1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

SKKN luyện từ và câu lớp 5

14 291 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn thực hiện được điều này cần phải cú sự thay đổi lớn về hoạt động dạy của giỏo viờn cũng như hoạt động học của học sinh trong quỏ trỡnh dạy học mụn Tiếng Việt núi chung, phõn mụn Luy

Trang 1

PHÒNG GD & §T QUú hîp Trêng tiÓu häc ch©u léc

Mét sè biÖn ph¸p gióp häc sinh KHÁ GIỎI líp 5 Sö DôNG

Tõ LO¹I VµO QU¸ TR×NH §ÆT C¢U

Tæ : 4 + 5 - Trêng TiÓu häc Ch©u Léc

N¨m häc 2010 – 2011

Trang 2

PHẦN I ĐĂT VẤN ĐỀ

Lờ – nin đó núi: “Ngụn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người” Con người sống thành xó hội, trong xó hội nhất thiết phải cú sự giao tiếp tức là

sự trao đổi, tiếp xỳc giữa cỏc thành viờn với nhau… là hoạt động khụng thể thiếu giữa cộng đồng xó hội, làm cho xó hội tồn tại, vận động và phỏt triển Nếu yếu kộm về ngụn ngữ thỡ con người khụng sao thể hiện được ý mỡnh một cỏch mạch lạc, trụi chảy và dễ hiểu đặc biệt là học sinh dõn tộc thiểu số Bởi vậy, trong nội dung giỏo dục, nhà trường

đó hết sức coi trọng việc đào tạo về mặt ngụn ngữ, luụn gắn việc dạy tri thức về từ với việc rốn luyện kĩ năng giao tiếp, xem đú là một điều kiện khụng thể thiếu để bảo đảm thành cụng trong thực hiện sứ mệnh “trồng người” đầy tớnh nhõn văn cao cả của mỡnh Muốn thực hiện được điều này cần phải cú sự thay đổi lớn về hoạt động dạy của giỏo viờn cũng như hoạt động học của học sinh trong quỏ trỡnh dạy học mụn Tiếng Việt núi chung, phõn mụn Luyện từ và cõu núi riờng Đõy là vấn đề vụ cựng cần thiết đối với nền giỏo dục của địa phương và những vấn đề được nờu trong bản sỏng kiến là hoàn toàn mới đối với điều kiện thực tế địa phương tụi đang cụng tỏc

PHẦN II: NỘI DUNG

a Thực trạng

Trong quá trình giảng dạy của mình cũng nh đi dự giờ của đồng nghiệp, tôi nhận thấy hầu hết GV đã vận dụng PPDH mới vào dạy học Luyện từ và câu nhng cha linh hoạt nên kết quả cha cao Việc phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập của HS còn hạn chế Các GV cha cú một hệ thống cỏc bài tập giỳp học sinh thực hành để củng cố kiến thức này hoặc cha chỳ ý thời điểm và thời lượng tung ra cỏc dạng bài tập phự hợp cũng nh cha chú ý tổ chức cỏc trũ chơi phự hợp

b Nguyên nhân

- Với học sinh lớp 5, vốn kiến thức cơ bản về Tiếng Việt còn ít nên

nhiều em rụt rè, thụ động, cha thật sự yêu thích môn học dẫn đến chất lợng cha cao

- Một số GV chuẩn bị đồ dùng dạy học, soạn bài cha chu đáo Hình

thức tổ chức các hoạt động trong giờ học cha phong phú

- Do khụng phõn định đỳng ranh giới của từ mà học sinh xỏc định từ loại sai

- Nhiều em khụng nắm được thuật ngữ "từ loại" nờn khụng hiểu đỳng yờu cầu bài tập

Trang 3

- Khi xỏc định từ loại học sinh cũn gặp khú khăn trong những trường hợp mà nghĩa của

từ hoặc dấu hiệu hỡnh thức khụng rừ ràng

- Thời gian luyện tập, số tiết luyện tập về từ loại Tiếng Việt cũn chưa được nhiều

Từ các nguyên nhân trên đã gây trở ngại trong việc dùng từ đặt câu mà đặc biệt là câu ghép Với suy nghĩ: " Làm thế nào để học sinh nắm chắc kiến thức Tiếng Việt và tự tin trong học tập?" nờn tụi đó quyết định chọn đề tài:

"Một số biện phỏp giỳp học sinh lớp 5 vận dụng từ loại vào dựng từ đặt cõu "

Để giỳp học sinh tiếp thu bài giảng 1 cỏch nhẹ nhàng, khắc sõu kiến thức về từ loại

và biết vận chúng vào đặt câu, viết đoạn văn có các câu ghép theo yêu cầu của bài học thì ngay từ những buổi học Luyện từ và câu đầu tiên GVphải theo dõi, quan sát để nắm đợc tình hình học tập của lớp và phân loại HS , từ đó dựa vào đối tợng HS để GV có biện pháp bồi dỡng, hình thành cho các em thói quen t duy, tích cực,

độc lập suy nghĩ và sáng tạo trong học tập Đồng thời phơng pháp dạy học của thầy cũng phải thay đổi GV cần hình thành cho mình một hệ thống các kỹ năng dạy học nh : xác định mục tiêu, yêu cầu bài học; lựa chọn phơng tiện thiết bị cho từng bài; tự làm đồ dùng dạy học; phối hợp các PPDH với hình thức tổ chức khác nhau để thu hút, hấp dẫn HS vào bài học Giúp HS nắm chắc lí thuyết về từ loại và từ đó củng cố, bồi dỡng, nâng cao dần để có thể vận dụng vào quá trình đặt câu

Biện phỏp 1 Giỳp học sinh nắm chắc lớ thuyết về từ loại: Trớc hết GV cần giúp

HS củng cố các kiến thức cơ bản về Tiếng Việt mà các em đã đợc học ở lớp 4 qua cỏc bài “Danh từ, động từ, tớnh từ, từ đơn, từ lỏy, từ ghộp” bằng cách kẻ bảng để HS dễ phân biệt và ghi nhớ

Từ là đơn vị cơ bản của Tiếng Việt, cú nghĩa và dựng để đặt cõu.Từ do tiếng tạo

thành Nếu từ chia theo cấu tạo thỡ là từ đơn, từ ghộp hay từ lỏy.

Nếu từ chia theo từ loại thỡ là danh từ, động từ, tớnh từ

Nắm được điều này cỏc em sẽ hiểu rừ nghĩa của từ, phõn biệt được và cú kiến thức để nhận biết ranh giới giữa cỏc từ, từ chuyển nghĩa, phân loại đợc từ theo cấu tạo hay theo từ loại

1 Danh từ:

a Danh từ là từ chỉ người, sự vật, hiện tượng.

- Chỉ người: Anh, chị, học sinh, Chỉ vật: Nhà, bàn, cõy, Hà Nội, Chỉ hiện tượng: Giú, bóo, hoà bỡnh

* Muốn biết một từ cú phải là danh từ khụng thỡ cần phải thử xem bằng cách:

Trang 4

 Thờm vào trước nú một từ chỉ số lượng (một, hai, vài, những, cỏc ) xem cú

được khụng, nếu được thỡ đú là một danh từ Vớ dụ: Hai học sinh

 Thờm vào sau nú một từ chỉ trỏ (này, nọ, ấy, kia, đú ) xem cú được khụng

nếu được thỡ đú là một danh từ Vớ dụ: Quyển sách ấy

b Danh từ cú nhiều loại: phõn biệt danh từ chung với danh từ riờng:

* Danh từ chung: là tờn gọi chung của một loại sự vật VD: Học sinh, thành phố

* Danh từ riờng: là tờn gọi riờng của một loại sự vật VD: Hồ Chí Minh, sông

Hồng,

c Phõn biệt danh từ cụ thể với danh từ chỉ khái niệm

+ Danh từ cụ thể: chỉ những sự vật mà ta cú thể nhận ra được bằng giỏc quan (nhỡn, nghe,ngửi, thấy, đếm được ) VD: Nhà, tủ, cây, rừng,

+ Danh từ chỉ khái niệm : chỉ những sự vật mà ta nhận ra được bằng suy nghĩ chứ

khụng phải bằng cỏc giỏc quan VD: Niềm vui, đạo đức, thỏi độ

d Trong cõu, danh từ (Đứng một mỡnh hoặc kốm theo cỏc từ phụ thuộc) cú thể làm

nhiều chức vụ khỏc nhau: Làm chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, ….

2 Động từ:

a Động từ chỉ hoạt động hay trạng thỏi của người, sự vật VD: Ngủ, chạy

b Cú hai loại động từ:

* Động từ chỉ trạng thỏi, hoạt động do người hay sự vật thực hiện, khụng ảnh hưởng

tới người hay sự vật khỏc VD: Em bộ ngủ.

* Động từ chỉ hoạt động của người hay sự vật thực hiện cú ảnh hưởng đến người hay

sự vật khỏc VD: Bỏc nụng dõn đang gặt lỳa.

c Cỏc động từ: cú, là, bị, được

1 Động từ "bị"và "được" chỉ trạng thỏi tiếp thu.

2 Động từ "cú" chỉ trạng thỏi tồn tại hoặc sở hữu.

3 Động từ "là" chỉ được dựng trong cõu giới thiệu, nhận xột, đỏnh giỏ.

d Trong cõu, động từ (Đứng một mỡnh hoặc kốm theo cỏc từ phụ thuộc) cú thể làm

nhiều chức vụ khỏc nhau: Làm vị ngữ, bổ ngữ.

3.Tớnh từ:

a Tớnh từ là từ chỉ tớnh chất của người, loài vật, đồ vật, cõy cối như: màu sắc, hỡnh thể, khối lượng, kớch thước, dung lượng, phẩm chất

Vớ dụ : + Xanh, đỏ, xanh biếc, đỏ thắm (chỉ màu sắc) Vuụng, trũn, thon, … (chỉ hỡnh thể) To, nhỏ,dài, ngắn, (chỉ kớch thước) Nặng,nhẹ, nhiều, ớt, (chỉ khối lượng, dung lượng) Tốt, xấu, thụng minh, (chỉ phẩm chất)

Trang 5

b Có hai loại tính từ:

- Tính từ chỉ tính chất chung, không có mức độ: Ví dụ: Xanh, đỏ, dài, tốt,

- Tính từ chỉ tính chất có xác định mức độ hoặc có tác dụng gợi tả hình ảnh, cảm xúc

Ví dụ: Xanh biếc, gầy nhom, chi chít,

Biện pháp 2: Thực hành từ loại

Để HS nắm vững lý thuyết, giáo viên cần sử dụng nhiều phương pháp dạy học có hiệu quả (Đặc biệt tiết ôn tập cần lập bảng ôn tập từ loại để HS có sự phân biệt rõ các từ loại đã học) Gióp HS được ôn luyện kiểm tra, thử thách kiến thức về từ loại, kĩ năng xác định và sử dụng đúng từ loại, giáo viên cần áp dụng các bài tập sau đây :

1 Dạng th ø nhất : * Xác định từ loại cho từ:

Kiểu 1: Cho sẵn các từ, yêu cầu học sinh xác định từ loại của các từ đó.

VD: Xác định từ loại của các từ sau: niềm vui, vui tươi, vui chơi, tình yêu, yêu thương, đáng yêu

* Để xác định từ loại của những từ này, ta xét ý nghĩa (chỉ đối tượng, chỉ hành động hay chỉ tính chất) cũng như thử các khả năng kết hợp của chúng Có thể nói:

- những niềm vui - rất yêu thương

- hãy vui chơi - tình yêu ấy

- hãy yêu thương - đáng yêu qu¸

Sau đó học sinh trình bày:

Niềm vui vui chơi vui tươi Tình yêu yêu thương đáng yêu

Kiểu 2: Xác định từ loại trong đo¹n thơ văn có sẵn:

VD: Xác định đéng từ, danh từ, tính từ trong hai câu thơ của Bác Hå:

“ Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay

Vượn hót chim kêu suèt cả ngày”

* ë bài tập này, học sinh cần phải xác định ranh giíi các từ rồi xét ý nghĩa và các khả năng kết hợp của từ rồi xếp:

* Danh từ : cảnh, rừng, Việt Bắc, vượn, chim, ngày

* §ộng từ: hót, kêu

* Tính từ : hay

Trang 6

2 Dạng thứ hai: Muốn cho HS xác định từ loại chính xác và khắc phục việc phân định

ranh giới của từ không chính xác, ta đưa ra bài tập mà HS còn hay nhầm lÉn để các em sửa

VD: Tìm tính từ trong khổ thơ sau:

Việt Nam đẹp khắp trăm miền, Bốn mùa một sắc trời riêng đất này

Xóm làng, đồng ruộng, rừng cây, Non cao gió dựng, sông đầy nắng chang Xum xuê xoài biếc, cam vàng

Dừa nghiêng, cau th¼ng, hàng hàng nắng soi

* ë bài tập này HS xác định các tính từ : đẹp, cao, đầy, xum xuê, nghiêng, thẳng một cách dễ dàng Khi xét đến : “trời riêng”, “xoài biếc”, “nắng chang”các em lúng túng

không biết đây là một tõ hay hai từ nên nhiều em xác định từ loại sai Vậy GV phải củng cố và khắc sâu kiến thức này: chỉ cho các em biết đây là hai từ đơn và các tính từ

là “riêng”, “biếc”, “chang”.

3 Dạng thú ba: Kh¾c phục khó khăn của HS khi xác định từ Tiếng Việt trong những

trường hợp mà nghĩa hoặc dấu hiệu hình thức từ không rõ ta có thể cho HS làm dạng bài tập: VD: Xác định từ loại của các từ trong các thành ngữ sau:

Đi ngược, về xuôi

Nước chảy, đá mòn

Các từ loại học sinh xác định nhanh, rõ ràng, chính xác là: “đi”, “về” lµ động từ,

“nước", "đá” là danh từ Nhưng các từ “ngược”, “xuôi”, “ mòn” các em lúng túng và

hay xÕp các từ này vào loại tính từ Vậy GV phải phân tích ý nghĩa của từ và hướng

dẫn học sinh xếp từ “ngược”, “xuôi” là chỉ vùng núi và vùng đồng bằng nên xếp các từ này là danh từ Còn từ “mòn” là động từ chú không phải là tính từ.

Lưu ý: ở dạng này học sinh có thể cho thêm một số ví dụ để xác định từ loại

4 Dạng thứ t ư : Khắc sâu thuật ngữ “từ loại” ta cho học sinh làm dạng từ loại sau:

VD: Cho các từ sau: núi đồi, rực rỡ, chen chúc, vườn, dÞu dàng, ngọt, thành phố, ăn,

đánh đập Hãy xếp những từ trên thành các nhóm theo hai cách:

a, Dựa vào cấu tạo (từ đơn, từ ghép, từ láy)

b, Dựa vào từ loại ( danh từ, động từ, tính từ)

Trang 7

* ở bài tập này học sinh đợc củng cố về kiến thức thế nào là chia từ theo cấu tạo và thế nào là chia từ theo từ loại Cỏc em sẽ dễ dàng làm được

- Nếu xếp theo cấu tạo từ, ta sẽ xếp như sau: + Từ đơn : vườn , ăn , ngọt

+ Từ ghộp: nỳi đồi, thành phố, đỏnh đập + Từ lỏy: rực rỡ, dịu dàng, chen chỳc -Nếu xếp theo từ loại, ta sẽ xếp như sau: + Danh từ : nỳi đồi, thành phố, vườn

+ Động từ : chen chỳc, đỏnh đập, ăn

+ Tớnh từ : rực rỡ, dịu dàng, ngọt

5 Dạng thứ năm: Chuyển từ loại theo một kiểu cấu tạo nào đú

VD 1: Xỏc định từ loại của cỏc từ sau: - vui, buồn, đau khổ, đẹp.

- niềm vui , nỗi buồn, cỏi đẹp , sự đau khổ.

* ở bài tập này, học sinh phải nắm được cỏc từ “vui, buồn, đau khổ” là cỏc động từ chỉ trạng thỏi Cũn từ “đẹp” là tớnh từ.

- Phải nắm được quy tắc cấu tạo từ: sự, cuộc, nỗi, niềm đi kốm với động từ hoặc tớnh từ thỡ tạo thành một danh từ mới Đú là cỏc danh từ khái niệm “niềm vui”, “ nỗi buồn”,

“sự đau khổ”, “ cỏi đẹp”

VD 2: “ Sầu riờng thơm mựi thơm của mớt chớn quyện với hương bưởi, bộo cỏi bộo của trứng gà, ngọt cỏi ngọt của mật ong già hạn”

a) Hóy tỡm cỏc tớnh từ cú trong cõu văn

b) Nhận xột cỏc từ loại: cỏi bộo, mựi thơm

* ở bài tập này học sinh cần vận dụng kiến thức về quy tắc cấu tạo từ và ý nghĩa của từ

để xỏc định từ loại và tỡm được cỏc tớnh từ trong bài là: “thơm”“bộo”, “ ngọt”, “già” Nhờ cú sự kết hợp từ nên các từ : cỏi bộo, mựi thơm… là danh từ.

6 Dạng thứ sỏu: Tuỳ trong văn cảnh mà từ loại cũng cú thể thay đổi.

Vớ dụ : Xỏc định từ loại của từ “danh dự” trong cõu văn sau:

“ Ngay thềm lăng, mười tỏm cõy vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quõn danh dự đứng trang nghiờm”

* ở bài tập này học sinh phải dựa vào ý nghĩa của từ trong văn cảnh

- Từ “danh dự” vốn là danh từ.

Trang 8

- Trong câu văn: Từ được sử dạng để chỉ đặc điểm nên ta xếp từ “danh dự” vào từ

lo¹i là tính từ

7 Dạng thứ bảy: Thay thÕ danh từ b»ng đại từ chỉ ngôi.

Ví dụ : Thay thế danh từ bằng đại từ chỉ ngôi thích hợp để câu văn không bị lặp

a) Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ

b) Tấm đi qua cầu, Tấm vô ý đánh rơi chiếc giày xuống nước

* Học sinh phải có nhận xét danh từ được lặp lại - ë câu a là “con quạ”

- ë câu b là “Tấm”

Việc lặp từ làm cho câu văn không hay vậy ta có thể thay các danh từ bị lặp lại đó

bằng các đại từ thích hợp Từ “con quạ” có thể thay bằng đại từ “nó”

Từ “Tấm” có thể thay bằng từ “nàng”

8 Dạng thứ tám: Xác định chức vụ ngữ pháp của một từ loại khi nó đứng ở những vị

trí khác nhau

VD: Xác định từ loại của từ thật thà và chỉ rõ nó giữ chức vụ ngữ pháp trong câu.

a) Bạn Hà rất thật thà b) Tính thật thà của bạn Hà khiến ai cũng mến

c) Bạn Hà ăn nói thật thà dễ nghe

d) Thật thà là phẩm chất đẹp đẽ của bạn Hà

ë bài tập này, học sinh dựa vào ý nghĩa của từ để xác định “thật thà” là tính từ.

- Ở câu a: từ giữ chức vụ vị ngữ

- Ở câu b: từ giữ chức vụ định ngữ

- Ở câu c: từ giữ chức vụ bổ ngữ

- Ở câu d: từ giữ chức vụ chủ ngữ

9 Dạng thứ chÝn : Tổ chức các trò chơi để củng cố kiến thức từ loại

1- Trò chơi thứ nhất : “Ai nhanh, ai đúng”

a- Chuẩn bị: Các băng giấy có ghi sẵn từ Hai bảng phụ có kẻ sẵn 3 cột: Danh từ, Động

từ, Tính từ

b- Cách tiến hành: Chọn hai đội chơi, mỗi đội có 5 em, xếp hai hàng Đặt tên cho hai

đội Mỗi em sẽ nhËn một băng giấy và gắn vào cột từ loại Đội nào nhanh chính xác sẽ thắng Các em kh¸c cổ vũ cho hai đội chơi

Trang 9

* Mục đớch của trũ chơi: Củng cố kiến thứ từ loại, rốn tư duy nhanh.

2- Trũ chơi thứ hai: VD1: “ Điền danh từ”

a- Chuẩn bị: hai bảng phụ cú chộp sẵn và cỏc băng giấy cú ghi cỏc danh từ cần điền:

con diều, con súng, con tàu, con thuyền, con mắt, con sông.

Cỏc dũng thơ được chộp sẵn trờn bảng phụ:

……… cưỡi súng ra khơi

……… chao lượn ngang trời hố vui ……… dừng lại sõn ga

Đầy vơi………… hiền hoà dũng sụng

……… của sổ tâm hồn

……… chở nặng phù sa đắp bồi

b- Cỏch tiến hành: Cú 2 đội thi, mỗi đội 6 em Nếu đội nào gắn cỏc danh từ đỳng và

nhanh sẽ thắng

* Mục đớch của trũ chơi: Luyện điền nhanh danh từ dựa vào ý nghĩa của cõu thơ.

VD2: “ Điền động từ”

a- Chuẩn bị: Cỏc động từ được ghi sẵn vào cỏc băng giấy: vỗ, nhuộm, đỏnh thức, dậy,

rải, đỏnh thức Ghi vào 2 bảng phụ hoặc 2 tờ giấy to đoạn thơ:

“ Tiếng chim …… lỏ cành Tiếng chim …… chồi xanh … cựng Tiếng chim …… cỏnh bầy ong Tiếng chim …… nắng … đồng vàng thơm”

b- Cỏch tiến hành: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội cú 4 học sinh Mỗi học sinh điền một dũng

thơ cho đỳng Sau đú mỗi đội cử một bạn đọc diễn cảm đoạn thơ, biết nhấn mạnh vào cỏc động từ vựa điền Tớnh điểm mỗi đội cú 2 phần : - Điền nhanh, đỳng

- Đọc thơ hay

* Mục đớch của trũ chơi: Luyện tập sử dụng động từ đỳng chỗ nhằm hoàn thiện nội

dung đoạn thơ gợi tả tiếng chim buổi sớm và cảm nhận được cỏch dựng từ sinh động trong đoạn thơ hay

VD3: “Điền tớnh từ”

a- Chuẩn bị: - Ghi cỏc tớnh từ chỉ màu trắng ra cỏc băng giấy: trắng phau, trắng bệch,

trắng xoỏ, trắng hồng, trắng nừn, trắng bạc.

- Viết cỏc cõu cú chỗ trống trờn bảng phụ GV gắn cỏc từ nhưng sai ý nghĩa vào chỗ trống (2 bảng gắn cỏc từ khỏc nhau)

Trang 10

b- Cỏch tiến hành: Chọn 2 đội chơi, mỗi đội cú 6 em Mỗi em lờn sửa lại một cõu Nếu

cũn thời gian cỏc em vẫn liờn tiếp lờn sửa lại cho đến khi hết giờ

* Đỏp ỏn: Tuyết rơi trắng xoỏ một màu

Vườn chim chiều xế trắng phau cỏnh cũ

Da trắng bệch - người ốm o

Bộ khoẻ đụi mỏ non tơ trắng hồng Sơn len trắng nừn như bụng Làn mõy trắng bạc bồng bềnh trời xanh.

* Mục đớch của trũ chơi: Luyện cỏch dựng tớnh từ chỉ màu trắng với cỏc sắc độ khỏc

nhau cú tỏc dụng gợi tả Làm giàu vốn từ chỉ màu trắng thường dựng trong cỏc đoạn văn miờu tả

Biện phỏp 3: Thực hành vận dụng từ loại vào đặt câu.

1 Dạng thứ nhất : Học sinh biết vận dụng từ loại để đặt cõu.

VD1: Đặt một cõu cú tớnh từ làm vị ngữ và một cõu cú tớnh từ làm định ngữ

* ở bài tập này học sinh phải nắm vững kiến thức về từ loại, kiến thức đặt cõu để cú thể đặt như sau

- Anh bộ đội rất dũng cảm

VN

- Bạn Hà cú chiếc cặp mới

ĐN VD2: Đặt câu các câu ghép có chứa từ “muối” là danh từ, động từ, tính từ

* ở bài tập này HS phải nắm vững kiến thức về sự chuyển loại của từ dựa vào văn cảnh và có thể đặt câu nh sau:

- “Muối” là danh từ :

Muối ăn đợc làm từ nớc biển và nó rất có lợi cho sức khoẻ con ngời

- “Muối” là động từ : Chị Hà giỏi nội trợ nên chị muối da rất ngon.

- “Muối” là tính từ :

Tuy ông đã già, mái tóc muối tiêu, nớc da rám nắng nhng ông còn khoẻ và thật dễ gần

2 Dạng thứ hai : Học sinh biết vận dụng những từ, cụm từ cho sẵn để đặt cõu.

Ngày đăng: 11/11/2015, 17:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w