Từ những suy nghĩ đú tụi đó chọn đề tài " Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 nhận diện và giải các bài toán có dạng tơng tự toán chuyển động đều'' PH ẦN II: NỘI DUNG Ở lớp 5, kiến thứ
Trang 1PHẦN I Phần mở đầu
Toỏn học gúp phần quan trọng trong việc đặt nền múng cho sự hỡnh thành và phỏt triển nhõn cỏch học sinh, là ''chỡa khoỏ'' mở cửa cho tất cả cỏc ngành khoa học khỏc, đồng thời nú còn là cụng cụ cần thiết của người lao động trong thời đại mới Cho nên có thể coi việc dạy - học giải toỏn là '' hũn
đỏ thử vàng'' của dạy - học toỏn Đặc biệt nếu GV biết kết hợp học với hành, dạy - học với đời sống, thụng qua việc cho học sinh giải cỏc bài toỏn có liờn
hệ gần gũi với cuộc sống một cỏch thớch hợp sẽ giỳp các em hỡnh thành, rốn luyện và biết vận dụng thành thạo những kỹ năng thực hành cần thiết đó vào đời sống hàng ngày Vậy làm thế nào để giúp HS lớp mình tư duy một cỏch tớch cực, linh hoạt, biết vận dụng cỏc kiến thức và khả năng đó cú vào các tỡnh huống toán học khỏc nhau? Trong nhiều trường hợp làm thế nào để biết phỏt hiện, nhận diện đợc dạng toán và biết cách giải các bài toỏn này? … Từ
những suy nghĩ đú tụi đó chọn đề tài " Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 nhận diện và giải các bài toán có dạng tơng tự toán chuyển động đều''
PH ẦN II: NỘI DUNG
Ở lớp 5, kiến thức toỏn đối với cỏc em khụng cũn mới lạ, khả năng nhận thức của cỏc em đó được hỡnh thành và phỏt triển ở cỏc lớp dới Tuy nhiờn trỡnh độ nhận thức của HS khụng đồng đều Trong khi đó yờu cầu nhận diện các dạng toán và giải cỏc bài toỏn cú lời văn lại cao hơn những lớp trước rất nhiều, cỏc em phải đọc nhiều, viết nhiều, bài làm phải trả lời chớnh xỏc phộp tớnh với cỏc yờu cầu của bài toỏn đưa ra,…
Trong thực tế, một số dạng toán cũng có ba đại lợng và chúng có quan hệ với nhau giống nh ba đại lợng của toán chuyển động đều đó là: Lợng nớc trong bể; sức chảy (năng suất chảy) của vòi nớc và thời gian nớc chảy đầy bể ( Hoặc một công việc cụ thể, tốc độ (năng suất) làm công việc đó và thời gian
để làm xong công việc đó, ) nh… ng HS không đợc học nhiều nên rất khó để vận dụng vào cuộc sống hàng ngày
- Do nhận diện dạng toán không chính xác nên các em thường vướng mắc
về tìm cách giải và trỡnh bày bài giải nh: giải sai, viết khụng đỳng hoặc viết thiếu, thừa trong câu lời giải
- Học sinh thường khụng chỳ ý phõn tớch theo cỏc điều kiện của bài toỏn nờn
đó lựa chọn sai phộp tớnh…
Trang 2- Dạng toán chuyển động đều các em chỉ đợc học trong một thời gian rất ngắn nên để giúp các em nắm chắc, nhớ lâu dạng toán này và biết vận dụng
nó để giải các dạng toán tơng tự quả là điều vô cùng khó
3 GiảI pháp
Để giúp HS thực hiện tốt việc nhận diện và giải các dạng toán tơng tự toán chuyển động thì trớc hết chúng ta cần phải:
- Củng cố kiến thức cơ bản của toán chuyển động đều thật chắc GV nghiờn cứu, tỡm biện phỏp giảng dạy thớch hợp, giỳp cỏc em nhận diện dạng toán chính xác, giải bài toỏn một cỏch vững vàng, hiểu sõu được bản chất vấn đề cần tỡm
- Lựa chọn, sắp xếp hệ thống cỏc bài tập từ dễ đến khú, từ đơn giản đến phức tạp để cỏc em cú thể vận dụng tốt cỏc kiến thức đó học
- Hướng dẫn HS nhận dạng bài toán bằng nhiều cỏch: đọc, nghiờn cứu đề, phõn tớch bằng nhiều phương phỏp ( Mụ hỡnh, sơ đồ đoạn thẳng, suy luận )
để các em đễ hiểu, dễ nắm bài hơn
- Khụng nờn dừng lại ở kết quả ban đầu là giải đỳng bài toỏn mà luôn cú yờu
cầu cao hơn đối với HS như: ra một đề toỏn tương tự, tỡm nhiều lời giải khỏc nhau, nhiều cách giải khác nhau sau đó hớng dẫn các em lựa chọn cách giải hay nhất, ngắn gọn nhất
- GV luụn đổi mới phương phỏp dạy học bằng nhiều hỡnh thức như: trũ chơi Rung chuông vàng, Ô số kì diệu, Đối mặt, Đố vui phự hợp với đối tượng
HS của mỡnh: " Lấy HS để hướng vào hoạt động học, thầy là người hướng dẫn, tổ chức, trũ nhận thức chủ động trong việc giải toỏn ''.
- Có kế hoạch cụ thể để giỳp HS luyện tập, củng cố cỏc kiến thức và thao tỏc thực hành đó học, rốn luyện kỹ năng tớnh toỏn, từng bước vận dụng vào thực tiễn Phỏt triển năng lực tư duy, rốn luyện phương phỏp và kỹ năng suy luận toỏn lụgic thụng qua cỏch trỡnh bày bài giải, lời giải đỳng, ngắn gọn, sỏng tạo trong cỏch thực hiện giải toỏn … khờu gợi khả năng quan sỏt, phỏng đoỏn, tỡm tũi, giỳp cỏc em hứng thỳ, say mờ học toỏn
Biện pháp 1 : Giúp HS nắm chắc kiến thức về toán chuyển động đều.
Trong chơng trình lớp 5, các em đợc học về toán chuyển động đều Dạng toán này thờng đợc đề cập đến ba đại lợng: Vận tốc, quãng đờng và thời gian Nên trớc hết giáo viên cần giúp HS củng cố, nắm chắc kiến thức cơ bản về
Trang 3toán chuyển động đều thông qua các bài: Vận tốc, Quãng đờng, Thời gian và các bài luyện tập về Toán chuyển động trong SGK Toán 5.
1 Vận tốc: là quãng đờng động tử (ô tô, xe đạp, xe máy, ) đi đ… ợc trong một
đơn vị thời gian Vận tốc đợc tính bằng công thức:
t
s
2 Thời gian: Thời gian đợc tính bằng công thức:
v
s
3 Quãng đờng: Quãng đờng đợc tính bằng công thức: S = v ì t
Nắm chắc những kiến thức này các em sẽ hiểu rõ cách tìm vận tốc của một động tử (ô tô, xe máy, xe đạp … tính theo đơn vị km/giờ, m/phút hoặc m/giây, ), thời gian cần để đi hết quãng đ… ờng ( tính bằng đơn vị giờ, phút, giây, ) hoặc quãng đ… ờng đi đợc trong một khoảng thời gian nhất định (tính bằng đơn vị km, m ) Từ đó các em sẽ có kiến thức để giải các bài toán… chuyển động của 2 động tử (cùng chiều hay ngợc chiều; xuất phát cùng thời gian hay không cùng thời gian; xuất phát cùng một địa điểm hay không cùng
địa điểm) … biết vận dụng để nhận diện dạng toán và tìm đợc kết quả của những đại lợng tơng tự nh vận tốc, quãng đờng, thời gian
Biện pháp 2 : Hớng dẫn HS nhận diện dạng toán và thực hành về giải dạng
toán tơng tự toán chuyển động đều.
Dạng thứ nhất : Hình thành công thức tìm sức chảy của vòi nớc (hay năng
suất của vòi nớc); Lợng nớc trong bể; Thời gian cần chảy đầy bể
Bài toán 1 : Một vòi nớc chảy vào một bể chứa đợc 1200l (khi bể đang không
có nớc) trong 2 giờ thì đầy bể Hỏi trung bình mỗi giờ vòi đó chảy đ ợc bao nhiêu lít nớc?
- GV cho HS đọc thầm bài toán và suy nghĩ xem bài toán này có các yếu tố nào? (Lợng nớc chứa đợc trong bể; thời gian chảy đầy bể; Hỏi: sức chảy của vòi nớc trong một giờ )
- Quan hệ giữa các yếu tố này tơng tự với dạng toán nào đã học? ( Các yếu tố này có quan hệ tơng tự quan hệ của các yếu tố trong bài toán về tìm “vận tốc”
đã học)
- Hãy nêu rõ sự giống nhau của mỗi yếu tố trong bài toán này với bài toán
“vận tốc” đã học? (Lợng nớc trong bể tơng tự quãng đờng; sức chảy của vòi
n-ớc tơng tự vận tốc; thời gian tơng tự thời gian trong toán chuyển động đều)
* GV: Trong bài toán này có 3 đại lợng và chúng có quan hệ với nhau tơng
tự nh 3 đại lợng trong toán chuyển động đều đã học đó là: Lợng nớc trong
bể, sức chảy của vòi nớc và thời gian.
- Dựa vào các công thức tìm vận tốc của toán chuyển động đều hãy viết công thức để tìm sức chảy của vòi nớc trong bài toán trên ?
Sức chảy của vòi nớc =
Trang 4Lợng nớc trong bể
Thời gian
- Tơng tự hãy viết các công thức để tính lợng nớc trong bể và thời gian để nớc chảy đầy bể?
Lợng nớc trong bể = sức chảy của vòi nớc ì thời gian
Lợng nớc trong bể
Sức chảy của vòi nớc
* Giáo viên chốt: + Sức chảy của vòi nớc hoặc là lu lợng của vòi nớc: tính
theo đơn vị lít /phút, lít/giờ hoặc lít/ giây Đại lợng này tơng tự vận tốc nên
đ-ợc tính bằng công thức:
Sức chảy của vòi nớc = Lợng nớc trong bể : Thời gian
+ Lợng nớc trong bể (Thể tích nớc): tính theo đơn vị lít (l); mét khối (m3 ) hoặc đề xi mét khối (dm3) Đại lợng này tơng tự quãng đờng và đợc tính bằng công thức:
Lợng nớc trong bể = sức chảy của vòi nớc ì thời gian cần chảy đầy bể
+ Thời gian tơng tự nh thời gian trong chuyển động đều nên tính bằng công thức: Thời gian = Lợng nớc trong bể : Sức chảy của vòi nớc
Dạng thứ hai : Hớng dẫn học sinh giải các bài toán cụ thể.
Sau khi HS đã nắm chắc các công thức tìm lợng nớc trong bể, sức chảy của vòi nớc và thời gian cần để nớc đầy bể, để giúp các em hiểu rõ hơn về dạng toán này GV cần lựa chọn, sắp xếp hệ thống cỏc bài tập từ dễ đến khú,
từ đơn giản đến phức tạp Tức là từ bài toán cơ bản ban đầu GV có thể thêm, bớt hoặc thay đổi các dữ kiện, phát triển bài toán và cho cỏc em vận dụng cỏc kiến thức đó học để làm bài tập
a Cách tính lợng nớc trong bể.
(Từ bài toán 1 ta có bài toán 2)
Bài toán 2 : Hai vòi nớc cùng chảy vào một bể đang không có nớc Mỗi phút
vòi thứ nhất chảy đợc 70 lít, vòi thứ hai chảy đợc 90 lít Sau 2 giờ thì bể đầy Hỏi bể đó chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
- HS đọc kỹ bài toán và giải bài toán.(Giải bằng nhiều cách khác nhau sau đó cho HS chọn cách giải ngắn gọn, nhanh và dễ hiểu nh sau):
Thời gian =
Trang 5Giải : Đổi 2 giờ = 120 phút.
Mỗi phút cả hai vòi chảy đợc là: 70 + 90 = 160 (l)
Bể đó chứa đợc lợng nớc là: 160 ì 120 = 19200 (l)
Đáp số : 19200 lít nớc
- Muốn tìm sức chứa của bể ta làm thế nào? (Tìm tổng sức chảy của hai vòi
n-ớc cùng chảy vào bể sau đó nhân với thời gian)
- HS thảo luận xem bài toán trên có cách giải tơng tự với bài toán nào của toán chuyển động đã học? (Bài toán hai động tử chuyển động ng ợc chiều và cùng một lúc, tìm quãng đờng)
- Vì sao bài toán này lại tơng tự với bài toán động tử chuyển động ngợc chiều
và cùng một lúc, tìm quãng đờng? (Hai vòi nớc đều chảy vào bể cùng một lúc, tìm sức chứa của bể tơng tự tìm quãng đờng, nên ta tìm tổng sức chảy của 2 vòi nớc nh tìm tổng vận tốc của 2 động tử ngợc chiều)
Dựa vào cách giải bài toán trên hãy viết công thức tìm sức chứa của bể khi các vòi cùng chảy vào bể?
Sức chứa của bể = Sức chảy của vòi nớc ( vòi 1 + vòi 2 + vòi 3 + … ) ì Thời
gian.
Bài toán 3 : Một bể đang không có nớc ngời ta mở một vòi chảy vào mỗi phút
chảy đợc 120 l và một vòi chảy ra mỗi phút chảy ra đợc 45 l Sau 2 giờ thì bể
đầy Hỏi bể đó chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
- HS đọc kỹ bài toán và giải bài toán.(Giải bằng nhiều cách khác nhau sau đó cho HS chọn cách giải ngắn gọn, nhanh và dễ hiểu nh sau)::
Giải : Đổi 2 giờ = 120 phút
Mỗi phút vòi chảy vào bể chảy đợc nhiều hơn vòi chảy ra số lít là:
120 - 45 = 75 (l)
Bể đó chứa đợc lợng nớc là: 75 ì 120 = 9000 (l)
Đáp số : 9000 lít nớc
- Muốn tìm sức chứa của bể ta làm thế nào? (Tìm hiệu sức chảy của vòi chảy vào và vòi chảy ra, sau đó nhân với thời gian)
- HS thảo luận xem cách giải bài toán trên tơng tự với bài toán nào của toán chuyển động đã học? (Bài toán hai động tử chuyển động cùng chiều và cùng một lúc, tìm quãng đờng để hai động tử đuổi kịp nhau)
- Vì sao bài toán này lại tơng tự với bài toán động tử chuyển động cùng chiều
và cùng một lúc, tìm quãng đờng? (Hai vòi nớc không cùng chảy vào bể mà
đuổi nhau: một vòi chảy vào, một vòi chảy ra, tìm sức chứa của bể tơng tự tìm
Trang 6quãng đờng, nên ta tìm hiệu sức chảy của 2 vòi nớc nh tìm hiệu vận tốc của 2
động tử chuyển động cùng chiều)
- Muốn tìm sức chứa của bể khi các vòi nớc không cùng chảy vào bể ta làm thế nào? ( Lấy sức chảy của vòi chảy vào trừ đi sức chảy của vòi chảy ra nhân với thời gian)
Kết hợp cả hai bài toán 2 và 3 để có bài toán 4 nh sau:
Bài toán 4 : Một bể đang không có nớc ngời ta mở hai vòi chảy vào bể, mỗi
phút vòi thứ nhất chảy đợc 70 l, vòi thứ hai chảy đợc 90 l và một vòi chảy ra
mỗi phút chảy ra đợc 60 l Sau 2 giờ thì bể đầy Hỏi bể đó chứa đợc bao nhiêu
lít nớc?
- Bài toán 4 giống bài toán 2( bài toán 3 ) ở chỗ nào? ( Giống bài toán 2: có 2 vòi chảy vào bể và chảy cùng một lúc; giống bài toán 3: có vòi chảy vào và một vòi chảy ra, chảy cùng một lúc)
Giải : Đổi 2 giờ = 120 phút
Trong một phút vòi 1 và vòi 2 chảy đợc số lít nớc là:
70 + 90 = 160 (l)
Vì vòi thứ ba cùng chảy ra nên mỗi phút lợng nớc vòi một và vòi hai chảy vào
bể còn lại số lít là: 160 – 60 = 100 (l)
Bể đó chứa đợc số lít nớc là: 100 ì 120 = 12000 (l)
Đáp số : 12000 lít nớc
- Muốn tìm sức chứa của bể khi các vòi nớc không cùng chảy vào bể ta làm thế nào? ( Lấy tổng sức chảy của vòi chảy vào trừ đi sức chảy của vòi chảy ra nhân với thời gian
Bài toán 5 : Hai vòi nớc cùng chảy vào một bể đang không có nớc Mỗi phút
vòi thứ nhất chảy đợc 70 lít, vòi thứ hai chảy đợc 90 lít, 1 giờ sau ngời ta mở thêm vòi thứ ba chảy vào bể, mỗi phút vòi thứ ba chảy đ ợc 60 lít Sau 2 giờ nữa thì bể đầy Hỏi bể đó chứa đợc bao nhiêu lít nớc?
Học sinh vận dụng kiến thức đã học để tự giải bài toán
Giải : Đổi 1 giờ = 60 phút ; 2 giờ = 120 phút
Trong 1 giờ đầu vòi 1 và vòi 2 chảy đợc số lít nớc là:
( 70 + 90 ) x 60 = 9600 (l)
Trong 2 giờ sau cả 3 vòi chảy đợc số lít nớc là:
( 70 + 90 + 60 ) ì 120 = 26400 (l)
Trang 7Bể đó chứa đợc lợng nớc là: 9600 + 26400 = 36000 (l)
Đáp số : 36000 lít nớc
b Cách tính thời gian để nớc chảy đầy bể.
Bài toán 6 : Một vòi nớc mỗi phút chảy đợc 80 lít vào một bể đang không có
nớc Hỏi sau mấy giờ thì bể đầy, biết rằng bể đó chứa đợc 3200 lít nớc?
- GV cho HS đọc thầm bài toán và thảo luận xem bài toán này tơng tự dạng toán nào đã học? (Tơng tự toán chuyển động đều về tìm thời gian để đi hết quãng đờng)
- Bài toán cho biết các yếu tố nào? (Sức chứa của bể ; sức chảy của vòi nớc)
- Hãy tìm thời gian để nớc chảy đầy bể? ( 3200 : 80 = 40 phút =
3
2
giờ)
Từ bài toán 6 GV thêm dữ kiện để phát triển thành các bài toán sau:
Bài toán 7 : Một cái bể hình hộp chữ nhật, đo lòng bể đợc chiều dài là 5 m,
chiều rộng 3 m và chiều cao 2 m Lúc 6 giờ 30 phút, ngời ta mở hai vòi nớc cùng chảy vào khi bể không có nớc Mỗi phút vòi thứ nhất chảy đợc 55 l, vòi
thứ hai chảy đợc 45 l Hỏi hai vòi chảy đầy bể lúc mấy giờ?
Hớng dẫn HS phân tích bài toán:
? Bài toán cho biết gì? (Kích thớc của bể; Sức chảy của mỗi vòi nớc)
? Bài toán hỏi gì? (Hai vòi chảy đầy bể lúc mấy giờ)
? Cho biết kích thớc của bể nhằm mục đích gì? (để tính thể tích của bể hay l-ợng nớc chứa trong bể)
? Cho biết sức chảy của mỗi vòi để làm gì? ( Tính thời gian để hai vòi chảy
đầy bể)
? Muốn biết hai vòi chảy đầy bể lúc mấy giờ ta làm thế nào? ( Lấy thời gian bắt đầu mở vòi cho nớc chảy vào, cộng với thời gian cần để nớc chảy đầy bể)
Giải : Lợng nớc trong bể cũng chính là thể tích của bể nên thể tích của bể là:
5 ì 3 ì 2 = 30 ( m3 )
Đổi: 30 m3 = 30000 dm3 = 30000 l
Mỗi phút cả hai vòi chảy đợc số lít nớc là: 55 + 45 = 100 ( l )
Thời gian để cả hai vòi đó chảy đầy bể nớc đó là:
30000 : 100 = 300 (phút)
Đổi 300 phút = 5 giờ
Hai vòi chảy đầy bể lúc: 6 giờ 30 phút + 5 giờ = 11 giờ 30 phút
Trang 8Đáp số : 11 giờ 30 phút.
Bài toán 8 : Một cái bể hình hộp chữ nhật, đo lòng bể đợc chiều dài là 5 m,
chiều rộng 3 m và chiều cao 2 m Lợng nớc trong bể có sẵn là
4
1
chiều cao của bể Lúc 6 giờ 30 phút, ngời ta mở hai vòi nớc cùng chảy vào Mỗi phút vòi thứ nhất chảy đợc 55 l, vòi thứ hai chảy đợc 45 l Hỏi đến mấy giờ thì bể
đầy nớc?
Hớng dẫn HS phân tích bài toán tơng tự nh bài toán 7 nhng chỉ khác ở chỗ cần tìm thêm lợng nớc đã có trong bể, từ đó tìm đợc lợng nớc cần chảy thêm vào
HS có thể giải nh sau:
Giải : Thể tích của bể là: 5 ì 3 ì 2 = 30 ( m3 )
Đổi: 30 m3 = 30000 dm3 = 30000 l Vậy bể đó chứa đợc 30000 lít nớc Lợng
nớc có sẵn trong bể là: 30000 ì
4
1
= 7500 ( l )
Lợng nớc cần phải chảy vào bể là: 30000 – 7500 = 22500 ( l )
Mỗi phút cả hai vòi chảy đợc số lít nớc là: 55 + 45 = 100 ( l )
Thời gian để cả hai vòi đó chảy đầy bể nớc đó là: 22500 : 100 = 225 (phút)
Đổi 225 phút = 3 giờ 45 phút
Hai vòi chảy đầy bể lúc: 6 giờ 30 phút + 3 giờ 45 phút = 10 giờ 15 phút
Đáp số : 10 giờ 15 phút
c Cách tính sức chảy của vòi nớc.
Từ bài toán 7 và 8 ta thay đổi dự kiện bài toán để có bài toán 9 về tính sức chảy của vòi nớc nh sau:
Bài toán 9 : Một cái bể hình hộp chữ nhật, đo lòng bể đợc chiều dài là 5 m,
chiều rộng 3 m và chiều cao 2 m Bể đang không có nớc, cùng một lúc ngời ta
mở hai vòi nớc vào bể và sau 3 giờ thì bể đầy nớc Hỏi mỗi giờ mỗi vòi chảy
đợc bao nhiêu lít nớc, biết rằng mỗi giờ vòi thứ nhất chảy ít hơn vòi thứ hai
1000 lít?
Hớng dẫn HS phân tích bài toán:
? Bài toán cho biết gì? (Kích thớc của bể; Thời gian nớc chảy đầy bể)
? Bài toán hỏi gì? (Mỗi giờ mỗi vòi chảy đợc bao nhiêu lít nớc)
? Cho biết kích thớc của bể nhằm mục đích gì? (để tính thể tích của bể hay l-ợng nớc chứa trong bể)
Trang 9? Cho biết thời gian nớc chảy đầy bể để làm gì? (để tính mỗi giờ cả hai vòi chảy đợc bao nhiêu lít nớc từ đó tìm đợc sức chảy của mỗi vòi trong một giờ)
Giải : Thể tích của bể nớc đó là: 5 ì 3 ì 2 = 30 (m3)
Đổi 30 m3 = 30000dm3 = 30000 l Vậy bể đó chứa đợc 30000 lít nớc.
Mỗi giờ cả hai vòi chảy đợc số lít nớc là: 30000 : 3 = 10000 ( l )
Mỗi giờ vòi thứ nhất chảy đợc số lít nớc là: ( 10000 – 1000 ) : 2 = 4500 ( l )
Mỗi giờ vòi thứ hai chảy đợc số lít nớc là: 10000 – 4500 = 5500 ( l )
Đáp số : Vòi thứ nhất: 4500 l.
Vòi thứ hai: 5500 l.
Đối với cỏc bài toỏn như trờn, GV khuyến khớch HS tự nờu ra cỏc giả thiết đó biết, cỏi cần phải tỡm, cỏch túm tắt bài toỏn và tỡm đường lối giải Cỏc phộp tớnh giải chỉ là khõu thứ yếu mang tớnh kĩ thuật Những em đó giải được
và giải thành thạo cỏc bài toỏn cơ bản, thỡ việc yêu cầu các em tự đặt đề toán tơng tự và đưa ra hệ thống bài tập nõng cao là rất quan trọng và cần thiết để cho các em cú điều kiện phỏt huy năng lực trớ tuệ của mỡnh, vượt xa khỏi tư duy cụ thể mang tớnh chất ghi nhớ và ỏp dụng một cỏch mỏy múc trong cụng thức Qua đú phỏt triển trớ thụng minh cho HS, nõng cao tớnh hiểu biết của các em đồng thời bồi dưỡng HS giỏi
PHẦN III: KẾT LUẬN
1 Kết quả đối chứng:
Qua việ cung cấp kiến thức cơ bản về Toán chuyển động đều cho học sinh thực hành các bài tập có dạng tơng tự toán chuyển động đều, tôI nhận thấy hầu hết các em rật yêu thích, hồi hộp chờ đón môn học vào các buổi chiều thứ
2 và athứ 4 hàng tuần, chất lợng tăng lên rõ rệt:
1 Học sinh nắm vững kiến thức về toán chuyển động đều
2 Các em nhận diện dạng toán đúng, nhanh,chính xác
3 Biết vận dụng các kiến thức toán đã học vào thực tếe cuộc sống hàng ngày
4 Tự tin, hào hứng khi học đến phần này
5 Kết quả môn học đợc nâng cao Cụ thể nh sau:
Số HS của lớp : Trớc khi áp dụng Sau khi áp dụng
Trang 10Giỏi 2 10 6 30
Trong hai năm học (2007 – 2008; 2008 - 2009) đợc nhà trờng phân công chủ nhiệm lớp 5 thì cả hai năm đều có học sinh đạt hoc sinh giỏi huyện (Trong đó có một em đạt giải Nhất môn Toán cấp huyện năm học 2007 – 2008) Từ những kết quả đạt được nờu trờn, tụi thấy dạy học giải toỏn phần toán chuyển động đều nói riêng và dạy học giải toán cú lời văn ở lớp 5 nói chung khụng những giỳp cho HS củng cố vận dụng cỏc kiến thức đó học, mà cũn giỳp cỏc em phỏt triển tư duy, sỏng tạo trong học toỏn và biết vận dụng thực thành vào thực tiễn cuộc sống
5 Bài học: Từ kết quả đạt đợc ở trên tôi rút ra kết luận :
- Hướng dẫn và giỳp HS nhận diện dạng toán và giải toỏn cú lời văn nhằm giỳp cỏc em phỏt triển tư duy trớ tuệ, tư duy phõn tớch và tổng hợp, khỏi quỏt hoỏ, trừu tượng hoỏ, rốn luyện tốt phương phỏp suy luận lụgic Bờn cạnh
đú, đõy là dạng toỏn rất gần gũi với đời sống thực tế Do vậy, việc giảng dạy toỏn một cỏch hiệu quả giỳp cỏc em trở thành những con người linh hoạt, sỏng tạo, làm chủ trong mọi lĩnh vực và trong cuộc sống thực tế hàng ngày
- Lớp 5 là lớp cuối cấp của bậc Tiểu học nên các em cần có kiến thức vững chắc về Toán học để có thể học tốt ở Trung học cơ sở Là một giáo viên Tiểu học tôi đã nghiên cứu nội dung và phơng pháp truyền thụ, có một hệ thống các bài tập giúp HS thực hành củng cố kiến thức này Đặc biệt luôn phảI lấy HS làm trung tâm, khuyến khích các em tìm yòi và tự rút ra những kết luận cho mình Có nh vậy acác em mới nhớ kĩ, nhớ lâu những kiến rhức mới khám phá Đặc biệt tôi rất chú ý thời điểm và thời lợng tung ra các dạng bài tập và tổ chức các trò chơi phù hợp Vì vậy bớc đầu có kết quả trong giảng dạy Toán
Trên đây là một số kinh nghiệm nhỏ tôI đã rút ra trong quá trình giảng dạy Toán phần chuyển động đều và đã có những thành công song vẫn không tránh khỏi hạn chế Tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của Hội đông khoa học trờng, ngành GD&ĐT Quỳ Hợp và các bạn đồng nghiệp để bản sáng kiến kinh nghiệm đợc hoàn thiện hơn