1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

vi sinh vat nhan nguyen

66 608 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn tt• Chi Sarcina : Phân cắt theo ba mặt phẳng trực giao với nhau và tạo thành khối gồm 8, 16 tế bào hoặc nhiều hơn... Hình dạng và kích thước cầu khuẩn t

Trang 1

Vi sinh vËt häc §¹i cu¬ng General Microbiology

Trang 3

Vi sinh vËt häc §¹i cu¬ng General Microbiology

CHƯƠNG 4: VI SINH VẬT NHÂN NGUYÊN

Trang 4

CHƯƠNG 4: VI SINH VẬT NHÂN

NGUYÊN

1.VI KHUẨN

A HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC:

Vi khuẩn có 3 hình dạng chính:

a/Cầu khuẩn : là loại vi khuẩn có hình cầu, hình ngọn nến,

hình hạt cà phê Kích thước trong khoảng 0.5 - 1µ.

Trang 5

MỘT SỐ GIỐNG CẦU KHUẨN:

Chi Micrococcus : Hình cầu, đứng riêng lẻ, sống hoại sinh trong đất,

nước, không khí

Trang 6

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt)

• Chi Diplococcus : Hình cầu, dính nhau từng đôi một, một số loài có khả năng gây bệnh cho người.

Trang 7

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt)

• Chi Streptococcus : Hình cầu và dính với nhau hình chuỗi dài.

Trang 8

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt)

• Chi Sarcina : Phân cắt theo ba mặt phẳng trực giao với nhau và tạo thành khối gồm 8, 16 tế bào hoặc nhiều hơn.

Trang 9

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt)

Chi Staphilococcus : Phân cắt theo các mặt phẳng

bất kỳ và dính với nhau thành từng đám như

chum nho, hoại sinh hoặc kí sinh gây bệnh cho

người và gia súc

Trang 10

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT)

b/ Trực khuẩn : Có hình que, đường kính 0.5 - 1µ, dài

1 - 4µ, gồm các giống:

• Chi Bacillus: Trực khuẩn gram

dương, có nội bào tử, không

thay đổi hình dạngkhi sinh nội bào tử

• Các trực khuẩn gram âm không

sinh nha bào ( nội bào tử ), có roi

gồm các chi: Pseudomonas,

Xanthomonas, Ervinia

Trang 11

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT)

• Chi Corynebacterium: hình chùy, không có nha bào,

hình dạng và kích thước thay đổi nhiều khi nhuộm màu,

tế bào thường tạo thành các đoạn nhỏ bắt mồi khác

nhau.

• Chi Clostridium: Trực khuẩn gram dương, 0.4 -1µ x 3 - 8µ, có sinh nha bào, nha bào to hơn chiều ngang tế bào nên tế bào thường phình ra ở giữa hay một đầu.

Trang 12

c/ Phẩy khuẩn : Có hình que, hơi uốn cong giống như đầu dấu phẩy Chi thường gặp là Vibrio Phần lớn hoại sinh, có một số gây bệnh cho người và gia súc.

Phẩy khuân gây viêm ruột Phẩy khuẩn gây dịch tả

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT)

Trang 13

d/ Xoắn khuẩn : Có từ hai vòng xoắn trở lên, gram dương di động được nhờ một hay nhiều tiêm mao mọc o đỉnh Kích thước 0.5 - 3µ x 5 – 40µ Chi Spirillum thuộc nhóm hình dạng này.

HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT)

Trang 14

CẤU TẠO TẾ BÀO

Tế bào

Bộ phận

bao che

Nguyên sinh chất

Màng

Phụ bộ vách

Tế bào

Trang 16

1 Bộ phận bao che vi khuẩn:

Có hai lớp màng chính: vách tế bào và màng nguyên sinh

Một số chi vi khuẩn còn được bọc bên ngoài bởi một lớp vỏ nhày hoặc một lớp dịch nhày

a Vỏ nhày và lớp dịch nhày( capsul & slime)

- Phân loại: có 2 loại là vỏ nhày lớn ( macrocapsule) chiều

dày hơn 0,2 và vỏ nhày nhỏ (microcapsule) chiều dày dưới 0,2

- Thành phần hóa học: 98% là nước & polysaccarit.

- Chức năng: bảo vệ, là nơi tích lũy chất dinh dưỡng cho vi

khuẩn

VD: Streptococus pneumoniea khi có vỏ nhày sẽ không bị

bạch huyết cầu thực bào.

CẤU TẠO TẾ BÀO

Trang 17

CẤU TẠO TẾ BÀO

b Vách tế bào hay thành tế bào ( cell wall)

- Kích thước: khác nhau tùy loại Vi

khuẩn gram dương có vách tế bào dày

hơn, khoảng 14-18 nm; vi khuẩn gram âm vách tế bào mỏng hơn, khoảng 10nm

- Chức năng: bao bọc, che chở cho khối nguyên sinh chất, giúp cho vi khuẩn có

hình dạnh nhất định

Trang 18

CẤU TẠO TẾ BÀO

Cấu tạo hóa học: gồm glycopeptit & polisaccarit.Ở vi

khuẩn gram dương glycopeptit khoảng 95%, vi khuẩn

gram âm 5-20% Nhóm vi khuẩn ưa mặn không chứa

Trang 19

CẤU TẠO TẾ BÀO

c Màng nguyên sinh chất ( plasmalemma):

- Dày 5-10nm, chiếm 10-15% trọng lượng tế bào

Chức năng:

- Duy trì áp suất thẩm thấu của tế bào

- Chủ động tích lũy các chất dinh dưỡng và sa thải các sản phẩm trao đổi chất ra môi trường

- Cà nơi xảy ra quá trình sinh tổng hợp một số thành phần tế bào, đặc biệt là thành phần của vách tế bào và nhỏ nhày

- Là nơi chứa một số men và cơ quan con của tế nào

Trang 20

CẤU TẠO TẾ BÀO

Trang 21

CẤU TẠO TẾ BÀO

- Là nguồn năng lượng của tế bào

- Chứa đựng các chất bài tiết để thải ra ngoài

- Ở vi khuẩn trưởng thành, còn có nhiều cơ quan con khác nhau như mezoxom, riboxom, không bào, hạt sắc tố…

Trang 22

CẤU TẠO TẾ BÀO

a Mêzôxôm:

- Thể hình cầu nằm ở gần vách ngăn ngang

và chỉ xuất hiện khi tế bào phân cắt

- Đường kính 250nm, gồm nhiều lớp màng bện chặt lại với nhau

- Giữ vai trò quan trọng trong quá trình

phân cắt tế bào vi khuẩn.

Trang 23

CẤU TẠO TẾ BÀO

Trang 24

CẤU TẠO TẾ BÀO

c Các hạt khác:

- Hạt hydrat carbon : Chứa tinh bột hoặc glycogen là chất dự trữ, làm thức ăn cho vi khuẩn

- Hạt volutin: Dạng hình cầu cấu tạo bởi polyphotphat

- Giọt mỡ: Xuất hiện khi nuôi cấy vi khuẩn trong môi trường chứa nhiều glyxerin hoặc các hợp chất cacbon đồng hóa khác.

- Giọt lưu huỳnh: Có trong tế bào của vi khuẩn lưu huỳnh, do kết quả oxi hóa H2S tạo ra, là nguồn năng lượng cho vi khuẩn

- Các tinh thể: Trong tế bào vi khuẩn có thể chứa thêm một số tinh thể đặc biệt, có khả năng tiêu diệt côn trùng phá hại mùa màng như ở Bacillus thuringiensis, B dendrolimus…

Trang 25

CẤU TẠO TẾ BÀO

Trang 26

CẤU TẠO TẾ BÀO

5 Roi ( chiên mao) và sợi pili:

Vi khuẩn có thể có roi hoặc không có tùy từng chi Nhiệm vụ chính của roi

là giúp vi khuẩn di động một cách chủ động.

a Vị trí:

- Không có roi: vi khuẩn không thể di chuyển chủ động được

- Roi mọc ở đỉnh: một roi mọc ở một đỉnh như Xanthomonas

campestris…

Một chùm roi mọc ở đỉnh như Pseudomonas solanasearum

Mỗi đỉnh có một chùm roi như Spirilum volutans

- Roi mọc chung quanh: roi chiên mao mọc chung quanh vi khuẩn như chi Erwinia

Trang 27

CẤU TẠO TẾ BÀO

b Cấu tạo roi:

- Roi xuất phát từ lớp ngoại nguyên sinh chất, bên trong màng

- Gốc roi có hai hạt gốc có đường kính 40nm, kế đó là các móc để roi đính vào tế bào vi khuẩn Đường kính của móc lớn hơn đường kính của roi

- Muốn quan sát roi phải nhuộm màu roi bằng alcaloid

- Tùy loài vi khuẩn mà tốc độ và kiểu di chuyển khác

nhau Vi khuẩn có roi ở một đầu di chuyển mạnh mẽ

nhất ( tốc độ 60-200 micromet/s) và theo một hướng rõ rệt, một số khác di chuyển chậm hơn 2-10 micromet/s.

Trang 28

CẤU TẠO TẾ BÀO

- Điều kiện môi trường và thời gian nuôi cấy ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng di động của những loài vi khuẩn

co roi Điều kiện không thích hợp có thể làm ngừng hẳn

sự di chuyển của vi khuẩn

- Ngoài roi, một số vi khuẩn còn có sợi pili, là những sợi lông ngắn 0,3-1 micromet, co từ 100-400 sợi/ tế bào

- Tham gia vào quá trình dinh dưỡng Ở một số vi khuẩn còn có sợi pili sinh dục có vai trò trong việc trao đổi tín hiệu di truyền khi vi khuẩn tiếp hợp.

Trang 29

CẤU TẠO TẾ BÀO

6 Nha bào ( nội bào tử, endospore):

- Là bộ phận lưu tồn đặc biệt Thường gặp ở hai chi

Trang 30

II XẠ KHUẨN

• Xạ khuẩn hay còn gọi là nấm tia.

• Xạ khuẩn (Actinobacteria) là một nhóm vi

sinh vật đơn bào phân bố rất rộng rãi

trong tự nhiên Trước kia được xếp vào

Tản thực vật (tức nấm), nhưng ngày nay chúng được xếp vào vi khuẩn.

Trang 31

Xạ khuẩn có nhiều nét khác với

nấm nhưng giống với vi khuẩn

• Có giai đoạn đa bào và đơn bào.

Trang 32

II XẠ KHUẨN

Xạ khuẩn sống trong đất, tham dự vào quá trình chuyển hóa tự nhiên của nhiều hợp chất trong đất.

Đặc điểm quan trọng bậc nhất của xạ

khuẩn là khả năng hình thành chất

kháng sinh.

Trang 33

Xạ khuẩn là nhóm vi sinh vật phân bố rộng rãi trong đất, chúng tham gia vào các quá trình phân giải các hợp chất hữu cơ trong đất như xenluloza, tinh bột v v góp phần khép kín vòng tuần hoàn vật chất trong tự nhiên

Đặc tính này còn được ứng dụng trong

II XẠ KHUẨN

Trang 34

Nhiều xạ khuẩn có khả năng sinh:

- Chất kháng sinh, dùng làm thuốc trị bệnh cho người,gia súc, cây trồng.

-Vitamin thuộc nhóm B( B1,B2,B6,…), một số acid amin và acid hữu cơ.

-Enzyme (proteas,amylaz…) Đặc điểm này được sử dụng trong nghiên cứu sản xuất các chất kháng sinh dùng trong y học, nông nghiệp và bảo quản thực phẩm.

Trong số 8000 chất kháng sinh hiện đã được biết đến trên thế giới thì trên 80% là do xạ khuẩn

II XẠ KHUẨN

Trang 35

II XẠ KHUẨN

Một số xạ khuẩn sinh ra chất độc kìm

hãm sự sinh trưởng của thực vật: hoại sinh

hoặc kí sinh trên thân cây, gây bệnh ở củ và

rễ cây, nhất là ở đất kiềm, đất cát, khi thời tiết khô hạn làm cho củ lở loét sần sùi ngay từ

ngoài đồng ruộng.

Một số gây bệnh cho người và động vật.

Trang 36

• Xạ khuẩn thuộc về lớp Actinobacteria, bộ

Actinomycetales,35 họ, 110 chi và 1000 loài

Hiện nay, 478 loài đã được công bố thuộc

chi Streptomyces và hơn 500 loài thuộc tất

cả các chi còn lại và được xếp vào nhóm xạ khuẩn hiếm.

II XẠ KHUẨN

Trang 37

II XẠ KHUẨN

• Vi khuẩn trong họ này có giai đoạn thành lập sợi nấm đường kính 0.5-2µ, phân nhánh nhiều.sợi nấm có thể đứt khúc thành nhiều tế bào rời, rồi thành đơn vị sống độc lập

• Sinh sản: tự tách rời tế bào sợi nấm và tạo thành bào tử do sinh sản vô tính

• Bào tử hình cầu, hình oval hoặc hình que

Trang 38

Ricketxi được phát hiện vào năm 1909

do nhà khoa học người Mỹ H.T Ricketts.

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Trang 39

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Ricketxia gồm các vi sinh vật nhỏ hơn vi khuẩn

và lớn hơn virut

• Có kích thước khoảng 0,3-0,6µ,có hình que

ngắn(thường thấy),que dài,hình cầu,hoặc hình

sợi

Trang 40

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Ký sinh bặt buột nên phải nuôi cấy trên mô còn sống như là:

Trang 41

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Ricketxi sinh sản bằng cách phân cắt làm hai phần băng nhau, giống như vi khuẩn Không sinh ra nha bào, có

gram âm và không di động Rất khó

nhuộm màu so với vi khuẩn Có thể

nhuộm màu Giemsa màu Machiavelli

Trang 42

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Cấu tạo gần giống với vi khuẩn và vách được cấu tạo bởi chất mucopôlysaccarid, màng nguyên sinh chất và nguyên sinh chất có ribôxôm và các thành phần của thể nhân như ở vi khuẩn.

Trang 43

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Ảnh hưởng của nhiệt độ

Nhiệt độ cao:rất dễ bị chết

Nhiệt độ thấp:sống rất lâu

Trang 44

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Rất mẫn cảm với pH, ở pH thấp từ 4,1 trở xuống Ricketxi bị bất động

Trang 46

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Trang 47

III NHÓM RICKETXI (ritkettsias)

Tóm lại Ricketxi có một số điểm giống và khác với vi khuẩn như sau:Các đặc tính Vi khuẩn Ricketxi

Quan sát được dưới kính hiển vi quang học

Tổng hợp protein do enzyme của chính mình + +

Trang 50

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

Trang 51

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

– Nhóm VK này mất vách và sống tự do dưới

dạng VSV không có hình dạng nhất định

Khuẩn lạc của VK này khác vơi khuẩn lạc của

VK mẹ, nhỏ hơn và có hình dạng đặc biệt hơn, Klieneberger gọi VK này là pha L của VK(L-

phase) các VK này bị đưa vào điều kiện ức chế việc thành lập vách sẽ hình thành dạng pha L, pha L cũng có thể trở ngược lại thành vi khuẩn

có vách bình thường khi được đưa ra khỏi môi

Trang 52

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

– Các yếu tố ức chế thành lập vách ở VK có

thể là chất kháng sinh như penicilin,

methicilin, cyclosenin, ristocycil…, hoặc

là các acid amin ở nồng độ cao như

methionine, phenilalanine và

cacboxilalamine, hoặc các kháng huyết

sinh đặc biệt như các murolitic enzym,

hoặc được chiếu dưới tia cực tím.

penicilin methicilin

Trang 53

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

Trong quá trình hình thành pha_L, có một

số pha trung gian được thành lập như:

•Dạng B gồm có các tế bào to và có thể phân

đoạn, có khả năng trở ngược lại dạng VK có vách, khi được đưa ra khỏi điều kiện ức chế hình thành vách.

•Dạng 3A gồm các cá thể hình thành

khuẩn lạc nhỏ, có nhiều hạt và không trở lại dạng VK có vách khi ra khỏi điều kiện

ức chế thành lập vách.

•Dạng C cũng giống như dạng 3A nhưng

không có chất α, €-diaminopimetic acid

Dạng C của pha – L được xem tương tự

như nhóm mycoplasdma dưới đây :

Trang 54

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

2 Nhóm Mycoplasma

-Hình dạng của Mycoplasma biến đổi từ hình

cầu, bầu dục đến hình sợi không đều nhau và

hình xoắn lò xo.

Trang 55

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

• Kích thước từ rất nhỏ đến cùng cỡ với

VK, biến đổi nhiều tùy theo hình dạng.

Trang 56

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

• Rất khó nhuộm màu, phải dùng phương

pháp nhuộm Giemsa, gram âm Không có

vách tế bào chỉ có màng nguyên sinh

chất, trong nguyên sinh chất có ribosome

và sợi nhân.

Trang 57

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

- Mycoplasma sinh sản theo lối hình thành

vách ngăn nhưng không có sự hiện diện của mesoxom trong lúc thành lập vách ngăn

Trang 58

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

Trang 59

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

Mycoplasma rất nhạy cảm với nhiệt độ

cao Ở 45-550C chúng bị tiêu diệt trong

vòng 15 phút Ở nhiệt độ thấp hơn 30oC

chúng không phát triển được Nhiệt độ

thuận lợi là 37oC, pH thuận lợi là 7-8.

Trang 60

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

chi mycoplasma và acholeplasma, và có

thể xếp vào lớp mollicutes: themoplasma

và spiroplasma.

Trang 61

IV DẠNG L CỦA VI KHUẨN (L- FORM GROUP)

VÀ NHÓM MYCOPLASMA (Mycoplasma)

• Nhóm VSV gây nhiều bệnh cho người và gia

súc.Vd: Spiroplasma citri gây bệnh

stubborn trên cam quýt.

Trang 62

V NHÓM GỒM CÁC THỂ GIỐNG MYCOPLASMA GÂY BỆNH Ở CÂY TRỒNG: (mycoplasma-like bodies)

Đây là một nhóm vi sinh vật gây nên bệnh vàng lá ở cây trồng

Trước kia các nhà bệnh học qui cho những bệnh này do

virut gây ra mặc dù không thể tìm thấy virut trong mô cây

bệnh Ngày nay nhờ kính hiển vi điện tử, người ta tìm thấy

các thể giống như mycoplasma trong mô và mạch nhựa cây

mắc bệnh Đồng thời nếu dùng thuốc clotetracycline trị liệu

thì cây hết bệnh trong một thời gian Mặc dù chưa nuôi cấy

được nên chưa xác nhận cũng như chưa được xếp loại các

tác nhân gây bệnh này, nhưng các nhà nghiên cứa về bệnh

cây trồng gọi chúng là các “ thể giống mycoplasma “ trong

cây trồng Cho đến năm 1974, người ta biết được 40 bệnh

của cây do tác nhân này gây ra.

Trang 63

VI CHLAMYDIA

Là nhóm vi sinh vật nhân nguyên đặc biệt Có vách đôi

và ký sinh nội bào bắt buộc Sinh sản đặc biệt bằng cách hình thành một bọc với vách mỏng, bên trong chlamydia biến thành tế bào sơ cấp, không có khả năng lây nhiễm và gây bệnh, sau đó cắt đôi để cho tế bào thứ cấp có khả năng lây nhiễm và gây bệnh Sau

đó vách bọc vỡ ra để tế bào thứ cấp tung ra tế bào chất của tế bào kí chủ.

Hình cầu, gram âm ký sinh nội bào bắt buộc, gây bệnh

Trang 64

VII VI KHUẨN LAM HAY TẢO LAM

Là nhóm vi sinh vất nhân nguyên tự dưỡng nhờ có diệp lục

tố a, caroten và các sắc tố phụ Đơn bào, không có

nhân rõ rệt Vi khuẩn lam có nhiều trong đất, nước ở

khắp nơi Sinh sản theo lối phân cắt hai theo một mặt

phảng hoặc phân cắt theo hai mặt phẳng gốc cho ra khối

tế bào Vi khuẩn lam có thể sinh ra bào tử áo hoặc nội bào tử hoặc ngoại bào tử.

Ví dụ: Tảo lan Anabaeba và Nostoc có nhiều trong nước

ruộng, cố định N Chi Spirulina được dùng cung cấp N cho gia súc

β

Trang 65

VII VI KHUẨN LAM HAY TẢO LAM

Trang 66

The end!

Cám ơn thầy và các bạn

đã quan tâm theo dõi

Ngày đăng: 12/11/2015, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt) - vi sinh vat nhan nguyen
Hình d ạng và kích thước cầu khuẩn (tt) (Trang 6)
Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt) - vi sinh vat nhan nguyen
Hình d ạng và kích thước cầu khuẩn (tt) (Trang 7)
Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt) - vi sinh vat nhan nguyen
Hình d ạng và kích thước cầu khuẩn (tt) (Trang 8)
Hình dạng và kích thước cầu khuẩn (tt) - vi sinh vat nhan nguyen
Hình d ạng và kích thước cầu khuẩn (tt) (Trang 9)
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) - vi sinh vat nhan nguyen
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) (Trang 10)
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) - vi sinh vat nhan nguyen
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) (Trang 11)
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) - vi sinh vat nhan nguyen
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) (Trang 12)
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) - vi sinh vat nhan nguyen
HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC(TT) (Trang 13)
Hình dạnh nhất định. - vi sinh vat nhan nguyen
Hình d ạnh nhất định (Trang 17)
Hình xoắn lò xo. - vi sinh vat nhan nguyen
Hình xo ắn lò xo (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w