1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De khao sat HK II mon Vat li 6

4 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý Thuyết: 5 điểm Câu 1: 1 điểm Tốc độ bay hơi của một chất phụ thuộc vào những yếu tố nào?. Câu 2: 2 điểm Nhiệt độ nước đá đang tan và hơi nước đang sôi lần lượt là bao nhiêu trong hai

Trang 1

Phßng GD&§T Lang Ch¸nh KiÓm Tra ChÊt Lîng Häc K× II.

Trêng THCS TrÝ Nang N¨m Häc 2010-2011

M«n: VËt lý khèi 6

(Thêi gian lµm bµi : 45 phót)

Hä tªn HS:

Líp :

Gi¸m thÞ 1 :

Gi¸m thÞ :

§iÓm b»ng sè : §iÓm b»ng ch÷ : §Ò bµi: I Lý Thuyết: (5 điểm) Câu 1: (1 điểm) Tốc độ bay hơi của một chất phụ thuộc vào những yếu tố nào? Câu 2: (2 điểm) Nhiệt độ nước đá đang tan và hơi nước đang sôi lần lượt là bao nhiêu trong hai thang nhiệt giai: Xenxiut và Farenhai? Câu 3: (2 iểm) Sự ngưng tụ là gì? Cho ví dụ? II Bài tập: (5 điểm) Bài 1: (1 điểm). Khi lắp khâu vào cán dao, người thợ rèn phải nung nóng khâu rồi mới tra vào cán, vì sao? Bài 2: (2điểm). Sương mù là gì? Tại sao vào mùa đông, một số vùng lại có sương mù? Khi Mặt Trời lên, ta không còn thấy sương mù Tại sao? Bài 3: (2điểm). a) Hãy tính xem 30oC, 40oC ứng với bao nhiêu oF? b) Hãy tính xem 68oF ứng với bao nhiêu oC? Bµi lµm: ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

MA TRẬN ĐỀ HỌC KÌ II.

MÔN VẬT LÝ 7.

Trang 3

Mức độ thấp Mức độ cao 1.Sự bay

hơi và sự

ngưng tụ.

- Nhận biết được các yếu tố dẫn đến

sự bay hơi và sự ngưng tụ của một

chất lỏng.

- Biết được ngưng tụ là quá trình ngược của bay hơi.

Số câu

Số điểm,tỉ

lệ %

1 1

1 2

1 2

3

5= 50%

2 Nhiệt kế,

nhiệt giai.

- Nhận biết được cấu tạo và ứng dụng của nhiệt kế, nhiệt giai.

- Biết chuyển nhiệt độ từ nhiệt giai này sang nhiệt độ tương ứng của nhiệt giai kia.

Số câu

Số điểm,tỉ

lệ %

1 2

1 2

2

4 = 40%

3 Ứng

dụng sự nở

vì nhiệt của

chất rắn.

- Nhận biết được chất rắn

nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.

Số câu

Số điểm,tỉ

lệ %

1 1

1

1 = 10%

Tổng Số

câu

Số điểm,tỉ

lệ %

1

3 = 30%

1

2 = 20%

2

3 = 30%

1

2 = 20%

6

10 = 100%

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM HỌC KÌ II.

MÔN: VẬT LÝ 6

I Lý thuyết: (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng.

Câu 2: (2 điểm – Mỗi ý đúng 1 điểm)

* Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0oC, của hơi nước đang sôi là

100oC.

* Trong nhiệt giai Farenhai, nhiệt độ của nước đá đang tan là 32oF, của hơi nước đang sôi là

212oF.

Câu 3: (2 điểm – Mỗi ý đúng 1điểm)

* Sự chuyển từ thể hơi sang thể lỏng gọi là sự ngưng tụ

* Ví dụ: Các giọt sương đọng trên lá cây vào ban đêm.

II Bài tập: (5 điểm)

Trang 4

Bài 1:

Phải nung nóng khâu dao rồi mới tra vào cán, vì khi được nung nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội đi, khâu co lại xiết chặt vào cán (1 điểm)

Bài 2:

* Sương mù là hiện tượng hơi nước trong không khí bị ngưng tụ khi nhiệt độ môi trường đủ

* Vào mùa đông, nhiệt độ buổi tối một số vùng hạ xuống thấp, nên hơi nước trong không khí

* Khi Mặt trời lên, nhiệt độ không khí tăng lên làm tốc độ bay hơi tăng lên, nên sương tan, ta

Bài 3:

a) 30oC = 32oF + (30x1,8oF) = 86oF (0,5 điểm)

40oC = 32oF + (40x1,8oF) = 104oF (0,5 điểm)

Ngày đăng: 11/11/2015, 20:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w