KHÁNG SINH PENICILLIN
Trang 1CÔNG NGHỆ PROTEIN- ENZYME
KHÁNG SINH PENICILLIN
Trang 2I Lịch sử hình thành và phát triển
Penicillin được phát hiện tình cờ vào năm 1928 do Alexander Fleming, khi
nhận thấy một hộp petri nuôi Staphylococcus bị nhiễm nấm mốc Penicillium
notatum có xuất hiện hiện tượng vòng vi khuẩn bị tan xung quanh khuẩn lạc
nấm.
Trang 3 Năm 1938 ở Oxford, khi tìm lại các tài liệu khoa học đã công bố, Ernst Boris Chain quan tâm đến phát minh của
Fleming và ông đã đề nghị Howara
Walter Florey cho tiếp tục triển
khai nghiên cứu này
Ngày 25/05/1940 penicillin đã được thử nghiệm rất thành công trên chuột
Trang 4Năm 1942, đã tuy n ch n đ ể ọ ượ c ch ng ủ
Năm 1942, đã tuy n ch n đ ể ọ ượ c ch ng ủ
công nghi p ệ
công nghi p ệ Penicillium chrysogenum
NRRL 1951 (1943)
Trang 5Đ i v i Vi t Nam, năm 1946, giáo s Đ ng Văn Ng ố ớ ệ ư ặ ữ
Đ i v i Vi t Nam, năm 1946, giáo s Đ ng Văn Ng ố ớ ệ ư ặ ữ
đã thành công trong vi cs n xu t n ệ ả ấ ướ ọ c l c
đã thành công trong vi cs n xu t n ệ ả ấ ướ ọ c l c
penicillin trong môi tr ườ ng n ướ c ngô góp
penicillin trong môi tr ườ ng n ướ c ngô góp
ph n đáng k vào vi c c u ch a th ầ ể ệ ứ ữ ươ ng b nh binh ệ
ph n đáng k vào vi c c u ch a th ầ ể ệ ứ ữ ươ ng b nh binh ệ
Trang 6II Khái niệm và cấu tạo
Kháng sinh (antibiotic) bắt nguồn từ tiếng Hy lạp có nghĩa là chống lại sự sống
Kháng sinh hay còn gọi là trụ sinh là những chất có khả năng tiêu diệt vi khuẩn hay kìm hãm sự phát triển của vi khuẩn một cách đặc hiệu
Nó có tác dụng lên vi khuẩn ở cấp độ phân tử, thường là một vị trí quan trọng của vi khuẩn hay một phản ứng trong quá trình phát triển của vi khuẩn
Trang 7Vì bộ phận sinh sản của loài mốc đó có hình dạng giống cái bút lông nên được đặt tên là penicillim (tiếng La Tinh penicillium nghĩa là bút lông)
Trang 8 Penicillin là m t trong m t nhóm ộ ộ kháng sinh
thu đ ượ ừ ấ c t n m Penicillium hay đ ượ c đi u ề
ch ế
Penicillin sát trùng b ng cách gi t vi khu n và ằ ế ẩ
h n ch s sinh tr ạ ế ự ưở ng c a chúng Ch t này ủ ấ
không gi t các ph n t trong tr ng thái ngh mà ế ầ ử ạ ỉ
ch tiêu di t các ph n t đang sinh tr ỉ ệ ầ ử ưở ng và sinh s n ả
Trang 9Tính ch t chung ấ
Tính ch t chung ấ
Tính acid: khi thay th -H c a nhóm carboxyl ế ủ
b ng kim lo i ki m thì đ ằ ạ ề ượ c các penicillin d ễ tan trong n ướ c và t o mu i ít tan v i các amin ạ ố ớ
Tính không b n: vòng ề β-lactam không b n, d ề ễ phân h y khi g p m và t o môi tr ủ ặ ẩ ạ ườ ng
ki m, acid ề
Trang 10II.2 cấu tạo
Trang 12Cấu trúc
Để đơn giản người ta xem penicillin như
là những amid của acid 6-amino
penicillanic (6-APA)
Trang 13Cơ chế tác động của kháng sinh lên
vi khuẩn
Trang 14C ch tác đ ng ơ ế ộ
C ch tác đ ng ơ ế ộ
ức ch t ng h p thành t bào vi khu n ế ổ ợ ế ẩ
do β-lactamin g n vào PBP (penicillin ắ
biding protein) có ho t tính enzyme hi n ạ ệ
di n trên màng vi khu n và c ch ch c ệ ẩ ứ ế ứnăng c a enzyme này trong t ng h p ủ ổ ợ
peptidoglcan
Trang 17Chức năng của thành tế bào
Duy trì độ cứng, hình dạng, áp suất thẩm thấu của tế bào.
Bảo vệ tế bào bằng cách ngăn cản sự xâm
nhập các chất có hại và hình thành các độc tố, ngăn cản sự thất thoát các enzyme
Tham gia vào quá trình phân chia, quá trình chuyển động tiên mao
Tham gia vào vận chuyển một số chất tới
màng tế bào, quá trình nhuộm Gram
Do tác động lên quá trình tổng hợp vách nên làm cho vi khuẩn dễ bị phá vỡ
Trang 18Hoạt hóa các enzyme tự tiêu → ly giải tế bào
ở môi trường đẳng trương
Trang 19Cơ chế
khi sự tổng hợp, vách tế bào bị ức chế
◦ VK Gr(+) biến thành dạng hình cầu không có vách (proto-plast)
◦ VK Gr(-) có vách không hoàn chỉnh (spheroplast)
→ Tế bào dễ bị vỡ ở môi trường có trương lực bình thường
Trang 20Cơ chế kháng của vi khuẩn
Tổng hợp men β-lactamin làm enzyme
mất tác dụng
Giảm tính thấm của thành vi khuẩn
Thay đổi cấu trúc hóa học của PBP
(penicillin biding protein) → làm giảm ái lực của điểm đích đối với kháng sinh
Trang 21II.3 các dòng penicillin
Penicillin G và penicillin V : là 2 loại
được tổng hợp lần đầu tiên
Aminopenicillin : là penicillin bán tổng
hợp gồm có ampicillin, amoxillin
Các penicillin kháng enzyme
penicillinase :
như oxacillin, methicillin, chloxacillin
Penicilin chuyên dùng để điều trị vi khuẩn nhóm seudomonas :
như piperacillin, cacbercillin, ticarcillin
Trang 22Nhóm β lactam: có hiệu quả chống lại các chủng vi khuẩn gram dương của Streptococcus, tụ cầu, và
một số vi khuẩn gram âm như meningococcus
Cấu trúc: penicillin được coi là amid của acid
6-amino penicillanic (6-APA)
Cơ chế: Ức chế sự tổng hợp thành tế bào vk do
β-lactam gắn vào PBP(penicillin biding protein) có hoạt tính enzim hiện diện trên màng vk và ức chế chức năng của enzim này trong sự tổng hợp
peptidoglycan
Do vách tế bào động vật đa bào có cấu trúc khác vách
vi khuẩn nên không chịu ảnh hưởng của vòng β
lactam
Trang 23C u trúc c a penicillin G ấ ủ
C u trúc c a penicillin G ấ ủ
Trang 24Các tác nhân gây bệnh có thể được điều trị
bằng cách sử dụng hoặc penicillin G (Benzyl
penicillin), hoặc penicillin V (penoxymethyl penicillin).
Nhiễm khuẩn huyết, empyema, viêm phổi, viêm màng ngoài tim, viêm nội tâm mạc, viêm màng não, Ngộ độc, khí hoại thư, và uốn ván ,bạch hầu ,
Staphylococci gây đau họng, nhiễm trùng da
Streptococcus gây đau họng, nhiễm trùng da
S Pneumoniae vi khuẩn viêm phổi
Bacillus anthracis gây bệnh than
Neisseria gonorrhoeae gây bệnh lậu
Treponema pallidium gây giang mai
Trang 25A mpicillin và amoxicillin
Trang 26A mpicillin và amoxicillin
Ampicillin và amoxicillin có thể xâm nhập và ngǎn ngừa sự phát triển của
vi khuẩn gram âm
Ampicillin dùng để điều trị các nhiễm trùng ở tai giữa, xoang, bàng quang, thận và lậu không biến chứng
Dùng tiêm tĩnh mạch để điều trị viêm màng não và các nhiễm trùng nặng khác
Trang 27 Những vi khuẩn mà ampicillin thường có hiệu quả là Vi khuẩn ruột, Listeria monocytogenes, Neisseria gonorrhoeae, Neisseria
meningitidis, một số Hemophilus influenzae, Gardnerella vaginalis, Bordetella pertussis, và một số E coli, Proteus mirabilis, Samonella
và Shigella
thay đổi từ vùng này đến vùng khác, có thể dùng ampicillin hoặc amoxicillin trước tiên để điều trị nhiễm trùng
Trang 28C ch kháng kháng sinhơ ế
Trang 30h p ra ợ
Trang 31Nếu các phân tử này là đích tác dụng của
một kháng sinh nào đó thì làm cho kháng
sinh này không còn tác dụng nữa vì bị mất đích tác dụng Sự đề kháng này là vững bền
và vi khuẩn có thể truyền lại cho các thế hệ sau Plasmid - "vũ khí" đặc biệt của vi
khuẩn: là những phân tử ADN rất nhỏ (chứa
ít gen), có hình vòng
Sự sản sinh các enzym chống lại thuốc
kháng sinh do các plasmid này phụ trách