Lịch trình học1 Giới thiệu chung về môn học, tổng quan về điều khiển số 7 Lập trình bằng phần mềm Denford - Các lệnh lập trình cơ bản 1 và ví dụ 14 Độ chính xác gia công trên máy điều kh
Trang 1GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÔN HỌC
CAD/CAM_CNC
Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 2Thông tin về môn học
Tên môn học: CAD/CAM_CNC
Trang 3Thông tin về môn học
Mục tiêu của môn học
z Hiểu rõ các kiến thức cơ bản và cần thiết về kỹ thuật gia công trên máy điều khiển số
z Có khả năng lập trình NC cho một số dạng chi tiết cơ bản bằng ngôn ngữ lập trình thông dụng
Tài liệu do giáo viên cung cấp
z Phần mềm Denford (phay+ tiện)
z Slide của bài giảng (qua email hoặc tài liệu photo)
Trang 4Lịch trình học
1 Giới thiệu chung về môn học, tổng quan về điều khiển số
7 Lập trình bằng phần mềm Denford - Các lệnh lập trình cơ bản (1) và ví dụ
14 Độ chính xác gia công trên máy điều khiển số, phạm vi ứng dụng của công nghệ
9 Lập trình bằng phần mềm Denford - Các lệnh chu trình và ví dụ
11 Kiểm tra điều kiện
13 Giới thiệu các phần mềm gia công trên máy điều khiển số
2 Các đặc điểm đặc trưng của máy điều khiển số
3 Giới thiệu các máy công cụ điều khiển số (1)
5 Giới thiệu một số hệ thống trong máy điều khiển số
6 Lập trình gia công trên máy điều khiển số - ISO
Trang 5Thông tin về môn học
Tài liệu tham khảo
- GS.TS Nguyễn Đắc Lộc
- Điều khiển số & Công nghệ
trên máy điều khiển số
Trang 6Thông tin về môn học
Tài liệu tham khảo
- Warren Seames
Computer Numerical Control
-Concepts and Programming 3rd
Trang 7TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KHIỂN SỐ
Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 8Nội dung của bài giảng
Bản chất của điều khiển số
Bước phát triển của điều khiển số
Tính năng và ứng dụng của điều khiển số so với điều khiển thông thường
Các hệ thống điều khiển số
Trang 9Bản chất của điều khiển số
Điều khiển số
z “Điều khiển số (Numerical Control) là một quá trình tự động điều khiển các hoạt động của máy trên cơ sở các dữ liệu số được mã hoá đặc biệt tạo nên một chương trình làm việc của thiết bị hay hệthống”
z Máy hiểu theo nghĩa rộng bao gồm: các máy cắt kim loại, robot, băng tải vận chuyển phôi liệu hoặc chi tiết gia công…
z Dữ liệu số được mã hoá bao gồm: các chữ số, số thập phân, các chữ cái và một số các ký tự đặc biệt
z Các chữ số và ký tự đó đại diện cho các đặc tính gia công như kích thước của chi tiết, các dụng cụ được yêu cầu, dung dich trơn nguội, tốc độ vòng quay trục chính, tốc độ chạy dao và được tổ hợp thành câu lệnh
Trang 10Bản chất của điều khiển số
Điều khiển số
z Dữ liệu đầu vào bao gồm:
Các thông tin hình học: Là hệ thống thông tin điều khiển các chuyển động tương đối giữa dao và chi tiết, liên quan trực tiếp đến quá trình tạo hình bề mặt (thể hiện dịch chuyển dụng cụ)
Các thông tin công nghệ: Là hệ thống thông tin điều khiển các chức năng vận hành của máy như đóng mở trục chính máy, đóng mở dung dich trơn nguội, đóng mở hộp chạy dao, hộp trục chính của máy lựa chọn chiều sâu cắt, tốc độ chạy dao, số vòng quay trục chính,
z Định dạng tín hiệu đầu vào chứa các thông tin điều khiển số để điều khiển máy CNC nói chung là một chuỗi các xung điện
Các xung được sắp xếp theo các mẫu khác nhau Mỗi mẫu đại diện cho một kí tự hay con số cụ thể nào đó Và các mẫu xung khác nhau được gọi là code.
Với mục đích điều khiển, chỉ 7 trong 8 xung được sử dụng cho việc biểu
Trang 11Bản chất của điều khiển số
Trang 12Bản chất của điều khiển số
Trang 13Bản chất của điều khiển số
Trang 14Bản chất của điều khiển số
NC code tape
NC program tape
Trang 15Bản chất của điều khiển số
Trang 16Bản chất của điều khiển số
Phương pháp truyền thông tin đầu vào
z Những thông tin cần thiết để gia công một chi tiết nào đó được tập hợp một cách hệ thống thành chương trình gia công chi tiết và cóthể:
Thông qua các vật mang tin như băng đục lỗ, giấy đục lỗ
Được soạn thảo và lưu trữ trong vật mang tin (băng từ, đĩa từ hoặc đĩa compact CD) và được đưa vào hệ điều khiển số qua c qua c ửa nạp tương thích.
Được đưa vào hệ điều khiển số thông qua các nút bấm bằng tay trên bảng điều khiển.
Được chuyển trực tiếp từ bộ nhớ của một máy tính điều hành chủ sang
hệ điều khiển số của từng trạm gia công (nguyên tắc vận hành DNC)
Trang 17Bước phát triển của điều khiển số
Trang 18Bước phát triển của điều khiển số
1952
z Viện MIT cho ra đời máy công cụ điều khiển số đầu tiên(CINCINNATI HYDROTEL) gồm nhiều đèn điện tử với chức năng nội suy đường thẳng đồng thời theo 3 trục và nhận dữ liệu thông qua băng đục lỗ mã nhị phân
1958
Trang 19Bước phát triển của điều khiển số
1959
z Triển lãm máy công cụ tại Paris, trình bày những máy NC đầu tiên của Châu Âu
1960
z Các hệ điều khiển NC trong kỹ thuật đèn bán dẫn đã thay thế các
hệ thống điều khiển cũ dùng đèn điện tử
Trang 20Bước phát triển của điều khiển số
Trang 21Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển số NC (Numerical Control)
z Đặc tính của hệ điều khiển này là “chương trình hoá các mối liên hệ” trong đó mỗi mảng linh kiện điện tử riêng lẻ được xác định một nhiệm vụ nhất định, liên hệ giữa chúng phải thông qua những dây nối hàn cứng trên các mạch logic điều khiển
z Chức năng điều khiển được xác định chủ yếu bởi phần cứng
Trang 22Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển số NC (Numerical Control)
Băng đục lỗ
Tính toán, kiểm tra, giải mã
Lưu giữ thông tin vị trí
Lưu giữ lệnh điều khiển máy
Bộ so sánh trị số thực
và trị số cho trước Bộ nội suy
Bộ khuyếch đại các thông tin dịch chuyển
và điều khiển máy
Trang 23Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển số CNC (Computer Numerical Control)
z Điều khiển CNC là một hệ điều khiển có thể lập trình và ghi nhớ Nóbao hàm một máy tính cấu thành từ các bộ vi xử lý kèm theo các bộphận ngoại vi
z Các chương trình CNC và các hàm logic được lưu trên các vi mạch máy tính đặc biệt (các thanh ghi bộ nhớ của máy tính) dưới dạng các phần mềm thay vì được nối kết cứng (nối dây) do đó các chương trình làm việc có thể thiết lập trước
Trang 24Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển số CNC (Computer Numerical Control)
Đĩa mềm, CD Đưa dữ liệu vào từ bàn phím
Chương trình vào/ra Chương trình giải mã Chương trình điều hành bộ lưu giữ chương trình
Bộ khuyếch đại các thông tin dịch chuyển và điều khiển máy
Chương trình gia công NC
Trang 25Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển DNC (Direct Numerical Control)
z Hệ thống điều khiển trong đó nhiều máy CNC được nối với một máy vi tính gia công trung tâm qua đường dẫn dữ liệu
z Mỗi máy công cụ CNC có hệ điều khiển CNC mà bộ tính toán của
nó có nhệm vụ chọn lọc và phân phối các thông tin, bộ tính toán được coi là cấu nối giữa máy công cụ và máy tính trung tâm
z Máy tính trung tâm có thể nhận những thông tin từ các bộ phận điều khiển CNC để hiệu chỉnh chương trình hoặc có thể đọc những
dữ liệu từ máy công cụ
z Trong một số trường hợp máy tính đóng vai trò chỉ đạo trong việc lựa chọn những chi tiết gia công theo thứ tự ưu tiên để phân chia lượng gia công tới các máy khác nhau
Trang 26Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển DNC (Direct Numerical Control)
Ưu điểm của hệ thống
z Có một ngân hàng dữ liệu trung tâm cho biết các thông tin của chương trình của chi tiết gia công và dụng cụ trên tất cả các máy công cụ
Trang 27Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển thích nghi (Adaptive Control)
z Hệ thống điều khiển thích nghi là hệ thống điều khiển có tính đến tác động bên ngoài của hệ thống công nghệ để điều chỉnh chu kỳgia công (quá trình gia công) nhằm loại bỏ ảnh hưởng của các yếu
tố đó tới độ chính xác gia công
z Hệ thống điều khiển thích nghi có thể ổn định được kích thước gia công, công suất cắt, mômen cắt hay nhiệt độ cắt
Schematic illustration of a reconfigurable modular machining center capable of accommodating workpieces of different shapes and sizes and requiring different machining
Trang 28Các hệ điều khiển số
Hệ điều khiển thích nghi (Adaptive Control)
z Ưu điểm của AC
Tối ưu hoá các quá trình gia công
Nâng cao được độ chính xác gia công
Giảm thiểu tác động của các yếu tố bên ngoài (rung động, nhiệt cắt, sự không đồng đều của phôi liệu…)
Trang 29z FMS được ứng dụng để gia công các chi tiết có hình dáng khác nhau nhưng trong cùng một họ sản phẩm theo thứ tự không lựa chọn với giá thành hợp lý
Trang 30Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Trang 31 Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Các hệ điều khiển số
Trang 32 Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Các hệ điều khiển số
Trang 33Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Cơ cấu vệ tinh cấp, tháo phôi tự động
Trang 34Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Các máy CNC một trục hoặc nhiều trục
Trang 35Three basic types of topology for a local area network (LAN) (a) The star topology is suitable for situations that are not subject to frequent configuration changes All messages pass through
a central station Telephone systems in office buildings usually have this type of topology (b)
In the ring topology, all individual user stations are connected in a continuous ring The message is forwarded from one station to the next until it reaches its assigned destination Although the wiring is relatively simple, the failure of one station shuts down the entire network (c) In the bus topology, all stations have independent access to the bus This systems is reliable and easier than the other two to service Because its arrangement is similar to the
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
Các hệ điều khiển số
Trang 36Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS
z Ưu điểm của hệ thống FMS
Nâng cao năng suất của máy nhờ gia công đồng thời bằng nhiều dao
Giảm thời gian phụ nhờ thay dao tự động và sử dụng cơ cấu vệ tinh
để gá phôi
Tự động hoá dòng di chuyển của phôi nhờ hệ thống vận chuyển điều khiển bằng máy tính
Giảm chi phí hành chính nhờ điều điều sản xuất bằng máy tính
Tối ưu hoá quá trình công nghệ bằng ứng dụng hệ thống kế hoạch khai thác tối ưu
Trang 37Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS - Fesco
Trang 38Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS - Fesco
Trang 39Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS - Fesco
Trang 40Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS - Fesco
Trang 41Các hệ điều khiển số
Hệ thống sản xuất linh hoạt FMS - Fesco
Trang 42Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
z Là sự liên kết toàn bộ giữa CAD và CAM vào một quá trình giám sát và điều khiển hoàn toàn bằng máy tính
Trang 43Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
TRAD ITIONAL
CHOICES
Mass Production
Small batch ManufacturingFlexible Mass
Customization
Continuous Process
Trang 44Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
Trang 45Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
Trang 46Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
(a) Functional layout of machine tools in a traditional plant Arrows indicate the flow of materials and parts in various stages of completion
(b) Group-technology
(cellular) layout Legend:
L – lathe, M = milling machine, D = drilling machine, G = grinding machine, A = assembly
Source: After M P
Trang 47 Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
z Group technology (Công nghệ nhóm)
Các hệ điều khiển số
Trang 48Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
Classification and coding system according to Optiz consisting of a form code of 5 digits and
a supplementary code of 4 digits.
Trang 49Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
Classification and coding system according to Optiz consisting of a form code of 5 digits and
a supplementary code of 4 digits.
Trang 50Các hệ điều khiển số
Hệ thống tích hợp CIM (Computer Integrated Manufacturing)
z Ưu điểm của hệ thống
Tính linh hoạt của sản phẩm, của sản lượng và của vật liệu
Nâng cao năng suất và chất lượng gia công
Hoàn thiện giao diện giữa thiết kế và sản xuất
Giảm lao động trực tiếp và lao động gián tiếp
Thiết kế có năng suất và độ chính xác cao
Tiêu chuẩn hoá cao và sử dụng vật liệu hợp lý
Tiết kiệm thời gian và mặt bằng sản xuất
Loại trừ các công việc lặp lại không cần thiết
Giảm thời gian giám sát sản xuất và số cán bộ thực hiện công việc này
Trang 51ĐẶC TRƯNG VỀ MÁY ĐIỀU
KHIỂN SỐ
Ths.Phùng Xuân Lan
Bộ môn CNCTM Khoa Cơ Khí
Trang 52Nội dung của bài giảng
Đặc trưng của máy điều khiển số
Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Các điểm 0 và các điểm chuẩn
Các dạng điều khiển
Trang 53 Ưu điểm cơ bản của máy điều khiển số so với điều khiển thường
z So với máy công cụ điều khiển bằng tay, kết quả làm việc của CNC không phụ thuộc vào tay nghề thuần thục của người điều khiển Người điều khiển máy chủ yếu đóng vai trò theo dõi kiểm tra các chức năng hoạt động của máy
M-z So với các máy điều khiển tự động theo chương trình cứng (dùng cam, cữ chặn, công tắc hành trình…), M-CNC có tính linh hoạt cao trong công việc lập trình, đặc biệt khi có trợ giúp của máy tính, tiếc kiệm thời gian chỉnh máy, đạt được tính kinh tế cao ngay cả với sản xuất loạt nhỏ
z Phương thức làm việc với hệ thống xử lý thông tin “điện tử-số hoá”cho phép nối ghép với hệ thống xử lý số trong phạm vi toàn xínghiệp, tạo điều kiện mở rộng tự động hoá toàn bộ quá trình sản xuất ứng dụng kỹ thuật quản lý hiện đại thông qua mạng liên thông
cụ bộ hay toàn cầu
Đặc trưng của máy điều khiển số
Trang 54Đặc trưng của máy điều khiển số
Đặc trưng cơ bản của máy điều khiển số (NC, CNC)
z Tự động hoá cao
z Tốc độ dịch chuyển và tốc độ quay lớn (hơn 1000 vòng/phút)
z Độ chính xác cao (sai lệch kích thước <0,001mm)
z Năng suất gia công cao (gấp 3 lần máy thường)
z Tính linh hoạt cao (tính thích nghi nhanh với đối tượng gia công thay đổi, thích hợp với sản xuất loạt nhỏ)
z Tập trung nguyên công cao (gia công nhiều bề mặt trên chi tiết trong một lần gá phôi)
z Chuẩn bị công nghệ để gia công khác với máy thường là phải lập trình NC để điều khiển máy theo ngôn ngữ mà hãng chế tạo máy đã cài đặt cho hệ điều khiển NC, CNC
z Máy gia công CNC có giá trị kinh tế lớn (giá đắt)
Trang 55CÁC TRỤC TOẠ ĐỘ VÀ CÁC CHIỀU
CHUYỂN ĐỘNG
Trang 56Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ
z Hệ thống các trục toạ độ xác định theo nguyên tắc bàn tay phải
Ngón tay cái là trục X, ngón tay trỏ là trục Y và ngón tay giữa là trục Z
Trang 57Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ - Một số quy định chung - TC DIN 66217
Nếu trục chính xoay nghiêng được song song với nhiều trục toạ độ khác nhau thì trục Z là trục vuông góc với bàn kẹp chi tiết chính của máy
Nếu máy có nhiều trục chính công tác, ta sẽ chọn một trong số đó là trục chính theo cách ưu tiên trục nào có đường tâm vuông góc với bàn kẹp chi tiết
Nếu máy không có trục chính công tác (ví dụ máy bào…) thì trục Z cũng là trục vuông góc với bàn kẹp chi tiết
Trang 58Các trục toạ độ và các chiều chuyển động
Hệ trục toạ độ - Một số quy định chung - TC DIN 66217
z Trục X là trục toạ độ nằm trên mặt định vị hay song song với bềmặt kẹp chi tiết, thường ưu tiên theo phương nằm ngang
Trên các máy có dao quay tròn
z Nếu trục Z đã nằm ngang thì chiều dương của trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết
z Nếu trục Z thẳng đứng và máy chỉ có một thân máy thì chiều dương của trục X hướng về bên phải khi ta nhìn từ trục chính hướng vào chi tiết
z Nếu máy có hai thân máy thì chiều dương trục X hướng về bên phải nếu ta nhìn từ trục chính hướng vào thân máy bên trái.
Trên các máy có chi tiết quay tròn
z Trục X nằm theo phương hướng kính đi từ trục chi tiết đến bàn kẹp
dao chính
Trên các máy không có trục chính công tác