan to trên lâm sàng đều có nồng độ các cytokine TNF-α, IL-6 và IL-10 tăng cao đáng kể so với các trường hợp không có gan to
- Liên quan với một số đặc điểm cận lâm sàng:
Trang 40Nồng độ TNF- α, IL-6 và IL-10 có mối tương quan thuận và chặt chẽ với mức tăng nồng độ enzyme gan AST/ALT ở cả hai nhóm bệnh nhân
Nồng độ các cytokine thấp nhất ở nhóm bệnh nhân có DENV-NS1 (+) Nồng độ TNF-α tăng cao nhất
ở nhóm có DENV- IgM (+) trong khi nồng độ IL-6 và IL-10 tăng cao nhất ở nhóm có DENV-IgM/IgG (+)
C ĐỀ TÀI CẤP HỌC VIỆN NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA KỸ THUẬT TIÊM CẦM MÁU TRONG CẤP CỨU ĐIỀU TRỊ
CHẢY MÁU DO LOÉT DẠ DÀY-TÁ TRÀNG QUA NỘI SOI
Chủ nhiệm đề tài: TS Nguyễn Quang Duật
Đề tài cấp Học viện Quân y
1 Mục tiêu
- Đánh giá kết quả tiêm cầm máu của 3 loại dung dịch: NSE, HSE1, HSE2 trong cấp cứu điều trị chảy máu do LDDTT qua nội soi
- Đánh giá ưu nhược điểm về mặt kỹ thuật của từng dung dịch áp dụng trong tiêm cầm máu
2, Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
105 BN chẩn đoán chảy máu tiêu hoá vào điều trị tại Khoa Nội tiêu hoá - Bệnh viện 103 Bệnh nhân có ít nhất một trong 2 tiêu chuẩn: Nôn máu hoặc ỉa phân đen hoặc cả hai
- Phân loại theo Forrest, chọn bệnh nhân chảy máu do LDDTT gồm: Forrest IA: Máu phun thành tia, Forrest IB: Máu chảy thành dòng, Forrest IIA: Thấy rõ mạch máu ở đáy ổ loét, Forrest IIB: Cục máu đông trên bề mặt ổ loét
Nhóm 1: Bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT được tiêm dung dịch NSE, 35 bệnh nhân
Nhóm 2: Bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT được tiêm dung dịch HSE1, 35 bệnh nhân.
Nhóm 3: Bệnh nhân chảy máu do loét DD-TT được tiêm dung dịch HSE2, 35 bệnh nhân.
3 Kết quả và kết luận
- Nhóm tiêm bằng NSE: Cầm máu hoàn toàn 27BN (75%), tiêm làn 2 là 7BN (19,44%), chuyển phẫu thuật 2BN (5,56%) Lượng thuốc tiêm trung bình: 8,1 ± 2,04 (ml), thời gian tiêm TB 12,97 ± 5,16 phút
- Nhóm tiêm bàng HSE1: Cầm máu hoàn toàn 30BN (88,24%), tiêm lần 2 là 4BN (11,76%), không có
BN chuyển phẫu thuật Lượng thuốc tiêm TB 6,88 ± 2,14 (ml), thời gian tiêm TB 11,38 ± 4,60 phút
- Nhóm tiêm bằng HSE2: Cầm máu hoàn toàn 33BN (91,67%), tiêm lần 2 là 3 BN (8,33%), không có
BN chuyển phẫu thuật Lượng thuốc tiêm TB 4,14 ± 1,87 (ml), thời gian tiêm TB 8,08 ± 3,79 phút
- Kỹ thuật tiêm đơn giản, an toàn, rẻ tiền, có thể áp dụng cho tất cả các Bệnh viện có máy nội soi
NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG TRẦM CẢM Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH GAN DO RƯỢU
THEO THANG ĐIỂM BECK
Chủ nhiệmđề tài: TS Nguyễn Quang Duật
Đề tài cấp Học viện Quân y 1.Mục tiêu
Nghiên cứu tình trạng trầm cảm ở bệnh nhân mắc bệnh gan do rượu theo thang điểm BECK
2 Đối tượng và phương pháp nghiện cứu
42 BN mắc bệnh gan do rượu điều trị tại BVQY 103
3 Kết quả và kết luận
-Tuổi trung bình nhóm nghiên cứu là 48,19 ± 8,59.Tuổi cao nhất là 68, thấp nhất là 32 tuổi
- Triệu chứng hay gặp: mệt mỏi 100%, mất ngủ 59,2% có điểm BECK TB là 16,88 ± 8,31, rối loạn tiêu hóa 83,33%