1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bai giang dien tu TCCN bai 14

73 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tương ứng với nhiều hình thức sở hữu đó là sự tồn tại của nền kinh tế nhiều thành phần.. •Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần có tác dụng: •Khai thác và sự dụng có hiệu quả các nguồn

Trang 1

BÀI 14

ĐƯỜNG LỐI VÀ CHÍNH SÁCH KINH TẾ

HÒA XÃ HỘI CHỦ

NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

I.SỞ HỮU VÀ CÁC THÀNH

PHẦN KINH TẾ

1 Sở hữu và các hình thức sở

hữu

Trang 3

1.1 Sở hữu và chế độ sở hữu

+ Sở hữu là hình thức chiếm hữu nhất định về của cải vật chất của xã hội.

+ Chế độ sở hữu là hình thức sở hữu đối với của cải vật chất, trước hết là đối với tư liệu sản xuất được quy định về mặt pháp lý.

Trang 4

1.2 Các hình thức sở hữu

Trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta, chế độ sở hữu về tư liệu sản xuất bao gồm các hình thức sở hữu khác nhau:

Trang 5

Sở hữu nhà

nước, sở hữu

tập thể, sở hữu

tư nhân tư bản

chủ nghĩa và tư

hữu nhỏ Tương

ứng với nhiều

hình thức sở

hữu đó là sự

tồn tại của nền

kinh tế nhiều

thành phần

Sở hữu một chiếc xe

Trang 6

2 Các thành phần kinh tế

2.1 Tính tất yếu và tác dụng của sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần

* Ở nước ta, trong thời kỳ quá độ, tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần là tất yếu, vì:

Trang 8

+ Do xã hội cũ để lại một số thành phần kinh tế không thể xoá bỏ ngay được Do yêu cầu xây dựng xã hội mới nên Nhà nước chủ động xây dựng và phát triển một số thành phần kinh tế mới.

Trang 9

•Sự tồn tại nền kinh tế nhiều thành phần có tác dụng:

•Khai thác và sự dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nước, tạo ra nhiều việc làm, tăng thu nhập, từng bước ổn định và cải thiện đời sống nhân dân, tích luỹ vốn tăng cường sức mạnh của Nhà nước, tạo điều kiện mở rộng phân công và hợp tác quốc tế,…

Trang 10

2.2 Đặc điểm cơ bản của các thành phần kinh tế

+ Kinh tế nhà nước gồm những đơn vị kinh tế mà toàn bộ vốn thuộc sở hữu Nhà nước hoặc vốn của Nhà nước chiếm tỷ trọng khống chế.

+ Kinh tế hợp tác là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất.

Trang 11

+ Kinh tế tư bản Nhà nước là thành phần kinh tế dựa trên hình thức hợp tác kinh doanh giữa kinh tế Nhà nước với tư bản tư nhân trong nước và ngoài nước.

Trang 12

+ Kinh tế tư nhân là thành phần kinh tế dựa trên hình thức sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa và chế độ tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất và lao động của bản thân và gia đình họ về

tư liệu sản xuất

Trang 13

+ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài gồm các doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài hoặc liên kết liên doanh giữa nước ngoài với trong nước.

Trang 14

3 Chủ trương và chính sách phát triển các thành phần kinh tế

+ Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần.

- Thực hiện nhất quán và lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần

Trang 15

-Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế Nhà nước, kinh tế hợp tác.

- Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong nền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội.

Trang 16

-Thực hiện nhiều hình thức phân phối.

- Phân phối và phân phối lại thu nhập, khuyến khích làm giàu hợp pháp đi đôi với xóa đói giảm nghèo

Trang 17

- Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước.

- Giữ vững độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia.

Trang 18

+ Chính sách đối với từng thành phần kinh tế

-Đối với kinh tế Nhà nước, tiếp tục đổi

mới và phát triển có hiệu quả kinh tế Nhà nước Tập trung phát triển những ngành, lĩnh vực trọng yếu như:

- Kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội, hệ thống tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, những cơ sở sản xuất và thương mại dịch vụ quan trọng, một số doanh nghiệp liên quan đến quốc phòng an ninh.

Trang 19

- Đối với kinh tế hợp tác,

phát triển nhiều hình thức

đa dạng, từ thấp đến cao, từ tổ nhóm hợp tác đến hợp tác xã trên nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, quản lý dân chủ

Trang 20

- Đối với kinh tế tư bản Nhà nước, áp dụng

nhiều phương thức góp vốn liên doanh giữa Nhà nước với các nhà tư bản trong và ngoài nước nhằm nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam

Trang 21

- Đối với kinh tế cá thể, tiểu chủ, kinh tế tư bản

tư nhân giúp đỡ giải quyết các khó khăn về

vốn, về khoa học và công nghệ, về thị trường tiêu thụ sản phẩm khuyến khích tư bản tư nhân đầu tư vào sản xuất, yên tâm làm ăn lâu dài

Trang 22

Đối với kinh tế có 100% vốn đầu tư nước ngoài,

tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các nhà đầu

tư nước ngoài vào Việt Nam

Trang 23

II CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ

Trang 24

1 Tính tất yếu và tác dụng của công nghiệp

hoá, hiện đại hoá

+ Công nghiệp hoá là quá trình chuyển đổi căn

bản, toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với công nghệ phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, tạo ra năng suất lao động xã hội cao

Trang 25

+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá có tác dụng tạo điều kiện thay đổi về chất nền sản xuất xã hội, tăng năng suất lao động, tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống nhân dân, góp phần

ổ định và phát triển kinh tế chính trị xã hội

Trang 26

+ Công nghiệp

hoá, hiện đại hoá

có tác dụng tạo

điều kiện thay đổi

về chất nền sản

xuất xã hội, tăng

năng suất lao

động, tăng trưởng

kinh tế, nâng cao

đời sống nhân

dân, góp phần ổ

định và phát triển

kinh tế chính trị xã

hội.

Vui chơi và lễ hội

Trang 27

Công nghiệp

hoá, hiện đại

hoá tạo cơ sở

vật chất kỹ thuật

cho việc củng cố

tăng cường vai

trò kinh tế của

Nhà nước, củng

cố an ninh quốc

phòng, xây dựng

nền kinh tế độc

lập tự chủ,… cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 28

2 Muïc tieâu CNH – HDH 2.1 Muïc tieâu

Trang 29

Đại hội VIII khẳng định: “Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh”

Trang 30

2.2 Quan điểm

+ Giữ vững độc lập tự chủ

đi đôi với mở rộng hợp tác

quốc tế, đa phương hoá, đa

dạng hoá các quan hệ đối

ngoại.

+ Công nghiệp hoá, hiện

đại hoá là sự nghiệp của

toàn dân, của mỗi thành

phần kinh tế, trong đó,

kinh tế nhà nước là chủ

đạo. THỦ TƯỚNG NGUYỄN TẤN DŨNG

THĂM CANNAĐA

Trang 31

+ Lấy việc

phát huy

nguồn lực

con người

làm yếu tố

cơ bản cho

Trang 32

DÙNG KHCN THU ÁNH NẮNG MẶT TRỜI

CNH – HĐH ĐỂ NHANH GIÀU (HÀ NỘI)

Trang 33

+ Lấy hiệu

quả kinh tế –

xã hội làm

tiêu chuẩn cơ

bản để xác

Trang 34

* Tiến hành cách

mạng khoa học

công nghệ Cần

phải:

+ Trang bị kỹ

thuật công nghệ

hiện đại cho nền

kinh tế quốc dân

hình thành cơ sở

vật chất kỹ thuật

cho chủ nghĩa xã

hội

3 Nội dung của công nghiệp hoá - hiện đại hoá

Trang 35

+ Tổ chức

nghiên cứu, thu

thập, phổ biến

ứng dụng những

thành tựu mới

của khoa học

hiện đại vào sản

xuất kinh doanh

Trang 36

4 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta từ nay đến năm 2010

- Rút ngắn thời gian bằng cách kết hợp hài hòa công nghệ hiện đại với công nghệ truyền thống, từng bước phát triển kinh tế tri thức

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 38

- Phát huy

vai trò

chiến lược

kinh tế biển

đi đôi với

việc bảo vệ

vùng biển

Biển tìm năng kinh tế lớn

Trang 39

Thành thị

Trang 41

III PHÁT TRIỂN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG THEO ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM.

1 Sự cần thiết khách quan và tác dụng của sự phát triển kinh tế thị trường ớ Việt Nam

Trang 42

1.1 Sự cần thiết khách quan

Nền kinh tế hàng hoá tồn tại là một tất yếu khách quan, vì:

Trang 43

Phân công lao động

xã hội không mất đi

mà trái lại ngày càng

phát triển cả về chiều

rộng lẫn chiều sâu;

sự chuyên môn hoá

lao động phát triển

mạnh, nền kinh tế

nước ta đã và đang

tồn tại nhiều hình

thức sở hữu khác

nhau về tư liệu sản

xuất và sản phẩm lao

Trang 44

1.2Tác dụng của sự phát triển kinh tế thị trường

Phát triển kinh tế thị trường là rất cần thiết và

có nhiều tác dụng

+ Giải phóng lực lượng sản xuất, khai thác hợp lý và có hiệu quả nguồn lực của đất nước

+ Khắc phục tình trạng tự cấp tự túc, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động

Trang 45

+ Kích thích cải

tiến kỹ thuật, tăng

năng suất lao

động xã hội, tạo

ra nhiều hàng hoá

với chất lượng

ngày càng cao

+ Đẩy mạnh việc

sản xuất và lưu

thông hàng hoá

trong nước

xuất khẩu lưu thông hàng hóa

Trang 46

2 Đặc điểm của nền kinh tế hàng hoá ở nước ta

+ Kinh tế hàng hoá còn ở tình trạng kém phát triển

+ Nền kinh tế hàng hoá dựa trên cơ sở nền kinh tế tồn tại nhiều thành phần

Trang 47

+Kinh tế hàng hoá phát triển theo cơ cấu kinh tế “mở”

+ Kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Trang 48

3 Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế hàng hoá của Đảng ta

3.1 Quan điểm

Sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội mà là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội

Trang 49

3.2 Các điều kiện và giải pháp phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

Trang 51

Giải pháp phát triển kinh tế hàng hoá ở nước ta

+ Sử dụng rộng rãi các hình thức kinh tế tư bản

Nhà nước để khai thác tốt các nguồn lực

+ Đẩy mạnh phân công và hợp tác lao động

trong phạm vi trong nước và quốc tế

Trang 52

+ Đẩy mạnh

sự nghiệp

công nghiệp

hoá, hiện đại

hoá, tăng khả

Trang 53

Ngoại giao phát triển thị trường

hướng ngoại (TQ – NGA)

Trang 54

IV QUAN HỆ PHÂN PHỐI VÀ CÁC HÌNH THỨC THU NHẬP CHỦ YẾU

TRONG THỜI KỲ QUÁ ĐỘ

Trang 55

1 Vị trí của phân phối

Phân phối là một khâu quan trọng của quá

trình sản xuất (sản xuất – phân phối – trao đổi – tiêu dùng) và là một mặt của quan hệ sản xuất

Trang 56

2 Một số nguyên tắc phân phối ở nước

Trang 57

+ Kết hợp phân phối theo lao động và mở rộng phúc lợi xã hội.

+ Chống chủ nghĩa bình quân và thu nhập bất hợp lý

+ Kết hợp khuyến khích bằng lợi ích vật chất với giao dục chính trị tư tưởng

Trang 58

3 Các hình thức phân phối thu nhập chủ yếu trong thời kỳ quá độ lên CNXH

+ Tiền lương và tiền công

+ Lợi tức, lợi tức cổ phần, lợi nhuận

+ Thu nhập từ các quỹ phúc lợi công cộng

+ Thu nhập từ kinh tế gia đình

Trang 59

V QUAN HEÄ KINH TEÁ QUOÁC TEÁ

Trang 60

1 Sự cần thiết mở rộng và nâng cao hiệu

quả quan hệ kinh tế quốc tế ở nước ta

Đối với nước ta, mở rộng quan hệ kinh tế quốc

tế có lợi về nhiều mặt, đó là:

+ Phát huy được lợi thế so sánh, các ưu thế của

nền kinh tế nông nghiệp nhiệt đới, các điều kiện về vị trí địa lý, tài nguyên, khoán sản,… cho sự phát triển kinh tế đất nước

Trang 61

Cảnh đẹp của đất nước tìm năng thu hút

sự đầu tư cho du lịch

Trang 62

+ Tranh thủ

được các thành

tựu của cách

mạng khoa học

công nghệ hiện

đại, thu hút vốn,

công nghệ, kinh

nghiệm của các

nước tiên tiến

để nhanh chóng

công nghiệp

hoá, hiện đại

hoá đất nước

Công nghệ của các nước phát triển(tàu khách 5 sao)

Trang 64

2 Các nguyên tắc, điều kiện và hình thức mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế 2.1 Các nguyên tắc

Trang 65

+ Bình đẳng

+ Cùng có lợi

+ Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền và không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi quốc gia

Trang 66

2.2 Các hình

thức quan hệ

kinh tế quốc

tế chủ yếu

Trang 67

quốc tế, hợp

tác lao động

giữa các

nước,… Hợp tác tín dụng quốc tế

Trang 68

2.3 Những điều kiện và giải pháp mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế

+ Đảm bảo sự ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội

+ Có hệ thống pháp luật đồng bộ, phù hợp với luật pháp và thông lệ quốc tế

Trang 69

+ Xây dựng và

phát triển kết cấu

hạng tầng vật

chất xã hội

+ Cải tiến và đơn

giản hoá các thủ

tục trong quan hệ

quốc tế, có đội

ngũ cán bộ có

trình độ trên lĩnh

vực này Thay những cây cầu già

bằng những cây cầu mới

Trang 70

Toàn cảnh Berlin - Đức

Trang 71

Pari - Pháp

Trang 72

HS xem phóng sự tài liệu “toàn cảnh

kinh tế TG và Việt Nam)

Ngày đăng: 12/11/2015, 11:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  sở - bai giang dien tu TCCN bai 14
nh thức sở (Trang 5)
Hình  thành  cơ  sở - bai giang dien tu TCCN bai 14
nh thành cơ sở (Trang 34)
Hình  thức - bai giang dien tu TCCN bai 14
nh thức (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN