1.Mô tả sản phẩm và số lượng: sản phẩm được mô tả từ góc độ sản xuất, gồm các chi tiết hợp thành, vật liệu cấu thành, đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.. 2.Phương pháp sản xuất: doanh nghiệ
Trang 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CAD/CAM
1.1 Giới thiệu về CAD/CAM
Trang 10CHƯƠNG 2: HỆ THỐNG CAD KỸ THUẬT
2.1 Khái niệm
Trang 112.2 Phần cứng của CAD
2.3 Phần mềm của CAD
Trang 132.4 Quá trình thiết kế
Trang 19Mô hình hình học trong CAD:
- Mô hình 2D, 21/2D, 3D
Trang 222.7 MÔ HÌNH HÌNH HỌC
Trang 362 MÔ HÌNH BỀ MẶT CHI TIẾT
Trang 51BÀI TẬP ÁP DỤNG
Trang 52CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG CAM3.1 Khái niệm
3.2 Lập quy trình công nghệ (CAPP)
* Các lợi ích khi lập QTCN
* Mô hình của CAPP
* Cấu trúc của CAPP
Trang 53Modul ứng dụng
Modul xuất QTCN
Trang 54+ B3: Dự kiến sơ bộ về các phương án tiến trình công nghệ
+ B4: Dự kiến sơ bộ về tổ chức dây chuyền sản xuất
+ B5: Thử nghiệm, chế thử các khâu công nghệ trọng yếu
+ B6: Dự thảo QTCN và QT kiểm nghiệm, xét duyệt sơ bộ
+ B7: Chuẩn bị SX và huấn luyện công nhân
+ B8: Sản xuất loạt
+ B9: Kết luận, hoàn chỉnh QTCN
Trang 553.2.1 Lập kế hoạch và điều khiển sản xuất
Lập kế hoạch sản xuất là cụ thể hóa kế hoạch marketing: sản
phẩm sẽ được sản xuất như thế nào, sử dụng những nguồn lực gì? Chi phí sản xuất là bao nhiêu?
1.Mô tả sản phẩm và số lượng: sản phẩm được mô tả từ góc độ sản xuất, gồm các chi tiết hợp thành, vật liệu cấu thành, đặc tính
kỹ thuật của sản phẩm
VD:Sản phẩm nước uống đóng chai gồm có nước đã qua lọc và
xử lý, chai, nắp, nhãn,…;
Số lượng sản phẩm dự định sản xuất: phải biết cần sản xuất
những sản phẩm như thế nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng kế họach marketing và tồn kho của doanh nghiệp
Trang 562.Phương pháp sản xuất: doanh nghiệp sẽ sản xuất sản phẩm như thế nào: quy trình, công nghệ để sản xuất sản phẩm, chi tiết hoặc công đoạn nào tự sản xuất/gia công bên ngoài, tại sao,
v.v…
3.Máy móc thiết bị và nhà xưởng: cần sử dụng những loại máy móc thiết bị nào, công suất bao nhiêu, lấy thiết bị từ nguồn nào (có sẵn, mua mới,…) cần nhà xưởng rộng bao nhiêu, bố trí như thế nào, kế hoạch khấu hao nhà xưởng, thiết bị,… Kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng cần được trình bày riêng vì phần này
sẽ ảnh hưởng tới quyết định về các nguồn lực khác Máy móc
thiết bị và nhà xưởng thường có giá trị đầu tư lớn vì vậy kế hoạch máy móc thiết bị và nhà xưởng rất quan trọng để lập kế hoạch tài chính sau này
Trang 574.Nguyên vật liệu và các nguồn lực khác: nhu cầu sử dụng và tồn kho nguyên vật liệu, chất lượng và số lượng như thế nào, nguyên vật liệu thay thế là gì, ai là nhà cung cấp, phương thức cung cấp,
số lượng mua tối ưu, mức độ rủi ro Các yêu cầu đối với nguồn nhân lực: số lượng lao động, trình độ tay nghề, kế hoạch đáp ứng (tuyển dụng, đào tạo,…)
5.Dự toán chi phí hoạt động: cần bao nhiêu vốn đầu tư, các chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
6.Ưu thế cạnh tranh: xác định xem yếu tố cạnh tranh nào là quan trọng và là một yếu tố định tính để ra các quyết định lựa chọn các phương án sản xuất, đầu tư máy móc thiết bị, bao gồm: chất
lượng, giá thành, quy mô, công nghệ, kinh nghiệm, khả năng đáp ứng nhanh,…
Trang 583.2.2 Điều khiển sản xuất
ĐIỀU KHIỂN BẰNG LẬP TRÌNH PLC VÀ DNC
Trang 603.3 Sản xuất
3.4 Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Đảm bảo chất lượng: là toàn bộ các hoạt động tổ chức và kỹ
thuật nhằm đạt được chất lượng theo yêu cầu có chú ý tính kinh tế
CAQ: Các hoạt động đảm bảo chất lượng có trợ giúp của máy tính
3.4.1 Kiểm tra chất lượng có trợ giúp của máy tính
Mục tiêu: hoàn thiện các sản phẩm của một doanh nghiệp để đưa
ra thị trường tiêu thụ và tăng cường khả năng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác
CAQ gồm 3 phần:
-Quy hoạch chất lượng
-Kiểm tra chất lượng
-Điều khiển chất lượng
Trang 61a) Quy hoạch chất lượng
Bao gồm toàn bộ công việc hoạch định được thực hiện có hiệu quả trước khi chế tạo sản phẩm và trực tiếp có liên quan đến chất lượng một sản phẩm hay 1 dịch vụ.Thực hiện trong quá trình hình thành sản phẩm có kết hợp của khâu thiết kế sản
phẩm
Nhiệm vụ:
- Xác lập các đặc tính sản phẩm
- Xác lập các điều kiện thực hiện
- Quy hoạch đảm bảo chất lượng và lập chương trình thực hiện
- Lập các văn bản về các khâu đảm bảo chất lượng
Trang 62b) Kiểm tra chất lượng
Nhiệm vụ:
- Kiểm tra khi nhập hàng
- Kiểm tra khi gia công và lắp ráp
- Kiểm tra lần cuối
Trang 63c) Điều khiển chất lượng
Đánh giá lâu dài các dữ liệu kiểm tra theo định hướng cải tiến, triển khai các biện pháp và tập hợp dữ liệu để cung cấp thông tin cho các lĩnh vực sản xuất khác trong hãng
Nhiệm vụ:
- Các dữ liệu kiểm tra được xử lý nhằm phát hiện sai số và các khâu yếu về chất lượng
- Tần xuất của các sai số được xác định và đánh giá
- Cơ sở dữ liệu về chất lượng
Trang 643.5 Hệ thống sản xuất tự động linh hoạt
Là tổ hợp bao gồm các máy CNC, các thiết bị tự động, các
modul sản xuất linh hoạt, các thiết bị công nghệ riêng lẻ và các
hệ thống đảm bảo chức năng hoạt động với chế độ tự động
trong khoảng thời gian đã định, cho phép tự động điều chỉnh để chế tạo các sản phẩm bất kỳ trong một giới hạn
Trang 653.5.1 Cấu trúc của hệ thống
• Các thiết bị công nghệ và các thiết bị kiểm tra được trang bị các tay máy tự động và các máy tính để tính toán điều khiển
• Các bộ chương trình để điều khiển
• Các tế bào gia công tự động ( các máy CNC, vận
chuyển, tích trữ phôi tự động)
Trang 663.5.2 Hệ thống sản xuất tích hợp CIM 3.5.3 Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Trang 68CHƯƠNG 4: MỘT SỐ HỆ THỐNG
CAD/CAM THÔNG DỤNG4.1 Pro/ Engineer
Trang 724.2 Cimatron
4.2.1 Cấu trúc của phần mềm
Bộ phần mềm Cimatron gồm 4 modul chương trình:-Modeling: Thiết kế tạo hình
-Draffing : Tạo hình chiếu và bản vẽ kĩ thuật
-FEM : Tạo mô hình toán theo phần tử hữu hạn-NC : Ứng dụng CAM
Trang 734.3 Master CAM
Trang 75STT Thành phần của
menu bar Mô tả
1 Analyze Hiện thị toạ độ và thông tin cơ sở dữ liệu của đối tượng được lựa chọn
ví dụ như điểm, đoạn thẳng, cung tròn, bề mặt … hoặc kích thước lên màn hình Điều này thuận tiện cho việc nhận dạng các đối tượng đã đư
ợc tạo ra trước đó, ví dụ: xác định góc của một một đoạn thẳng đang tồn tại, hay là bán kính của một vòng tròn xác định.
2 Create Tạo ra một đối tượng hình học (trong cơ sở dữ liệu và trên vùng màn
hình đồ hoạ) Các đối tượng hình học bao gồm: đoạn thẳng, cung, vòng tròn, hình chữ nhật …v.v
3 File Các thao tác xử lý với file: save, open (mở file), save as (chuyển đổi
định dạng tệp tin), Export directory (truyền dữ liệu đi), hoặc Import directory (nhận dữ liệu đến).
4 Edit Chỉnh sửa đối tượng hình học trên màn hình, gồm các lệnh: fillet, trim,
break và join
5 Xform Thay đổi những đối tượng hình học đã tạo bằng các lệnh: Mirror, rotate,
scale và offset
6 Screen Vẽ hoặc in bản vẽ, quan sát các hình vẽ, chỉ ra số lượng các đối tượng
hình vẽ, phóng to, thu nhỏ, thay đổi khung nhìn và định dạng cấu hình
hệ thống.
7 Solids Thiết lập mô hình hình học số của đối tượng theo phương pháp dựng
hình của môi trường Solid Modeling
8 Toolpaths Tạo ra các đường chạy dao sử dụng theo các chức năng khoan (drill), đư
ờng contour và pocket …
Trang 769 View LÖnh phãng to thu nhá theo c¸c kiÓu (Zoom window, Zoom target,
Zoom in/out )
10 Machine type Chän c¸c kiÓu d¹ng ch¹y dao (Mill, Lathe, Router, Design)
Trang 77Menu phụ
STT của menu phụThành phần Mô tả
1 Hiển thị và thay đổi độ sâu làm việc hiện tại
2 đặt màu mặc định
3 đặt level làm việc
4
đặt thuộc tính cho độ dày của nét vẽ và kiểu nét
vẽ layer làm việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối tượng
5 đặt mặt phẳng ban đầu cho quá trình dựng hình6
Thay đổi hướng nhìn trên màn hình đồ hoạ Chú ý rằng, hướng nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc vào mặt phẳng dựng hình
Trang 78Sử dụng công cụ trợ giúp (Help).