Nhà xuất bản giáo dục năm 2006 Phần thứ nhất MỞ ĐẦU I- Lý do chọn sáng kiến: Trong chương trình tiểu học môn Toán là môn là môn học độc lập, cùng các môn học khác góp phần tạo nên một co
Trang 1Lời cảm ơn!
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu Trường tiểu học Mường Bú A đã tạo điều kiện giúp đỡ và hướng dẫn Xin cảm ơn các thầy cô giáo trong tổ khối 4 + 5 Trường tiểu học Mường Bú
A đã cùng trao đổi và đóng góp những ý kiến rất quý báu
Xin chân thành cảm ơn tập thể học sinh lớp 5B Trường Tiểu học Mường Bú A đã tham gia và giúp tôi hoàn thành sáng kiến này
Do điều kiện thời gian và và phạm vi nghiên cưu có hạn nên nên sáng kiến không tránh khỏi sự thiếu sót, kính mong nhận được sự giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường và Tổ chuyên môn Phòng giáo dục để sáng kiến kinh nghiệm này được hoàn thiện và đầy đủ hơn
Mường La, ngày tháng năm 2010
Người thực hiện đề tài
Trần Mạnh Toàn
Trang 2Chương 2: Thực trạng
I Đặc điểm tình hình địa phương, nhà trường
II Đánh giá chung về thực trạng
6 – 7
7 - 83
Chương 3: Các giải pháp thực hiện và kết quả
I Các giải pháp thực hiện
II Kết quả đạt được
8 – 2223
Phần thứ ba: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ 23 - 24
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Sách giáo khoa, sách giáo viên Toán lớp 5
2 Phương pháp dạy học môn toán ở tiểu học.(Đỗ Trung Hiệu - Đỗ
Đình Hoan)
3 Vấn đề rèn luyện tư duy cho học sinh tiểu học trong việc dạy học
giải toán (Trần Ngọc Lan)
4 Toán nâng cao (Vũ Dương Thụy - Đỗ Trung Hiệu - Nguyễn Danh
Ninh.)
5 Toán tuổi thơ số: 65, 69, 70, 72 (Nhà xuất bản giáo dục năm 2006)
Phần thứ nhất
MỞ ĐẦU I- Lý do chọn sáng kiến:
Trong chương trình tiểu học môn Toán là môn là môn học độc lập, cùng các môn học khác góp phần tạo nên một con người phát triển toàn diện Môn
Trang 4Toán là môn học cần nhiều thời gian và cung cấp lượng kiến thức rộng, đòi hỏi chính xác và luôn mang tính cập nhật theo nhu cầu cuộc sống đặt ra.
Những năm gần đây, Bộ giáo dục đã không ngừng đổi mới phương pháp dạy và học nhằm giúp cho hiệu quả dạy học ngày càng cao hơn, theo kịp với xu thế phát triển của thời đại Đặc biệt, việc thay sách giáo khoa đã được tiến hành trên phạm vi toàn quốc Nội dung và chương trình sách giáo khoa tiểu học mới
đã được thay đổi, hoàn thiện ở tất cả các môn học trong đó có môn Toán Phương pháp mới đòi hỏi học sinh phải tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức Việc dạy học Toán theo chương trình sách giáo khoa và giải các bài toán nâng cao đối với học sinh là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc rèn luyện tư duy, làm quen với cách phân tích, tổng hợp Tao điều kiện cho học sinh hoạt động học tập chủ động , linh hoạt, sáng tạo Từ đó học sinh mới có thể tự mình tìm tòi, phát hiện, ứng dụng tri thức mới, có hứng thú, tự tin trong học tập
Những năm gần đây, ngành giáo dục đã hết sức quan tâm đến trình độ đội ngũ giáo viên các cấp nói chung và trình độ của giáo viên Tiểu học nói riêng Các trường Cao đẳng, Đại học sư phạm đã liên tục mở các lớp đào tạo và đào tạo lại dưới nhiều hình thức nhằm nâng cao trình độ cho giáo viên Tuy nhiên vẫn còn một số giáo viên vẫn chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc dạy học toán và giải toán nâng cao cho học sinh cho nên thường chỉ dạy cho học sinh những yêu cầu cơ bản trong sách giáo khoa việc mở rộng kiến thức cho học sinh hoặc là bị bỏ qua hoặc là làm qua loa dẫn đến việc mở rộng kiến thức, phát triển tư duy cho học sinh chưa đạt kết quả cao
Từ những lí do trên thông qua việc tìm tòi, tích luỹ kinh nghiệm trong những năm qua tôi đã chọn nội dung “ Dạy học Toán lớp 5 phần phân số” để nghiên cứu Việc lựa chọn sáng kiến này với mục đích nhằm nghiên cứu sâu hơn
về phân số , từ đó tìm ra phương pháp, biện pháp thích hợp để giúp cho việc dạy
và học toán phần phân số có hiệu quả hơn
II- Nhiệm vụ nghiên cứu.
- Nghiên cứu thực trạng của việc dạy toán phần phân số ở tiểu học, phân tích những thuận lợi và khó khăn của thầy và trò
- Tìm hiểu phân tích các quan điểm khác nhau trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy Toán lớp 5 phần phân số
- Tìm hiểu và phân dạng các bài toán về phân số để từ đó đề xuất các giải pháp góp phần vào nâng cao chất lượng dạy và học
- Tìm ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy Toán phần phân số cho học sinh lớp 5
- Tổ chức giảng dạy thực nghiệm để kiểm nghiệm các giải pháp đã đề ra
III- Đối tượng nghiên cứu.
- Học sinh lớp 5 tại Điểm trường chính trường Tiểu học Mường Bú A
- Tổng số học sinh : 35 em
IV- Phương pháp nghiên cứu.
- Để hoàn thành sáng kiến này tôi đã sử dụng các phương pháp:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
+ Phương pháp điều tra khảo sát
Trang 5- Thời gian áp dụng từ năm học 2009 – 2010 đến hết năm học 2010 - 2011
- Phạm vi áp dụng: Giáo viên và học sinh Tổ khối 4 + 5 trường Tiểu học Mường Bú A
Phần thứ hai NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận
Để làm tốt hoạt động dạy học toán và mở rộng kiến thức toán cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải biết lựa chọn các phương pháp dạy học thích hợp, luôn không ngừng nâng cao chuyên môn, nghiên cứu đề tài, từng bước nâng cao tay nghề nhằm truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản Từ đó, giúp cho học sinh vận dụng sáng tạo trong việc giải toán Việc làm này đòi hỏi giáo viên mất nhiều công sức Có giáo viên phấn đấu vươn lên đạt yêu cầu trong giảng dạy, tạo được niềm tin nơi phụ huynh học sinh: luôn mong muốn con em mình học khá, học giỏi Song bên cạnh đó cũng còn không ít giáo viên ngại phấn đấu, ngại khó khăn, lười tìm tòi nghiên cứu đã cố tình lướt qua các bài toán khó, thậm chí còn phó thác cho học sinh tự giải
Việc hệ thống kiến thức cơ bản và mở rộng kiến thức toán cho học sinh không phải một sớm, một chiều mà học sinh có khả năng nắm vững ngay được Đây là cả một quá trình lâu dài, từ lớp dưới và thường xuyên luyện tập và củng
cố Điều đó cũng cần đòi hỏi tính kiên trì, sự hiếu học ở học sinh, phẩm chất này không phải học sinh nào cũng có Nếu như trên lớp, học sinh được nắm vững các kiến thức cơ bản có hệ thống về môn Toán thì dần dần học sinh sẽ làm quen được với các dạng toán cơ bản và các bài toán nâng cao, từ đó óc tư duy, sáng tạo sẽ được rèn luyện và phát triển trong quá trình giải toán Lúc này, việc tìm hiểu giải toán khó là nhu cầu trong hoạt động học tập của các em, giúp các em không ngừng học tập và rèn luyện để trở thành học sinh khá, giỏi
Từ thực tiễn cho thấy: các bậc cha mẹ học sinh đều mong muốn con cái mình học tập tiến bộ trở thành học sinh khá, giỏi nhưng đại bộ phân họ không thể có điều kiện kèm cặp hay dạy các bài toán cơ bản cũng như các bài toán nâng cao trong các giờ tự học ở nhà Vì vậy, việc dạy học các dạng toán cơ bản đồng thời mở rộng kiến thức Toán lớp 5 qua các bài toán nâng cao, là yêu cầu cần thiết đối với mỗi giáo viên đứng lớp để họ có thể trang bị cho học sinh đầy
đủ các kiến thức cơ bản đến kiến thức nâng cao rèn luyện thuần thục các kĩ năng
kĩ xảo trong giải toán
Chương 2 Thực trạng
I Đặc điểm tình hình của địa phương, nhà trường, nhiệm vụ được giao.
Trang 61 Thuận lợi.
- Trường tiểu học Mường Bú A đóng trên địa bàn xã Mường Bú, là một xã thuộc vùng I Có điều kiện kinh tế xã hội tương đối phát triển Trong những năm gần đây theo với xu thế phát triển chung của xã hội cùng với sự quan tâm của các cấp các ngành thì phong trào giáo dục của xã cũng tương đối phát triển Đảng uỷ, chính quyền xã cũng đã quan tâm hơn tới giáo dục, các bậc phụ huynh cũng đã co sự quan tâm đến việc học tập của con em mình
- Nhà trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm trong công tác giảng dạy cũng như chủ nhiệm lớp Bên cạnh đó lại được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo và chuyên môn Phòng giáo dục Ban giám hiệu nhà trường
có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý nên luôn quan tâm sát sao tới công tác dạy và học ở từng lớp Nhà trường đã mở và duy trì được các lớp học ở tất cả các bản trên địa bàn được phân công phụ trách
- Năm học 2009 – 2010 tôi được phân công giảng dạy và chủ nhiệm lớp 5B tại Điểm trường chính Vì là lớp cuối cấp lại được học ở trung tâm nên khả năng nhận thức cũng như ý thức học tập của các em tương đối tốt, một số phụ huynh đã có ý thức quan tâm tới việc học cũng như chất lượng học tập của con em
2 Khó khăn
- Trường Tiểu học Mường Bú A tuy là một trường thuộc xã vùng I nhưng điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, địa bàn được phân công phụ trách rộng Nhiều bản đường đi lại còn khó khăn hiểm trở( Pá Po, Pá Toong, Thẳm Xúm ) dân cư phân bố rộng gây nhiều khó khăn cho việc đi lại của giáo viên và học sinh cũng như công tác kiểm tra, giám sát của Ban giám hiệu
- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân còn thiếu thốn Đa số học sinh là học sinh dân tộc nên vốn Tiếng Việt của các em còn hạn chế nên dẫn đến việc tiếp thu kiến thức còn gặp nhiều khó khăn Đa số phụ huynh học sinh chưa quan tâm đến việc học tập của con em mình, còn phó mặc việc giáo dục học sinh cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm
- Tại lớp 5B do tôi chủ nhiệm cũng có tới 17/18 học sinh dân tộc Khả năng nhận thức của nhiều em còn hạn chế, nhiều em có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn Do thiếu phòng học nên lớp phải học ở phòng học tạm, cơ sở vật chất
đã xuống cấp không đảm bảo cho việc dạy và học của giáo viên và học sinh
3 Đội ngũ giáo viên
- Trường Tiểu học Mường Bú A có nhiều giáo viên giàu kinh nghiệm nhiệt tình với công tác giảng dạy, giáo dục học sinh Song trình độ đào tạo của giáo viên không đồng đều một số đồng chí giáo viên chưa đạt chuẩn, một số ít đồng chí năng lực chuyên môn còn hạn chế, chưa có ý thức học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ
- Năm học 2009 – 2010 Trường Tiểu học Mường Bú A gồm có 3 Tổ chuyên môn với tổng số 44 đ/c cán bộ giáo viên trong đó:
+ Ban giám hiệu: 3 đ/c ( ĐH: 1 đ/c; CĐ: 2 đ/c )+ Giáo viên giảng dạy: 38 đ/c ( ĐH: 0; CĐ: ; TC: ; SC: )
4 Cơ sở vật chất
Trang 7- Cơ sở vật chất của nhà trường tương đối đảm bảo, hầu như tất cả các lớp học ở các điểm trường lẻ đều được xây dựng khá kiên cố.
- Trang thiết bị dạy - học tương đối đảm bảo
- Điểm trường chính còn thiếu phòng học và các phòng chức năng nên
có 4 lớp phải học ở khu nhà tạm đã xuống cấp, tồi tàn khong đảm bảo cho hoạt động dạy và học
5 Về chất lượng khảo sát đầu năm học mới.
- Ngay sau khi nhận lớp tôi đã tiến hành khảo sát chất lượng để nắm được kkhả năng học toán của từng học sinh để có biện pháp giảng dạy phù hợp
- Qua khảo sát tôi thấy khả năng học toán của học sinh không đồng đều một số em có kiến thức cơ bản tương đối vững, tiếp thu nhanh Nhưng nhiều
em kiến thức còn yếu những kĩ năng cơ bản như; cộng, trừ, nhân, chia còn chậm
Giới tính Chất lượng khảo sát (tháng 9/2009) Ghi
chú
Na m
2 Tồn tại hạn chế
- Chất lượng học của học sinh chưa đồng đều, một số em ý thức học còn yếu, khả năng tiếp thu bài chậm dẫn đến kết quả học tập chưa cao, năng lực chuyên môt của một số giáo viên còn hạn chế
3 Nguyên nhân của ưu điểm và tồn tại.
- Nguyên nhân của ưu điểm: Nhờ sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh
đạo, chuyên môn Phòng giáo dục, sự quan tâm tại điều kiện của các cấp chính quyền Ban giám hiệu nhà trường có nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, nhà trường có đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm tâm huyết với nghề, ý thức học tập của học sinh tương đối tốt Nhiều bậc phụ huynh đã rất quan tâm tới việc học tập của con em mình
- Nguyên nhân của tồn tại: Do địa bàn phụ trách rộng, đường xá đi lại
khó khăn Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân còn thiếu thốn, nhiều em có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn nên chưa yên tâm học tập Đa số học sinh là học sinh dân tộc nên vốn Tiếng Việt của các em còn hạn chế nên dẫn đến việc tiếp thu kiến thức còn gặp nhiều khó khăn Đa số phụ huynh học sinh chưa nhận thức hết tầm quan trọng của việc học tập nên chưa quan tâm đến việc học tập của con
Trang 8em mình, còn phó mặc việc giáo dục học sinh cho nhà trường và giáo viên chủ nhiệm Một số giáo viên ý thức trách nhiệm chưa cao, chưa có ý thức học hỏi trau dồi chuyên môn nghiệp vụ Cơ sở vật chất của nhà trường chưa đảm bảo( chưa có các phòng chức năng, một số lớp còn phải học trong những lớp học tồi tàn xuống cấp)
Chương 3: Các giải pháp thực hiện và kết quả.
I Các giải pháp thực hiện.
- Để giúp học sinh nắm vững kiến thức toán nói chung và kiến thức về phần phân số nói riêng đồng thời rèn cho học sinh kĩ năng giải Toán nhanh, gọn, chính xác Từ việc nghiên cứu thực trạng của việc dạy toán phần phân số ở tiểu học, phân tích những thuận lợi và khó khăn của thầy và trò Phân tích các quan điểm khác nhau trong việc lựa chọn nội dung và phương pháp dạy Toán lớp 5 phần phân số Tôi đã tìm hiểu và phân dạng các bài toán về phân số thành các dạng sau:
1 Một số dạng toán điển hình về phân số.
a Nhóm 1: Phân số và tính chất cơ bản của phân số:
Dạng 1: Các bài toán về cấu tạo số
đó có thể áp dụng phương pháp giải dạng bài toán đó để giải quyết bài toán một cách nhanh, gọn, chính xác
2 Hệ thống kiến thức cơ bản và mở rộng kiến thức cho học sinh khi giải các dạng toán về phân số
a Nhóm 1: Phân số và tính chất cơ bản của phân số.
* Dạng 1: Các bài toán về cấu tạo số.
1 Phân số là một hay nhiều phần bằng nhau của đơn vị tạo thành Mỗi phân số gồm hai bộ phận:
+ Mẫu số (viết dưới gạch ngang): chỉ ra đơn vị đã được chia ra thành mấy phần bằng nhau
Trang 9+ Tử số ( viết trên gạch ngang): chỉ ra đã lấy đi bao nhiêu phần bằng nhau ấy.
Cách đọc: 3
4: Ba phần bốn (ba phần tư) a
5 Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số
+ Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số
+ Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số
6 Khi ta nhân ( hay chia) cả tử số và mẫu số của phân số với cùng một số
tự nhiên (khác 0) thì giá trị của phân số không đổi
8 Nếu ta cộng vào tử số và trừ đi ở mẫu số với cùng một số hoặc trừ đi ở
tử số và cộng vào mẫu số với cùng một số thì tổng của tử số và mẫu số vẫn không đổi
Trang 107 và nhỏ hơn 5
6
Trang 11Vậy khi nhân cả tử số và mẫu số của hai phân số với một số tự nhiên a (a o≠ ) thì ta sẽ chọn được “a – 1” phân số giữa 5
6và5
7 Nghĩa là có thể tìm được nhiều phân số như vậy
VÍ DỤ 4: Cho phân số14
26 Hãy tìm một số nào đó để khi cùng thêm số đó vào tử số và mẫu số của phân số đã cho thì được một phân số mới có giá trị bằng phân số 6
9?
Giải
Hiệu của mẫu số và tử số là: 26 – 14 = 12
Hiệu này không thay đổi khi cùng cộng thêm một số vào cả tử số và mẫu số
4
Giải
Tổng của tử số và mẫu số của phân số đã cho là: 17 + 28 = 45
Tổng này không thay đổi khi ta thêm vào mẫu số và bớt đi ở tử số cùng một số tự nhiên
Ta có sơ đồ với phân số mới:
Trang 12Quy tắc 3: So sánh phân số khác mẫu số.
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu ta quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số
2 Các phương pháp so sánh phân số thường dùng ở tiểu học:
a) Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng mẫu
b)Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng tử số
c)Vận dụng quy tắc so sánh 2 phân số có cùng không cùng mẫu số d)So sánh qua phân số trung gian
e)Vận dụng quy tắc “ phần bù” so với 1( Trong 2 phân số phân số nào
có phần bù so với 1lớn hơn thì phân số đó bé hơn và ngược lại)
g) Vận dụng quy tắc “ Phần hơn” so với 1(Trong 2 phân số phân số nào
có phần hơn so với 1 lớn hơn thì phân số đó lớn hơn)
h)Vận dụng quy tắc so sánh bằng phần nguyên của các hỗn số
i)Phối hợp một số phương pháp nêu trên