1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài Giảng CAD CAM CNC

54 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ thuật menu đưa ra các khả năng lựa chọn thích hợp trong một lĩnh vực cụ thể cho người điều khiển như là các dữ liệu về vật liệu, các giá trị thích hợp về tốc độ cắt, lượng chạy dao tư

Trang 1

1

Trang 2

Nội dung của bài giảng

Khái niệm chung

Quy trình lập trình gia công trên máy điều khiển số

Trang 3

Khái niệm chung

Trang 4

Khái niệm chung

Câu lệnh tổng quát (ISO 6983)

N…G…X…Y…Z…A…B…C…I…J…K…HD…T…M…S…F…;

Trang 5

Khái niệm chung

Quy trình lập trình gia công NC

5

Trang 6

Khái niệm chung

Quy trình lập trình gia công NC

Xác định điểm 0 (W) của chi tiết gia công

Lập sơ đồ gá đặt chi tiết gia công trên máy CNC

Lập sơ đồ toạ độ

Lập tiến trình công nghệ gia công chi tiết

Quy trình công nghệ, thứ tự các nguyên công

Trang 7

PHƯƠNG PHÁP LẬP TRÌNH

7

Trang 9

Phương pháp lập trình

Lập trình tại phân xưởng

Là quá trình tìm ra các thông số điều khiển và nạp chúng vào hệđiều khiển thực hiện trực tiếp trên máy CNC thông qua bảng điềukhiển, sau khi lập trình có thể gia công luôn trên máy

Một số chức năng của bảng điều khiển

Các nút bấm có biểu tượng riêng lẻ có thể gọi ra một cách trực tiếp

các chức năng cơ bản của quá trình tạo hình hoặc những chu trình

gia công riêng

Kỹ thuật menu đưa ra các khả năng lựa chọn thích hợp trong một lĩnh vực cụ thể cho người điều khiển (như là các dữ liệu về vật liệu, các giá trị thích hợp về tốc độ cắt, lượng chạy dao tương ứng sau khi chọn được vật liệu gia công)

Soft-keys là những phím bấm gắn liền với màn hình mà chức năng

của chúng không xác định theo thời gian (có thể thay đổi tuỳ theo

menu lựa chọn và được hiện thị trên màn hình)

Màn hình đồ hoạ là sự đảm bảo hơn quá trình lập trình bằng tay vận hành an toàn thông qua mô phỏng trên màn hình điều khiển

9

Trang 10

Phương pháp lập trình

Lập trình trong khu vực chuẩn bị sản xuất (ngoài phân xưởng)

Là phương pháp lập trình theo ngôn ngữ lập trình phù hợp và độclập với máy gia công

Lập trình bằng tay có sự trợ giúp của máy tính

Theo ngôn ngữ lập trình phù hợp bằng cách dùng tay gõ các phím

của máy tính để soạn thảo chương trình gia công NC

Lập trình bằng tay đòi hỏi người lập trình phải có kiến thức vững về

hình học và công nghệ gia công

Người lập trình phải biết chính xác dạng dao cụ và khả năng sử dụng

chúng trên một máy CNC xác định

Lập trình tự động bằng máy

Từ dữ liệu thiết kế chi tiết (dữ liệu CAD) chuyển giao liền cho khâu gia công (CAM) nhờ hệ tích hợp, liên hoàn theo hai bước chính sau:

Dùng menu Design để vẽ chi tiết gia công

Dùng menu Create G-code để lập chương trình gia công NC cho chi tiết

đã vẽ, kết hợp chạy mô phỏng trên máy tính

10

Trang 11

Phương pháp lập trình

Ưu điểm của cách lập trình bằng máy

Ngôn ngữ lập trình là thống nhất cho các phương pháp gia công

khác nhau (tiện, phay, khoan, laser…)

Tiết kiệm thời gian đáng kể khi mô tả chi tiết và quá trình gia công

cần thiết

Thể hiện bằng đồ hoạ các mô phỏng động học và hình học của

chi tiết trong quá trình cắt, trong một số trường hợp có thể mô

phỏng cả dao cụ

có thể kiểm tra chương trình dễ dàng

Chương trình gia công được lưu giữ rất thuận tiện cho việc

chuyển tin trực tiếp tới máy, thông qua các mạng nội bộ hoặc gián

tiếp qua các vật mang tin

Có thể áp dụng các giải pháp CAD/CAM-CNC tích hợp- liên

thông- khép kín từ thiết kế chi tiết, lập trình gia công NC đến gia

công NC trên các máy công cụ

11

Trang 12

NGÔN NGỮ LẬP TRÌNH

12

Trang 13

Phân loại

Cấp thấp

Lập trình cơ sở bằng ngôn ngữ của hệ điều khiển số (ISO code)

Cấp cao

Lập trình nâng cao bằng ngôn ngữ lập trình cao cấo ví dụ (APT –

Automatically Programmed Tool)

13

Trang 14

Mã ISO cơ bản

Đặc điểm

Tiêu chuẩn quốc tế ISO 6983 quy đinh một bộ mã (ISO code) cho

các máy NC, CNC để điều khiển quá trình gia công cơ khí

Chương trình NC lập theo ISO là một tệp ký tự có cú pháp riêng

được lưu giữ trên đĩa mềm hay đĩa cứng,

được lập bằng tay với sự hỗ trợ của một hệ soạn thảo văn bản nào đó

hoặc lập tự động (bằng phần mềm lập trình tự động trên máy tính nối

với hệ điều khiển cuar máy CNC)

14

Trang 15

Mã ISO cơ bản

Các chức năng điều khiển và kí tự mã hoá

15

Trang 16

Mã ISO cơ bản

Các lệnh dịch chuyển và chu trình

16

Trang 17

Mã ISO cơ bản

Các lệnh phụ trợ

17

Trang 18

Ngôn ngữ lập trình theo mã ISO cơ bản

Cấu trúc một chương trình NC theo ISO-DIN 66025

{Khai báo biên dạng của chi tiết gia công}

N01 G17 hoặc G18; {Khai báo mặt phẳng cần gia công}

{Các câu lệnh khác của chương trình}

{Kết thúc chương trình}

18

Trang 19

Ngôn ngữ lập trình APT

Cấu trúc của ngôn ngữ

Bao gồm các từ xác định được ghép nối với nhau theo một nguyên

tắc cú pháp cho trước

Các chỉ dẫn này được người lập trình tổng kết thành câu và đưa

vào trong máy tính

Ngôn ngữ dùng cho văn bản đưa vào bộ xử lý NC đã được tiêu

chuẩn hoá

Hình học của chi tiết

yếu tố hình học Mỗi yếu tố hình học này xác định khi bắt đầu

Hầu hết tất cả các đường viền hình học được thể hiện qua các

thành phần hình học cơ bản như: điểm (POINT), đường thẳng

(LINE) và vòng tròn (CIRCLE)

19

Trang 20

Ngôn ngữ lập trình APT

6 loại câu lệnh trong một chương trình gia công NC theo ngônngữ APT

của phôi, định nghĩa hình học, kích thước chi tiết cần gia công, vậtliệu gia công, các đặc tính và thông số cảu dụng cụ gia công…)

chuyển động của dụng cụ gia công…)

bật/tắt dung dịch trơn nguội…)

máy, các lệnh hiệu chỉnh dao…)

Các cấu trúc điều khiển (vòng lặp, chương trình thứ cấp, chươngtrình con, các chu trình gia công…)

toán các hàm số toán học vi phân/tích phân

20

Trang 21

<Tên tập chương trình con>

<Tên tập chứa dữ liệu về dụng cụ gia công>

<Tên tập chứa dữ liệu về máy gia công>

<Tên hằng số> = <Bằng giá trị cụ thể> <Các câu lệnh khai báo biến>

< Các câu lệnh xác định dụng cụ gia công> < Các câu lệnh định nghĩa hình học>

< Các câu lệnh định nghĩa phôi>

<Các câu lệnh APT gia công chi tiết>

Trang 22

Ngôn ngữ lập trình APT

Định nghĩa một điểm

p=POINT/x,y,z - a cartesian point

p=POINT/l1,l2 - intersection of two lines

p=POINT/c - the center of a circle

p=POINT/YLARGE,INTOF,l,c - the largest y intersection of a line and a circle

*Note: we can use YSMALL,XLARGE,XSMALL in place of YLARGE

Định nghĩa một đường thẳng

l=LINE/x1,y1,z1,x2,y2,z2 - endpoint cartesian components

l=LINE/p1,p2 - endpoints

l=LINE/p,PARLEL,l - a line through a point and parallel to another line

l=LINE/p,PERPTO,l - a line through a point and perpendicular to a line

l=LINE/p,LEFT,TANTO,c - a line from a point, to a left tangency point on a circle l=LINE/p,RIGHT,TANTO,c - a line from a point, to a right tangency point on a circle l=LINE/LEFT,TANTO,c1,LEFT,TANTO,c2 - defined by tangents to two circles l=LINE/LEFT,TANTO,c1,RIGHT,TANTO,c2 - defined by tangents to two circles l=LINE/RIGHT,TANTO,c1,LEFT,TANTO,c2 - defined by tangents to two circles l=LINE/RIGHT,TANTO,c1,RIGHT,TANTO,c2 - defined by tangents to two circles 22

Trang 23

Ngôn ngữ lập trình APT

Định nghĩa một đường tròn

c=CIRCLE/x,y,z,r - a center and radius

c=CIRCLE/CENTER,p,RADIUS,r - a center point and a radius

c=CIRCLE/CENTER,p,TANTO,l - a center and a tangency to an outside line

c=CIRCLE/p1,p2,p3 - defined by three points on the circumference

c=CIRCLE/YLARGE,l1,YLARGE,l2,RADIUS,r - tangency to two lines and radius

*Note: we can use YSMALL,XLARGE,XSMALL in place of YLARGE

Các dạng phức tạp

PLANE/ - defines a plane

QUADRIC/a,b,c,d,e,f,g,h,i,j - define a polynomial using values

GCONIC/a,b,c,d,e,f - define a conic by equation coefficients

LCONIC/p1,p2, - defines a conic by lofting (splining) points

RLDSRF/ - a ruled surface made of two splines

POLCON/ - define a surface using cross sections

PATERN/ - will repeat a motion in a linear or circular array

23

Trang 24

D10 = LINE / RIGHT TANTO, C1 LEFT, TANTO, C2 [ Định nghĩa đường thẳng D10

tiếp tuyến với vòng tròn C1 phía bên phải và tiếp tuyến với vòng tròn C2 phía bên

trái]

24

Trang 25

Ngôn ngữ lập trình APT

Các lệnh dịch chuyển cơ bản

FROM/p - specify a start point

FROM/x,y,z - specify a start point

GOTO/p - move to a final point

GOTO/x,y,z - move to a final point

GOTO/TO,p - move until the tool touches a point

GOTO/TO,l - move until the tool touches a line

GOTO/TO,c - move until the tool touches a circle

GOLFT/l1,TO,l2 - go on the left of l1 until the tool touches l2

GORGT/l1,TO,l2 - go on the right of l1 until the tool touches l2

GOBACK/l1,TO,l2 - reverses direction along l1 to l2

GOBACK/l1,TO,c1 - reverses direction along l1 to c1

GOUP/l1,TO,l2 - goes up along l1 to l2

GODOWN/1l,TO,l2 - goes down along l1 to l2

GODLTA/x,y,z - does a relative move

Note: TO can be replaced with PAST, ON to change whether the tool goes past the

structure, or the center stops on the structure.

25

Trang 26

Ngôn ngữ lập trình APT

Các lệnh khác

Lệnh bù dao

TLLFT (Dap cắt bên trái chi tiết)

TLON (Không bù dao, lập trình theo tâm dao)

TLRGH (Dao cắt bên phải chi tiết)

Các lệnh điều khiển máy và các lệnh bổ sung:

Dung dịch trơn nguội: COOLNT (coolant)

Cắt: CUTTER (cutter)

Di chuyển: MOVE (move)

Chạy nhanh: RAPID (rapid)

Dụng cụ: TOOL (tool)

Tốc độ cắt: FEDRAT (feedrat)

Giảm tốc độ cắt tại nơi chuyển tiếp tránh cắt lẹm: MCHTOL

Kết thúc: END hoặc FINI

26

Trang 27

Ngôn ngữ lập trình APT

Ví dụ

27

Trang 28

MÃ ISO CƠ BẢN

28

Trang 29

Mã ISO cơ bản

Các chức năng dịch chuyển, các chu trình

Các chức năng dịch chuyển và các chu trình được biểu thị bằng cácchữ cái địa chỉ G và một con số có hai chữ số đằng sau

Một số chức năng dịch chuyển cơ bản

G00: Chạy dao nhanh không cắt

G01: Dịch chuyển theo đường thẳng

G02/G03: Dịch chuyển theo cung tròn cùng/ngược chiều kim đồng hồ

G17/G18/G19: Gia công theo mặt phẳng XY, XZ, YZ

G83: Chu trình khoan lỗ sâu

G87/G89: Chu trình phay hốc vuông, tròn

29

Trang 30

Mã ISO cơ bản

Các chức năng phụ

Các chức năng phụ đƣợc biểu thị bằng các chữ cái địa chỉ M và một

con số có hai chữ số đằng sau

Trang 32

Lập trình theo kích thước tuyệt đối, tương đối

Lập trình theo kích thước tuyệt đối

Lập trình theo vị trí của các điểm đích

Điểm đích có giá trị toạ độ luôn gắn với điểm 0 của chi tết W (gốc

kích thước để xác định vị trí của các điểm đích)

Gốc toạ độ cố định là điểm 0 của chi tiết W

Chức năng dịch chuyển cho dạng lập trình này là G90

32

Trang 33

Lập trình theo kích thước tuyệt đối, tương đối

Lập trình theo kích thước tương đối

Điểm đích có giá trị toạ độ luôn gắn với vị trí của dụng cụ cắt đã đến

trước đó

Gốc toạ độ thay đổi liên tục

Ứng dụng chủ yếu đối với các chu trình và các chương trình con

33

Trang 34

Các dạng nội suy

Đặc điểm chung

Dùng để tính toán các điểm trung gian trên quỹ đạo gia công, nó là

một cùng phần mềm để cộng liên tục các đoạn gia tăng bằng nhau

theo các giá trị toạ độ của điểm xuất phát Pa

Nội suy đường thẳng

G00: Dịch chuyển nhanh không cắt của dụng cụ từ đểm hiện tại của

nó đến điểm tiếp theo đã được lập trình với tốc độ tối đa

G00 X… Y… Z…

G01: Dịch chuyển dụng cụ cắt từ điểm hiện tại của nó đến một điểm

tiếp theo đã được lập trình trên một đường thẳng với lượng chạy dao

gia đã lập trình

G01 X… Y… Z… F…

34

Trang 35

Các dạng nội suy

Nội suy cung tròn

G02/G03: Dịch chuyển theo/ngược chiều kim đồng hồ

G02/G03 X…Y…Z…I…J…K…F…

X, Y, Z: Toạ độ điểm cuối của cung tròn

I, J, K: Toạ độ tương đối của tâm cung tròn theo hướng trục X, Y, Z so

với điểm đầu của cung tròn

35

Trang 36

Các dạng nội suy

Ví dụ

36

Trang 37

CÁC CHỨC NĂNG HIỆU CHỈNH

37

Trang 38

Các chức năng hiệu chỉnh

Đặc điểm

Hiệu chỉnh kích thước của dụng cụ như chiều dài, bán kính dao…

Hệ điều khiển sẽ tính toán lại quỹ đạo chuyển động của dụng cụ

theo các giá trị hiệu chỉnh

Tạo ra chuyển động chính xác của lưỡi cắt dọc theo đường viền gia

công hoặc các điểm phụ

Các chức năng dịch chuyển

Hiệu chỉnh chiều dài dao (mũi khoan, phay, dao tiện…)

Hiệu chỉnh bán kính dao(phay theo biên dạng…)

Hiệu chỉnh bán kính lưỡi cắt dao tiện (tiện…)

Hiệu chỉnh vị trí dao (vị trí đỉnh lưỡi cắt khi tiện…)

38

Trang 39

Hiệu chỉnh chiều dài dao

Mã lệnh

G43 Bù chiều dài dao dương

G44: Bù chiều dài dao âm

G49: Huỷ bỏ bù chiều dài dao

Phay,khoan

Tiện 39

Trang 40

Hiệu chỉnh chiều dài dao

Cách tính toán hiệu chỉnh

Công thức tính hiệu chỉnh chiều dài dao (có tính đến xê dịch điểm

chuẩn)

Zd = W z + Z t + H

Z d : Khoảng cách dịch chuyển theo trục Z

W z : Giá trị toạ độ làm việc đối với trục Z (Thiết lập bằng lệnh G54…)

Z t : Vị trí đích trên trục Z (toạ độ Z)

H: Giá trị của số bù H đƣợc áp dụng

ứng với -7.47 ta có khoảng dịch chuyển thực của dao sẽ là

Zd = (+0.02) + (+1.0) + (-7.47) = -6.45

ứng với -8.28 ta có khoảng dịch chuyển thực của dao sẽ là

Zd = (+0.02) + (-0.625) + (-8.28) = -8.885

40

Trang 41

Hiệu chỉnh chiều dài dao

Phương pháp xác định chiều dài dao

Xác lập trước chiều dài dao ở

cách xa máy

Phương pháp đo cổ điển

Xác lập chiều dài dao cắt ở bên

Phương pháp đo phổ biến Xác lập chiều dài dao cắt trong quá trình gá lắp

Tăng thời gian gá lắp

Không sử dụng sự xê dịch điểm chuẩn G54-G59, sự bù chung được xác lập theo Z0.0000

41

Trang 42

Hiệu chỉnh chiều dài dao

Sử dụng chiều dài dao chính

Hiệu chỉnh chiều dài dao sử dụng phương pháp chiều

dài dao chính T02: dao chính với xác lập H02 = 0.0

42

Trang 43

Hiệu chỉnh chiều dài dao

Sử dụng chiều dài dao chính

Phương pháp này có thể rút ngắn thời gian rõ rệt

Dao chính chọn thường là dao dài nhất

6 Đo từng dao còn lại lấy từ đỉnh dao chính thay vì từ zero của máy

7 Nhập các giá trị đo vào chỉ số bù H trên màn hình (mang giá trị âm với mọi dao ngắn hơn dao chính)

43

Trang 44

Hiệu chỉnh bán kính dao khi phay biên dạng

44

Trang 45

Hiệu chỉnh bán kính dao khi phay biên dạng

Đặc điểm

Khi không có chức năng hiệu chỉnh, để tạo ra một biên dạng với

kích thước như mong muốn, người lập trình phải thiết lập một biên

dạng đồng dạng với biên dạng chi tiết theo khoảng cách bằng bán

kính dao

Với chức năng hiệu chỉnh bán kính dao này, khi phay các biên

tâm dao sao cho có thể tạo ra biên dạng của chi tiết cách xa tâm

dao một khoảng bằng bán kính dao

Giá trị hiệu chỉnh lưu trữ trong bộ nhớ về dữ liệu dao sẽ được gọi ra

khi có lệnh hiệu chỉnh

45

Trang 46

Hiệu chỉnh bán kính dao khi phay biên dạng

Các từ lệnh hiệu chỉnh

G41: Dao ở bên trái đường viền gia công

G42: Dao ở bên phải đường viền gia công

G40: Huỷ bỏ lệnh hiệu chỉnh đã chọn

46

Trang 47

Hiệu chỉnh bán kính đỉnh lưỡi cắt dao tiện

Đặc điểm

Để nâng cao tuổi bền dao tiện và chất lượng bề mặt gia công người

ta làm tròn đỉnh lưỡi cắt dao tiện Bán kính đỉnh lưỡi này cắt dẫn

đến sai lệch đường viền gia công của chi tiết

Hệ điều khiển CNC đã loại bỏ các sai lệch này bằng lệnh bù bán

kính đỉnh lưỡi cắt

Giá trị của bán kính đỉnh lưỡi cắt được nhập vào trong hệ điều khiển

như một giá trị hiệu chỉnh và sẽ được hệ điều khiển xử lý khi gọi

lệnh hiệu chỉnh

47

Trang 48

Hiệu chỉnh bán kính đỉnh lưỡi cắt dao tiện

Phương thức hiệu chỉnh

Khi gọi chức năng hiệu chỉnh, hệ điều

khiển sẽ tự động tính toán quỹ đạo tâm

của đỉnh lưỡi cắt dao tiện theo biên dạng

của chi tiết và cách một khoảng bằng bán

kính của lưỡi cắt

Các vectơ hiệu chỉnh khác nhau theo các

góc phần tư

48

Trang 49

XÊ DỊCH ĐIỂM CHUẨN

49

Trang 50

Xê dịch điểm chuẩn

Đặc điểm

Xê dịch điểm chuẩn được sử dụng để đồng nhất điểm 0 của chi tiết

hay chương trình trùng với điểm 0 của máy

Khoảng cách từ điểm 0 của chi tiết đến điểm 0 của máy người ta gọi là

khoảng cách xê dịch điểm chuẩn

Sai lệch vị trí này được xác định và cài đặt vào trong bộ nhớ hiệu

chỉnh cho xê dịch điểm chuẩn

Khi gọi lệnh xê dịch điểm chuẩn, hệ điều khiển sẽ cộng thêm vào

cho các giá trị đã lập trình các giá trị hiệu chỉnh này

Gọi lệnh xê dịch điểm chuẩn G54…G59

Huỷ bỏ lệnh G53

50

Ngày đăng: 11/11/2015, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình học của chi tiết - Bài Giảng CAD CAM CNC
Hình h ọc của chi tiết (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN